1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần dược và thiết bị y tế Nam á

20 543 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần dược và thiết bị y tế Nam á
Người hướng dẫn GS.TS. Lương Trọng Yềm
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 148,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay các doanh nghiệp đang cạnh tranh rất gay gắt,doanh thu và lợi nhuận có ý nghĩa quan trọng đối vơí sự phát triển của doanh nghiệp.Doanh thu là nguồn vốn để tran

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay các doanh nghiệp đang cạnh tranh rất gay gắt,doanh thu và lợi nhuận có ý nghĩa quan trọng đối vơí

sự phát triển của doanh nghiệp.Doanh thu là nguồn vốn để trang trải cho quá trình tái sản xuất và kinh doanh cho doanh nghiệp.Lợi nhuận ngày càng cao thì doanh nghiệp càng hoạt động có hiệu quả và khả năng đóng góp cho Nhà nước cũng lớn hơn.Để có được hiệu quả sản xuất kinh doanh là cả một quá trình xâu chuỗi của một hệ thống các yếu tố xuất phát từ chính doanh nghiệp

và có sự tác động bên ngoài.Do đó để không ngừng nâng cao doanh thu và lợi nhuận,các doanh nghiệp phải áp dụngcác cộng cụ quản lý khác nhau.Một trong những công cụ đó là công tác kế toán nói chung và kế toán bán hàng

và xác định kết quả bán hàng nói riêng.Việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng đem lại cho nhà quản lý các thông tin về tinh hình xuất bán hàng hoá và doanh thu từ hoạt động bán hàng như thế nào,để từ đó lựa chọn phương pháp kinh doanh phù hợp với từng mặt hàng nhất định góp phần vào sự củng cố vi trí của doanh nghiệp và đưa doanh nghiệp ngày càng phát triển

Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp,cùng với quá trình tìm hiểu tại Công ty cổ phần dược và thiết bị y tế Nam á, em đã lựa chọn đề tài làm luận

văn là: “Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần dược và thiết bị y tế Nam á”.Nhờ sự giúp đỡ

của các anh chị trong phòng kế toán của Công ty và sự hướng dẫn nhiệt tình của GS.TS Lương Trọng Yêm đã giúp em hoàn thành với bố cục như sau: Chương I: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp

Chương II: Tình hình công tác kế toán bán hàng và xác định kết qảu bán hàng tại Công ty cổ phần dược và thiết bị y tế Nam á

Chương III: một số nhận xét chung và mốt số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần dược

và thiết bị y tế Nam á

Trang 2

I.QUÁ TRÌNH HÌNHTHÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VÀ THIẾT BỊ Y TẾ NAM Á

1.1.Tìm hiểu về công ty cổ phần dược và thiết bị y tế nam á

Công ty cổ phần dược và thiết bị y tế Nam á được thành lập từ ngày 10/10/2004 được tách khỏi công ty TNHH dược và thiết bị y tế nam á.Đây là công ty cổ phần được hình thành qua sự góp vốn của các cổ đông trong công ty.Công ty co tru sở chinh tại nhá số 8 ngõ 35-kim mã thượng-Kim mã-Quận

Ba Đình- Hà nội

Công ty hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần với giấy phép kinh doanh số 0102004360 ngày 10/09/2004 của sở kế hoạch và đầu tư Hà nội MST: 0101797102

* Ngành nghề kinh doanh chính:chuyên kinh doanh dược phẩm và trang thiết bị y tế có khoảng 70 loại mặt hàng chủ yếu là tân dược và một số trang thiết bị y tế cung cấp cho các bệnh viện

* Công ty có đội ngũ nhân viên khoang 70 người với trình độ chuyên môn cao là Dược sĩ,Bác sĩ,củ nhân kinh tế… được đạo tạo từ các Trường chuyên ngành uy tín,giàu kinh nghiệm,nhiệt tình trong công việc

* Thị trường đầu vào:

Công ty được các nhà nhập khẩu trực tiếp uy tín,các nhà sản xuất trong nước đạt tiêu chuẩn cao,đảm bảo cung cấp nguồn hàng chất lượng,ổn định

