Giáo án KHTN sinh 6 sách chân trời sáng tạo đầy đủ, chi tiết. soạn theo CV 5512, đầy đủ 5 bước, có kèm phần khởi động đa dạng, hình ảnh sinh động, chú thích phương pháp tổ chức cho tưng hoạt động, soạn yêu cầu cần đạt trong điều kiện phòng chống covid 19, phù hợp với hình thức dạy học trực tuyến.
Trang 1Tuần 1-2 Ngày soạn: 6 / 09 / 2021 Ngày dạy: 10/ 09 / 2021
Tiết 1,2,3: Bài 1- GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên
Trình bày được vai trò của khoa học tự nhiên trong đời sống
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu về khoa học tự nhiên qua các nguồn học liệu khác nhau;
- Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả và đảm bảo các thành viên trong nhóm đều tích cực tham gia;
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
* Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên;
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát các hoạt động trong cuộc sống và nhận ra đâu là hoạt động nghiên cứu khoa học, đối tượng nghiên cứu của chúng là gì;
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Trình bày được vai trò của khoa học tự nhiên trong đời sống.
3 Phẩm chất:
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân;
- Trung thực, trách nhiệm trong nghiên cứu và học tập khoa học tự nhiên;
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên: laptop, vi tính, bài giảng điện tử
2 Học sinh: sgk, vở, đọc trước bài mới
III Tiến trình dạy học:
Chuyển giao nhiệm
Trang 2A Hoạt động khởi động:
- Gv đặt vấn đề: Em đã làm quen với môn Khoa học ở cấp Tiểu học, vậy khoa học tự nhiên nghiên cứu
những gì và đóng vai trò như thế nào trong cuộc sống?
- Hs hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi của giáo viên
Đại diện 1 số cặp báo cáo
Các cặp còn lại nhận xét
Gv nhận xét và đưa ra đáp án đúng
* Hoạt động nghiên cứu khoa học:
- Hình 1.2 Lấy mẫu nước nghiên cứu;
- Hình 1.6 Làm thí nghiệm.
* Hoạt động trong cuộc sống hằng ngày: còn lại
Khoa học tự nhiên là ngành khoa học nghiên cứu về các sự vật, hiện tượng, quy luật tự nhiên, những ảnh hưởng của chúng đến cuộc sống con người và môi trường.
2 VAI TRÒ CỦA KHOA HỌC TỰ NHIÊN TRONG CUỘC SỐNG
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của khoa học tự nhiên (trực quan + động não)
-GV cho HS
quan sát các hình
từ 1.7 đến 1.10 và
Hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi
Một số em báo cáo, các em khác
bổ sung
Lớp nhận xét
Gv nhận xét và chốt đáp án
*Khoa học tự nhiên
có vai trò quan trọng trong:
Trang 3trả lời câu hỏi: Hãy
cho biết vai trò của
Trồng dưa lưới.
- Sản xuất, kinh doanh:
Hình 1.8 Thiết bị sản xuất dược phẩm.
- Ứng dụng công nghệ vào cuộc sống; sản xuất, kinh doanh: Hình 1.9 Sử dụng năng lượng gió để sản xuất điện.
- Nâng cao nhận thức của con người về thế giới tự nhiên: Hình 1.10 Thạch nhũ tạo ra trong hang động.
- Hoạt động nghiên cứu khoa học.
- Nâng cao nhận thức của con người
về thế giới tự nhiên.
- Ứng dụng công nghệ vào cuộc sống, sản xuất, kinh doanh.
- Chăm sóc sức khoẻ con người.
- Bảo vệ môi trường
và phát triển bền vững.
Câu 1 Hoạt động nào sau đây của con người là hoạt động nghiên cứu khoa học?
A Trồng hoa với quy mô lớn trong nhà kính.
B Nghiên cứu vaccine phòng chống virus corona trong phòng thí nghiệm.
C Sản xuất muối ăn từ nước biển bằng phương pháp phơi cát.
D Vận hành nhà máy thuỷ điện để sản xuất điện.
Câu 2 Hoạt động nào sau đây của con người không phải là hoạt động nghiên cứu khoa học?
A Theo dõi nuôi cấy mô cây trồng trong phòng thí nghiệm.
B Làm thí nghiệm điều chế chất mới.
