ÔN TẬP PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌCBài 1: Phương pháp nghiên cứu khoa học dược4Câu 1. Anh chị lấy một ví dụ phù hợp. Phân tích từ tri thức kinh nghiệm thành tri thức khoa học.4Câu 2. Anh chị đề xuất tên một đề tài, Phân tích các đặc điểm của nghiên cứu khoa học với đề tài này. Một ví dụ phù hợp4Câu 3. Anh chị dựa vào sơ đồ hình 1. 3 bài 1 hãy phân tích cơ sở để thực hiện các nghiên cứu về dược học.9Bài 2: Đạo đức trong nghiên cứu y sinh học9Câu 4. Anh chị hãy phân tích nội dung và ý nghĩa của các nguyên tắc cơ bản của đạo đức y sinh học.10Câu 5. Anh chị phân tích phiếu chấp thuận tham gia nghiên cứu và cách tiến hành lấy phiếu chấp thuận tham gia nghiên cứu của đối tượng14Câu 6. Thế nào là sự riêng tư và bảo mật? Chi trả và bồi thường cho đối tượng nghiên cứu16Bài 3: Phân loại phương pháp nghiên cứu khoa học dược17Câu 7. Đặc điểm của các loại thiết kế nghiên cứu không can thiệp.17Câu 8. Phân biệt các kiểu thiết kế nghiên cứu can thiệp19Câu 9. Anh chị phân biệt: mới mắc, hiện mắc. Cho ví dụ20Bài 4: Mục tiêu và biến số nghiên cứu khoa học dược20Câu 10. Đề xuất tên một đề tài, từ đó xác định mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể cho đề tài. Phải đúng20Câu 11. Xác định tên một đề tài, từ đó xác định biến định lượng, biến định tính (ba loại) và biến sống còn21Câu 12. Xác định tên một đề tài, từ đó xác định biến độc lập, biến phụ thuộc và yếu tố nhiễu22Câu 13. Xác định tên một đề tài, từ đó vẽ sơ đồ biến số nghiên cứu23Bài 5: Phương pháp chọn mẫu và tính cỡ mẫu trong NCKH dược25Câu 14. Xác định tên một đề tài, từ đó xác định: mẫu, quần thể nghiên cứu, quần thể đích, khung mẫu25Câu 15. Xác định tên một đề tài, từ đó xác định: cách chọn mẫu ngẫu nhiên đơn25Câu 16. Xác định tên một đề tài, từ đó xác định: cách chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống26Câu 17: Anh chị cho ví dụ cách chọn mẫu phân tầng, theo cụm, giai đoạn, tỉ lệ với kích thước và phân tầng theo giai đoạn27Bài 6: Kỹ thuật và công cụ thu thập thông tin trong NCKH29Câu 18: anh chị phân biệt số liệu sơ cấp, số liệu thứ cấp, cho ví dụ và nêu ý nghĩa của hai loại số liệu này trong nghiên cứu khoa học29Câu 19: anh chị hãy phân tích các bước trong phương pháp nghiên cứu tài liệu30Câu 20: anh chị hãy phân tích các bước thiết kế bộ câu hỏi. Mỗi bước cho một thí dụ minh họa31Câu 21: Thế nào là nhiễu? Các giải pháp hạn chế và loại bỏ nhiễu. Cho ví dụ về các yếu tố tương tác33Bài 7: Sai số và yếu tố nhiễu trong nghiên cứu khoa học36Câu 22: Anh chị cho ví dụ, nêu lý do phân tích tính chất các loại sai số.36Câu 23: Trình bày nguyên nhân tính chất và phân tích loại dạng sai số ngẫu nhiên. Cho ví dụ phân tích và nêu cách loại bỏ sai số này.41Câu 24: Trình bày nguyên nhân tính chất và phân tích loại dạng sai số hệ thống. Cho ví dụ phân tích và nêu cách loại bỏ sai số này.43Câu 25: Thế nào là nhiễu? Các giải pháp hạn chế và loại bỏ nhiễu. Cho ví dụ về các yếu tố tương tác50Bài 8: Nghiên cứu mô tả53Câu 26: Hãy phân tích và cho ví dụ minh họa về các đặc trưng trong hiện tượng sức khỏe xảy ra ở những ai, khi thực hiện đề tài dạng nghiên cứu mô tả.53Câu 27: Hãy phân tích và cho ví dụ minh họa về các đặc trưng về gia đình, về yếu tố nội sinh di truyền trong hiện tượng sức khỏe xảy ra ở những ai, khi thực hiện đề tài dạng nghiên cứu mô tả.55Câu 28: Anh chị hãy phân tích và cho ví dụ minh họa về các đặc trưng về hiện tượng sức khỏe xảy ra khi nào? Xảy ra ở đâu? khi thực hiện dạng nghiên cứu mô tả57Bài 9: Nghiên cứu biện chứng và đoàn hệ58Câu 29: Nhận xét về cách chọn đối tượng nghiên cứu bệnh chứng. So sánh cách chọn đối tượng giữa bệnh và chứng. Phân tích ưu điểm và tồn tại của kiểu nghiên cứu này.58Câu 30: Trình bày đặc điểm về thiết kế nghiên cứu đoàn hệ, ví dụ minh họa. So sánh nghiên cứu đoàn hệ tương lai và nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu. Phân tích ưu điểm và tồn tại của kiểu nghiên cứu này.61Câu 31; So sánh cách chọn đối tượng nghiên cứu của nghiên cứu biện chứng và nghiên cứu đoàn hệ.65Bài 10: Nghiên cứu thực nghiệmthử nghiệm lâm sàng66Câu 32: Chọn một đề tài dạng thiết kế nghiên cứu thực nghiệm. Phân tích 8 giai đoạn trong một nghiên cứu này.66Câu 33: Phân tích điều kiện chung và lưu ý đặc điểm chung của nghiên cứu thực nghiệm trong quần thể.67Câu 34: Phân tích cho ví dụ minh họa về tính chất và phương pháp của nghiên cứu thực nghiệm trong quần thể.68Câu 35: Cho 1 ví dụ để đánh giá hiệu lực của 1 vacxin69Câu 36: Trình bày có ví dụ minh họa của phương pháp nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng.70Bài 13: Viết đề cương nghiên cứu khoa học71Câu 37: Phân tích mục đích chung và các đặc điểm của nghiên cứu khoa học71Câu 38: Phân tích việc tra cứu các tư liệu khoa học có vai trò như thế nào trong việc lựa chọn được 1 đề tài NCKH tốt nhất.72Câu 39: Đề xuất 1 đề tài NCKH, xây dựng thang điểm đánh giá 7 tiêu chuẩn để lựa chọn đề tài tốt nhất.74Câu 40: Nêu rõ các nội dung để xây dựng 1 đề cương NCKH tốt nhất. Cần phân tích rõ những điểm chủ chốt.76Câu 41: Cho biết những vấn đề cơ bản nhất khi viết chương: đối tượng và phương pháp nghiên cứu đề tài đã chọn.77Câu 42: Anh chị cần những điều gì khi viết chương kết quả và bàn luận cũng như kết luậnkiến nghị đề tài đã chọn79Bài 1: Phương pháp nghiên cứu khoa học dược
Trang 1ÔN TẬP PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Câu 1 Anh chị lấy một ví dụ phù hợp Phân tích từ tri thức kinh nghiệm thành
Câu 2 Anh chị đề xuất tên một đề tài, Phân tích các đặc điểm của nghiên cứu
Câu 3 Anh chị dựa vào sơ đồ hình 1 3 bài 1 hãy phân tích cơ sở để thực hiện
Câu 4 Anh chị hãy phân tích nội dung và ý nghĩa của các nguyên tắc cơ bản
Câu 5 Anh chị phân tích phiếu chấp thuận tham gia nghiên cứu và cách tiếnhành lấy phiếu chấp thuận tham gia nghiên cứu của đối tượng 14
Câu 6 Thế nào là sự riêng tư và bảo mật? Chi trả và bồi thường cho đối tượng
Bài 3: Phân loại phương pháp nghiên cứu khoa học dược 17
Câu 7 Đặc điểm của các loại thiết kế nghiên cứu không can thiệp 17
Câu 8 Phân biệt các kiểu thiết kế nghiên cứu can thiệp 19
Câu 9 Anh chị phân biệt: mới mắc, hiện mắc Cho ví dụ 20 Bài 4: Mục tiêu và biến số nghiên cứu khoa học dược 20
Câu 10 Đề xuất tên một đề tài, từ đó xác định mục tiêu tổng quát và mục tiêu
Câu 11 Xác định tên một đề tài, từ đó xác định biến định lượng, biến định tính
Câu 12 Xác định tên một đề tài, từ đó xác định biến độc lập, biến phụ thuộc và
Câu 13 Xác định tên một đề tài, từ đó vẽ sơ đồ biến số nghiên cứu 23 Bài 5: Phương pháp chọn mẫu và tính cỡ mẫu trong NCKH dược 25
Câu 14 Xác định tên một đề tài, từ đó xác định: mẫu, quần thể nghiên cứu,
Trang 2Câu 15 Xác định tên một đề tài, từ đó xác định: cách chọn mẫu ngẫu nhiên đơn
25
Câu 16 Xác định tên một đề tài, từ đó xác định: cách chọn mẫu ngẫu nhiên hệ
