1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng dinh dưỡng của trẻ và kiến thức, thực hành về bệnh tiêu chảy của bà mẹ có con dưới 5 tuổi bị tiêu chảy điều trị nội trú tại bệnh viện sản nhi vĩnh phúc

69 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Dinh Dưỡng Của Trẻ Và Kiến Thức, Thực Hành Về Bệnh Tiêu Chảy Của Bà Mẹ Có Con Dưới 5 Tuổi Bị Tiêu Chảy Điều Trị Nội Trú Tại Bệnh Viện Sản - Nhi Vĩnh Phúc
Tác giả Lê Hồng Phúc, Lý Văn Xuân, Phạm Văn Phong, Nguyễn Thị Ngọc Bé
Trường học Bệnh viện Sản - Nhi Vĩnh Phúc
Thể loại đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2016
Thành phố Vĩnh Phúc
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 850,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đạt được mục tiêu của Chương trình phòng chống tiêu chảy, ngoàiviệc quản lý bệnh nhân, khống chế dịch đường ruột, xử trí tốt trẻ bị tiêu chảytại bệnh viện, đảm bảo nước sạch, vệ sinh

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tiêu chảy là bệnh phổ biến, có tỉ lệ mắc, chết cao, là một trong nhữngnguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi trên thế giới, đặc biệt là ởcác nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam Theo WHO, hàng năm trênthế giới có khoảng 750 triệu trẻ mắc bệnh tiêu chảy, trong số đó có 5 triệu trẻchết Theo công bố của Quỹ Nhi Đồng Liên hợp quốc (UNICEF) mỗi ngàythế giới có 5000 trẻ nghèo dưới 5 tuổi chết vì tiêu chảy Tiêu chảy là vấn đề y

tế toàn cầu, là gánh nặng kinh tế đối với các nước đang phát triển [36]

Tại Việt Nam, trên 50% bệnh nhi nhập viện liên quan đến tiêu chảy[26] Vì vậy, chi phí y tế, thời gian công sức của gia đình bệnh nhân đối vớibệnh tiêu chảy rất tốn kém Do đó, tiêu chảy không những gây suy yếu tìnhtrạng sức khoẻ, tăng tỷ lệ tử vong ở trẻ, mà còn là gánh nặng cho nền kinh tếcủa quốc gia và ảnh hưởng tới cuộc sống hàng ngày của các gia đình Năm

1978, WHO đã phát động chương trình phòng chống bệnh tiêu chảy trẻ emdưới 5 tuổi, với mục tiêu giảm tỷ lệ tử vong và tỷ lệ mắc do bệnh tiêu chảygây ra Năm 1982, chương trình phòng chống bệnh tiêu chảy cấp quốc giađược triển khai và hoạt động, với mục tiêu giảm tỷ lệ tử vong và giảm tỷ lệmắc bệnh

Để đạt được mục tiêu của Chương trình phòng chống tiêu chảy, ngoàiviệc quản lý bệnh nhân, khống chế dịch đường ruột, xử trí tốt trẻ bị tiêu chảytại bệnh viện, đảm bảo nước sạch, vệ sinh môi trường và an toàn vệ sinh thựcphẩm thì kiến thức, thực hành của bà mẹ có ý nghĩa rất quan trọng đối với kếtquả phòng bệnh khi chưa mắc và tự điều trị ngay khi mới mắc tại nhà, gópphần giảm tỷ lệ mắc tiêu chảy và giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ em do bệnh gây ra.Nghiên cứu của Lê Hồng Phúc và Lý Văn Xuân cho thấy tỷ lệ bà mẹ có kiến

Trang 2

thức đúng về xử trí tiêu chảy cấp tại nhà là 26,9%; có 17,3% bà mẹ thực hànhđúng xử trí tiêu chảy [17]

Đảm bảo dinh dưỡng khi trẻ bị tiêu chảy có vai trò rất quan trọng, tuynhiên, nhiều bà mẹ vẫn chưa hiểu rõ tầm quan trọng của việc chăm sóc dinhdưỡng đối với trẻ tiêu chảy, dẫn đến việc cung cấp dinh dưỡng cho trẻ chưađầy đủ, đa số trẻ nhập viện chỉ được quan tâm chủ yếu đến điều trị mà bỏ quavấn đề dinh dưỡng Tiêu chảy dẫn đến suy dinh dưỡng và khi trẻ bị suy dinhdưỡng lại có nguy cơ bị tiêu chảy cao Nghiên cứu của Phạm Văn Phong vàNguyễn Thị Ngọc Bé cho thấy tỷ lệ suy dinh dưỡng cấp ở nhóm bệnh tiêu hoá

là 24,5% [16] Nhiều bà mẹ không dám cho con ăn “chất tanh”, kiêng khemkhi con bị ốm, nguyên nhân sâu xa là do bà mẹ thiếu kiến thức và hạn chế vềthực hành nuôi dưỡng trẻ nhỏ

Ở tỉnh Vĩnh Phúc, chưa có nghiên cứu hay khảo sát nào nhằm đánhgiá thực trạng dinh dưỡng của trẻ bị tiêu chảy và kiến thức, thực hành của bà

mẹ về bệnh tiêu chảy đối với trẻ dưới 5 tuổi bị tiêu chảy điều trị tại bệnh viện

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài "Thực trạng dinh dưỡng của trẻ và kiến thức, thực hành về bệnh tiêu chảy của bà mẹ có con dưới 5 tuổi bị tiêu chảy điều trị nội trú tại Bệnh viện Sản - Nhi Vĩnh Phúc" Nhằm mục

Trang 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Bệnh tiêu chảy

1.1.1 Định nghĩa bệnh tiêu chảy

Theo định nghĩa của WHO: Tiêu chảy cấp là tình trạng trẻ đi ngoàinhiều lần trong ngày (≥ 3 lần trong 24 giờ) phân lỏng, nhiều nước hoặc phânsống [37]

1.1.2 Đánh giá tiêu chảy

Theo hướng dẫn xử trí tiêu chảy ở trẻ em của Bộ Y tế (2009) [3], [4],[5] Một trẻ bị tiêu chảy cần được đánh giá về:

- Mức độ mất nước và rối loạn điện giải

- Máu trong phân

- Thời gian kéo dài tiêu chảy

- Tình trạng suy dinh dưỡng - mức độ suy dinh dưỡng

- Các nhiễm khuẩn kèm theo

Để đánh giá một trẻ tiêu chảy cần:

1.1.2.1 Hỏi bệnh sử

Hỏi bà mẹ hoặc người chăm sóc trẻ những thông tin sau:

- Có máu trong phân không?

- Thời gian bị tiêu chảy

- Số lần tiêu chảy hàng ngày

- Số lần nôn, chất nôn

- Có sốt, ho, hoặc vấn đề quan trọng khác không (co giật hoặc bị sởigần đây)?

- Chế độ nuôi dưỡng trước khi bị bệnh

- Loại và số lượng dịch (kể cả sữa mẹ), thức ăn trong thời gian bị bệnh

- Các thuốc đã dùng

Trang 4

- Các loại vắc xin đã được tiêm chủng.

1.1.2.2 Khám trẻ

Trước tiên kiểm tra dấu hiệu hoặc triệu chứng của mất nước

- Nhìn để tìm các dấu hiệu sau:

+ Toàn trạng: trẻ tỉnh táo, quấy khóc, kích thích, li bì hoặc khó đánhthức

+ Mắt bình thường hay trũng

+ Khi đưa nước hoặc dung dịch ORS, trẻ uống bình thường hoặc từchối hoặc uống háo hức hay trẻ không thể uống được vì đang lơ mơ hoặc hônmê

+ Phân trẻ có máu không?

Khi trẻ có li bì, khó đánh thức, co giật hoặc trẻ không thể uống được là

có một trong những dấu hiệu nguy hiểm toàn thân

- Khám trẻ để đánh giá

+ Chun giãn da: nếp véo da mất ngay, mất chậm hoặc mất rất chậm(trên 2 giây) Véo nếp da bụng của trẻ ở giữa đường nối từ rốn với đường bêntheo chiều dọc của cơ thể và sau đó thả ra Nếu thấy nếp da rõ ràng (trên 2giây) sau khi thả tay ra là trẻ có dấu hiệu nếp véo da mất rất chậm

+ Nếu có thể kịp nhìn thấy nếp da trong một thời gian rất ngắn sau khibạn thả tay ra (dưới 2 giây), đó là nếp véo da mất chậm

+ Nếp véo da mất nhanh là khi thả tay ra da trở về như cũ ngay

Chú ý: ở trẻ SDD thể teo đét (SDD nặng) nếp véo da mất rất chậm ngay

cả trẻ không bị mất nước Nếp véo da cũng ít tin cậy ở những trẻ bụ bẫm hoặctrẻ bị phù nhưng chúng ta vẫn sử dụng khi đánh giá và phân loại mức độ mấtnước của trẻ

1.1.2.3 Kiểm tra các dấu hiệu khác

Trang 5

- Trẻ có SDD không: cởi toàn bộ quần áo của trẻ, xem hai vai, bắp tay,mông, đùi để tìm biểu hiện của gầy mòn rõ rệt (marasmus) Nhìn xem có phùchân không; nếu có phù cùng gầy mòn là trẻ bị SDD nặng Nếu có thể, hãyđánh giá cân nặng theo tuổi sử dụng biểu đồ cân nặng hoặc cân nặng theochiều cao [2], [27].