C Lấy mẫu đất để phân loại đất trồng.
D Sản xuất phân bón hoá học.
1 Đáp án B.
Trang 42 Đáp án D.
D Hoạt động vận dụng -GV cho hs quan sát hình ảnh hệ thống tưới nước tự động và trả lời câu hỏi: hệ thống tưới tự động được bà
con nông dân lắp đặt để tưới tiêu quy mô lớn Hãy cho biết vai trò nào của khoa học tự nhiên trong hoạt động
đó?
-Hs hoạt động cá nhân trả lời, lớp nhận xét, Gv nhận xét và bổ sung
Trang 5Tuần 2-3 Ngày soạn: 6 / 09 / 2021 Ngày dạy: 10/ 09 / 2021
Tiết 4, 5: BÀI 2: CÁC LĨNH VỰC CHỦ YẾU CỦA KHOA HỌC TỰ NHIÊN (2 tiết)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Phân biệt được các lĩnh vực KHTN dựa vào đối tượng nghiên cứu.
- Phân biệt được các vật sống và vật không sống dựa vào các đặc điểm đặc trưng.
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên qua các nguồn học liệu khác nhau;
- Giao tiếp và hợp tác: Thành lập nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh và trình bày được kết quả của nhóm trước lớp;
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ tìm hiểu các lĩnh vực của khoa học tự nhiên.
* Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được một số lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên;
- Tìm hiểu tự nhiên: Tìm hiểu các lĩnh vực của khoa học tự nhiên thông qua thực hiện và quan sát các thí nghiệm trong SGK;
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Phân biệt được các lĩnh vực của khoa học tự nhiên dựa vào đối tượng nghiên cứu; Phân biệt được vật sống và vật không sống dựa vào các đặc điểm đặc trưng.
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ, tích cực tham gia hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân;
- Có ý thức ứng xử với thế giới tự nhiên theo hướng thân thiện với môi trường và phát triển bền vững;
- Trung thực, cẩn thận và trách nhiệm trong quá trình thực hiện thí nghiệm theo SGK;
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá các lĩnh vực của khoa học tự nhiên
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
IV Giáo viên: laptop, vi tính, bài giảng điện tử
V Học sinh: sgk, vở, đọc trước bài mới
III Tiến trình dạy học:
Trang 6Chuyển giao nhiệm
A Hoạt động khởi động: trực quan + hỏi đáp
- Gv cho hs quan sát các hình ảnh một số lĩnh vực chủ yếu của KHTN, yêu cầu hs gọi tên từng lĩnh vực theo
từng hình
- 1 số hs trả lời, lớp nhận xét, Gv chốt đáp án.
B Hoạt động hình thành kiên thức:
1 LĨNH VỰC CHỦ YẾU CỦA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số lĩnh vực khoa học tự nhiên (trực quan + thảo luận nhóm nhỏ)
khăn trải bàn thảo
luận và cho biết:
ứng dụng trong các
hình từ 2.3 đến 2.8
HS hoạt động theo bàn, đưa ra kết quả của nhóm
-Hs hoạt động cá nhân trả lời
-Hs hoạt động theo nhóm, đưa
ra đáp án
Đại diện 1 số nhóm báo cáo
1 em phát biểu
Đại diện 1 số nhóm báo cáo
Các nhóm còn lại nhận xét
Gv nhận xét và đưa ra đáp án đúng
- Thí nghiệm 1: Vật lí học;
+(Hình 2.8): Thiên văn học
-Khoa học tự nhiên bao gồm một số lĩnh vực chính như:
+Vật lí học.
+Hoá học +Sinh học +Khoa học Trái Đất +Thiên văn học
Trang 7-Hs hoạt động cá nhân trả lời
Một số nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ sung
1 số em trả lời
Lớp nhận xét
Gv nhận xét và bổ sung
*Vật sống: là vật có các biểu hiện sống như như trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng, sinh trưởng, phát triển, vận động, cảm ứng, sinh sản
*Vật không sống: là vật không có biểu hiện sống.