Câu 17: Anh chị cho ví dụ cách chọn mẫu phân tầng, theo cụm, giai đoạn, tỉ lệ
Bài 6: Kỹ thuật và công cụ thu thập thông tin trong NCKH 29
Câu 18: anh chị phân biệt số liệu sơ cấp, số liệu thứ cấp, cho ví dụ và nêu ýnghĩa của hai loại số liệu này trong nghiên cứu khoa học 29
Câu 19: anh chị hãy phân tích các bước trong phương pháp nghiên cứu tài liệu
Bài 7: Sai số và yếu tố nhiễu trong nghiên cứu khoa học 36
Câu 22: Anh chị cho ví dụ, nêu lý do phân tích tính chất các loại sai số 36
Câu 23: Trình bày nguyên nhân tính chất và phân tích loại dạng sai số ngẫunhiên Cho ví dụ phân tích và nêu cách loại bỏ sai số này 41
Câu 24: Trình bày nguyên nhân tính chất và phân tích loại dạng sai số hệ thống.Cho ví dụ phân tích và nêu cách loại bỏ sai số này 43
Câu 25: Thế nào là nhiễu? Các giải pháp hạn chế và loại bỏ nhiễu Cho ví dụ về
Câu 26: Hãy phân tích và cho ví dụ minh họa về các đặc trưng trong hiện tượngsức khỏe xảy ra ở những ai, khi thực hiện đề tài dạng nghiên cứu mô tả 53
Câu 27: Hãy phân tích và cho ví dụ minh họa về các đặc trưng về gia đình, vềyếu tố nội sinh di truyền trong hiện tượng sức khỏe xảy ra ở những ai, khi thực
Câu 28: Anh chị hãy phân tích và cho ví dụ minh họa về các đặc trưng về hiệntượng sức khỏe xảy ra khi nào? Xảy ra ở đâu? khi thực hiện dạng nghiên cứu
Trang 3Bài 9: Nghiên cứu biện chứng và đoàn hệ 58
Câu 29: Nhận xét về cách chọn đối tượng nghiên cứu bệnh chứng So sánh cáchchọn đối tượng giữa bệnh và chứng Phân tích ưu điểm và tồn tại của kiểu
Câu 30: Trình bày đặc điểm về thiết kế nghiên cứu đoàn hệ, ví dụ minh họa Sosánh nghiên cứu đoàn hệ tương lai và nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu Phân tích ưu
Câu 31; So sánh cách chọn đối tượng nghiên cứu của nghiên cứu biện chứng và
Bài 10: Nghiên cứu thực nghiệm-thử nghiệm lâm sàng 66
Câu 32: Chọn một đề tài dạng thiết kế nghiên cứu thực nghiệm Phân tích 8 giai
Câu 33: Phân tích điều kiện chung và lưu ý đặc điểm chung của nghiên cứu thực
Câu 34: Phân tích cho ví dụ minh họa về tính chất và phương pháp của nghiên
Câu 35: Cho 1 ví dụ để đánh giá hiệu lực của 1 vacxin 69
Câu 36: Trình bày có ví dụ minh họa của phương pháp nghiên cứu thử nghiệm
Câu 37: Phân tích mục đích chung và các đặc điểm của nghiên cứu khoa học 71
Câu 38: Phân tích việc tra cứu các tư liệu khoa học có vai trò như thế nào trong
Câu 39: Đề xuất 1 đề tài NCKH, xây dựng thang điểm đánh giá 7 tiêu chuẩn để
Câu 40: Nêu rõ các nội dung để xây dựng 1 đề cương NCKH tốt nhất Cần phân
Câu 41: Cho biết những vấn đề cơ bản nhất khi viết chương: đối tượng và
Câu 42: Anh chị cần những điều gì khi viết chương kết quả và bàn luận cũng
Bài 1: Phương pháp nghiên cứu khoa học dược
Trang 4VUI LÒNG TẢI TÀI LIỆU ĐỂ XEM HẾT NỘI
DUNG
Trang 5VUI LÒNG TẢI TÀI LIỆU ĐỂ XEM HẾT NỘI
DUNG
Trang 6VUI LÒNG TẢI TÀI LIỆU ĐỂ XEM HẾT NỘI
DUNG
Trang 7VUI LÒNG TẢI TÀI LIỆU ĐỂ XEM HẾT NỘI
DUNG
Trang 8VUI LÒNG TẢI TÀI LIỆU ĐỂ XEM HẾT NỘI
DUNG
Trang 9VUI LÒNG TẢI TÀI LIỆU ĐỂ XEM HẾT NỘI
DUNG
Trang 10VUI LÒNG TẢI TÀI LIỆU ĐỂ XEM HẾT NỘI
DUNG
Trang 11VUI LÒNG TẢI TÀI LIỆU ĐỂ XEM HẾT NỘI
DUNG
Trang 12VUI LÒNG TẢI TÀI LIỆU ĐỂ XEM HẾT NỘI
DUNG
Trang 13Câu 1 Anh chị lấy một ví dụ phù hợp Phân tích từ tri thức kinh nghiệm thành tri thức khoa học
- lấy một ví dụ phù hợp khác trong sách
- Phân tích
+ Tri thức kinh nghiệm này thu được từ trong cuộc sống của chúng ta
+ Từ tri thức đầu tiên Đơn giản thì nó ngày càng tích lũy dần trong cuộcsống
+ Khái quát theo hướng khoa học
- Lá húng chanh có vị cay, tính ấm ( có tinh dầu) sát khuẩn giúp khỏi bệnh
- Bài thuốc chữa ho, đau họng: Lấy 3-5 lá húng chanh rửa sạch, nhai cùng
ít muối hột, nuốt nước
- Rút ra kết luận khoa học: tinh dầu trong lá húng chanh có tính kháng sinh,giúp sát khuẩn, là giảm dần các triệu chứng ho, đau họng.(đây là hiểu biếtkhoa học)
- Dựa và tính chất trên người ta áp dụng vào sản xuất các dược phẩm vớithành phần là tinh dầu húng chanh như: Dầu húng chanh Minion, Dầuhúng chanh Mirikids,
Ví dụ 2 ( Khánh Duy):
- Ví dụ: Khi bị mụn nhọt hái lá diếp cá ( ngư tinh thảo) ( tri thức kinhnghiệm), người ta lí giải các hiện tượng liên quan bằng luận cứ khoa học
- Lá diếp cá có tinh dầu sát khuẩn giúp trị mụn nhọt
- Bài thuốc mụn nhọt: Lấy 20 gam lá diếp cá rửa sạch, giã nhuyễn, thêm ítmuối hột đắp lên mụn nhọt
- Rút ra kết luận khoa học: tinh dầu lá diếp cá có tính kháng sinh, giúp sátkhuẩn, là giảm dần các triệu chứng mụn nhọt.(đây là hiểu biết khoa học)
- Dựa và tính chất trên người ta áp dụng vào sản xuất các dược phẩm vớithành phần là tinh dầu diếp cá như: Viên uống Giấp Cá Plus , bột diếp cáGoce,
Trang 14Câu 2 Anh chị đề xuất tên một đề tài, Phân tích các đặc điểm của nghiên cứu khoa học với đề tài này Một ví dụ phù hợp
Đề xuất một đề tài nghiên cứu khoa học
- tên đề tài phải đúng chuyên ngành
- Tên đề tài phải có mục tiêu
- Tên đề tài phải có đối tượng và phương pháp nghiên cứu
- Tên đề tài bắt đầu bằng một động từ hành động
Phân tích các đặc điểm của nghiên cứu khoa học
+ Nhưng hoàn toàn trái ngược với việc quay cóp một cách máy móc, thậmchí gian dối
+ Nhưng cứu dược học thường quan tâm đến một sự tồn tại hiện diện của
sự sống là các quy luật tồn tại, phát sinh, phát triển trong mối liên quan và
sự tác động của rất nhiều yếu tố bên ngoài, trong đó có sự tác động qualại của cả môi trường tự nhiên và xã hội
Trang 15+ Chính sự đan xen của các ngành-> nhà nghiên cứu cần lưu ý để giải quyếtnhững vấn đề liên quan
- tính cá nhân
Cá nhân đóng vai trò quan trọng trong sự thành công của một công trình nghiêncứu khoa học
+ Do công trình đó có một cá nhân hay một tập thể hiện
+ Được thể hiện trong tư duy sáng tạo và các chủ kiến riêng để thực hiệncông trình
khó tính toán kinh tế của sản phẩm KH&CN (hiệu quả, khấu hao, đầu vào, đầu
ra, lợi nhuận, đánh giá thành công)
BÀI LÀM CÂU 2
THANH ANH ĐỀ TÀI 1, KHÁNH DUY ĐỀ TÀI 2
ĐỀ TÀI 1 ( THANH ANH)
- Tên đề tài : Thử nghiệm một phương thuốc mới trong điều trị tăng huyết
áp ở người trưởng thành tại bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố HồChí Minh
- Phân tích đặc điểm của đề tài:
+ Tính mới: thử nghiệm phương thuốc mới, chưa từng được sử dụng trước
đây
+ Tính kế thừa: dựa trên nền tảng của các thuốc tăng huyết áp đã có nhưng
không lặp lại cái đã có
+ Tính mạo hiểm: nghiên cứu thành công giúp cho ta có thêm một loại
thuốc mới trong điều trị bệnh tăng huyết áp ( bệnh rất phổ biến hiện nay).Nghiên cứu thất bại do nguyên nhân nào đó cũng xem là một kết quả vàrất có ý nghĩa cho những nghiên cứu khoa học sau này
+ Tính đặc thù: đề tài nghiên cứu gắn liền với sức khỏe con người, nghiên
cứu với mục đích kinh tế-xã hội ( thành công sẽ có thuốc mới trên thịtrường), đặc biệt giúp chữa bệnh tăng huyết áp cho nhiều người, làm cho
cuộc sống tốt đẹp hơn.