- Trẻ có ho không Nếu có, đếm tần số thở để xác định có thở nhanh bấtthường không và nhìn xem có rút lâm lồng ngực không

1.1.2.4 Đo nhiệt độ của trẻ

Sốt có thể do mất nước nặng, hoặc do nhiễm trùng ngoài ruột như sốtxuất huyết hoặc viêm phổi

Chú ý: Nhiệt độ ở nách cũng được kiểm tra Nếu nhiệt độ cặp nách ≥37,50 C là có sốt, nếu nhiệt độ ≥ 38,50 C là sốt cao [5]

1.1.2.5 Cân trẻ

Xác định lượng dịch mất đi của trẻ được tính như sau:

Bảng 2: Xác định mức độ mất nước

Đánh giá Lượng dịch mất đi tương

đương % trọng lượng cơ thể

Lượng dịch mất đi tính theo ml/kg trọng lượng cơ thể

Không có dấu hiệu

Trang 6

- Có mất nước

- Không mất nước

Bảng 3: Đánh giá và phân loại lâm sàng tiêu chảy mất nước

Khi có hai trong các dấu hiệu sau:

Là những trường hợp tiêu chảy dưới 14 ngày, nguy cơ quan trọng nhất

là gây mất nước, những trường hợp này cần được bù nước sớm tại nhà, trườnghợp có biểu hiện mất nước cần đưa trẻ đến y tế kịp thời

1.1.3.2 Tiêu chảy kéo dài

Sau khi phân loại mức độ mất nước của trẻ, hãy phân loại tiêu chảy kéodài nếu trẻ bị tiêu chảy 14 ngày hoặc hơn Có hai mức phân loại cho tiêu chảykéo dài:

- Tiêu chảy kéo dài nặng: Nếu trẻ bị tiêu chảy 14 ngày hoặc hơn và cómất nước hoặc mất nước nặng

Trang 7

- Tiêu chảy kéo dài: Một trẻ bị tiêu chảy 14 ngày hoặc hơn nhưngkhông có mất nước.

1.1.3.3 Hội chứng lỵ

Là tiêu chảy thấy có máu trong phân, có thể kèm theo chất nhầy (nhầy máu), thường có sốt Những trường hợp này cần đưa trẻ đến cơ sở y tế để có

-sự chỉ định thuốc đặc hiệu điều trị tác nhân gây bệnh [6]

- Khái niệm về đợt tiêu chảy (lượt): Là giai đoạn bắt đầu từ khi tiêuchảy trên 3 lần trong 24 giờ cho đến ngày cuối cùng trẻ còn tiêu chảy trên 3lần, kế tiếp ít nhất là 2 ngày để đi ngoài phân trở lại bình thường Nếu sau 2ngày trẻ tiếp tục đi tiêu chảy lại trên 3 lần/ ngày, thì phải đánh giá lại tìnhtrạng mất nước và ghi nhận là đợt tiêu chảy mới

- Tiêu chảy trẻ em có thể dẫn tới 2 hậu quả nghiêm trọng là:

+ Trẻ có nguy cơ cao mắc bệnh suy dinh dưỡng

+ Trường hợp nặng, không xử trí kịp thời sẽ dẫn đến tử vong Tử vongcủa trẻ bị tiêu chảy thường gặp ở các trường hợp cấp tính, bệnh nặng là domất quá nhiều nước và điện giải mà không được hồi phục kịp thời

1.1.4 Dịch tễ học

1.1.4.1 Sự lây lan các mầm bệnh gây tiêu chảy

Bệnh tiêu chảy có từ lâu, lịch sử của nó gắn liền với các vụ dịch đườngtiêu hoá, đặc biệt đã trải qua 7 đại dịch tả xảy ra trên thế giới và hiện nay đangxuất hiện bệnh dịch tiêu chảy cấp nguy hiểm

* Các đường lây truyền: Đa số các bệnh tiêu chảy thường lây truyềntheo cơ chế "phân miệng" có thể qua bằng hai đường, trực tiếp hoặc gián tiếp.Lây truyền trực tiếp là khi các tác nhân gây bệnh theo thức ăn, nước uống vàothể vật chủ (người) sau đó có thể gây thành bệnh hoặc lây truyền gián tiếp làkhi các tác nhân gây bệnh thông qua vật dụng, tay bị bẩn, côn trùng trunggian từ đó có thể làm ô nhiễm thức ăn, nước uống

Trang 8

* Một số tập quán lạc hậu làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiêu chảy:

- Không nuôi con bằng sữa mẹ trong 4 đến 6 tháng đầu, không cho bútrước nửa giờ ngay sau khi sinh, cai sữa trước 12 tháng tuổi

- Tập quán cho trẻ ăn sam (ăn dặm) sớm trước 4 tháng tuổi

- Tập quán cho trẻ bú chai

- Không cho trẻ ăn ngay thức ăn ngay sau khi chế biến

- Để lẫn thức ăn chín sau khi chế biến với thức ăn còn sống

- Chọn thực phẩm không được an toàn

- Không rửa tay trước khi chế biến thức ăn cho trẻ, trước khi cho trẻ ăn,sau khi đi đại tiện, sau khi vệ sinh cho trẻ

- Dùng nguồn nước sinh hoạt không hợp vệ sinh trong ăn uống

- Xử lý phân, rác thải không hợp vệ sinh

- Không quan tâm đến một số bệnh khác như suy dinh dưỡng, các bệnhnhiễm khuẩn khác, đặc biệt là các bệnh trong chương trình tiêm chủng mởrộng

1.1.4.2 Tình trạng sức khoẻ, bệnh tật của trẻ em làm tăng tính cảm thụ với bệnh tiêu chảy:

Có rất nhiều yếu tố của chính bản thân đứa trẻ liên quan tới tăng tỷ lệmắc và làm tăng mức độ trầm trọng và thời gian kéo dài của bệnh tiêu chảy

- Trẻ sinh ra dưới 2500 gram

- Trên cơ địa bị suy dinh dưỡng

- Trẻ bị bệnh sởi, mắc các bệnh nhiễm trùng

- Liên quan đến tuổi của trẻ em

1.1.4.3 Tính chất theo mùa và vùng địa dư:

Theo WHO, vùng ôn đới tiêu chảy do vi khuẩn thường xảy ra vào mùanóng, ngược lại do virus, đặc biệt do Rotavirus lại xảy ra ở các thời điểm vàomùa đông Vùng nhiệt đới, tiêu chảy do Rotavirus lại xảy ra quanh năm

Trang 9

nhưng tăng cao vào các tháng khô và lạnh, do vi khuẩn lại tăng vào mùa mưa

và mùa nóng

1.1.4.4 Các vụ dịch tiêu chảy cấp:

Dịch tiêu chảy cấp chiếm phần lớn gây bệnh tiêu chảy ở trẻ em dưới 5tuổi ở lứa tuổi này do sức đề kháng còn yếu, có nhiều yếu tố thuận lợi để vậtchủ cảm nhiễm với tác nhân gây bệnh, làm tăng tỷ lệ mắc và tỷ lệ tử vong

1.1.5 Nguyên nhân, bệnh sinh bệnh tiêu chảy

Có rất nhiều nguyên nhân gây nên bệnh cảnh lâm sàng về tiêu chảy trẻ

em dưới 05 tuổi được đề cập đến Sau đây một số nhóm chính được coi làtrọng tâm như nhóm vi sinh vật gây bệnh, bản thân đứa trẻ giảm sức đề kháng

và một số nguyên nhân chưa rõ

1.1.5.1 Virus

Rotavirus là tác nhân chính gây tiêu chảy nặng và đe dọa đến tính mạngtrẻ em, nhất là trẻ dưới 02 tuổi, một phần ba trẻ em dưới 02 tuổi ít nhất bị mộtđợt tiêu chảy do Rotavirus Ngoài ra còn nhiều virus khác như AdenovirusNorwlkvirus cũng gây bệnh tiêu chảy

1.1.5.2 Vi khuẩn:

Có rất nhiều chủng loại khác nhau là tác nhân gây ra bệnh tiêu chảy cấp

ở trẻ em, sau đây là một số vi khuẩn đóng góp phần lớn gây ra tiêu chảy

- Ecoli: (Escherichia coli) quan trọng là Ecoli sinh độc tố ruột (ETEC)gây tiêu chảy ở trẻ em dưới 3 tuổi, nhất là ở các nước đang phát triển, ở trẻlớn và người lớn ít gặp

- Shigella: Shigella là tác nhân quan trọng nhất gây bệnh lỵ, được tìmthấy 60% các trường hợp mắc lỵ, có 4 nhóm huyết thanh đó là S dysenteria,S.flexnery, S boydi, S sonnei

Trang 10

- Campylobacter Jejuni: Gây bệnh chủ yếu ở trẻ nhỏ, lây qua tiếp xúctrực tiếp với phân người, uống nước bị vấy bẩn, uống sữa và ăn phải thựcphẩm ô nhiễm

- Shalmonella thường phân tóe nước đôi khi cũng có biểu hiện như hộichứng lỵ và sốt

- Vi khuẩn tả (Vibrio cholerea 01) có 2 tuýp sinh vật (tuýp cổ điển vàtuýp Eltor), 2 tuýp huyết thanh (Ogawa và Inaba) có thể gây thành dịch lớn

1.1.5.3 Ký sinh trùng

Là tác nhân đóng góp một phần quan trọng gây tiêu chảy trẻ em, một sốnguyên nhân chính để được xác định như (Entamoeba histolytica), gây tiêuchảy ở trẻ nhỏ và ở bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch

1.1.5.4 Nấm gây bệnh tiêu chảy

Hay gặp là do nấm Cadida albicans loại nấm thường sống ký sinh trongống tiêu hoá, không gây bệnh tự nhiên mà khi gặp điều kiện thuận lợi sẽ gâytiêu chảy (ví dụ: dùng thuốc kháng sinh kéo dài )

1.1.5.5 Một số yếu tố thuận lợi:

Trẻ đẻ thiếu cân nặng (< 2500 gram), chế độ ăn không phù hợp, thiếumen tiêu hoá, sau suy dinh dưỡng, sau bệnh sởi, dùng nhiều kháng sinh khônghợp lý

1.1.5.6 Không rõ nguyên nhân:

Khoảng 20% trong tổng số các nguyên nhân gây tiêu chảy

1.1.6 Xử trí và chăm sóc trẻ em dưới 5 tuổi bị bệnh tiêu chảy tại nhà

Trang 11

Do vậy vấn đề cơ bản của xử trí tiêu chảy là phải bù ngay một lượng nước,điện giải tương ứng và lượng dự phòng có thể mất tiếp theo [10]

- Đề phòng mất nước và điện giải có thể theo đường uống

- Bù lượng nước, điện giải nhanh chóng khi có mất nước nặng

- Tăng cường chăm sóc và cung cấp dinh dưỡng cho trẻ

1.1.6.2 Xử trí bệnh tiêu chảy tại nhà:

Thực hành theo 3 nguyên tắc sau [41]:

- Nguyên tắc thứ nhất: Hãy cho trẻ uống các loại dịch nhiều hơn bìnhthường ngay sau khi trẻ mới bị tiêu chảy, nếu trẻ còn bú hãy cho trẻ bú nhiềuhơn bình thường, nếu mẹ thiếu sữa hãy cho trẻ uống thêm sữa bò pha loãnggấp đôi Cho trẻ uống các loại dịch sẵn có tại gia đình hoặc dùng ORS phađúng theo hướng dẫn trên bao bì cho uống dần dần trong 24 giờ nếu khônghết đổ đi, pha gói khác [3]

Lượng dịch bù cho trẻ: Nếu trẻ < 2 tuổi cho uống bằng thìa 50 - 100 ml(1/4 - 1/2 cốc) sau mỗi lần đi ngoài Nếu trẻ > 2 tuổi cho uống nhiều gấp đôi(100 - 200ml), trẻ lớn cho uống tuỳ theo nhu cầu Lưu ý dung dịch ORSkhông phải là thuốc điều trị tác nhân gây bệnh

Nếu không có sẵn ORS có thể dùng nước cháo muối thay thế và cũngcần nhớ rằng nước cháo muối không phải là thức ăn của trẻ, không thể thaythế cho bữa ăn bình thường được Nếu nước cháo muối không dùng hết trong

4 giờ (mùa hè) hoặc 6 giờ (mùa đông) thì phải đổ đi vì cháo hỏng Ngoài ra cóthể dùng một số dung dịch thay thế như: Dung dịch muối đường, nước tráicây

Kể từ năm 2004, UNICEF và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã khuyếncáo điều trị tiêu chảy ở trẻ em bằng cách bù dịch bị mất thông qua liệu pháp

bù nước đường uống Cùng với tiếp tục nuôi ăn, dung dịch điện giải(ORESOL) và bổ sung kẽm là những phương pháp được khuyến cáo cho

Trang 12

điều trị tiêu chảy Tính sẵn có khả năng tiếp cận của các loại thuốc này để tất

cả trẻ em, đặc biệt là những người dân nghèo, nông thôn và vùngsâu, có thểcứu sống hàng trăm ngàn trẻ em mỗi năm Những biện pháp này đã chứngminh hiệu quả chi phí, giá cả phải chăng và tương đối đơn giản để thực hiện.Tuy nhiên, trên toàn thế giới, chỉ có hơn 40 phần trăm trẻ em dưới 5 tuổi bịtiêu chảy được điều trị bằng các liệu pháp uống bù nước và tiếp tục nuôi ăn.Vùng áp dụng của phác đồ điều trị này thấp nhất ở vùng cận Sahara châu Phi

và Nam Á (lần lượt là 38% và 47%), các khu vực với hầu hết các ca tử vong

do tiêu chảy Trong thời gian quan sát, tiến độ can thiệp quan trọng này đƣợcthực hiện rất chậm [35] Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi tiêu chảy được điều trị bằngORS năm 2011 là 47% [40]

- Nguyên tắc thứ hai: Tiếp tục cho trẻ ăn, cho trẻ ăn những thức ăn giàuchất dinh dưỡng, dễ tiêu đề phòng suy dinh dưỡng sau khi bị tiêu chảy

Tiếp tục cho trẻ bú sữa mẹ, cho trẻ uống loại sữa mà trước đó trẻ vẫndùng

Đối với trẻ dưới 6 tháng tuổi không ăn thức ăn đặc nên cho uống thêmsữa hoặc bột loãng

Trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên hoặc trẻ đã ăn thức ăn đặc:

+ Cho ăn thức ăn hỗn hợp chế biến từ ngũ cốc, cần cho thêm rau, thịt,đậu, cá cung cấp thêm 1 đến 2 thìa nhỏ dầu thực vật cho mỗi bữa

+ Cho trẻ ăn ngay sau khi chế biến, thức ăn cần được nấu kỹ

+ Cho uống nước quả tươi hoặc chuối nghiền để cung cấp Kali cho trẻ.+ Khuyến khích trẻ ăn, cho ăn ít nhất 6 lần một ngày và cho ăn thêmmỗi ngày một bữa trong 2 tuần sau khi khỏi bệnh

- Nguyên tắc thứ 3: Thường xuyên theo dõi các dấu hiệu mất nước, đưatrẻ đến cơ sở y tế ngay Nếu sau 2 ngày chữa tại nhà không đỡ hoặc có các

Trang 13

dấu hiệu sau: Trẻ tiêu chảy nhiều lần, phân nhiều nước, nôn nhiều, khát nướcnhiều, không ăn uống được hoặc ăn uống kém, sốt và phân có máu

Lưu ý những điều cần tránh:

+ Không nên kiêng khem quá mức (kể cả mẹ và con)

+ Không dùng thuốc cầm tiêu chảy nhất là loại có thuốc phiện

+ Không được dùng kháng sinh nếu chưa có sự hướng dẫn của cán bộ y tế

1.1.7 Một số hậu quả của tiêu chảy

Tiêu chảy ở trẻ có thể dẫn đến những hệ quả nghiêm trọng như: mấtnước, suy dinh dưỡng, thậm chí là tử vong Ở các quốc gia phát triển, trẻ dưới

3 tuổi trải qua trung bình ba đợt tiêu chảy, mỗi đợt khiến trẻ mất nhiều chấtdinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển

- Tiêu chảy là nguyên nhân chính gây suy dinh dưỡng và trẻ bị suy dinhdưỡng có khả năng mắc bệnh tiêu chảy

- Ngoài ra, tiêu chảy gây mất nước, mất điện giải, có thể dẫn đến nhữnghậu quả trầm trọng, thậm chí tử vong

Việc quan tâm đến chăm sóc dinh dưỡng ở trẻ bị tiêu chảy là cần thiết,giúp bổ sung kịp thời nước, điện giải và các chất dinh dưỡng cần thiết để hạnchế những hậu quả trầm trọng cũng như tình trạng suy dinh dưỡng Tuynhiên, vấn đề dinh dưỡng ở trẻ tiêu chảy vẫn chưa được quan tâm đúng mực

1.1.8 Một số giải pháp phòng bệnh tiêu chảy ở trẻ em dưới 5 tuổi

Điều trị tiêu chảy đúng cách giảm nguy cơ tử vong, nhưng không làmgiảm tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy Cơ sở y tế là nơi tốt nhất để điều trị trẻ bị tiêuchảy và gia đình trẻ thực hiện các biện pháp phòng bệnh tiêu chảy

1.1.8.1 Nuôi con bằng sữa mẹ

Trong 6 tháng đầu đời, trẻ cần được bú mẹ hoàn toàn.Nên cho trẻ bú

mẹ đến khi trẻ được 2 tuổi Cho trẻ trẻ bú mẹ càng sớm càng tốt ngay sau sinh

mà không cho ăn bất cứ loại thức ăn nào khác

Trang 14

1.1.8.2 Cải thiện nuôi dưỡng bằng thức ăn bổ sung (ăn sam)

Thức ăn bổ sung nên cho ăn khi trẻ 6 tháng tuổi Tuy nhiên, có thể chotrẻ ăn thức ăn bổ sung vào bất cứ thời gian nào sau 4 tháng tuổi nếu trẻ pháttriển kém Thực hành ăn sam tốt bao gồm lựa chọn thức ăn giầu chất dinhdưỡng và chế biến hợp vệ sinh Lựa chọn thức ăn bổ sung dựa vào chế độ ăn

và thực phẩm an toàn sẵn có tại địa phương Cùng với sữa mẹ hoặc sữa khác,phải cho trẻ ăn thức ăn nghiền nhỏ và bổ sung thêm trứng, thịt, cá và hoa quả.Những thức ăn khác phải nấu nhừ, có rau và cho thêm dầu ăn (5 -10ml/bữa)

- Không cho động vật đến gần nguồn nước

- Chứa nước trong chum, vại được rửa sạch hàng ngày, có nắp đậy

- Nếu sẵn chất đốt thì sử dụng nước đã đun sôi cho trẻ uống và chế biếnthức ăn

1.1.8.4 Rửa tay thường quy

Tất cả các nguyên nhân gây tiêu chảy được truyền bằng tay khi bịnhiễm bẩn phân Tất cả thành viên trong gia đình cần phải rửa tay thật kỹ saukhi đi ngoài, sau khi vệ sinh cho trẻ đi ngoài, sau khi dọn phân cho trẻ, trướckhi chuẩn bị thức ăn và trước khi ăn Rửa tay sạch đòi hỏi phải sử dụng xàphòng hoặc chất thay thế sẵn có trong vùng như tro, có đủ nước để rửa taythật kỹ

1.1.8.5 Thực phẩm an toàn

Sử dụng thực phẩm an toàn như sau:

- Không ăn thực phẩm sống, trừ những rau quả đã bóc vỏ phải ăn ngay

Trang 15

- Rửa tay kỹ với xà phòng sau đi ngoài và trước khi chế biến thức ănhoặc ăn.

- Nấu kỹ thức ăn

- Ăn thức ăn nóng hoặc hâm kỹ lại trước khi ăn

- Rửa sạch và làm khô tất cả dụng cụ trước, sau khi nấu và ăn

- Bảo quản thức ăn đã chế biến vào dụng cụ sạch riêng biệt để tránhnhiễm bẩn

- Sử dụng lồng bàn để tránh ruồi

1.1.8.6 Sử dụng hố xí và xử lý phân an toàn

Các gia đình cần quan tâm đến chất lượng và vệ sinh của hố xí Phân củatrẻ em thường chứa tác nhân gây tiêu chảy, phải thu dọn, đổ vào hố xí hoặcchôn ngay sau khi đi ngoài

1.1.8.7 Phòng bệnh bằng vắc xin

Phải tiêm phòng đầy đủ các loại vắc xin theo lịch tiêm chủng mở rộng.Tiêm phòng sởi có thể giảm tỷ lệ mắc và mức độ trầm trọng của tiêu chảy.Tiêm phòng Rotavirus Vắc xin tả uống và vắc xin thương hàn được chỉ định

sử dụng cho những vùng có nguy cơ dịch theo chỉ đạo của Cục Y tế Dựphòng và Chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia

1.2 Suy dinh dưỡng

1.2.1 Định nghĩa

- Dinh dưỡng: Là tình trạng cơ thể được cung cấp đầy đủ cân đối các

thành phần dinh dưỡng, đảm bảo cho sự phát triển toàn vẹn, tăng trưởngcủa cơ thể đảm bảo chức năng sinh lý và tham gia tích cực vào các hoạtđộng xã hội [24]

- Tình trạng dinh dưỡng (TTDD): Là các đặc điểm chức phận, cấu trúc

và hoá sinh phản ánh mức đáp ứng nhu cầu của cơ thể Tình trạng dinh dưỡngcủa một cá thể là kết quả của sự ăn uống và sử dụng các chất dinh dưỡng của

Trang 16

cơ thể Số lượng và chủng loại thực phẩm cần để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡngcủa con người khác nhau tuỳ theo giới, tuổi, tình trạng sinh lý và mức độhoạt động thể lực và trí lực TTDD tốt phản ánh sự cân bằng giữa thức ăn ănvào và tình trạng sức khoẻ Tình trạng dinh dưỡng của mỗi cá thể phản ánhmột mức độ mà trong đó các nhu cầu sinh lý về các chất dinh dưỡng đượcthoả mãn Cân bằng giữa khẩu phần dinh dưỡng và nhu cầu dinh dưỡng chomột trạng thái sức khoẻ tốt [25], [21].