* Một số dấu hiệu đặc trưng cho vật sống:
+ Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
+ Sinh trưởng, phát triển
+ Vận động + Cảm ứng + Sinh sản C.Hoạt động luyện tập:
Trang 8Đáp án: 1 a) Vật lý học: đạp xe để xe chuyển động; dùng cần cẩu nâng hàng;
b) Hoá học: bón phân đạm cho cây trồng; quá trình lên men rượu;
c) Sinh học: cắt ghép, chiết cành; sản xuất phân vi sinh;
d) Khoa học Trái Đất: dự báo thời tiết; cảnh báo lũ quét, sóng thần, sạt lở; …
e) Thiên văn học: quan sát hiện tượng nhật thực, nguyệt thực;
2 Đáp án C.
3 Có thể dựa vào đối tượng nghiên cứu để phân biệt khoa học về vật chất và khoa học về sự sống:
- Đối tượng nghiên cứu của khoa học về sự sống là các vật sống.
- Đối tượng nghiên cứu của khoa học về vật chất là các vật không sống.
D Hoạt động vận dụng -GV cho hs quan sát hình ảnh hoặc video của robot Sophia: * Một chú robot có thể cười, nói và hành động
như một con người Vậy robot là vật sống hay vật không sống?
* gợi ý HS trả lời như sau:
+ Robot có trao đổi chất không?
+ Robot có sinh trưởng và phát triển không?
+ Robot có sinh sản không?
-Hs hoạt động cá nhân trả lời, lớp nhận xét, Gv nhận xét và bổ sung
Trang 10Tuần 3-4 Ngày soạn: 6 / 09 / 2021 Ngày dạy: 10/ 09 / 2021
Tiết 6, 7: BÀI 3 QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO – SỬ DỤNG KÍNH LÚP VÀ KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
– Trình bày được cách sử dụng một số dụng cụ đo thông thường khi học khoa học tự nhiên (các dụng cụ đo chiều dài, thể tích, ).
– Trình bày được cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi quang học thông qua tìm hiểu sgk hoặc video hướng dãn sử dụng
– Nêu được các quy định an toàn khi học trong phòng thực hành.
– Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành.
– Đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn phòng thực hành.
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự học theo hướng dẫn của GV các nội dung về đo chiều dài;
- Giao tiếp và hợp tác: Thành lập nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh và đảm bảo trật tự; Thảo luận với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập; Khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm;
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong đo chiều dài của vật
* Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo chiều dài của một vật; Nêu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo chiều dài trong một số trường hợp đơn giản;
- Tìm hiểu tự nhiên: Chỉ ra được một số thao tác sai khi đo chiều dài và nêu được cách khắc phục thao tác sai đó; Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai một số hiện tượng về chiều dài của các vật;
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Đo được chiều dài của một vật bằng thước.
3 Phẩm chất
- Khách quan, trung thực trong thu thập và xử lý số liệu, viết và nói đúng với kết quả thu thập khi thực hiện phép đo chiều dài;
- Kiên trì, tỉ mỉ, cẩn thận trong quá trình quan sát, thu thập và xử lý số liệu, có ý chí vượt qua khó khăn khi thực hiện các nhiệm vụ học tập vận dụng, mở rộng.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
VI Giáo viên: laptop, vi tính, bài giảng điện tử
VII Học sinh: sgk, vở, đọc trước bài mới
II Tiến trình dạy học:
Trang 11Chuyển giao nhiệm
A Hoạt động khởi động: Trò chơi Ai nhanh hơn
- Gv cho hs quan sát các hình ảnh của 1 phòng thí nghiệm, thực hành -> quan sát và liệt kê những đồ vật
1 QUY ĐỊNH AN TOÀN KHI HỌC TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Tìm hiểu quy định an toàn trong phòng thực hành (trực quan + vấn đáp)
thiết bị này có nguy
hiểm không? Giải
1 số em trả lời Lớp bổ sung
Gv nhận xét và
bổ sung Nội quy khi vào phòng
thực hành:khung ghi nhớ sgk/ 11,12
Trang 122 KÝ HIỆU CẢNH BÁO TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
Hoạt động 2: Quan sát một số kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành (trực quan + hỏi
-Hs rút ra kết luận dưới sự gợi
ý của GV
1 số em trả lời
-Đại diện 1 số
em rút ra kết luận
Lớp nhận xét
Gv nhận xét và
bổ sung
-Lớp nhận xét, bổ sung, Gv chốt
* Mỗi kí hiệu cảnh báo thường có hình dạng và màu sắc riêng để dễ nhận biết Ví dụ:
- Kí hiệu cảnh báo cấm: hình tròn, viền đỏ, nền trắng.