+ Tính cá nhân: đóng vai trò quan trọng trong sự thành công của công
trình nghiên cứu, công trình do cá nhân hay tập thể thực hiện, được thểhiện trong tư duy sáng tạo và chủ kiến riêng để thực hiện công trình
Trang 16+ Tính khoa học:
Tính khái quát hóa:
● Là khả năng suy diễn những kết quả có được từ mẫu NC lên dân số chung
Tính khách quan: Vừa là đặc điểm vừa là tiêu chuẩn của người NCKH Trong
NCKH không được kết luận
● Vội vã, cảm tính
● Theo những nhận định mang tính chủ quan của cá nhân người NC
● Mà mọi kết luận đưa ra phải được kiểm chứng một cách khoa học
Tính thông tin: Sản phẩm của NCKH phải được trình bày dưới nhiều dạng như
● Một báo cáo khoa học, một mẫu vật liệu mới hay một mô hình thí điểm
về áp dụng kỹ thuật mới…
● Tất cả các dạng này luôn mang tính đặc trưng thông tin
+ Tính phi kinh tế: Khó tính toán kinh tế của sản phẩm KH&CN
● Hiệu quả rất to lớn, quyết định sự phát triển của đất nước, sự giàu có vàvăn minh xã hội
● Nguyên liệu và thiết bị đắt tiền khó khấu hao
● Khó tính đầu vào, đầu ra, khó đề ra được các định mức cụ thể, tiêu chuẩnđịnh giá sản phẩm của KH
● Lợi nhuận mang một khái niệm đặc biệt
● Thành công (hiệu quả) khó tính bằng tiền được
ĐỀ TÀI 2 (KHÁNH DUY)
- Tên đề tài: Thử nghiệm một phương thuốc mới trong điều trị đái tháo
đường ở người trưởng thành tại bệnh viện Đa Khoa thành phố Cần Thơ
- Phân tích đặc điểm của đề tài:
+ Tính mới: thử nghiệm phương thuốc mới, chưa từng được sử dụng trước
đây
+ Tính kế thừa: dựa trên nền tảng của các thuốc đái tháo đường đã có
nhưng không lặp lại cái đã có
+ Tính mạo hiểm: nghiên cứu thành công giúp cho ta có thêm một loại
thuốc mới trong điều trị bệnh đái tháo đường ( bệnh rất phổ biến hiện
Trang 17nay) Nghiên cứu thất bại do nguyên nhân nào đó cũng xem là một kếtquả và rất có ý nghĩa cho những nghiên cứu khoa học sau này.
+ Tính đặc thù: đề tài nghiên cứu gắn liền với sức khỏe con người, nghiên
cứu với mục đích kinh tế-xã hội ( thành công sẽ có thuốc mới trên thịtrường), đặc biệt giúp chữa bệnh tăng huyết áp cho nhiều người, làm chocuộc sống tốt đẹp hơn
+ Tính cá nhân: đóng vai trò quan trọng trong sự thành công của công
trình nghiên cứu, công trình do cá nhân hay tập thể thực hiện, được thểhiện trong tư duy sáng tạo và chủ kiến riêng để thực hiện công trình
+ Tính khoa học:
Tính khái quát hóa:
● Là khả năng suy diễn những kết quả có được từ mẫu NC lên dân số chung
Tính khách quan: Vừa là đặc điểm vừa là tiêu chuẩn của người NCKH Trong
NCKH không được kết luận
● Vội vã, cảm tính
● Theo những nhận định mang tính chủ quan của cá nhân người NC
● Mà mọi kết luận đưa ra phải được kiểm chứng một cách khoa học
Tính thông tin: Sản phẩm của NCKH phải được trình bày dưới nhiều dạng như
● Một báo cáo khoa học, một mẫu vật liệu mới hay một mô hình thí điểm
về áp dụng kỹ thuật mới…
● Tất cả các dạng này luôn mang tính đặc trưng thông tin
+ Tính phi kinh tế: Khó tính toán kinh tế của sản phẩm KH&CN
● Hiệu quả rất to lớn, quyết định sự phát triển của đất nước, sự giàu có vàvăn minh xã hội
● Nguyên liệu và thiết bị đắt tiền khó khấu hao
● Khó tính đầu vào, đầu ra, khó đề ra được các định mức cụ thể, tiêu chuẩnđịnh giá sản phẩm của KH
● Lợi nhuận mang một khái niệm đặc biệt
● Thành công (hiệu quả) khó tính bằng tiền được
Trang 18Câu 3 Anh chị dựa vào sơ đồ hình 1 3 bài 1 hãy phân tích cơ sở để thực hiện các nghiên cứu về dược học
- Mục tiêu chung của các hoạt động Dược lâm Sàng là thúc đẩy việc dùngthuốc và
vật dụng y tế đúng và hợp lý nhằm:
● Phát huy tối đã hiệu quả của thuốc
● Giảm tối thiểu nguy cơ các tác dụng bất lợi trong điều trị
● Giảm tối thiểu các chi phí của điều trị thuốc
Thống kê sinh học
Là những gì liên quan đến việc thu thập, phân tích và diễn giải các dữ liệu thuthập được từ những nhóm cá thể Các cá thể này có thể là người, hộ gia đình, sốlần khám bệnh,…phụ thuộc vào mục đích của việc NC
Thuốc mới
- Phải trải qua một quá trình lâu dài và nghiêm ngặt
- Trong quá trình NC các thuốc mới, sự an toàn của bệnh nhân là mối quantâm hàng đầu của nhà NC
- Về lý tưởng, muốn tìm kiếm các hợp chất tạo thuốc mới như sau:
● Đạt được mục tiêu tác động trên quá trình bệnh lý 1 cách chọn lọc
● An toàn khi hấp thu vào cơ thể
● Tiếp cận được nơi thích hợp trong cơ thể để tìm được mục tiêu
● Tồn tại đủ lâu trong cơ thể để có hiệu quả
● Có thể sản xuất được để tạo ra một nguồn nguyên liệu ổn định
● để sử dụng
● Có ít tác dụng phụ
Bài 2: Đạo đức trong nghiên cứu y sinh học
Trang 19Câu 4 Anh chị hãy phân tích nội dung và ý nghĩa của các nguyên tắc cơ bản của đạo đức y sinh học.