- Suy dinh dưỡng: Là trạng thái dinh dưỡng trong đó sự thiếu hụt hoặc

dư thừa (mất cân bằng) năng lượng, protein và các chất khác gây ra hậu quảbất lợi đến cấu trúc cơ thể/ tổ chức (hình dáng cơ thể, kích thước và thànhphần), chức phận của cơ thể và bệnh tật Suy dinh dưỡng xảy ra khi trạng tháicân bằng dinh dưỡng của cơ thể bị phá vỡ [27]

1.2.2 Nguyên nhân suy dinh dưỡng

Do chế độ ăn thiếu về số lượng và chất lượng, làm cho tình trạng nhiễmkhuẩn, đặc biệt là các bệnh đường ruột, sởi và viêm đường hô hấp cấp nặnglên Các bệnh này làm tăng nhu cầu năng lượng, giảm ngon miệng và hấp thu.Suy dinh dưỡng liên quan chặt chẽ với điều kiện kinh tế xã hội, sự nghèo đói,

sự kém hiểu biết, trình độ học vấn thấp, thiếu an ninh thực phẩm, vệ sinh kém

và sự lưu hành của các bệnh nhiễm khuẩn Các nguyên nhân này thường đadạng và đan xen phức tạp, đặc biệt là ở các quốc gia đang phát triển và kémphát triển

1.2.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh suy dinh dưỡng cấp tính

Trẻ chỉ cần có 1 trong 2 điều kiện về nhân trắc là Chu vi vòng cánh tay(MUAC) hoặc Cân nặng theo chiều cao (CN/CC) thấp hơn so với ngưỡng làđược chẩn đoán bệnh suy dinh dưỡng cấp tính [38]

1.2.3.1 Trẻ mắc bệnh suy dinh dưỡng cấp tính vừa

- Chỉ tiêu nhân trắc

Trang 17

+ Chu vi vòng cánh tay: MUAC từ >115mm đến 125mm (Tiêu chuẩnchẩn đoán dựa vào MUAC chỉ áp dụng cho trẻ từ 6-59 tháng tuổi).

+ Hoặc cân nặng theo chiều cao (chiều dài): CN/CC từ >-3SD đến -2SD

- Các triệu chứng lâm sàng thường kín đáo, dễ bỏ sót

1.2.3.2 Trẻ mắc bệnh suy dinh dưỡng cấp tính nặng

- Các chỉ tiêu nhân trắc

+ Chu vi vòng cánh tay: MUAC ≤ 115mm

+ Hoặc Cân nặng theo chiều cao (chiều dài): CN/CC ≤ -3SD

- Triệu chứng lâm sàng: tùy thuộc vào triệu chứng có thể gặp một trongcác thể sau:

+ Suy dinh dưỡng thể phù (Kwashiorkor)

Phù dinh dưỡng: Phù bắt đầu từ hai chi dưới, sau đó phù toàn thân Phùđều hai bên, phù trắng mềm, ấn lõm Phù dinh dưỡng được coi là tiêu chuẩnchẩn đoán bệnh SDD cấp tính có biến chứng Cần phân biệt với phù do cácnguyên nhân khác (tim, thận )

Chu vi vòng cánh tay và cân nặng theo chiều cao có thể bình thường.Hay gặp kèm theo rối loạn tiêu hóa, viêm phổi

Rối loạn sắc tố da: trẻ xuất hiện những nốt đỏ ở bẹn, chi, mông và xungquanh hậu môn Các nốt này tập trung thành mảng đỏ và thâm đen sau đóbong ra để lại lớp da non dễ bị nhiễm trùng làm da trẻ loang lổ

Tình trạng SDD còn biểu hiện ở các mô, tổ chức khác như: loãngxương do thiếu canxi, thiếu vitamin A, gan to do thoái hóa mỡ, tim suy dothiếu đạm

Các triệu chứng cận lâm sàng: Huyết sắc tố giảm Hematocrit giảm,Protein máu giảm, Pre-albumin máu giảm, Natri và Kali giảm Đường máugiảm, Tỷ lệ Albumin/Globulin đảo ngược Chỉ số White Head: acid aminkhông thiết yếu/acid amin thiết yếu tăng cao (bình thường 0,8-2)

Trang 18

+ Suy dinh dưỡng thể teo đét (Marasmus)

Trẻ mất hết lớp mỡ dưới da ở mặt, mông, chi nên trẻ gày đét, mặt hốchác, mắt trũng da khô nhăn nheo như cụ già

Trẻ có triệu chứng thiếu vitamin A, D, K, B1, B12 nhưng nhẹ hơn.Trẻ có thể mất cảm giác thèm ăn

Các triệu chứng cận lâm sàng: Huyết sắc tố giảm, Hematocrit giảm,Protein máu giảm, Pre-albumin máu giảm, chỉ số đường máu và điện giải đồthay đổi

+ Suy dinh dưỡng thể phối hợp: Trẻ có triệu chứng lâm sàng và cậnlâm sàng của cả hai thể trên

1.3 Kiến thức, thực hành của bà mẹ và một số yếu tố liên quan đến bệnh tiêu chảy trẻ em dưới 5 tuổi.

1.3.1 Tại Việt Nam

1.3.1.1 Vai trò của bà mẹ

Bà mẹ là người mang thai và trực tiếp chăm sóc trẻ Do vậy mọi thayđổi bất thường của trẻ, bà mẹ là người đầu tiên phát hiện sự thay đổi đó Vìvậy hiểu biết của bà mẹ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với việc chăm sócsức khoẻ trẻ Chỉ khi bà mẹ có kiến thức tốt với có thể nuôi dưỡng trẻ tốt giúpcho trẻ phát triển khoẻ mạnh và có các biện pháp phòng bệnh tốt nhất làmgiảm khả năng mắc bệnh và tử vong của trẻ

Ở nước ta hiện nay trình độ văn hoá đã được cải thiện, trình độ hiểubiết của đại đa số dân chúng đã ngày càng được nâng cao Nhưng ở một sốnơi trình độ dân trí vẫn còn rất thấp, đặc biệt là ở miền núi, nông thôn nênkiến thức nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em của họ bị hạn chế Vì vậy việc tuyêntruyền giáo dục nhằm nâng cao nhận thức, thực hành của bà mẹ đối với bệnhtiêu chảy cần làm thường xuyên và tích cực hơn để giảm tỷ lệ mắc bệnh hoặcgiảm tỷ lệ bệnh nặng hơn, giảm tỷ lệ tử vog do tiêu chảy

Trang 19

1.3.1.2 Kiến thức của bà mẹ

Trình độ học vấn và yếu tố dân tộc của bà mẹ có ảnh hưởng đến việctiếp thu kiến thức phòng bệnh tiêu chảy, cách chăm sóc trẻ từ đó ảnh hưởngtới nguy cơ mắc tiêu chảy Nghề nghiệp của mẹ có ảnh hưởng tới thời giancho trẻ bú, thời gian và cách chăm sóc trẻ, mức thu nhập hộ gia đình từ đó cóảnh hưởng khả năng mắc tiêu chảy

Nghiên cứu của Lê Thanh Nguyên cho rằng: Các bà mẹ nhận biết dấuhiệu trẻ bị tiêu chảy nhiều hơn bình thường là 83,3%, dấu hiệu thay đổi tínhchất phân lỏng toàn nước 72%, dấu hiệu phân nhầy máu 16,4%, số bà mẹ biếtđúng định nghĩa tiêu chảy 10% và tính chất giàu dinh dưỡng trong thành phầnbữa ăn trẻ tiêu chảy 72,2% [14]

1.3.1.3 Thực hành của bà mẹ

Việc chăm sóc dinh dưỡng trẻ bị tiêu chảy đúng rất quan trọng sẽ gópphần hạn chế các hậu quả nặng nề tiêu chảy của trẻ, Bà mẹ cần phải biếtnguyên nhân từ đâu gây ra bệnh tiêu chảy? Tại sao con mình bị tiêu chảy?Hầu hết qua các nghiên cứu đều thấy rằng các bà mẹ chỉ biết tiêu chảy là vì ănuống không hợp vệ sinh, chính điều này đã ảnh hưởng rất lớn đến kiến thứcphòng bệnh của họ và từ đó khiến họ thực hành phòng bệnh sai hoặc khôngđầy đủ mọi người chỉ biết cho con "ăn chín, uống sôi", "ăn sạch, uống sạch"

Nghiên cứu của Phan Thị Cẩm Hằng, Nguyễn Văn Bàng cho thấy57,6% bà mẹ biết đúng loại dịch thay thế ORS, 21,2% không biết đúng lượngORS cho trẻ uống khi trẻ đang tiêu chảy cấp, 65,9% không biết cách cho trẻ

ăn thèm khi trẻ đang bị tiêu chảy cấp [8]

1.3.1.4 Một số yếu tố liên quan của bà mẹ về bệnh tiêu chảy

Kiến thức và thực hành của mẹ chịu ảnh hưởng rất lớn bởi các yếu tố

về trình độ văn hoá, nghề nghiệp, điều kiện kinh tế gia đình, ngay cả độ tuổicũng ảnh hưởng đến thực hành Có nhiều nghiên cứu chứng minh mối liên