- Kí hiệu cảnh báo các khu vực nguy hiểm: hình tam giác đều, viền đen hoặc đỏ, nền vàng.
- Kí hiệu cảnh báo nguy hại
do hoá chất gây ra: hình vuông, viền đen, nền đỏ cam.
- Kí hiệu cảnh báo chỉ dẫn thực hiện: hình chữ nhật, nền xanh hoặc đỏ.
3 GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO Hoạt động 3: Tìm hiểu một số dụng cụ đo (trực quan+ hỏi đáp)
1 số em trả lời Lớp nhận xét
Gv nhận xét và
bổ sung
Khi sử dụng dụng cụ đo cần chọn dụng cụ có giới hạn đo (GHĐ - Giá trị lớn nhất ghi trên vạch chia của dụng cụ đo) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN - Hiệu giá trị đo của
Trang 13-Hs rút ra kết luận dứới sự gợi
ý của gv
-Đại diện 1 số
em rút ra kết luận
-Lớp nhận xét, bổ sung, Gv chốt
hai vạch chia liên tiếp trên dụng cụ đo) phù hợp với vật cần đo, đồng thời phải tuân thủ quy tắc đo của dụng cụ đó.
Trang 14D Cây cam.
Câu 3 Em có thể phân biệt khoa học về vật chất (vật lí, hoá học, ) và khoa học về sự sống (sinh học) dựa vào
sự khác biệt nào?
Đáp án: 1 a) Vật lý học: đạp xe để xe chuyển động; dùng cần cẩu nâng hàng;
b) Hoá học: bón phân đạm cho cây trồng; quá trình lên men rượu;
c) Sinh học: cắt ghép, chiết cành; sản xuất phân vi sinh;
d) Khoa học Trái Đất: dự báo thời tiết; cảnh báo lũ quét, sóng thần, sạt lở; …
e) Thiên văn học: quan sát hiện tượng nhật thực, nguyệt thực;
2 Đáp án C.
3 Có thể dựa vào đối tượng nghiên cứu để phân biệt khoa học về vật chất và khoa học về sự sống:
- Đối tượng nghiên cứu của khoa học về sự sống là các vật sống.
- Đối tượng nghiên cứu của khoa học về vật chất là các vật không sống.
D Hoạt động vận dụng -GV cho hs quan sát hình ảnh hoặc video của robot Sophia: * Một chú robot có thể cười, nói và hành động
như một con người Vậy robot là vật sống hay vật không sống?
* gợi ý HS trả lời như sau:
+ Robot có trao đổi chất không?
+ Robot có sinh trưởng và phát triển không?
+ Robot có sinh sản không?
-Hs hoạt động cá nhân trả lời, lớp nhận xét, Gv nhận xét và bổ sung
Trang 15
Tuần 4-6 Ngày soạn: 6 / 09 / 2021 Ngày dạy: 10/ 09 / 2021
CHỦ ĐỀ 6: TẾ BÀO – ĐƠN VỊ CƠ SỞ CỦA SỰ SỐNG Tiết 8,9,10,11,12 : Bài 17 TẾ BÀO
(Thời lượng: 5 tiết)
1 Kiến thức: - Nêu được khái niệm tế bào, chức năng của tế bào.
- Nêu được hình dạng và kích thước của một số loại tế bào như tế bào của rễ, thân, lá.
- Trình bày được cấu tạo tế bào và chức năng mỗi thành phần (màng sinh chất, chất tế bào và nhân) Nhận biết được lục lạp là bào quan thực hiện chức năng quang hợp ở cây xanh.
- Nhận biết được tế bào là đơn vị cấu trúc của sự sống.
- Phân biệt được tế bào động vật, tế bào thực vật, tế bào nhân thực, tế bào nhân sơ, thông qua quan sát hình ảnh.
- Dựa vào sơ đồ nhận biết sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
- Nêu được ý nghĩa của của sự lớn lên và sinh sản của tế bào
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ được phân công trong học tập khi tìm hiểu về tế bào;
- Giao tiếp và hợp tác: Xác định nội dung hợp tác nhóm, trao đổi về đặc điểm cấu tạo và sự phân chia của tế bào;
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng học được của bài tế bào để giải quyết vấn đề liên quan trong học tập và trong cuộc sống.
* Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: (như mục tiêu)
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát, phân biệt được tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực, tế bào động vật, tế bào thực vật;
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra và giải thích được một số hiện tượng liên quan trong thực tiễn như: sự lớn lên của sinh vật, hiện tượng lành vết thương, hiện tượng mọc lại đuôi ở một số sinh vật,
3 Phẩm chất
- Yêu thích thế giới tự nhiên, yêu thích khoa học;
- Quan tâm đến nhiệm vụ của nhóm;
- Có ý thức hoàn thành tốt các nội dung thảo luận trong môn học
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Trang 16III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Chuyển giao nhiệm vụ
Sản phẩm học tập
A Hoạt động khởi động: ( Trực quan + Nêu và giải quyết vấn đề)
-Gv cho hs quan sát hình ảnh sau:
Dấu hiệu so sánh Tế bào nhân
sơ
Tế bào nhân thực
Cấu trúc của nhân
Kích thước
Trang 17-Hỏi: + Để xây được 1 ngôi nhà, người ta cần sử dụng vật liệu gì?
+ Từng viên gạch đó có vai trò như thế nào để tạo nên ngôi nhà?
-HS suy nghĩ và trả lời theo ý hiểu -> lớp bổ sung -> GV nhận xét.
- Đạt câu hỏi có vấn đề: liệu các sinh vật sống có được “xây” nên theo nguyên tắc tương tự như vậy? Làm thế
nào để chứng minh được điều đó? -> vào bài
B Hoạt động hình thành kiên thức:
HOẠT ĐỘNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TẾ BÀO
Hoạt động 1.1: Tế bào là gì? (trực quan + hỏi đáp)
-GV cho hs quan sát hình
17.1 và trả lời câu hỏi:
em hãy cho biết đơn vị
cấu trúc nên cơ thể sinh
vật là gì?
HS hoạt động cá nhân và trả lời câu hỏi.
Đại diện 1 số em báo cáo
Lớp nhận xét
Gv nhận xét chốt kiến thức
Mọi cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ
Đại diện 1 số em báo cáo
Lớp nhận xét
Gv nhận xét chốt kiến thức
-Tế bào có kích thước nhỏ, phần lớn không quan sát được bằng mắt thường mà phải sử dụng kính hiển vi
-Hình dạng: tế bào
có nhiều hình dạng khác nhau.
Trang 18Hoạt động 1.3: Các thành phần chính của tế bào (trực quan + hỏi đáp)
- Gv y/c hs quan sát mô
hình cấu tạo tế bào, hoàn
thành phiếu học tập số 2
-> trả lời câu hỏi: Thành
phần nào có trong tế bào
tạo và chức năng của tế
bào sgk/87 y/c trong thời
gian 3 p, tìm và chọn 1
bạn ở bên cột đối diện sao
cho phù hợp giữa cấu tạo
và chức năng.
-Hs quan sát 2 hình trong sgk, nhận biết các thành phần
-Hs chú thích trên tranh câm
-Hs hoàn thành bảng
-Hs hoạt động cá nhân trả lời
-Hs ghi nhớ thứ tự chữ hoặc số của mình, lựa chọn phù hợp
- Đại diện 1 số e hoàn thành chú thích
-Đại diện 1 em báo cáo
- từng em báo cáo kết quả chọn lựa
-Lớp nhận xét,
Gv công bố đáp án đúng
Lớp nhận xét,
Gv công bố đáp án đúng
Lớp nhận xét,
Gv công bố đáp án đúng
- Màng tế bào: Bảo
vệ và kiểm soát các chất đi vào, đi ra khỏi
tế bào
- Chất tế bào: Là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào -Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
Hoạt động 2 SỰ LỚN LÊN VÀ SINH SẢN CỦA TẾ BÀO (trực quan + hỏi đáp)
-Gv y/c hs: +quan sát
hình 17.6a, 17.6b, cho biết
dấu hiệu nào cho thấy sự
Hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi
Một số em báo cáo, các em khác bổ sung
Lớp nhận xét,
Gv bổ sung và chốt kiến thức
Tế bào thực hiện trao đổi chất để lớn lên, khi đạt kích
Trang 19lớn lên của tế bào?