Trang 20Các nội dung cơ bản về chuẩn mực đạo đức trong nghiên cứu y sinh học
Các chuẩn mực đạo đức trong NCYSH có đối tượng là con người bao gồmnhững nội dung cơ bản sau đây
1 Phải tuân theo các nguyên tắc KH và phải dựa trên NC trong phòng TN vàtrên ĐV một cách đầy đủ và phải dựa trên các kiến thức thấu đáo từ các tài liệuKH;
2 Thiết kế từng phép thử nghiệm trên ĐT con người phải được xây dựng và ghi
rõ trong đề cương NC và phải được đánh giá bởi Hội đồng độc lập;
3 NC thử nghiệm phải được thực hiện bởi cán bộ có đủ trình độ KH tươngxứng và được giám sát bởi các chuyên gia y học có kinh nghiệm lâm sàng;
4 Cần phải được đánh giá cẩn thận các nguy cơ có thể lường trước được so vớicác lợi ích có thể đạt được cho ĐT NC và các ĐT khác Quan tâm đến lợi ích
Trang 215 Quyền của ĐT NC phải được đảm bảo toàn vẹn và luôn được đặt lên hàngđầu Tất cả các điều dự phòng phải được tiến hành để đảm bảo sự bí mật riêng
tư của ĐT và hạn chế tác động của NC lên sự toàn vẹn về thể chất và tâm thần,nhân phẩm của ĐTNC
6 Sự chính xác của các kết quả NC phải được đảm bảo
7 Mỗi một ĐT dự kiến tham gia NC phải được biết thông tin đầy đủ về mụctiêu, các PP, các lợi ích có thể và các tác hại có thể gây ra cho họ trong NC,cũng như những phiền muộn có thể gâyra;
10 Các ĐT tham gia NC được rút khỏi nghiên cứu bất cứ lúc nào
- các nguyên tắc cơ bản Nêu ba nguyên tắc
Tất cả các NC trên đối tượng con người cần được tuân thủ với 3 nguyên tắc cơbản:
- Tôn trọng con người
+ Tôn trọng quyền tự nguyện lựa chọn tham gia NC của đối tượng (ĐT)+ ĐT có đủ năng lực đưa ra việc tự quyết định và bảo vệ những ĐT không
có khả năng tự quyết định có thể tham gia NC hay không
+ Bảo vệ những ĐT bị phụ thuộc hoặc dễ bị tổn thương khỏi những điềugây hại và lệ thuộc
+ Đảm bảo ĐT có quyền từ chối tham gia hay rút lui …
- Hướng thiện
+ Tối đa hóa lợi ích và tối thiểu hóa các điều gây hại
+ NC được dự kiến mang lại những lợi ích, tránh gây hại cho người thamgia NC, hoặc nếu có nguy cơ gây hại nào đó thì phải ở mức chấp nhậnđược và lợi ích dự kiến phải vượt trội so với nguy cơ gây hại
+ Điều này đòi hỏi thiết kế NC hợp lý và người thực hiện NC phải có đủnăng lực chuyên môn, chú trọng bảo vệ đối tượng NC
- Công bằng
+ Trong phân bổ
● Lợi ích và nguy cơ rủi ro cho những ĐT tham gia NC
● Những chăm sóc mà ĐT tham gia NC được hưởng
+ Nghĩa vụ của người thực hiện NC là phải:
● Đối xử với mọi ĐT NC một cách đúng đắn và phù hợp về mặt đạo đức
● Đảm bảo mỗi cá nhân tham gia vào NC nhận được tất cả những gì mà họ
có quyền được hưởng
Trang 22- Phân tích nội dung và ý nghĩa của nguyên tắc tôn trọng con người
1 Phải đặt lợi ích của người bệnh và sức khoẻ n/dân lên trên hết
2 Phải hướng dẫn sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và tiết kiệm cho người bệnh vànhân dân Tích cực, chủ động tuyên truyền kiến thức về chăm sóc và bảo vệ sứckhoẻ nhân dân
3 Phải tôn trọng và bảo vệ quyền của người bệnh, những bí mật liên quan đếnbệnh tật của người bệnh
4 Phải nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật và những quy định chuyên môn; thựchiện Chính sách quốc gia về thuốc Không lợi dụng hoặc tạo điều kiện chongười khác lợi dụng nghề nghiệp để mưu cầu lợi ích cá nhân, vi phạm pháp luật
5 Phải tôn trọng và hợp tác với cơ quan quản lý nhà nước, kiên quyết đấu tranhvới các hiện tượng tiêu cực trong hoạt động nghề nghiệp
6 Phải trung thực, thật thà, đoàn kết, kính trọng các bậc thầy, tôn trọng đồngnghiệp Sẵn sàng học hỏi kinh nghiệm, trao đổi kiến thức với đồng nghiệp vàgiúp đỡ nhau cùng tiến bộ
7 Phải hợp tác chặt chẽ với các cán bộ y tế khác để thực hiện tốt nhiệm vụphòng chống dịch bệnh, khám chữa bệnh, NC khoa học
8 Phải thận trọng, tỉ mỉ, chính xác trong khi hành nghề Không được vì mụcđích lợi nhuận mà làm thiệt hại sức khoẻ và quyền lợi của người bệnh, ảnhhưởng xấu đến danh dự và phẩm chất nghề nghiệp
9 Không ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên môn, kinh nghiệm nghềnghiệp, tích cực nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học- công nghệ, phát huysáng kiến, cải tiến, đáp ứng tốt các yêu cầu phục vụ xã hội trong mọi tìnhhuống
10 Phải nâng cao tinh thần trách nhiệm trong hành nghề, gương mẫu thực hiệnnếp sống văn minh; tích cực tham gia đấu tranh phòng chống các tệ nạn xã hội
+ tôn trọng quyền tự nguyện lựa chọn tham gia nghiên cứu của đối tượng(ĐT)
+ Đối tượng có đủ năng lực đưa ra việc tự quyết định và bảo vệ nhưng đốitượng không có khả năng tự quyết định có thể tham gia Nc hay không+ Bảo vệ những đối tượng bị phụ thuộc hoặc dễ bị tổn thương khỏi nhữngđiều gây hại và lệ thuộc
+ Đảm bảo đối tượng có quyền từ chối tham gia hay rút lui
Trang 23- phân tích nội dung, ý nghĩa của nguyên tắc hướng thiện
+ Tối đa hóa lợi ích và tối thiểu hóa các điều gây hại
+ Nghiên cứu được dự kiến mang lại những lợi ích, tránh gây hại cho ngườitham gia nghiên cứu, hoặc nếu có cơ gây hại nào đó thì phải ở mức chấpnhận được và lấy ít dự kiến phải vượt trội so với nguy cơ gây hại
+ Đối tượng cần được đảm bảo an toàn cũng như được điều trị một cách tốtnhất những biến cố bất lợi do nghiên cứu xảy ra
+ Điều này đòi hỏi thiết kế nghiên cứu hợp lý và người thực hiện nghiêncứu phải có đủ năng lực chuyên môn, chú trọng bảo vệ đối tượng nghiêncứu
- phân tích nội dung và ý nghĩa của nguyên tắc công bằng
+ trong phân bố khi phân tích có ví dụ mới đạt điểm tối đa, thiếu chị đặtmột phần hai
● lợi ích và nguy cơ rủi ro cho những đối tượng tham gia nghiên cứu
● Những chăm sóc và đối tượng tham gia nghiên cứu được hưởng
+ nghĩa vụ của người thực hiện nghiên cứu là phải
● Đối xử với mọi đối tượng nghiên cứu một cách đúng đắn và phù hợp vềmặt đạo đức
● Đảm bảo mỗi cá nhân tham gia vào nghiên cứu nhận được tất cả những gì
mà họ có quyền được hưởng
Câu 5 Anh chị phân tích phiếu chấp thuận tham gia nghiên cứu và cách tiến hành lấy phiếu chấp thuận tham gia nghiên cứu của đối tượng
1 Phiếu chấp thuận tham gia nghiên cứu
- Là một bản chấp thuận không phải dạng theo văn bản mẫu (dạng văn bảncho người làm chứng) Để được lấy chữ ký của người làm chứng khôngthiên vị (tuyên ngôn Helsinki, 2008 và CIOMS, 2002)
- Cần phải mô tả chi tiết quy trình lấy phiếu chấp thuận trong ĐC NC ĐểHĐĐĐ trong NCYSH Có thể xem xét và đánh giá
- Những trường hợp từ chối không ký phiếu chấp thuận Được coi là ngoại
lệ và những trường hợp này phải được IEC/IRB Cho phép mới được đưađối tượng đó vào diện đối tượng nghiên cứu để thống kê
- Nguyên tắc chung là nghiên cứu viên phải lấy được phiếu chấp thuậntheo mẫu, chữ ký của:
+ người tham gia nghiên cứu
Trang 24+ Người đại diện hợp pháp đối với các đối tượng là trẻ em hoặc đối tượngkhông đủ năng lực về tinh thần để tớ quyết định có hay không tham gianghiên cứu
2 Phân tích cách tiến hành lấy phiếu chấp thuận tham gia nghiên cứu
- là sự chấp thuận của những cá nhân đồng ý tham gia (NCYSH): Đã đượccung cấp đầy đủ thông tin -> Đã cân nhắc kỹ lưỡng -> tự nguyện
- Chấp thuận tham gia nghiên cứu là -> một yêu cầu bắt buộc
+ “tôn trọng quyền con người”
+ nguyên tắc quyền tự quyết định của mỗi cá nhân
- sự chấp thuận tham gia nghiên cứu của những cá nhân có đủ năng lực đưa
ra quyết định mà không bị lệ thuộc…
- Đối với nhóm đối tượng nghiên cứu dễ bị tổn thương… sự chấp thuậntham gia nghiên cứu được giao cho người đại diện
- Chắc không tham gia nghiên cứu là không tin thời gian tiếp cận và cóquyền quyết định rút lui khỏi nghiên cứu ở bất kỳ thời điểm nào củanghiên cứu và không bị mất quyền lợi khi rút lui khỏi nghiên cứu
- Để cho đối tượng nghiên cứu có thể đưa ra quyết định về sự chấp thuậntham gia nghiên cứu, nhà nghiên cứu cần phải cung cấp cho đối tượngđầy đủ, các thông tin chủ yếu liên quan đến nghiên cứu, bao gồm các nộidung sau đây:
+ Giới thiệu khái quát về nghiên cứu
+ Mục đích nghiên cứu
+ Thời gian tham gia của đối tượng nghiên cứu
+ Mô tả quy trình nghiên cứu, những nội dung của quy trình liên quan đếnđối tượng
+ Dự đoán các nguy cơ và tình trạng không thoải mái của đối tượng có thểxảy ra cho đối tượng nghiên cứu
+ Những lợi ích có được từ nghiên cứu cho đối tượng hoặc cộng đồng Lợiích trực tiếp, lợi ích gián tiếp
+ Các tình huống có thể lựa chọn tham gia ( nếu có)
+ Những cam kết của nhà nghiên cứu đối với đối tượng nghiên cứu về:riêng tư, đền bù, cam kết quyền lợi của đối tượng và đối tượng hoàn toàn
Trang 25- nhân viên cần cung cấp các thông tin đầy đủ cho đối tượng tham gianghiên cứu
+ Bằng cách nói hoặc viết Để đối tượng dễ hiểu
+ Phải sử dụng ngôn ngữ thông thường phù hợp với trình độ hiểu biết củađối tượng để trình bày
- những thông tin cần cung cấp cho đối tượng nghiên cứu bao gồm
+ việc điều trị sẽ được cung cấp miễn phí đối với: tổn thương, hình thức vàthời gian thanh toán, các khả năng không chắc chắn …
+ Bằng cách nào và tổ chức nào sẽ bồi thường đối tượng tham gia hoặc giađình mà đối tượng tử vong, tổn thương, tàn tật
2.3 Một số nguyên tắc cơ bản khi lấy phiếu chấp thuận tham gia nghiên cứu củađối tượng
- Nguyên tắc tham gia tự nguyện của đối tượng nghiên cứu
- Nếu không thể lấy được phiếu chấp thuận dưới dạng viết, có thể lấy bằnglời nhưng phải lưu hồ sơ một cách chân thực và mọi người chứng kiến
- Cần hết sức thận trọng khi lấy phiếu chấp thuận tham gia nghiên cứutrong các nghiên cứu mà đối tượng nghiên cứu đang có quan hệ phụthuộc vào nghiên cứu viên (ví dụ, đối tượng là bệnh nhân nghiên cứuviên)…
- Hội đồng đánh giá khía cạnh đạo đức có thể quy định việc lấy phiếu chấpthuận tình nguyện viên cần do một dược sĩ nắm chắc thông tin về việcnày tiến hành, dược sĩ này không tham gia vào nghiên cứu và độc lậphoàn toàn về mặt quan hệ với đối tượng ( tuyên ngôn Helsinki,2008)
- Trẻ em tham gia vào nghiên cứu cần phải được bảo vệ hơn vì trẻ em…chúng có thể chấp thuận bằng phiếu chấp thuận dành cho trẻ em (assentform)
- khi lấy phiếu chấp thuận tình nguyện, nhà tài trợ và nghiên cứu viên cónhiệm vụ: tránh lừa dối, đã suy nghĩ cặn kẻ và đủ thời gian tìm hiểu; lấylại phiếu
Câu 6 Thế nào là sự riêng tư và bảo mật? Chi trả và bồi thường cho đối tượng nghiên cứu
- Riêng tư trong ĐĐ NC Là những thông tin, những vấn đề của mỗi cánhân đối tượng tham gia nghiên cứu
+ Đó có thể là lịch sử của bản thân, của gia đình và của những người…+ Có thể là tình hình sức khỏe bệnh tật, những đặc điểm sinh học cá nhân+ Có thể là những tâm tư tình cảm trong mối quan hệ cá nhân
+ Có thể là quan hệ vợ chồng, quan hệ gia đình, quan hệ xã hội…
Trang 26- Bí mật trong đạo đức nghiên cứu là giữ kín không để lộ các thông tin cánhân, những vấn đề riêng tư của cá nhân
- Bồi thường là đền bù những tổn hại đã gây ra cho người khác
- Chi trả là bỏ tiền ra để trả
Mỗi khái niệm cô có một ví dụ minh họa để đạt điểm tối đa
Bài 3: Phân loại phương pháp nghiên cứu khoa học dược
Câu 7 Đặc điểm của các loại thiết kế nghiên cứu không can thiệp
Các loại nghiên cứu chim nghiên cứu quan sát và nghiên cứu phân tích Trongnghiên cứu phân tích lại chia làm BC Không can thiệp và nghiên cứu can thiệpNghiên cứu quan sát hay nghiên cứu không can thiệp gồm: nghiên cứu đoàn hệ,nghiên cứu bệnh chứng và cắt ngang phân tích
1 Khái niệm
1.1 Nghiên cứu đoàn hệ
- Là nghiên cứu mang tính theo dõi dọc theo thời gian
- Là một trong những nghiên cứu chủ yếu để kiểm định giả thuyết
- Xuất phát từ hiện tượng có hoặc không phơi nhiễm với yếu tố nghi ngờ làyếu tố nguy cơ của bệnh
- Theo dõi để ghi nhận sự xuất hiện bệnh
1.2 Nghiên cứu bệnh chứng
- là một nghiên cứu hồi cứu (retrospective) Là nghiên cứu phân tích bằngquan sát, dựa trên các dữ kiện đã xảy ra
- Căn cứ trên một giả thuyết nhân quả, nghiên cứu bệnh chứng được thiết
kế gồm hai nhóm đối tượng:
+ Nhóm người có bệnh - nhóm bệnh
+ Nhóc người không bệnh - nhóm chứng -> nhằm so sánh và tìm sự khácbiệt về yếu tố được coi là nhân
1.3 Nghiên cứu Cắt ngang phân tích
Các nghiên cứu tìm căn nguyên có nghĩa là muốn tìm ra một sự kết hợp giữamột yếu tố nguy cơ và một bệnh, Đòi hỏi thực hiện NCĐH Hoặc bệnh chứng
2 Đặc điểm
2.1 Nghiên cứu đoàn hệ
- căn cứ vào mức độ xuất hiện bệnh trong hai nhóm có và không có phơinhiễm để kết luận về sự kết hợp giữa yếu tố nguy cơ và bệnh
- Đặc trưng nổi bật của TK Này là xuất phát từ việc có hay không có phơinhiễm và theo dõi trong tương lai để ghi nhận sự xuất hiện của bệnh
Trang 272.2 Nghiên cứu bệnh chứng
- Đặc trưng cơ bản của TK Nay la
+ xuất phát từ việc có hoặc không có bệnh
+ Ngoài ra nghiên cứu sẽ suy ngược về trong quá khứ bằng phương pháphồi cứu để thu thập thông tin về sự phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ củanhững đối tượng nghiên cứu,
+ So sánh tỷ lệ phơi nhiễm trong hai nhóm v
- loại nghiên cứu này thường được sử dụng để kiểm định giả thuyết vì đốitượng dễ thực hiện, Không đòi hỏi thời gian theo dõi dài
- Tuy nhiên, khi thiết kế phải thận trọng tránh sai lầm trong việc chọnnhóm bệnh và đặc biệt là nhóm đối chứng, và chú ý sai số nhớ lại
2.3 Nghiên cứu cắt ngang phân tích
- Nghiên cứu cắt ngang dễ thực hiện và giá thành thấp nên Người ta đãphát triển loại nghiên cứu ngang tìm căn nguyên, còn gọi là nghiên cứungang phân tích bằng so sánh tần số bệnh ở hai nhóm
+ có phơi nhiễm
+ Không phơi nhiễm
- trong các nghiên cứu ngang tìm căn nguyên mẫu nghiên cứu được cấutrúc theo kiểu nghiên cứu ngang
+ Hoặc Theo mức độ phơi nhiễm ở nhiều nhóm khác nhau
+ Có nghĩa là lấy mẫu nghiên cứu những cá thể có mặt trong thời giannghiên cứu
+ Thu thập các yếu tố phơi nhiễm lẫn tình trạng sức khỏe ngày trong lúctiến hành điều tra
- không đòi hỏi thời gian theo dõi dài
- Kết quả để kiểm định giả thuyết về đối tượng dễ thực hiện
3.3 Nghiên cứu cắt ngang phân tích
- kết hợp giữa nghiên cứu đoàn hệ và nghiên cứu bệnh chứng
- Tìm căn nguyên mẫu nghiên cứu được cấu trúc theo kiểu nghiên cứungang, Theo mức độ phơi nhiễm ở nhiều nhóm khác nhau
- Phân tích cái yếu tố phơi nhiễm lẫn tình trạng sức khỏe ngay trong lúctiến hành điều tra
Trang 28- Lưu ý: điều quan trọng cần nhớ khi sử dụng nghiên cứu CN như mộtnghiên cứu phân tích để xác định nguyên nhân, mối quan hệ thời giangiữa yếu tố nguy cơ và bệnh là rất khó thiết lập
Do đó, người nghiên cứu phải đảm bảo rằng kết quả nghiên cứu Đưa ra đượcnhững bằng chứng là nguyên nhân phải xảy ra trước hậu quả để suy diễn nhânquả
Câu 8 Phân biệt các kiểu thiết kế nghiên cứu can thiệp
Còn gọi là nghiên cứu thực nghiệm để kiểm định giả thuyết nhân quả, nhànghiên cứu can thiệp vào hoặc tạo ra yếu tố được coi là nguyên nhân rồi theodõi, ghi nhận kết quả can thiệp đó và phân tích mối quan hệ và kết quả Gồm:
1 Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng (RCT)
- còn gọi là RCT, là nghiên cứu tiến hành trong bệnh viện nhằm so sánhhiệu quả điều trị của hai hay nhiều phương án điều trị
- Đây cũng là nghiên cứu về mối quan hệ nhân - quả với “nhân” là phương
án điều trị - “quả” là hiện tượng khỏi bệnh hoặc không khỏi bệnh
- Là loại nghiên cứu có giá trị nhất trong số các nghiên cứu dược học Yêucầu của RCT cùng giống NCĐH, và biện pháp can thiệp phải được phân
bố ngẫu nhiên vào những nhóm nghiên cứu
- Phân loại
+ thử nghiệm phương án điều trị
+ Thử nghiệm thuốc điều trị
Phải có nhóm đối chứng, kết quả nghiên cứu phải có ý nghĩa thống kê
2 Nghiên cứu can thiệp cộng đồng
Là loại nghiên cứu thực nghiệm tiến hành trên quần thể dân cư sinh sống trongcộng đồng không kể là có bệnh hay không có bệnh
Nhằm thay đổi hành vi, thay đổi điều kiện sinh sống có lợi cho sức khỏe đểphòng bệnh
3 Nghiên cứu thử nghiệm thực địa
Là nghiên cứu thực nghiệm tiến hành trên cộng đồng nhưng đối tượng nghiêncứu là người không có bệnh
Giai đoạn kiểm chứng, nếu có thể: kiểm tra giả thuyết:(bằng quan sát, hoặcbằng thực nghiệm)
4 Khác nhau về đối tượng nghiên cứu và vai trò
- RCT Đối tượng nghiên cứu đều là bệnh nhân
- Nghiên cứu thực nghiệm cộng đồng hay thực địa đều là nhóm khôngbệnh
Trang 29- Vai trò RCT Rộng: thuốc mới, kỹ thuật mới, nghiệm pháp mới… conthực nghiệm là vắc xin hay phòng bệnh …
Câu 9 Anh chị phân biệt: mới mắc, hiện mắc Cho ví dụ
Bài 4: Mục tiêu và biến số nghiên cứu khoa học dược
Câu 10 Đề xuất tên một đề tài, từ đó xác định mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể cho đề tài Phải đúng
1 Để xuất tên một đề tài nghiên cứu khoa học dược
- tên đề tài phải đúng chuyên ngành
- Tên đề tài phải có mục tiêu
- Tên đề tài phải có đối tượng và phương pháp nghiên cứu
- Tên đề tài bắt đầu bằng một động từ hành động
2 Xác định mục tiêu tổng quát
3 Xác định mục tiêu cụ thể
BÀI LÀM CÂU 10:
KHÁNH DUY (ĐẢNG SÂM)
Tên đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học
và một số tác dụng sinh học về cây Đảng sâm( Codonopsis pilosula (Franch)Nannf - Campanulaceae).”(Trần Văn Thời, 2019 Luận văn thạc sĩ ĐHYD TPHCM.)
Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và một
số tác dụng sinh học về cây Đảng sâm( Codonopsis pilosula (Franch) Nannf Campanulaceae)
-Mục tiêu cụ thể:
● Nghiên cứu về đặc điểm thực vật của cây Đảng sâm
● Nghiên cứu về hóa học của cây Đảng sâm
- Khảo sát thành phần hóa thực vật dược liệu Đảng sâm
Trang 30- Phân lập hợp chất hoá học có trong trong dược liệu Đảng sâm
- Xác định cấu trúc các hợp chất phân lập được
● Xây dựng quy trình định lượng (ĐL)
Xây dựng quy trình ĐL alkaloids có trong dược liệu Đảng sâm
THANH ANH (BA KÍCH)
Tên đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học
và một số tác dụng sinh học về cây Ba kích (Morinda Rubiaceae ).”(Lê Bảo Ngọc, 2018 Luận văn thạc sĩ ĐHYD Hà Nội.)
officinalis-Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và một
số tác dụng sinh học về cây Ba kích (Morinda officinalis-Rubiaceae )
Mục tiêu cụ thể:
● Nghiên cứu về đặc điểm thực vật của cây Ba kích
● Nghiên cứu về hóa học của cây Ba kích
- Khảo sát thành phần hóa thực vật dược liệu Ba kích
- Phân lập hợp chất hoá học có trong trong dược liệu Ba kích
- Xác định cấu trúc các hợp chất phân lập được
● Xây dựng quy trình định lượng (ĐL)
Xây dựng quy trình ĐL anthraglucozit có trong dược liệu Ba kích
Câu 11 Xác định tên một đề tài, từ đó xác định biến định lượng, biến định tính (ba loại) và biến sống còn
KHÁNH DUY (GOUT)
● Tên đề tài: “Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị Gout trên bệnh nhân nam và nữ thuộc các dân tộc Kinh, Hoa và Khmer dưới
40 tuổi tại bệnh viện Đa Khoa tỉnh Cà Mau năm 2020”.
● Biến định lượng: tuổi dưới 40 tuổi là biến số liên tục ( có nhiều tuổi dưới
40, ví dụ 30, 32, 35, )
● Biến định tính:
- Biến số nhị giá: giới tính nam và nữ ( chỉ có 2 giá trị nam và nữ)
- Biến số định danh: dân tộc Kinh, Hoa và Khmer (Không có tính chất thứ
tự)
- Biến số thứ tự: tình trạng mức độ Gout từ thấp đến cao ( Tăng acid uric
máu không triệu chứng, Gout cấp tính, Gout mạn tính giai đoạn ổn định,Gout mạn tính có biến chứng)
● Biến sống còn: khảo sát tình hình sử dụng thuốc trị Gout của bệnh nhân
không chỉ quan tâm bệnh nhân này có chết hay không, mà phải quan tâm
Trang 31bệnh nhân sử dụng thuốc bao lâu thì chết, nếu những bệnh nhân còn sống,các bệnh nhân sống được bao lâu từ lúc mắc bệnh.
THANH ANH (TĂNG HUYẾT ÁP)
● Tên đề tài: “Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị Tăng huyết áp trên bệnh nhân nam và nữ thuộc các dân tộc Kinh, Hoa và Khmer dưới 60 tuổi tại bệnh viện Đa Khoa tỉnh Đồng Tháp năm 2020”.
● Biến định lượng: tuổi dưới 60 tuổi là biến số liên tục ( có nhiều tuổi dưới
60, ví dụ 30, 40, 50, )
● Biến định tính:
- Biến số nhị giá: giới tính nam và nữ ( chỉ có 2 giá trị nam và nữ)
- Biến số định danh: dân tộc Kinh, Hoa và Khmer (Không có tính chất thứ
tự)
- Biến số thứ tự: tình trạng mức độ Tăng huyết áp từ thấp đến cao (Tăng
huyết áp độ 1, độ 2, độ 3, độ 4)
● Biến sống còn: khảo sát tình hình sử dụng thuốc trị Tăng huyết áp của
bệnh nhân không chỉ quan tâm bệnh nhân này có chết hay không, mà phảiquan tâm bệnh nhân sử dụng thuốc bao lâu thì chết, nếu những bệnh nhâncòn sống, các bệnh nhân sống được bao lâu từ lúc mắc bệnh
Câu 12 Xác định tên một đề tài, từ đó xác định biến độc lập, biến phụ thuộc và yếu tố nhiễu
KHÁNH DUY (thuốc trị Gout)
TÊN ĐỀ TÀI: Nghiên cứu mối liên hệ giữa số lần dùng thuốc trị Gout, tình
trạng sức khỏe của người dùng thuốc trị Gout và thu nhập của gia đình ngườidùng thuốc trị Gout
Biến độc lập: số lần dùng thuốc trị Gout
Biến phụ thuộc: tình trạng sức khỏe của người dùng thuốc trị Gout
Biến số gây nhiễu: thu nhập của gia đình người dùng thuốc trị Gout
THANH ANH (tăng huyết áp)
TÊN ĐỀ TÀI: Nghiên cứu mối liên hệ giữa số lần dùng thuốc tăng huyết áp,
tình trạng sức khỏe của người dùng thuốc tăng huyết áp và thu nhập của giađình người dùng thuốc tăng huyết áp
Biến độc lập: số lần dùng thuốc tăng huyết áp
Biến phụ thuộc: tình trạng sức khỏe của người dùng thuốc tăng huyết áp
Biến số gây nhiễu: thu nhập của gia đình người dùng thuốc tăng huyết áp
Trang 32Câu 13 Xác định tên một đề tài, từ đó vẽ sơ đồ biến số nghiên cứu
THANH ANH
Trang 33KHÁNH DUY
Bài 5: Phương pháp chọn mẫu và tính cỡ mẫu trong NCKH dược
Trang 34Câu 14 Xác định tên một đề tài, từ đó xác định: mẫu, quần thể nghiên cứu, quần thể đích, khung mẫu
KHÁNH DUY ( ĐẢNG SÂM)
● Tên đề tài: Lấy mẫu ngẫu nhiên 100 cây Đảng sâm trong vườn nhà chị D
có 2000 cây tháng 11 năm 2021
● Mẫu: cây Đảng sâm trong vườn nhà chị D
● Quần thể nghiên cứu: 100 cây Đảng sâm trong vườn nhà chị D tháng 11năm 2021
● Quần thể đích: 2000 cây Đảng sâm trong vườn nhà chị D tháng 11 năm2021
● Khung mẫu: danh sách toàn bộ 2000 cây Đảng sâm trong vườn nhà chị D
THANH ANH ( BA KÍCH)
● Tên đề tài: Lấy mẫu ngẫu nhiên 100 cây BA KÍCH trong vườn nhà chị A
có 2000 cây tháng 11 năm 2021
● Mẫu: cây BA KÍCH trong vườn nhà chị A
● Quần thể nghiên cứu: 100 cây BA KÍCH trong vườn nhà chị A tháng 11năm 2021
● Quần thể đích: 2000 cây BA KÍCH trong vườn nhà chị A tháng 11 năm2021
● Khung mẫu: danh sách toàn bộ 2000 cây BA KÍCH trong vườn nhà chị A
Câu 15 Xác định tên một đề tài, từ đó xác định: cách chọn mẫu ngẫu nhiên đơn
Trang 35+ Ví dụ chọn cỡ mẫu bằng 200
+ Liệt kê tất cả cây Ba kích trong vườn (2000 cây)
+ Đánh số các các cây này từ 1 đến 2000
+ Rút thăm ngẫu nhiên 200 cây trong khoảng từ 1 đến 2000 cây trong vườn
Câu 16 Xác định tên một đề tài, từ đó xác định: cách chọn mẫu ngẫu nhiên
hệ thống
KHÁNH DUY ( Đảng sâm)
Tên đề tài: Lấy mẫu ngẫu nhiên hệ thống cây Đảng sâm trong vườn nhà chị D
có 2000 cây
Khung lấy mẫu là: danh sách toàn bộ 2000 cây
Đơn vị lấy mẫu: cây Đảng sâm
- Bước 3: Chọn các cây theo khoảng cách mẫu = 20, bắt đầu từ 10 ta được
=> các mẫu tiếp theo 30, 50, 70 (10+KCM)
THANH ANH ( BA KÍCH)
Tên đề tài: Lấy mẫu ngẫu nhiên hệ thống cây BA KÍCH trong vườn nhà chị D
có 2000 cây
Khung lấy mẫu là: danh sách toàn bộ 2000 cây
Đơn vị lấy mẫu: cây BA KÍCH
Câu 17: Anh chị cho ví dụ cách chọn mẫu phân tầng, theo cụm, giai đoạn,
tỉ lệ với kích thước và phân tầng theo giai đoạn
Phân tầng
Trang 36Là phân chia các đối tượng NC thành các nhóm, tầng theo các đặc tính, mà nhà
NC quan tâm đặc biệt như: tuổi, trình độ học vấn, thu nhập, giới tính, địabàn sau đó chọn ngẫu nhiên trong từng nhóm phân tầng theo tỷ lệ với nhóm.Nếu việc mẫu NC bao gồm những nhóm đại diện của các đơn vị
NC có những đặc trưng đặc biệt là điều quan trọng (VD: dân sống trong nhữngkhu vực thành phố và nông thôn, hoặc những nhóm tuổi khác nhau), khi đókhung mẫu sẽ phải chia thành các nhóm, hoặc các tầng, theo những đặc trưngnày
Cụm
Là phân chia các đối tượng NC thành cụm theo địa bàn, sau đó lấy mẫu ngẫunhiên đơn hay hệ thống các cụm sẽ NC, lấy mẫu trong cụm theo tỷ lệ phần tửcủa cụm đó Việc chọn những nhóm các đơn vị NC (các cụm) thay cho việcchọn cá nhân những đơn vị NC được gọi là mẫu cụm
Các cụm thường là những đơn vị địa lý (như các huyện, các làng) hoặc nhữngđơn vị tổ chức (như các phòng khám, những nhóm đào tạo)
Có thể là khó khăn hoặc không thể lấy mẫu ngẫu nhiên đơn của những đơn vịcủa một quần thể NC, hoặc là bởi vì khung mẫu toàn bộ không sẵn có, hoặc là
vì những khó khăn khác về mặt hậu cần (như dân sống quá rải rác, xa nhau trênmột khu vực rất rộng, có thể là thời gian quá hạn chế)
Mẫu xác suất tỷ lệ với kích thước
Quần thể có nhiều cụm (VD: mỗi huyện có nhiều xã), các cụm này có kíchthước không như nhau Nếu dùng phương pháp ngẫu nhiên đơn để chọn một sốcụm, rồi chọn một số nhất định các hộ gia đình ở mỗi cụm vào mẫu thì những
hộ ở các cụm có kích thước (dân số) nhỏ hơn sẽ có cơ hội nhiều hơn được chọnvào mẫu so với những hộ ở các cụm có kích thước lớn Một phương pháp tốthơn là chọn các cụm theo phương pháp: xác suất được chọn tỷ lệ với kích thướccủa cụm
Mẫu phân tầng nhiều giai đoạn
Trong những quần thể rất lớn và rải khắp mẫu có thể được tiến hành theo haihay nhiều giai đoạn Đây thường là trường hợp của những NC dựa trên cộngđồng, trong đó người được phỏng vấn thuộc những làng khác nhau, và nhữnglàng này đã được chọn từ những khu vực khác nhau
VÍ DỤ
THANH ANH
Phân tầng
Trang 37Để khảo sát các yếu tố nguy cơ gây bệnh đái tháo đường của 2000 người tạithành phố Cần Thơ nhà nghiên cứu có thể phân chia tầng theo thành thị và nôngthôn Một quyết định được đưa ra là lấy 200 hộ gia đình thành thị (trong số 400,điều này cho tỷ lệ mẫu là 1/20) và 100 hộ gia đình nông thôn (trong số 400, cho
tỷ lệ mẫu là 1/40) Vì chúng ta biết tỷ lệ mẫu của cả hai tầng, tỷ lệ người bệnhtiểu đường trong hai tầng thành thị và nông thôn trong thành phố Cần thơ có thểtính được
Cụm
Chọn mẫu cụm trong Xác định tỷ lệ bao phủ tiêm chủng của trẻ em em dưới 5tuổi tại tại tỉnh Đồng Tháp người ta có trong tay danh sách của toàn bộ cáchuyện Sử dụng danh sách này, người ta đã chọn một mẫu ngẫu nhiên các huyện
và toàn bộ những trẻ trong huyện được chọn đều đều được mang đi nghiên cứu
Mẫu xác suất tỷ lệ với kích thước
Một quần thể (một huyện) có 18 cụm (xã), đã biết dân số mỗi cụm và tổng dân
số toàn quần thể (huyện) m = 10.000 Cần chọn vào mẫu n = 200 hộ
Giả sử chọn N = 10 cụm (Xã), thì k = 10000/10=1000
Chọn một số ngẫu nhiên R từ 1 đến 1000, VD chọn được số 750, thì các cụm(xã) được chọn vào mẫu là các cụm (xã) tương ứng với tần số dồn có chứa cácsố: 750, 750 + (1x1000),750 + (2x1000),…., 750 + (9x1000) = các cụm (xã) cóđánh dấu
Phân tầng nhiều Giai đoạn
Trong một NC việc sử dụng internet tại một huyện, người ta đã đi thăm 200 nhà
để phỏng vấn với các thành viên trong các gia đình sống tại đó, cũng như người
ta đã quan sát loại và mức độ sử dụng internet cũng như thời gian truy cập trongmột ngày của các hộ gia đình Huyện này bao gồm 4 khu và mỗi khu có khoảng
từ 3 tới 4 ấp.