Trang 20

quan giữa kiến thức thực hành và bệnh tiêu chảy Ở vùng sâu, vùng xa vẫncòn tồn tại những phong tục, tập quán lạc hậu như cai sữa trước một tuổi, ănsam sớm, không có thói quen rửa tay, không xử lý phân của trẻ một cách hợp

vệ sinh phong tục đó đã tạo thành thói quen khó có thể thay đổi và khiếncho thực hành của các bà mẹ sai dẫn đến nguy cơ trẻ bị tiêu chảy tăng lên[26] Vấn đề nhận thức của các bà mẹ đối với các phong tục, tập quán, trình

độ hiểu biết về chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ cũng ảnh hưởng rất nhiều đếnsức khoẻ của trẻ, đặc biệt đối với bệnh tiêu chảy trẻ em Khi trẻ bị tiêu chảy

có rất nhiều bà mẹ đã không xử trí đúng theo phác đồ mà tự xử trí theo kinhnghiệm, theo các hướng dẫn tuyền miệng dân gian như không cho trẻ ăn uốngthêm chất có dinh dưỡng cao, ăn kiêng hoặc cho ăn thêm các chất theo phongtục tập quán không có lợi cho tiến triển khỏi bệnh của trẻ Vấn đề đưa trẻ đitới các cơ sở y tế của bà mẹ khi trẻ bị bệnh tiêu chảy cũng ảnh hưởng rất lớnđến kết quả điều trị và khỏi bệnh, ảnh hưởng đến sức khoẻ của trẻ cả về trướcmắt và lâu dài

1.3.2 Trên thế giới

Nghiên cứu về kiến thức- thái độ- thực hành của bà mẹ về tiêu chảy và

bổ sung nước cho trẻ của Datta V- Ấn Độ 68% bà mẹ biết chính xác địnhnghĩa tiêu chảy, trong đó, chỉ có 5,3% biết tiêu chảy dẫn đến mất nước, 60%thực hành ORT [31]

Nghiên cứu của Manijieh Khalili về tiêu chảy trẻ nhỏ và chế độ ăn chothấy 64,3% bà mẹ có kiến thức tốt liên quan đến tiêu chảy, 3,7% có chế độ ănđúng, chỉ có 2,3% thực hành tốt [33]

Nghiên cứu về kiến thức - thái độ - thực hành về bù nước muối đườnguống cho trẻ tiêu chảy dưới 5 tuổi của Famara Sillah cho thấy các bà mẹ cóhọc vấn có kiến thức về bệnh tiêu chảy cao hơn đáng kể, việc sử dụng dungdịch bù nước đường uống trong thực tế còn thấp với 4%, nghiên cứu cũng cho

Trang 21

thấy có mối liên quan giữa tuổi mẹ và thực hành, tình trạng kinh tế, xã hộicũng liên quan đến thực hành [32]

Nghiên cứu của Seddiqe Amini-Ranjbar và Babak Bavafa, 80% bà mẹkhông bổ sung dịch giàu dinh dưỡng cho trẻ trong thời kì tiêu chảy, hầu hết

đã bỏ qua việc cung cấ chất béo, 91% bổ sung sắt, 86% bổ sung vitamin tổnghợp Các bà mẹ có nguồn truyền thông bằng thông tin đại chúng thực hành tốthơn với các bà mẹ khác (với p<0,05) [34]

1.4 Tình hình tiêu chảy trẻ em dưới 5 tuổi và một số yếu tố liên quan

Tiêu chảy chiếm 9% nguyên nhân tử vong của trẻ dưới 5 tuổi trên thếgiới năm 2015, nghĩa là có 14000 trẻ nhỏ tử vong mỗi ngày, 530.000 tử vongtrẻ một năm mặc dù đã có phương pháp điều trị hiệu quả và đơn giản [35]

Ở các quốc gia Châu Á-Thái Bình Dương, tổng số trẻ tử vong dưới 5tuổi xấp xỉ 700000 trẻ năm 2010, tiêu chảy là một trong những nguyên nhângây ra gần 10% tổng số tử vong [39]

1.2.2 Ở Việt Nam

Trang 22

Ở Việt Nam, tình hình tiêu chảy cũng tương tự như ở các nước đangphát triển, tiêu chảy vẫn còn là một bệnh phổ biến ở nước ta với tỷ lệ mắc cao

và nhóm đối tượng có tỷ lệ mắc tiêu chảy cao nhất là trẻ em dưới 5 tuổi

Theo thông báo dịch bệnh truyền nhiễm khu vực miền Bắc năm 2013,tiêu chảy vẫn đứng hàng thứ 2 trong 5 bệnh có số người cao nhất mắc saubệnh cúm Hàng năm tỷ lệ tiêu chảy cấp do vi rút Rota chiếm trên 50% từ(44% đến 62%) tổng số trẻ em bị tiêu chảy nhập viện

Qua kết quả nghiên cứu của một số tác giả về kiến thức, thực hành của

bà mẹ trong phòng chống tiêu chảy cho trẻ dưới 5 tuổi ở các tỉnh thuộc vùngđồng bằng Bắc Bộ cho thấy tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi mắc tiêu chảy là khá cao với

tỷ mắc dao động trung bình là từ 21,6%; 15,8%, và 22,2% [9]

Có sự khác biệt rõ rệt về tỷ lệ mắc tiêu chảy ở trẻ em dưới 5 tuổi giữacác vùng miền Trong đó vùng đồng bằng thường có tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi mắctiêu chảy thấp hơn khá nhiều so với vùng miền núi Theo KQNC của hai tácgiả là Trần Hữu Hạnh và Nguyễn Văn Phỏng tại Thái Bình cho thấy tỷ lệ mắctiêu chảy của trẻ dưới 5 tuổi ở đây là 3,5% và 11,6%, còn với KQNC của mộttác giả tại Hà Giang cho thấy tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi ở đây mắc tiêu chảy làrất cao với 59,9% trẻ bị mắc trên tổng số trẻ tham gia nghiên cứu

Về độ tuổi mắc tiêu chảy của trẻ thường tập trung chủ yếu vào nhóm trẻ

có độ tuổi từ 9 – 24 tháng tuổi và không có sự khác biệt giữa các vùng miềnnghiên cứu Theo kết quả của một nghiên cứu tại tỉnh Hà Giang cho kết quảtrẻ thuộc nhóm tuổi từ 9 – 24 tháng tuổi mắc tiêu chảy là 43,8%, tương tựKQNC tư một tác giả ở tỉnh Bắc Ninh cho thấy tỷ lệ trẻ từ 9 - 24 tháng tuổimắc tiêu chảy cao nhất chiếm 42,2% [15]

Trang 23

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Thời gian, địa điểm và đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 10/2016 – 3/2017

2.2.1 Địa điểm nghiên cứu

Khoa Nội Nhi và khoa Truyền nhiễm - Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Vĩnh Phúc

2.2.2 Đối tượng nghiên cứu

2.2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

2.2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ:

Các bà mẹ chưa đến tuổi kết hôn (<18 tuổi) hoặc không chấp nhậnnghiên cứu hoặc không minh mẫn

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu: Mô tả, cắt ngang kết hợp giữa định tính và địnhlượng, có phân tích nhằm:

- Mô tả tình trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi bị tiêu chảy điều trịnội trú tại Bệnh viện Sản - Nhi Vĩnh Phúc năm 2016

Trang 24

- Tìm hiểu kiến thức, thực hành về bệnh tiêu chảy của bà mẹ có condưới 5 tuổi bị tiêu chảy điều trị nội trú tại Bệnh viện Sản - Nhi Vĩnh Phúcnăm 2016.

2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

2.2.2.1 Cỡ mẫu

Là các trẻ bị tiêu chảy từ 0 đến dưới 60 tháng tuổi điều trị nội trú tạiBệnh viện Sản Nhi Số trẻ nghiên cứu bằng số bà mẹ nghiên cứu Công thứctính cỡ mẫu chung:

2

2 ) 2 /

p) (1 p Z

1- p : Là tỷ lệ trẻ không bị bệnh tiêu chảy

d : Sai số tuyệt đối (chọn d = 0,05)

Thay các giá trị trên vào công thức ta tính được n = 378 trẻ cần nghiêncứu Mỗi trẻ nằm viện phỏng vấn một người chăm sóc trẻ là mẹ của trẻ

- Cỡ mẫu nhóm 1 (số trẻ bị tiêu chảy): 378 trẻ

- Cỡ mẫu nhóm 2 (số bà mẹ trực tiếp chăm sóc trẻ): 378 bà mẹ

2.2.2.2 Phương pháp chọn mẫu

Chọn mẫu thuận tiện, chọn tất cả các bệnh nhi từ 0 đến dưới 60 thángtuổi vào khoa Nội Nhi và Khoa Truyền nhiễm của Bệnh viện Sản - Nhi điều

Trang 25

trị, được chẩn đoán xác định là tiêu chảy đáp ứng đủ tiêu chuẩn nghiên cứucho tới khi đủ cỡ mẫu.

2.2.3 Phương pháp thu thập thông tin

Thông tin được thu thập bằng phương pháp:

- Kể từ ngày tròn 1 tháng đến trước ngày tròn 2 tháng (tức 30 ngày đến

59 ngày, tháng thứ 2) được coi là 1 tháng tuổi

- Tương tự, kể từ ngày tròn 11 tháng đến trước ngày tròn 12 tháng (tức

là tháng 12) được coi là 11 tháng tuổi

Trường hợp mẹ không nhớ ngày sinh thì việc tính tháng tuổi được tiếnhành như trên nhưng bớt đi một tháng Dùng lịch âm dương để quy đổi nếungười mẹ không nhớ ngày sinh dương lịch

2.2.3.3 Khám lâm sàng bệnh nhi

Hỏi tiền sử, diễn biến bệnh, các triệu chứng của bệnh tiêu chảy, khám

đánh giá mức độ mất nước, mức độ suy dinh dưỡng của trẻ

2.2.3.4 Kỹ thuật cân

Trang 27

+ Trẻ mặc quần áo tối thiểu, bỏ dày dép, mũ.

+ Đứng giữa bàn cân mắt nhìn thẳng, không cử động (cân bàn)

+ Đọc nhìn thẳng chính giữa mặt cân, đọc khi cân thăng bằng, ghi sốcân theo kg, làm tròn 1 số thập phân

2.2.3.5 Kỹ thuật đo chiều cao đứng.

Hình 3 Đo chiều cao đứng

- Dụng cụ: Sử dụng thước đo chiều cao đứng, cho trẻ ≥ 24 tháng

+ Bỏ guốc, giầy, dép, mũ nón, bờm tóc, khăn, búi tóc

+ Đứng quay vào thước đo, 2 chân sát vào nhau

Trang 28

+ Đảm bảo 5 điểm chạm: Gót chân, bụng chân, mông, vai và chẩmtheo một đường thẳng áp sát thước đo, mắt nhìn thẳng 2 tay buông thõng

2 bên

+ Dùng thước vuông áp đỉnh đầu, thẳng góc với thước đo

+ Đối với thước vuông áp đỉnh đầu, thẳng góc với thước đo

+ Người hỗ trợ giữ 2 cổ chân và gối trẻ, người đo 1 tay giữ cằm trẻ, còntay kia kéo eke áp đỉnh đầu của trẻ

+ Đọc kết quả theo cm với 1 số lẻ

2.2.3.6 Kỹ thuật đo chiều dài nằm: Áp dụng cho trẻ dưới 2 tuổi

Hình 4 Đo chiều cao nằm

Trang 29

+ Đặt thước trên mặt phẳng ngang (trên mặt bàn hoặc dưới sàn).

+ Đọc kết quả theo đơn vị là cm với 1 số thập phân

Sau khi thu kết quả và tính toán dựa vào phân loại theo WHO để phân loạimức độ SDD của trẻ

2.2.4 Các chỉ số, biến số nghiên cứu

2.4.1 Thông tin chung của trẻ bị tiêu chảy dưới 5 tuổi điều trị nội trú

- Tuổi

- Giới

- Triệu chứng lâm sàng

+ Số lần tiêu chảy trong ngày

+ Thời gian bị tiêu chảy (<2 tuần ngày hay > 2 tuần)

Trang 30

+ Độ chun giãn da: nếp véo da mất ngay, mất chậm hoặc mất rất chậm(trên 2 giây) Véo nếp da bụng của trẻ ở giữa đường nối từ rốn với đường bêntheo chiều dọc của cơ thể và sau đó thả ra Nếu thấy nếp da rõ ràng (trên 2giây) sau khi thả tay ra là trẻ có dấu hiệu nếp véo da mất rất chậm.

Đánh giá và phân loại mức độ mất nước [37]

Khi có hai trong các dấu hiệu sau:

Không đủ các dấu hiệu để phân loại có

mất nước hoặc mất nước nặng Không mất nước

2.4.2 Khám trẻ để đánh giá tình trạng SDD

- Cân nặng sơ sinh

- Trẻ được bú sữa mẹ sau đẻ

- Trẻ được ăn bổ sung

- Thời gian cai sữa

* Đánh giá suy dinh dưỡng

- Đánh giá mức độ SDD theo WHO Dùng 3 chỉ tiêu: Cân nặng/tuổi(CN/T), chiều cao/tuổi (CC/T) và cân nặng/chiều cao (CN/CC) Quần thểtham chiếu của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã được áp dụng ở Việt Nam từnăm 2006

Trang 31

+ Suy dinh dưỡng cân nặng theo tuổi (CN/T): Thể thiếu cân, đây là

chỉ tiêu được sử dụng phổ biến nhất Điểm ngưỡng là dưới -2SD được coi làsuy dinh dưỡng thể thiếu cân

Suy dinh dưỡng vừa (độ I) Dưới -2SD đến ≥ -3SD

Suy dinh dưỡng nặng và rất nặng

Chỉ tiêu cân nặng theo tuổi chỉ cho biết tình trạng suy dinh dưỡngchung, không phân biệt được suy dinh dưỡng mới xảy ra hay đã lâu

+ Suy dinh dưỡng chiều cao theo tuổi (CC/T): Chiều cao của trẻ được

so sánh với trẻ cùng tuổi, cùng giới của quần thể tham chiếu của WHO.Thang phân loại dựa trên độ lệch chuẩn như sau:

Suy dinh dưỡng vừa ( độ 1) Dưới -2SD đến - 3SD

Suy dinh dưỡng nặng (độ II) Dưới -3SD

Chỉ tiêu chiều cao/tuổi thấp (dưới -2SD) phản ánh tình trạng thiếu dinhdưỡng kéo dài hoặc SDD trong quá khứ

+ Suy dinh dưỡng cân nặng theo chiều cao (CN/CC):

Trang 32

Cân nặng/chiều cao thấp so với điểm ngưỡng là dưới -2SD theo quầnthể tham chiếu WHO phản ánh SDD ở thời điểm hiện tại, mới xảy ra làm đứatrẻ ngừng lên cân hay tụt cân bị SDD thể gầy còm

Khi cả hai chỉ tiêu chiều cao/tuổi và cân nặng/chiều cao đều thấp hơnđiểm ngưỡng (-2SD) đề nghị thì đứa trẻ đó bị SDD thể phối hợp (mạn tính vàcấp tính), vừa gày còm vừa thấp còi

- Suy dinh dưỡng theo tuổi

2.4.3 Những thông tin chung về bà mẹ

2.4.4 Kiến thức về bệnh tiêu chảy của bà mẹ

- Bà mẹ biết về dấu hiệu của bệnh tiêu chảy

Kể đủ các dấu hiệu lâm sàng của bệnh tiêu chảy thì được đánh giá là

"biết đúng và đủ"; kể thiếu từ 1 triệu chứng trở lên thì được đánh giá là "biếtđúng, không đầy đủ"; kể không đúng triệu chứng nào hoặc không biết thìđược đánh giá là "biết sai/không biết"

- Bà mẹ biết về nguyên nhân gây ra bệnh tiêu chảy

Bà mẹ kể đủ 4 nhóm nguyên nhân sau được đánh giá là "biết đúng vàđủ":

Trang 33

Bà mẹ kể không đúng hoặc không biết được đánh giá là "biết sai/khôngbiết".

- Bà mẹ biết về cách phòng bệnh tiêu chảy

Bà mẹ kể được đủ 7 biện pháp phòng bệnh sau được đánh giá là "biếtđúng và đủ":

+ Nuôi con bằng sữa mẹ (ăn sam)

Bà mẹ kể sai nội dung phòng bệnh hoặc không biết được đánh giá là

"biết sai/không biết"

- Bà mẹ biết cách chăm sóc trẻ bị tiêu chảy

+ Bà mẹ biết cho trẻ bú bình thường hoặc nhiều hơn bình thường được đánh giá là "mức độ cho trẻ bú đúng";

Bà mẹ biết cho bú ít hơn hoặc ngừng bú hoặc không biết thì được đánh giá là "mức độ cho trẻ bú sai"

+ Bà mẹ biết cho trẻ ăn bình thường hoặc nhiều hơn bình thường được đánh giá là "mức độ cho trẻ ăn đúng";

Bà mẹ biết cho ăn ít hơn bình thường thì được đánh giá là "mức độ cho trẻ ăn sai"

+ Bà mẹ biết cho trẻ uống bình thường hoặc nhiều hơn bình thường được đánh giá là "mức độ cho trẻ uống đúng";

Trang 34

Bà mẹ biết cho uống ít hơn bình thường hoặc không cho uống hoặc không biết thì được đánh giá là "mức độ cho trẻ uống sai".

- Bà mẹ biết về cách xử trí tại nhà

+ Biết cách pha ORS

+ Biết dung dịch thay thế

+ Biết sử dụng thuốc kháng sinh

+ Biết sử dụng cây thuốc nam

- Bà mẹ biết hậu quả gây mất nước khi trẻ bị tiêu chảy

- Bà mẹ biết hậu quả suy dinh dưỡng khi trẻ bị tiêu chảy

2.4.5 Thực hành về bệnh tiêu chảy của bà mẹ

- Bà mẹ thực hiện được đúng mức độ cho bú, đúng mức độ cho trẻ ăn, đúng mức độ cho trẻ uống (mức độ bình thường hay nhiều hơn bình thường)

- Bà mẹ thực hành đúng cách pha dung dịch ORS;

- Bà mẹ biết sử dụng dung dịch thay thế

- Bà mẹ biết sử dụng thuốc kháng sinh, thuốc khác cho trẻ

+ Để khắc phục sai số do người phỏng vấn thì không phỏng vấn nhữngtrường hợp cấp cứu, không phỏng vấn khi trẻ quấy khóc hoặc người chăm sócbận việc khác Tạo không khí thoải mái khi phỏng vấn

Ngày đăng: 27/11/2021, 20:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ánh, Nguyễn Văn (2008), Khảo sát Kiến thức, Thái độ và Thực hành về phòng chống Bệnh tiêu chảy của Bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại ấp Tân thành, xã Tân Phước Hưng, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang Luận án CK1 Y tế công cộng, Đại học Y Dược Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát Kiến thức, Thái độ và Thực hànhvề phòng chống Bệnh tiêu chảy của Bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại ấpTân thành, xã Tân Phước Hưng, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang
Tác giả: Ánh, Nguyễn Văn
Năm: 2008
7. Dũng, Lương Tuấn and Phú, Phạm Văn (2012), "Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan ở trẻ em dưới 5 tuổi tại hai xã Hùng Mỹ, Xuân Quang, huyện Chiêm Hóa- Tuyên Quang", Tạp chí nghiên cứu Y học. 70(5), pp. 12-16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng dinh dưỡngvà một số yếu tố liên quan ở trẻ em dưới 5 tuổi tại hai xã Hùng Mỹ,Xuân Quang, huyện Chiêm Hóa- Tuyên Quang
Tác giả: Dũng, Lương Tuấn and Phú, Phạm Văn
Năm: 2012
8. Hằng, Phan Thị Cẩm and Bàng, Nguyễn Văn (2007), "Kiến thức, thái độ, kĩ năng sử dụng Oresol của các bà mẹ có con tiêu chảy cấp tại khoa nhi bệnh viện Bạch Mai", Y Học TP. Hồ Chí Minh Tập 11, pp. 88-93 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, tháiđộ, kĩ năng sử dụng Oresol của các bà mẹ có con tiêu chảy cấp tại khoanhi bệnh viện Bạch Mai
Tác giả: Hằng, Phan Thị Cẩm and Bàng, Nguyễn Văn
Năm: 2007
9. Hạnh, Bửu, Huyền, Nguyễn Thị Thanh, and Khiêm, Nguyễn Tuấn (2013), "Đánh giá kiến thức, thái độ về phòng và xử trí bệnh tiêu chảy của bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại trung tâm y tế Hòa Thành, Tây Ninh 2012", Y Học TP. Hồ Chí Minh. Tập 17, pp. 66-70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kiến thức, thái độ về phòng và xử trí bệnh tiêu chảycủa bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại trung tâm y tế Hòa Thành, Tây Ninh2012
Tác giả: Hạnh, Bửu, Huyền, Nguyễn Thị Thanh, and Khiêm, Nguyễn Tuấn
Năm: 2013
10. Hoan, Phạm Văn and Mai, Lê Bạch (2009), Ăn uống theo nhu cầu dinh dưỡng của bà mẹ và trẻ em Việt Nam, Sách tư vấn dinh dưỡng cho cộng đồng, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ăn uống theo nhu cầu dinhdưỡng của bà mẹ và trẻ em Việt Nam, Sách tư vấn dinh dưỡng chocộng đồng
Tác giả: Hoan, Phạm Văn and Mai, Lê Bạch
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2009
12. Hương, Lê Thị and Vũ, Nguyễn Anh (2011), "Tình trạng suy dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan ở trẻ em &lt; 5 tuổi vùng đồng bào dân tộc Mường của huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình ", Tạp chí Y học thực hành. 6(786) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng suy dinhdưỡng và một số yếu tố liên quan ở trẻ em < 5 tuổi vùng đồng bào dântộc Mường của huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình
Tác giả: Hương, Lê Thị and Vũ, Nguyễn Anh
Năm: 2011
13. Mai, Chu Thị Phương (2014), Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố ảnh hưởng đến dinh dưỡng của trẻ từ 6 -24 tháng tuổi tại phòng khám Dinh dưỡng - Bệnh viện Nhi Trung ương, Khóa luận tốt nghiệp bác sĩ Y khoa, Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và mộtsố yếu tố ảnh hưởng đến dinh dưỡng của trẻ từ 6 -24 tháng tuổi tạiphòng khám Dinh dưỡng - Bệnh viện Nhi Trung ương
Tác giả: Mai, Chu Thị Phương
Năm: 2014
14. Nguyên, Lê Thanh (2016), Kiến thức, thực hành của bà mẹ có con từ 3-5 tuổi về chăm sóc dinh dưỡng trẻ tiêu chảy tại các trường mẫu giáo thuộc thị xã Lagi tỉnh Bình Thuận, Khóa luận tốt nghiệp bác sỹ Y học dự phòng, Đại học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thực hành của bà mẹ có con từ3-5 tuổi về chăm sóc dinh dưỡng trẻ tiêu chảy tại các trường mẫu giáothuộc thị xã Lagi tỉnh Bình Thuận
Tác giả: Nguyên, Lê Thanh
Năm: 2016
16. Phong, Phạm Văn and Bé, Nguyễn Thị Ngọc (2013), "Tỷ lệ suy dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan ở trẻ em từ 2 tháng đến 5 tuổi tại khoa Nhi, bệnh viện Đa khoa tỉnh Đăk Lăk", Tạp chí Y học thực hành.897 + 898, pp. 126 - 129 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ lệ suy dinhdưỡng và một số yếu tố liên quan ở trẻ em từ 2 tháng đến 5 tuổi tạikhoa Nhi, bệnh viện Đa khoa tỉnh Đăk Lăk
Tác giả: Phong, Phạm Văn and Bé, Nguyễn Thị Ngọc
Năm: 2013
18. Phương, Trương Thanh (2009), Nghiên cứu bệnh tiêu chảy ở trẻ dưới 5 tuổi và kiến thức, hành vi của các bà mẹ tại xã Ba Trinh, huyện Kế Sách, Sóc Trăng, Luận án CK cấp 1, Đại học Y Dược Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu bệnh tiêu chảy ở trẻ dưới 5tuổi và kiến thức, hành vi của các bà mẹ tại xã Ba Trinh, huyện KếSách, Sóc Trăng
Tác giả: Phương, Trương Thanh
Năm: 2009
19. Thành, Đỗ Quang and Trầm, Tạ Văn (2011), "Khảo sát các yếu tố liên quan đến tiêu chảy ở trẻ em dưới 5 tuổi tại tỉnh Tiền Giang ", Y Học TP.Hồ Chí Minh. Tập 15, pp. 281-285 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát các yếu tố liênquan đến tiêu chảy ở trẻ em dưới 5 tuổi tại tỉnh Tiền Giang
Tác giả: Thành, Đỗ Quang and Trầm, Tạ Văn
Năm: 2011
20. Thịnh, Nguyễn Văn (2013), "Tình trạng dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi tại xã Vũ Phúc, thành phố Thái Bình", Tạp chí Y học thực hành. 8(878), pp. 41-46 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổitại xã Vũ Phúc, thành phố Thái Bình
Tác giả: Thịnh, Nguyễn Văn
Năm: 2013
22. Trung, Trần Quang (2012), Thực trạng suy dinh dưỡng thấp còi và hiệu quả cải thiện khẩu phần cho trẻ dưới 5 tuổi tại vùng ven biển Tiền Hải, Thái Bình Luận án chuyên khoa cấp 2, Đại học Y Dược Thái Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng suy dinh dưỡng thấp còi và hiệuquả cải thiện khẩu phần cho trẻ dưới 5 tuổi tại vùng ven biển Tiền Hải,Thái Bình
Tác giả: Trung, Trần Quang
Năm: 2012
23. Trung, Trần Quang (2014), Thực trạng suy dinh dưỡng thấp còi và hiệu quả cải thiện khẩu phần cho trẻ dưới 5 tuổi tại vùng ven biển Tiền Hải, Thái Bình, Luận án BSCK2 Y tế công cộng, Trường Đại học Y Dược Thái Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng suy dinh dưỡng thấp còi và hiệuquả cải thiện khẩu phần cho trẻ dưới 5 tuổi tại vùng ven biển Tiền Hải,Thái Bình
Tác giả: Trung, Trần Quang
Năm: 2014
24. Trường Đại học Y Hà Nội, Bộ môn Nhi (2009), Bài giảng Nhi khoa tập 1, NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Nhi khoa tập1
Tác giả: Trường Đại học Y Hà Nội, Bộ môn Nhi
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2009
27. Viện Dinh dưỡng (2013), "Các phương pháp đánh giá và theo dõi tình trạng dinh dưỡng", Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp đánh giá và theo dõi tìnhtrạng dinh dưỡng
Tác giả: Viện Dinh dưỡng
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2013
28. Vinh, Nguyễn Đức and Huy, Nguyễn Đỗ (2013), "Tình trạng dinh dưỡng của trẻ em 6-60 tháng tuổi tại khoa nhi một số bệnh viện đa khoa tỉnh ", Tạp chí Y học thực hành. 5(868), pp. 7-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng dinhdưỡng của trẻ em 6-60 tháng tuổi tại khoa nhi một số bệnh viện đa khoatỉnh
Tác giả: Vinh, Nguyễn Đức and Huy, Nguyễn Đỗ
Năm: 2013
29. Vinh, Nguyễn Quang (2007), Kiến thức, thái độ thực hành của bà mẹ về một số yếu tố liên quan trong phòng - xử trí bệnh tiêu chảy ở trẻ em dưới 5 tuổi tại huyện Đăk Ha, Kon Tum, Luận văn Thạc sĩ YTCC, Đại học Y tế công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thái độ thực hành của bà mẹvề một số yếu tố liên quan trong phòng - xử trí bệnh tiêu chảy ở trẻ emdưới 5 tuổi tại huyện Đăk Ha, Kon Tum
Tác giả: Vinh, Nguyễn Quang
Năm: 2007
30. Vinh, Nguyễn Quang (2007), "Kiến thức, thái độ, thực hành của bà mẹ và một số yếu tố liên quan trong phòng, xử trí bệnh tiêu chảy ở trẻ em dưới 5 tuổi tại huyện Dak Hà, tỉnh Kon Tum", Tạp chí Y tế công cộng.Số 9, pp. 45-50.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thái độ, thực hành của bà mẹvà một số yếu tố liên quan trong phòng, xử trí bệnh tiêu chảy ở trẻ emdưới 5 tuổi tại huyện Dak Hà, tỉnh Kon Tum
Tác giả: Vinh, Nguyễn Quang
Năm: 2007
31. Datta .V, et al. (2001), "Maternal knowledge, attitude and practices towards diarrhea and oral rehydration therapy in rural Maharashtra", Indian J Pediatr. 68(11), pp. 1035-1071 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Maternal knowledge, attitude and practicestowards diarrhea and oral rehydration therapy in rural Maharashtra
Tác giả: Datta .V, et al
Năm: 2001

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Xác định mức độ mất nước - Thực trạng dinh dưỡng của trẻ và kiến thức, thực hành về bệnh tiêu chảy của bà mẹ có con dưới 5 tuổi bị tiêu chảy điều trị nội trú tại bệnh viện sản   nhi vĩnh phúc
Bảng 2 Xác định mức độ mất nước (Trang 5)
Bảng 3: Đánh giá và phân loại lâm sàng tiêu chảy mất nước - Thực trạng dinh dưỡng của trẻ và kiến thức, thực hành về bệnh tiêu chảy của bà mẹ có con dưới 5 tuổi bị tiêu chảy điều trị nội trú tại bệnh viện sản   nhi vĩnh phúc
Bảng 3 Đánh giá và phân loại lâm sàng tiêu chảy mất nước (Trang 6)
Hình 1. Cân trẻ đứng - Thực trạng dinh dưỡng của trẻ và kiến thức, thực hành về bệnh tiêu chảy của bà mẹ có con dưới 5 tuổi bị tiêu chảy điều trị nội trú tại bệnh viện sản   nhi vĩnh phúc
Hình 1. Cân trẻ đứng (Trang 26)
Hình 2. Cân trẻ nằm - Vị trí đặt cân:  - Thực trạng dinh dưỡng của trẻ và kiến thức, thực hành về bệnh tiêu chảy của bà mẹ có con dưới 5 tuổi bị tiêu chảy điều trị nội trú tại bệnh viện sản   nhi vĩnh phúc
Hình 2. Cân trẻ nằm - Vị trí đặt cân: (Trang 26)
Hình 3. Đo chiều cao đứng - Thực trạng dinh dưỡng của trẻ và kiến thức, thực hành về bệnh tiêu chảy của bà mẹ có con dưới 5 tuổi bị tiêu chảy điều trị nội trú tại bệnh viện sản   nhi vĩnh phúc
Hình 3. Đo chiều cao đứng (Trang 27)
Hình 4. Đo chiều cao nằm - Dụng cụ:  - Thực trạng dinh dưỡng của trẻ và kiến thức, thực hành về bệnh tiêu chảy của bà mẹ có con dưới 5 tuổi bị tiêu chảy điều trị nội trú tại bệnh viện sản   nhi vĩnh phúc
Hình 4. Đo chiều cao nằm - Dụng cụ: (Trang 28)
Bảng 3.1. Phân bố trẻ tham gia nghiên cứu theo giới và tháng tuổi - Thực trạng dinh dưỡng của trẻ và kiến thức, thực hành về bệnh tiêu chảy của bà mẹ có con dưới 5 tuổi bị tiêu chảy điều trị nội trú tại bệnh viện sản   nhi vĩnh phúc
Bảng 3.1. Phân bố trẻ tham gia nghiên cứu theo giới và tháng tuổi (Trang 36)
Bảng 3.3. Chiều cao trung bình của trẻ hiện tại và khi ra viện theo giới và nhóm tuổi  - Thực trạng dinh dưỡng của trẻ và kiến thức, thực hành về bệnh tiêu chảy của bà mẹ có con dưới 5 tuổi bị tiêu chảy điều trị nội trú tại bệnh viện sản   nhi vĩnh phúc
Bảng 3.3. Chiều cao trung bình của trẻ hiện tại và khi ra viện theo giới và nhóm tuổi (Trang 37)
Kết quả bảng trên cho thấy, chiều cao trung bình khi vào viện của trẻ là 77,2±9,6 kg; và không thay đổi khi trẻ ra viện - Thực trạng dinh dưỡng của trẻ và kiến thức, thực hành về bệnh tiêu chảy của bà mẹ có con dưới 5 tuổi bị tiêu chảy điều trị nội trú tại bệnh viện sản   nhi vĩnh phúc
t quả bảng trên cho thấy, chiều cao trung bình khi vào viện của trẻ là 77,2±9,6 kg; và không thay đổi khi trẻ ra viện (Trang 37)
Kết quả bảng trên cho thấy, tỷ lệ SDD thấp còi ở trẻ nam và trẻ nữ khi vào viện lần lượt là 25,7%; 22,6% - Thực trạng dinh dưỡng của trẻ và kiến thức, thực hành về bệnh tiêu chảy của bà mẹ có con dưới 5 tuổi bị tiêu chảy điều trị nội trú tại bệnh viện sản   nhi vĩnh phúc
t quả bảng trên cho thấy, tỷ lệ SDD thấp còi ở trẻ nam và trẻ nữ khi vào viện lần lượt là 25,7%; 22,6% (Trang 39)
Bảng 3.14. Thông tin chung về dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi - Thực trạng dinh dưỡng của trẻ và kiến thức, thực hành về bệnh tiêu chảy của bà mẹ có con dưới 5 tuổi bị tiêu chảy điều trị nội trú tại bệnh viện sản   nhi vĩnh phúc
Bảng 3.14. Thông tin chung về dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi (Trang 40)
Kết quả bảng trên cho thấy, trong 220 trẻ tham gia nghiên cứu, có 89,1% trẻ có cân nặng sơ sinh ≥ 2500g, chỉ có 4,5% trẻ có cân nặng sơ sinh dưới 2500g và 6,4% trẻ có bà mẹ không nhớ cân nặng sơ sinh - Thực trạng dinh dưỡng của trẻ và kiến thức, thực hành về bệnh tiêu chảy của bà mẹ có con dưới 5 tuổi bị tiêu chảy điều trị nội trú tại bệnh viện sản   nhi vĩnh phúc
t quả bảng trên cho thấy, trong 220 trẻ tham gia nghiên cứu, có 89,1% trẻ có cân nặng sơ sinh ≥ 2500g, chỉ có 4,5% trẻ có cân nặng sơ sinh dưới 2500g và 6,4% trẻ có bà mẹ không nhớ cân nặng sơ sinh (Trang 41)
Bảng 3.16.Tỷ lệ tiếp cận các phương tiên thông tin về bệnh tiêu chảy của bà mẹ (n=220) - Thực trạng dinh dưỡng của trẻ và kiến thức, thực hành về bệnh tiêu chảy của bà mẹ có con dưới 5 tuổi bị tiêu chảy điều trị nội trú tại bệnh viện sản   nhi vĩnh phúc
Bảng 3.16. Tỷ lệ tiếp cận các phương tiên thông tin về bệnh tiêu chảy của bà mẹ (n=220) (Trang 42)
Bảng 3.18. Tỷ lệ bà mẹ biết về nguyên nhân gây ra bệnh tiêu chảy - Thực trạng dinh dưỡng của trẻ và kiến thức, thực hành về bệnh tiêu chảy của bà mẹ có con dưới 5 tuổi bị tiêu chảy điều trị nội trú tại bệnh viện sản   nhi vĩnh phúc
Bảng 3.18. Tỷ lệ bà mẹ biết về nguyên nhân gây ra bệnh tiêu chảy (Trang 43)
Bảng 3.21. Tỷ lệ bà mẹ biết về cách xử trí tại nhà khi trẻ bị tiêu chảy cấp (n=220) - Thực trạng dinh dưỡng của trẻ và kiến thức, thực hành về bệnh tiêu chảy của bà mẹ có con dưới 5 tuổi bị tiêu chảy điều trị nội trú tại bệnh viện sản   nhi vĩnh phúc
Bảng 3.21. Tỷ lệ bà mẹ biết về cách xử trí tại nhà khi trẻ bị tiêu chảy cấp (n=220) (Trang 44)
Kết quả bảng trên cho thấy, khi trẻ bị tiêu chảy cấp, có 44,5% các bà mẹ cho trẻ ăn kiêng; 55,5% các bà mẹ không cho trẻ ăn kiêng - Thực trạng dinh dưỡng của trẻ và kiến thức, thực hành về bệnh tiêu chảy của bà mẹ có con dưới 5 tuổi bị tiêu chảy điều trị nội trú tại bệnh viện sản   nhi vĩnh phúc
t quả bảng trên cho thấy, khi trẻ bị tiêu chảy cấp, có 44,5% các bà mẹ cho trẻ ăn kiêng; 55,5% các bà mẹ không cho trẻ ăn kiêng (Trang 44)
Kết quả bảng trên cho thấy, có 66,8% các bà mẹ thực hành cho uống ORS tại nhà khi trẻ bị tiêu chảy cấp - Thực trạng dinh dưỡng của trẻ và kiến thức, thực hành về bệnh tiêu chảy của bà mẹ có con dưới 5 tuổi bị tiêu chảy điều trị nội trú tại bệnh viện sản   nhi vĩnh phúc
t quả bảng trên cho thấy, có 66,8% các bà mẹ thực hành cho uống ORS tại nhà khi trẻ bị tiêu chảy cấp (Trang 45)
Bảng 3.25. Mối liên quan giữa trình độ học vấn của bà mẹ với TTD D2 nhóm trẻ (n=220) - Thực trạng dinh dưỡng của trẻ và kiến thức, thực hành về bệnh tiêu chảy của bà mẹ có con dưới 5 tuổi bị tiêu chảy điều trị nội trú tại bệnh viện sản   nhi vĩnh phúc
Bảng 3.25. Mối liên quan giữa trình độ học vấn của bà mẹ với TTD D2 nhóm trẻ (n=220) (Trang 46)
Kết quả bảng trên cho thấy, các bà mẹ làm ruộng có tỷ lệ con SDD khi vào viện là cao nhất chiếm 57,5% - Thực trạng dinh dưỡng của trẻ và kiến thức, thực hành về bệnh tiêu chảy của bà mẹ có con dưới 5 tuổi bị tiêu chảy điều trị nội trú tại bệnh viện sản   nhi vĩnh phúc
t quả bảng trên cho thấy, các bà mẹ làm ruộng có tỷ lệ con SDD khi vào viện là cao nhất chiếm 57,5% (Trang 46)
Kết quả bảng trên cho thấy, 50% các bà mẹ biết đúng nhưng không đầy đủ về dấu hiệu của bệnh tiêu chảy có con bị SDD khi vào viện, cao gấp 2,7 lần so với những bà mẹ biết đúng nhưng đầy đủ về dấu hiệu của bệnh tiêu chảy, có ý nghĩa thống kê với p&lt;0,05 - Thực trạng dinh dưỡng của trẻ và kiến thức, thực hành về bệnh tiêu chảy của bà mẹ có con dưới 5 tuổi bị tiêu chảy điều trị nội trú tại bệnh viện sản   nhi vĩnh phúc
t quả bảng trên cho thấy, 50% các bà mẹ biết đúng nhưng không đầy đủ về dấu hiệu của bệnh tiêu chảy có con bị SDD khi vào viện, cao gấp 2,7 lần so với những bà mẹ biết đúng nhưng đầy đủ về dấu hiệu của bệnh tiêu chảy, có ý nghĩa thống kê với p&lt;0,05 (Trang 47)
Bảng 3.27. Mối liên quan giữa kiến thức của bà mẹ biết về nguyên nhân gây tiêu chảy với SDD hiện tại của trẻ (n=220) - Thực trạng dinh dưỡng của trẻ và kiến thức, thực hành về bệnh tiêu chảy của bà mẹ có con dưới 5 tuổi bị tiêu chảy điều trị nội trú tại bệnh viện sản   nhi vĩnh phúc
Bảng 3.27. Mối liên quan giữa kiến thức của bà mẹ biết về nguyên nhân gây tiêu chảy với SDD hiện tại của trẻ (n=220) (Trang 47)
Bảng 3.31. Mối liên quan giữa thực hành của bà mẹ về xử trí khi trẻ bị tiêu chảy với SDD vào viện của trẻ (n=220) - Thực trạng dinh dưỡng của trẻ và kiến thức, thực hành về bệnh tiêu chảy của bà mẹ có con dưới 5 tuổi bị tiêu chảy điều trị nội trú tại bệnh viện sản   nhi vĩnh phúc
Bảng 3.31. Mối liên quan giữa thực hành của bà mẹ về xử trí khi trẻ bị tiêu chảy với SDD vào viện của trẻ (n=220) (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w