+ Quan sát hình 17.7a,
17.7b hãy chỉ ra dấu hiệu
cho thấy sự sinh sản của
đứt đuôi, đuôi của nó có
thể được tái sinh?
->Rút ra ý nghĩa của sự
phân chia tế bào?
thước nhất định 1 số
tế bào thực hiện phân chia tạo ra các
tế bào con ( gọi là sự sinh sản của tế bào ) -Sự lớn lên và sinh sản của tế bào là cơ
sở cho sự lớn lên của sinh vật, giúp thay thế các tế bào bị tổn thương hoặc tế bào chết ở sinh vật
- Tế bào vừa là đơn
vị cấu trúc vùa là đơn vị chức năng của mỗi cơ thể sống
C.Hoạt động luyện tập:
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Trực quan, hỏi – đáp theo nhóm nhỏ
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau đây:
Câu 1: Tế bào thực vật gồm những thành phần chủ yếu nào sau đây ?
a Vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào, nhân.
b Màng sinh chất, muối khoáng, lục lạp.
c Vách tế bào, chất tế bào, nước.
d Màng sinh chất, không bào, lục lạp
Câu 2: Sự lớn lên và phân chia của tế bào có ý nghĩa gì đối với thực vật ?
a Duy trì và phát triển nòi giống.
b Làm cho thực vật lớn lên.
c Làm cho thực vật to ra.
d Giúp cho thực vật sinh trưởng và phát triển.
Câu 3: Từ một tế bào ban đầu, sau khi phân chia 3 lần liên tiếp sẽ tạo ra số tế bào con là:
a 2 b 4 c 6 d 8
Câu 4: Điền thông tin vào chỗ trống:
Điền các từ còn thiếu vào chỗ trống (tế bào, trao đổi chất, phân chia)
Các … mới hình thành là những tế bào non, có kích thuớc bé; nhờ quá trình………chúng lớn dần lên
Trang 20thành những tế bào trưởng thành Tế bào trưởng thành có thể……… tạo hai tế bào mới, nhờ đó mà cơ thể
lớn lên được.
D Hoạt động vận dụng Câu 1: Hãy cho biết ai là người đầu tiên tìm ra tế bào? Để quan sát được tế bào phải sử dụng dụng dụng cụ
gì?
Câu 2: Em hãy trình bày mối quan hệ giữa sự lớn lên và phân chia của tế bào bằng sơ đồ?
- HS thực hiện tại nhà thông qua tìm hiểu qua internet, vận dụng kiến thức đã học -> đàu tiết sau chia se, báo
cáo trước lớp.
Tuần 7 Ngày soạn: 6 / 09 / 2021 Ngày dạy: 10/ 09 / 2021
CHỦ ĐỀ 6: TẾ BÀO – ĐƠN VỊ CƠ SỞ CỦA SỰ SỐNG
Tiết 13,14: BÀI 18: THỰC HÀNH QUAN SÁT TẾ BÀO SINH VẬT
(Thời lượng: 2 tiết)
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ của bản thân khi thực hiện nhiệm vụ được GV yêu cầu;
- Giao tiếp và hợp tác: Thực hhiện nhiệm vụ được phân công để thực hành quan sát tế bào sinh vật;
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề liên quan trong thực tiễn trong các nhiệm vụ thực hành.
2 Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Củng cố kiến thức về hình dạng, cấu tạo tế bào thông qua kết quả thực hành quan sát tế bào;
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát được tế bào lớn bằng mắt thường và quan sát ảnh chụp TB nhỏ qua kính lúp, KHV quang học.
3 Phẩm chất
- Thông qua hiểu biết về tế bào, hiểu về thiên nhiên, từ đó thêm yêu thiên nhiên;
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên
Máy chiếu, file hình ảnh, tranh ảnh
2 Học sinh
Trang 21- Sưu tầm tranh ảnh TB
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Chuyển giao nhiệm vụ
Sản phẩm học tập
A Hoạt động khởi động: ( Ai nhanh hơn?)
-Gv cho hs chơi trò chơi:
+ Hỏi: Trong thời gian 3p, hãy liệt kê tên và hình dạng của các loại tế bào mà em đã được học ở tiết trước?