KHÁNH DUY
Phân tầng
Một cuộc điều tra về cấp điện hộ gia đình một huyện ở tỉnh Kon Tum có 1.000
hộ gia đình, trong đó 30% số hộ thuộc vùng thành thị và 70% thuộc vùng nôngthôn Người ta gợi ý rằng ở vùng thành thị việc tiếp cận nguồn điện nhiều hơn ởvùng nông thôn rất nhiều Một quyết định được đưa ra là lấy 100 hộ gia đìnhthành thị (trong số 500, điều này cho tỷ lệ mẫu là 1/50) và 200 hộ gia đình nôngthôn (trong số 800, cho tỷ lệ mẫu là 1/40) Vì chúng ta biết tỷ lệ mẫu của cả haitầng, tỷ lệ tiếp cận với nguồn điện của toàn bộ hộ gia đình trong huyện đó có thểtính được
Trang 38Trong một NC về thái độ ứng xử với người bị bệnh HIV/AIDS ở những xãthuộc vùng nông thôn của một khu vực nhất định, người ta có trong tay danhsách của toàn bộ các làng Sử dụng danh sách này, người ta đã chọn một mẫungẫu nhiên các làng và toàn bộ những người trưởng thành trong các làng đượcchọn đều đều được phỏng vấn
Mẫu xác suất tỷ lệ với kích thước
Một quần thể (một huyện) có 12 cụm (xã), đã biết dân số mỗi cụm và tổng dân
số toàn quần thể (huyện) m = 5.000 Cần chọn vào mẫu n = 50 hộ
Giả sử chọn N = 5 cụm (Xã), thì k = 5000/5=1000
Chọn một số ngẫu nhiên R từ 1 đến 1000, VD chọn được số 650, thì các cụm(xã) được chọn vào mẫu là các cụm (xã) tương ứng với tần số dồn có chứa cácsố: 650, 650 + (1x1000), 650 + (2x1000),…., 650 + (9x1000) = các cụm (xã) cóđánh dấu X
Phân tầng nhiều Giai đoạn
Nghiên cứu tỷ lệ người dân dân tích trữ hàng hóa trong dịch covid-19 năm
2020 ở đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng sông Cửu Long có 13 tỉnh,Mỗi tỉnh có nhiều huyện, mỗi huyện cónhiều xã
-Giai đoạn 1: chọn ngẫu nhiên ba tỉnh
- giai đoạn 2: chọn Ngẫu nhiên 2 Huyện Từ Các tỉnh đã chọn ở giai đoạn 1 -Giai đoạn 3: Chọn ngẫu nhiên 2 xã từ Các huyện đã được chọn ở giai đoạn 2
- giai đoạn 4: Chọn ngẫu nhiên 2 ấp từ xã
-giai đoạn 5:Chọn ngẫu nhiên 30 cá thể từ mỗi ấp
Bài 6: Kỹ thuật và công cụ thu thập thông tin trong NCKH
Câu 18: anh chị phân biệt số liệu sơ cấp, số liệu thứ cấp, cho ví dụ và nêu ý nghĩa của hai loại số liệu này trong nghiên cứu khoa học
Những số liệu được quan sát hay thu
thập lần đầu tiên bởi nhà
NC Số liệu dạng này thường do các
Trang 39thập từ các cơ quan có liên quan, HS , Internet
Ý nghĩa:
- Nhà NC cần tham khảo kỹ lưỡng các nguồn số liệu thứ cấp trước khi quyết định sử dụng số liệu sơ cấp để tiết kiệm kinh phí.
- Có những hiện tượng đã xảy
ra, nên nhà NC chỉ có thể tìm lại các số liệu thứ cấp mà thôi.
Câu 19: anh chị hãy phân tích các bước trong phương pháp nghiên cứu tài liệu
- B1: Phân tích nguồn:
● Tạp chí và báo cáo khoa học trong ngành
● Tác phẩm khoa học
● Tạp chí và báo cáo khoa học ngoài ngành
● Tài liệu lưu trữ
● Thông tin đại chúng
- B2; Phân tích tác giả:
● Tác giả trong ngành hay ngoài ngành
● Tác giả trong cuộc hay ngoài cuộc
● Tác giả trong nước hay ngoài nước
● Tác giả đương thời hay hậu thế
- B3:Phân tích nội dung được thực hiện theo cấu trúc logic gồm:
● Phát hiện mặt mạnh, mặt yếu trong NC của đồng nghiệp
● Nhận dạng những bất đồng trong tranh luận khoa học
● Mẫu phân tích nội dung theo cấu trúc logic
Trang 40- B4: Tổng hợp tài liệu:
● Bổ túc tài liệu (TL): sau khi phân tích phát hiện thiếu hoặc sai lệch
● Giải thích quy luật: sử dụng các thao tác logic
● Lựa chọn TL: chọn thứ cần và đủ
● Sắp xếp TL
● Làm tái hiện quy luật (tiếp cận lịch sử)
- B5: Tóm tắt khoa học:
● Là công việc thường xuyên của người NC
● Không phải là công trình dùng để công bố, chủ yếu xử lý hàng ngàynhững thông tin đã thu thập
● Dưới dạng bài báo, một cuốn sách hoặc một b/c khoa học, một trao đổitrong hội nghị khoa học,
● Cấu trúc => Giới thiệu chung(tên đề mục, tác giả hoặc hội nghị); tóm
● tắt các chủ đề; Bình luận (mạnh, yếu); Đề xuất NC mới
Câu 20: anh chị hãy phân tích các bước thiết kế bộ câu hỏi Mỗi bước cho một thí dụ minh họa
- Thông tin chính thức về bệnh sốt xuất huyết (SXH)
- Thông tin thực hành của người dân về bệnh SXH
- Thông tin về bệnh SXH của trẻ dưới 15 tuổi trong hai năm qua
B2: Lựa chọn loại CH và xây dựng một hay nhiều CH
Giúp cho việc cung cấp các thông tin cần thiết cho từng phần chính
Thiết kế lịch trình phỏng vấn hay bộ CH của bạn làm sao cho dễ dàng sử dụng
● Thứ tự của các CH phải đảm bảo tính loogic cho người trả lời và tính tựnhiên có thể được đối với cuộc thảo luận, thậm chí kể cả ở trong các cuộcphỏng vấn mang đậm tính cấu trúc từ trước
● Hãy bắt đầu bằng các CH thú vị không mang tính mâu thuẫn và đốikháng (nên là các CH mở) mà trực tiếp liên quan đến chủ đề NC Cách