* Thị trường tiêu thụ: Công ty đang mở rộng thị trường ra các tỉnh miền bắc cộng với thị trường tiêu thụ Hà nội,hiện nay các đối tác chủ yếu của công ty

là các Bệnh viện tỉnh và thành phố

1.2.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của công ty 1.2.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

Để điều hành và hoàn thiện công tác kinh doanh của toàn bộ công ty,bộ máy quản ký của công ty được tổ chức chặt chẽ,khoa học,giúp cho lãnh đạo

Trang 3

công ty có thể nắm bắt thông tin kịp thời,nhanh nhạy để có thể đưa ra các quyết định kinh doanh kịp thời va hiệu quả,chính xác

* Tổ chức bộ may quản lý của công ty bao gồm:Hội đồng quản trị,giám đốc

và các phòng ban chức năng

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty(xem sơ đồ số 01)

1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Việc tổ chức bộ máy kế toán trong công ty do phòng kế toán đảm nhiệm.Quan hệ giữa các nhân viên trong bộ máy kế toán được tổ chức theo kiể trực tuyến,kế toán trưởng điều hành trực tiếp các nhân viên trong phòng không thông qua trung gian.Với cách thức tỏ chức này,mối quan hệ trong bộ máy quản lý trở nên đơn giảm đảm bảo sự chỉ đạo toàn diện,thống nhất và tập trung công tác kế toán,thống kê và hạch toán nghiệp vụ kỹ thuật của kế toán truỏng và những vấn đề liên quan kế toán hay thông tin kinh tế,gọn nhẹ hợp lý đúng năng lực của từng nhân viên kế toán,phù hộ với tổ chức kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

* Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán bao gồm:Kế toán trưởng,kế toán tổng hợp,kế toán bán hàng,kế toán quĩ,kế toán kho

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán(xem sơ đồ số 02)

Trang 4

Sơ đồ số 11

Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty cổ phần dược và thiết bị y tế nam á

Ghi chú: Mối quan hệ trực tuyến

Mối quan hệ chức năng

H Đ Q T

G Đ

Phòng

nhân

sự

Phòng hành chÝnh

Phòng kinh doanh

Phòng

kÕ toán

Phòng mark eting

Nhãm kinh doanh thiÕt

bÞ y tÕ

Nhãm kinh doanh dược phẩm

Trang 5

Sơ đồ số 02

Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty cổ phần dược và thiết bị y tế nam á

KÕ toán trưởng

toán

tông

hợp

Thủ quĩ

KÕ toán thuÕ

KÕ toán kho

KÕ toán bán hàng

Trang 6

1.3.Đặc điểm chủ yếu về công tác kế toán tại công ty

+ Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định QĐ1141/TC/QĐTCKT ngày 01/11/1995 của bộ tài chính

+ Hình thức tổ chức ghi sổ kế toán áp dụng là nhật ký chứng từ

+ Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01/n đến 31/12/n

+ Kỳ lập báo cáo:Công ty áp dụng kỳ kê toán 6 tháng

+ Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê thương xuyên

+ Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

+ Đồng tiền thanh toán:Đông việt nam

PHẦN II.TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VÀ THIẾT BỊ Y TẾ NAM Á

2.1.Kế toán mua hàng nhập kho

Để phản ánh quá trình mua hàng nhập kho kế toán sử dụngcác tài khỏan sau đây:

+ TK151:Hàng đi trên đường để phản ánh giá tri hàng hóa doanh nghiệp đã mua đã trả tiền nhưng cuối thán hàng chưa về

+ TK156: Hàng hóa phản ánh giá vốn của hàng hóa nhập,xuất kho

TK nay có 2 tài khoản cấp 2

- TK156.1:Trị giá mua của hàng hóa

- Tk 156.2:Chi phí mua hàng

+ TK331:Phải trả cho người bán, phán ánh số hiện có và tình hình biến đọng của các khoản phải trả người bán về quá trình mua hàng

+ Ngoài ra còn dùng các tài khoản 111,112,…

* Phương pháp kế toán của một số nghiệp vụ mua hàng nhập kho chủ yếu

Trang 7

+ Căn cứ vào phiếu nhập kho,hóa đơn GTGT về số hàng mua nhập kho thuộc diện chụi thuế GTGT kế toán ghi:

Nợ TK 156:Hàng hóa

Nợ TK133:Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK331: phải trả người bán

+ Mua hàng hóa,doanh nghiệp đã trả tiền cho người bán nhưng cuối tháng hàng chưa về

Nợ TK151

Nợ TK 133

Có TK331,111,112,141

+ Hàng về nhập kho,căn cứ vào phiếu nhập kho,kế toán ghi:

Nợ Tk156

Có TK151

+ Trong quá trình mua hàng,doanh nghiệp mua số lượng lớn nên được hưởng chiết khấu thương mại

- Phản ánh số chiết khấu được hưởng

Nơ TK331

Có TK641

Có TK133

- Phản ánh số tiền giảm giá hàng mua

Nợ TK331

Có TK156

Có TK133

VD1: Ngày 17/06/2005 Công ty có nhập một lô hàng là trang thiết bị y tế với giá bao gồm GTGT là 28.750.000 với thuế suất 10%,Công ty đã thanh

Trang 8

toán nhưng đến cuối tháng hàng vẫn chưa về đên công ty,kế toán hạch toán như sau;

BT1/ Nợ TK 156: 25.875.000

Nợ TK 133.1: 2.875.000

Có TK 331: 28.750.000

BT2/ Nợ TK 151: 25.875.000

Nợ TK 133: 2.875.000

Có TK 111: 28.750.000

2.2.Kế toán bán hàng

+Các Tk sử dụng:

- TK511:Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- TK511.1:Doanh thu bán hàng hóa,

-TK511.3:Doanh thu cung cấp dịch vụ

Tại Công ty cổ phần dược và thiết bị y tế thường áp dụngcác phương pháp bán hàng sau

* Phương pháp bán hàng trực tiếp:

Nợ TK111,112,131

Có TK511.1

Có TK33311

VD2: Ngày 18/07/2005 Công ty cổ phần dược và thiết bị y tế Nam á bán cho Công ty nhập khẩu y tê I- Vimedimex môt số mặt hàng với giá bán cả thuế GTGt là 22.111.404đ,thuế suất 5%,Công ty nhập khẩu y tế I trả tiền ngay bằng tiềm mặt,kế toán định khoản như sau

Nợ TK 111: 22.111.404

Có TK 511.1: 21.058.480

Có TK333.1: 1.052.924

* Phương thức bán hàng trả chậm ,trả góp

Trang 9

+ Phản ánh doanh thu bán hàng là giá bán 1 lần chưa có thuế GTGT và thuế GTGT ghi

Nợ TK111,112,131

Có TK33311

Có TK511

Có TK3387

+Doanh thu tiền lãi trả góp trong kỳ kế toán ghi:

Nợ TK3387

Có TK515

VD3: Ngày 17/07/2005 Công ty bán cho Công ty cổ phần dược phẩm Hải phòng một số mặt hàng dược phẩm với giá bán cả thuế GTGT là 63.840.000,thuế suất 5%.Công ty cổ phần dược phẩm Hải phòng trả ngay bằng tiền mặt là 38.000.000,cồn 25.840.000 trả sau,căn cứ vào hoá đơn và hợp đồng mua bán của hai công ty,kế toán định khoản như sau:

Nợ TK 111: 38.000.000

Nợ TK 131: 25.840.000

Có TK511.1: 60.800.000

Có TK333.1: 3.040.000

* Phương thức bán hàng vận chuyển hàng,chờ chấp nhận thanh toán

+ Gửi hàng đi(chờ bán)

Nợ TK 157

Có TK156.1

+ Ghi nhận giá vốn hàng bán

Nợ TK632

Có TK157

Trang 10

+ Chờ chấp nhận thanh toán

Nợ TK632

Nợ TK1331

Có TK111,112,331

+ Ghi nhận doanh thu bán hàng

Nợ TK111,112,131

Có TK511

Có TK33311

2.3 Kế toán giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán của sản phẩm,hàng hóa đã tiêu thụ ngoài trị giá vốn xuất kho(hoặc bán ngay)cộng với chi phí bán hàng,chi phí quản lý doanh nghiệp.Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho sản phẩm hàng hóa đã bán là toàn bộ chi phí bán hàng,chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ

* Phương pháp kê khai thường xuyên

+ Phản ánh giá mua của hàng hóa trong kỳ

Nợ TK632

Có TK156.1

+ Phản ánh trị giá thực tế của hàng xuất gửi bán

Nợ TK157

Co TK156.1

+ Hàng gửi bán đã xác định là tiêu thụ

Nợ TK632

Có TK157

+ Phản ánh chi phí thu mua cho hàng háo tiêu thụ trong kỳ

Nợ TK632

Có TK641

Trang 11

+ Hàng hóa mua ngoài xuất bán trực tiếp cho khách hàng

Nợ TK632

Nợ TK1331

Có TK111,112,331

+ Hàng hóa bị trả lại nhập kho

Nợ TK 156.1

Có TK632

* Phương pháp kiểm kê định kỳ

+ Đầu kỳ kết chuyển giá trị thực tế của hàng hóa tồn đầu kỳ,hàng mua đi đường,hàng gửi bán còn tồn kho

Nợ TK611

Có TK151,156,157

+ Hàng mua trong kỳ,ghi

Nợ TK611

Có TK133

Có TK111,112,331,311

+ Cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê hàng tồn kho cuối kỳ,hàng mua đi đường cuối kỳ,hàng gửi bán chưa xác định là tiêu thụ

Nợ TK151,156,157

Có TK611

VD4: Ngày 08/07/2005 Công ty mua 70.000 viên Multivitamin của xí nghiệp dược phẩm TW1 vơí giá cả thuế GTGT 5% là 10.032.075,Công ty đã thanh toán bằng tiềm mặt.Đến ngày 18/7/2005 Công ty xuất bán 64.000 viên thuốc trên cho Công ty nhập khẩu y tê I-Vimedimex Hà nội vớigá cả thuế 5% là 10.160.000.Biết giá trị mặt hang Multivitamin tồn đầu kỳ là:1.160.250

Kế toấn định khoản như sau:

Trang 12

- Đầu kỳ kế toán kết chuyển hàng hoá tồn đầu kỳ.kế toán ghi:

Nợ TK611: 1.160.250

Có TK 156: 1.160.250

- Trong kỳ kế toán,khi mua hàng hoá căn cứ vào hoá đơn và các chứng tù mua hàng:

+Tri giá thực tế hàng mua vào:

Nợ TK 611: 9.555.000

Nợ TK 1331: 477.750

Có TK 111: 10.032.750

- Cuối kỳ căn cú vào kết quả kiểm kê thực tế xác định giá tri hàng tôn kho,giá tri hàng gửi bán nhưng chưa xác định là tiêu thụ,giá tri hàng hoá đã xác định là tiêu thụ

+ Tri giá hàng tồn kho,kế toán ghi:

Nợ TK 156: 1.979.250

Có TK 611: 1.979.250

- Giá vốn hàng bán đã xác định là tiêu thụ:

Nợ Tk 632: 8.736.000

Có TK 611: 8.736.000

- Cuối kỳ kế chuyển giá vôdn hàng bán đã tiêu thụ đẻ xác định kết quả kinh doanh,kế toán ghi:

Nợ TK 911: 8.736.000

Có TK 632: 8.736.000

2.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

2.4.1 Kế toán chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí liên quan đến việc phục vụ quá trình tiêu thụ sản phẩm,hàng hóa như chi phí bao gói,bảo quản,vận chuyển,tiếp thị,quảng cáo,chi phi tiền lương cho nhân viên bán hàng

Trang 13

+ Phản ánh số tiền trích trả tiền lương cho nhân viên bán hàng và nhân viên bảo quản….và trích BHXH,BHYT,KPCĐ theo quy định của nhà nước

Nợ TK641.1

Có TK334

Có TK338

VD5: Ngày 55/07/2005 chi trả tiền lương và phu cấp cho nhân viên bán hàng tại quầy hàng của công ty Nguyễn Linh Chi tổng số tiền là 2.734.000,kế toán ghi:

Nợ TK 641.1: 2.734.000

Có TK 334: 2.734.000

+ Phản ánh trị giá thực tế vật liệu dùng cho quá trình tiêu thụ

Nợ Tk641.2

Có TK152

+ Phản ánh trị giá các công cụ dụng cụ dùng cho công tác bán hàng

Nợ TK641.3

Có TK153

Có TK142.1

+ Trích khấu hao TSCĐ dùng ở khâu bán hàng trong kỳ

Nợ TK641.4

Có TK214

2 4.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản ký doanh nghiệp là những chi phí phục vụ cho công tác

quản lý kinh doanh,quảnlý hành chínhvà phục vụ chung đến hoạt động của

cả doanh nghiệp

+ Khi tính tiền lương,phụ cấp phải trả cho bộ máy quản lý gián tiếp ở doanh

nghiệp và tính trích BHXH,BHYT,KPCĐ trên tiền lương nhânviên quản lý theo quy định,kế toán ghi sổ theo định khoản

Trang 14

Nợ TK 642

Có Tk334

Có TK338

+ Trị giá thực tế vật liệu các loại xuất dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp trong kỳ

Nợ TK642

CoTK152

+ Trị giá thực tế công cụ,đồ dùng văn phòng(đối với loại phân bổ 1 lần)và số phân bổ chi phí đồ dùng văn phòng(đối với loại phân bổ nhiều lần)tính vào CPQLDN trong kỳ

Nợ TK642

Có TK153

Có TK142

+ Trích khấu hao TSCĐ dùng chung của doanh nghiệp trong

Nợ TK642

Có Tk214

+ Các khoản thuế phải nộp nhà nước như thuế môn bài thuế nhà đất…và các khoản phí,lệ phí giao thông,câu phà… phát sinh trong kỳ

Nợ TK642

Có TK333

Có TK111

+ Định kỳ theo quy định,khi trích lập dự phòng phải thu khó đòi

Nợ TK642

Có Tk139

+ Các khoản chi về dịch vụ mua ngoài,thuê ngoài(điện,nước,điện thoại,sửa chữaTSCĐ…) phát sinh trong kỳ với mức chi không lớn

Nợ TK 642.7

Trang 15

Có TK 331

Có TK111

+ Cuối kỳ hạch toán phải xác định và kết chuyển CPQLDN để xác định kết quả kinh doanh

Nợ TK911

Có TK642

VD6: Ngay 26/07/2005 Công ty mua thêm 1 máy Fax cho năn phòng công ty,máy Fax tri giá 4.500.000,kế toán ghi

BT1/ Nợ TK 153: 4.500.000

Có TK 111: 4.500.000

BT2/ Nợ TK 642: 4.500.000

Có TK 153: 4.500.000

PHẦN III.MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT ĐỂ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC

KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VÀ THIẾT BỊ Y TẾ NAM Á Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần dược và thiết bị y tế Nam á,dựa vào các kiến thức cơ bản đã học ở trường và một số kiến thức học hỏi được trong quá trình thực tập,em nhận thấy công tác kế toán tại công ty có những ưu điểm và tồn tại sau

3.1.Ưu điểm

* Về bộ máy kế toán

Công ty mới ngày đầu thành lập đã gặp rất nhiều khó khăn,toàn doanh nghiệp đã cố gắng khắc phục nhưng khó khăn của công ty,trong sự cố gán chung đó có phong kế toán.Công tác hạch toán kế toán tại công ty rất chặt chẽ,cụ thể đảm bảo thông tin kịp thời cho nhà quản lý

+ Kế toán đã ghi chép đầy đủ tinh hình thu mua,xuất bán,phản ánh chính xác chi phi quản lý doanh nghiệp,doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu.Vì vậy,việc cung cấp số liệu của kế toán giúp cho toàn công ty

Ngày đăng: 19/11/2012, 16:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ số 11 - Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần dược và thiết bị y tế Nam á
Sơ đồ s ố 11 (Trang 4)
Sơ đồ số 02 - Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần dược và thiết bị y tế Nam á
Sơ đồ s ố 02 (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w