-HS hoạt động cá nhân và trả lời -> lớp nhận xét -> GV đánh giá và tuyên bố người thắng cuộc.
- Đạt câu hỏi có vấn đề: Vậy trong thực tế, tế bào có hình ảnh ntn -> vào bài
B Hoạt động hình thành kiên thức:
Hoạt động 1: Quan sát tế bào trứng cá bằng mắt thường (trực quan + hỏi đáp)
-GV giới thiệu cho Hs các
bước tiến hành quan sát
-Hs quan sát hình
TB trứng cá chép ( là loại TB lớn nhìn thấy bằng mắt thường).
-HS hoạt động cá nhân và trả lời câu hỏi.
Đại diện 1 số em trả lời.
Lớp nhận xét
Gv nhận xét chốt kiến thức
TB trứng cá chép có hình tròn, đường kính: 1,2 – 1,3
mm, màu vàng trong.
Trang 22Hoạt động 2: Quan sát hình ảnh tế bào biểu bì vảy hành bằng kính hiển vi quang học (trực quan + hỏi đáp)
-GV giới thiệu cho Hs các
bước tiến hành quan sát
Hỏi: - Em hãy mô tả hình
dạng, cấu tạo của tế bào
biểu bì vảy hành?
- Tại sao cần tách lớp tế
bào vảy hành thật mỏng
khi làm tiêu bản?
*Gv lưu ý Hs: Khi tiến
hành bước đậy lamen để
hoàn thành tiêu bản quan
HS hoạt động cá nhân và trả lời câu hỏi.
Đại diện 1 số em
Gv nhận xét chốt kiến thức
Tb biểu bì vảy hành
có hình đa giác; cấu tạo gồm 3 phần cơ bản: màng TB, chất
TB, nhân ( nằm lệch
1 bên).
Hoạt động 3: Quan sát hình dạng tế bào biểu bì da ếch (trực quan + hỏi đáp)
Trang 23bước tiến hành quan sát
Hỏi: - Em hãy mô tả hình
dạng, cấu tạo của tế bào
biểu bì vảy hành?
ghi nhận kiến thức
HS hoạt động cá nhân và trả lời câu hỏi
Đại diện 1 số em
Gv nhận xét chốt kiến thức
hình cầu; cấu tạo gồm 3 phần cơ bản:
màng TB, chất TB, nhân ( nằm chính giữa).
C.Hoạt động luyện tập:
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Trực quan, hỏi – đáp
* Hãy so sánh đặc điểm hình dạng, cấu tạo tế bào biểu bì vảy hành với tế bào biểu bì
da ếch?
- Hs quan sát hình ảnh, so sánh và rút ra điểm giống và khác nhau giữa 2 loại TB
- Đại diện 1 số em trả lời, lớp nhận xét, Gv bổ sung và đánh giá cho điểm.
Đáp án:
Trang 24D Hoạt động vận dụng 1.Ngoài TB trứng cá quan sát được bằng mắt thường, em còn biết loại TB nào còn có thể quan sát được bằng
mắt thường không?
2 Sưu tầm tranh ảnh về TB nhỏ và TB lớn.
- HS thực hiện tại nhà thông qua tìm hiểu qua internet, vận dụng kiến thức đã học -> đàu tiết sau chia se, báo
cáo trước lớp.
Trang 26
Tuần 8 Ngày soạn: / 10 / 2021 Ngày dạy: / 09 / 2021
Tiết 15: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 6
1 Kiến thức: - Hệ thống hóa kiến thức cơ bản đã học trong chủ đề 6: Tế bào – đơn vị cơ sở của sự sống
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện việc ôn tập và hệ thống hóa kiến thức của cả chủ đề;
- Giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, chia sẻ với bạn cùng nhóm để thực hiện nội dung ôn tập;
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề liên quan trong thực tiễn và trong các nhiệm vụ học tập.
* Năng lực chuyên biệt
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Hệ thống hóa được kiến thức về tế bào;
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học tham gia giải quyết các nhiệm vụ ôn tập.
3 Phẩm chất
- Trung thực trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ và bài tập ôn tập.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên
Máy chiếu, file hình ảnh, tranh ảnh
2 Học sinh
- Ôn lại kiến thức đã học trong chủ đề 6
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Chuyển giao nhiệm vụ
Sản phẩm học tập
A Hoạt động khởi động: ( Ai nhanh hơn?)
-Gv cho hs quan sát hình ảnh sau:
-Hỏi: Trong thời gian nhanh nhất, ai chú thích chính xác hết tất cả các thành phần cấu tạo của TB thì sẽ thắng cuộc.
-HS hoạt động cá nhân và trả lời -> lớp nhận xét -> GV đánh giá và tuyên
Trang 27bố người thắng cuộc.
- Thông báo mục tiêu tiết học: Ôn lại hệ thống kiến thức đã học chủ đề 6-> vào bài
B Hoạt động hình thành kiên thức:
Hoạt động 1: Hệ thống hóa kiến thức (Trò chơi Giải ô chữ)
-GV cho hs chơi giải ô
chữ với hệ thống câu hỏi
cá nhân
-Đại diện 1 số em trả lời.
Lớp nhận xét
Gv nhận xét chốt kiến thức
Như sơ đồ dưới
Trang 28Hoạt động 2: Hướng dẫn giải bài tập (động não)
- Gv chiếu và y//c Hs làm -HS hoạt động cá -Lớp nhận xét, bổ Bài tập hoàn
Trang 29bài tập theo hình thức cá
nhân
nhân và thực hiện y/c của GV
-Đại diện 1 số em báo cáo kết quả
sung -> GV chốt và cho điêm.
thiện của HS
Bài tập
1 Cho ba tế bào kí hiệu lần lượt là (1), (2), (3) với thành phần cấu tạo như sau:
Trong ba tế bào này:
a) Tế bào nào là tế bào nhân sơ? Tế bào nào là tế bào nhân thực? Tại sao?
b) Tế bào nào là tế bào động vật? Tế bào nào là tế bào thực vật? Tại sao?
2 Hình sau mô tả cấu tạo của ba tế bào (A), (B), (C):
Hãy quan sát các thành phần cấu tạo của ba tế bào để hoàn thành các yêu cầu sau:
a) Gọi tên các thành phần cấu tạo tương ứng với số (1) đến (5).
b) Đặt tên cho các tế bào (A), (B), (C) và cho biết tại sao em lại đặt tên như vậy?
c) Các thành phần nào chỉ có trong tế bào (C) mà không có trong tế bào (B) Nêu chức năng các thành
phần này.
Trang 30d) Nêu hai chức năng chính của màng tế bào.
3 Em hãy vẽ và hoàn thành bảng theo mẫu sau vào vở:
và đi ra khỏi tế bào.
2 Sưu tầm tranh ảnh về cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào.
- HS thực hiện tại nhà thông qua tìm hiểu qua internet, vận dụng kiến thức đã học -> đàu tiết sau chia se, báo
cáo trước lớp.
Trang 31
Tuần 8-9 Ngày soạn: / 09 / 2021 Ngày dạy: / 09 / 2021
CHỦ ĐỀ 7: TỪ TẾ BÀO ĐẾN CƠ THỂ
Tiết 16,17: BÀI 19 CƠ THỂ ĐƠN BÀO VÀ CƠ THỂ ĐA BÀO
(Thời lượng: 2 tiết)
III MỤC TIÊU DẠY HỌC
1 Kiến thức: - Nhận biết được cơ thể đơn bào, cơ thể đa bào Lấy được ví dụ minh hoạ.
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ của bản thân khi tìm hiểu về cơ thể đơn bào, cơ thể đa bào;
- Giao tiếp và hợp tác: Xác định nội dung hợp tác nhóm trao đổi về đặc điểm cơ thể đơn bào, cơ thể đa bào;
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề liên quan trong tự nhiên và thực tiễn.
* Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nhận biết được cơ thể đơn bào, cơ thể đa bào Lấy được ví dụ minh hoạ;
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát, mô phỏng được cấu tạo cơ thể đơn bào, cơ thể đa bào;
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Liên hệ, nhận biết được cơ thể đơn bào, đa bào xung quanh em.
3 Phẩm chất
- Hình thành sự tò mò đối với thế giới tự nhiên, tăng niềm yêu thích khoa học;
- Quan tâm đến nhiệm vụ của nhóm;
- Có ý thức hoàn thành tốt các nội dung thảo luận trong môn học.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sưu tầm tranh ảnh cơ thể đơn bào và đa bào
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC