Thái độ của một người xác định cách thức họ hành động: > thái độ ảnh hưởng đến hành viVà Leon Festinger (1960) phát hiện: hành vi cũng có ảnh hưởng đến thái độ.Đôi khi chúng ta quan sát những người sẽ thay đổi những gì họ nói để điều đó không mâu thuẫn với hành vi của họ. Khi thái độ và hành vi không phù hợp với nhau, các cá nhân sẽ trải qua sự bất đồng về nhận thức. Sự bất hợp lý này gây khó chịu và các cá nhân sẽ tìm cách giảm bớt sự bất hòa để tìm thấy sự nhất quán. Sự phù hợp đạt được khi thái độ được điều chỉnh theo hành vi hay theo thực tiễn.Mong muốn giảm đi sự bất tương đồng phụ thuộc vào (những biến số điều tiết): Tầm quan trọng của thái độ Thái độ cụ thể dự đoán hành vi cụ thể, thái độ chung dự đoán hành vi chung. Mức độ dễ dàng tiếp cận Sự hiện diện của áp lực xã hội. trải nghiệm cá nhân. Những biến số giảm nhẹ này sẽ ảnh hưởng đến khả năng dự đoán một thái độ nhất định sẽ dự đoán hành vi như thế nào. Các biến số giảm thiểu phải được xem xét trong quá trình phân tích để thay đổi những gì có thể được coi là phản ứng tiêu chuẩn là hành vi đối với một thái độ cụ thể.Dự báo hành vi từ thái độNhững thái độ quan trọng có quan hệ mạnh với hành viSự kết hợp càng chặt chẽ giữa thái độ và hành vi thì quan hệ giữa chúng càng mạnh: Thái độ cụ thể dự báo hành vi cụ thểThái độ chung dự báo hành vi chung Thái độ càng bộc lộ thường xuyên thì dự báo nó càng tốt hơnÁp lực xã hội lên cá nhân cao làm giảm quan hệ này và có thể gây ra sự thiếu tương đồng về nhận thức.Những thái độ dựa trên kinh nghiệm cá nhân là các chỉ số dự báo mạnh hơnSự hài lòng công việc (job satisfaction) Cảm nhận tích cực về công việc từ việc đánh giá các đặc điểm của nó.Sự tham gia công việc (job involvement) Mức độ nhận diện tâm lý với công việc khi cảm nhận thành tích là quan trọng đối với sự phát triển cá nhânTrao quyền tự giác (psychological empowerment) Niềm tin về mức độ ảnh hưởng của công việc, năng lực, ý nghĩa công việc và tự chủ. OB tập trung sự chú ý vào một số các thái độ liên quan đến công việc. Hầu hết các nghiên cứu trong OB đều liên quan đến ba thái độ: sự hài lòng trong công việc, sự tham gia vào công việc và cam kết của tổ chức. Lĩnh vực Hành vi tổ chức tập trung vào việc thái độ sẽ ảnh hưởng như thế nào đến nơi làm việc. Có một số thái độ công việc chính mà chúng ta sẽ xem xét trong suốt cuốn sách. Đầu tiên là sự hài lòng trong công việc, là cảm giác tích cực về công việc do đánh giá các đặc điểm của công việc. Thứ hai là tham gia công việc. Sự tham gia vào công việc xem xét mức độ đồng nhất tâm lý với công việc. Một thái độ làm việc bổ sung là trao quyền về mặt logic, niềm tin vào mức độ ảnh hưởng đến môi trường làm việc của họ, năng lực của họ, ý nghĩa của công việc và quyền tự chủ được nhận thức của họ.Cam kết tổ chức (organizational 6commitment) Người lao động xác định bởi một tổ chức cụ thể với các mục đích và mong muốn của họ với mong muốn duy trì thành viên của của tổ chức. Có 3 biến số của cam kết tổ chức Tình cảm – Cảm nhận tâm lý thành viên tổ chứcCam kết tiếp tục – Lợi ích của việc ở lạiChuẩn tắc – trách nhiệm đạo đức Mối liên hệ với thành tích, đặc biệt với nhân viên mới.Nay dần trở nên quan trọng sự cam kết nghề nghiệp hơn là với người chủCảm nhận sự hỗ trợ từ tổ chức (Perceived Organizational Support)Tin tưởng của người lao động về việc sự đóng góp của họ vào các giá trị của tổ chức và sự quan tâm đến lợi ích của họKhi tưởng thưởng thích đáng, người lao động sẵn sàng tham gia vào quyết định, và người giám sát sẽ đóng vai trò hỗ trợ.Cảm nhận hỗ trợ cao làm gia tăng hành vi công dân và thành tích.Hỗ trợ Tổ chức được Nhận thức là mức độ mà nhân viên tin rằng tổ chức đánh giá cao sự đóng góp của họ và quan tâm đến sức khỏe của họ. Nhận thức về sự công bằng trong tâm trí nhân viên là yếu tố chính trong việc xác định mức độ sẵn sàng làm việc chăm chỉ của nhân viên cho tổ chức. Ngoài ra, nhân viên có POS cao hơn khi họ nhận thấy rằng họ có một số đầu vào cho quá trình ra quyết định. Những nhân viên có nhận thức mạnh mẽ về POS được cho là có nhiều khả năng có các hành vi công dân của tổ chức cao hơn, mức độ đi trễ thấp hơn và dịch vụ khách hàng tốt hơn.Như vậy, sự hài lòng trong công việc là khái niệm mang tính tổng quát để chỉ sự đánh giá tổng hợp của cá nhân về các yếu tố công việc. Đánh giá với thái độ tích cực thì được xem là hài lòng, đánh giá với thái độ tiêu cực gọi là không hài lòng.Ví dụ: Khi một người nói rằng anh ta rất hài lòng với công việc của mình, có nghĩa là anh ta thích và đánh giá cao và cảm thấy tốt về công việc đó.
Trang 1Chapter 2:
Attitudes and Job
satisfaction
Trang 2Thành viên của nhóm 02:
Trang 4Mục tiêu của chương cần nắm:
Xác định 3 thành phần của thái độ
Nhận biết mối quan
hệ giữa thái độ và
hành vi
Các thái độ công việc chủ yếu
Hiểu được sự hài
lòng công việc và
cách thức đo lường
nó
Xác định những nhân tố tác động sự hài lòng công việc
Xác định được 4 phản ứng khi không hài lòng công
Trang 5Ba thành phần của thái độ
Thành phần
quan điểm hay
niềm tin của
thái độThành
phần quan
điểm hay niềm
tin của thái độ
Thành phần cảm xúc hay cảm giác của thái độ
Biểu hiện hành
vi nhất định đối với ai hay điều
gì đó
Trang 6Mối quan hệ giữa hành vi và thái độ
Trang 7Bất tương đồng nhận thức xảy ra
khi thiếu nhất quán giữa các thái độ
hay giữa hành vi và thái độ
Con người có xu hướng tìm kiếm sự phù hợp giữa hành vi và thái độ Có nghĩa mọi người tìm cách giảm đi sự bất tương đồng nhận thức.
Trang 8Xu hướng giảm thiểu sự bất tương đồng
Tầm quan trọng của thái độ
Trải nghiệm bản thân
O5
Trang 10Trao quyền tự giác
Các thái độ công việc chủ yếu
Sự hài lòng với công việc
Sự tham gia Công việc
Trang 11Cam kết tổ
chức
Có 3 biến số của cam kết tổ chức:
- Tình cảm – cảm nhận tâm lý thành viêncủa tổ chức
- Cam kết tiếp tục – lợi ích của việc ở lại
- Chuẩn tắc – trách nhiệm đạo đức
Trang 12Cảm nhận sự hỗ trợ từ
tổ chức
• sự tin tưởng
• Lương thưởng thích đáng
• chế độ hỗ trợ cao
Trang 13Mức độ tham gia, thỏa mãn và yêu thích đối
với công việc
Người lao động nhiệt tình với công việc và tổ
chức
Sự gắn bó của người lao động
Trang 14Không: các thái độ có mối liên hệ chặt chẽ với nhau
Các biến có thể dư thừa
Có thể dẫn đến trùng lặp
Trùng lặp nên có thể gây nên nhầm lẫn
Các thái độ có thật sự dễ phân biệt ?
Trang 15Sự hài lòng trong
công việc • Sự hài lòng trong công việc có thể
được định nghĩa là mức độ tích cực của cảm xúc hoặc thái độ mà cá nhân
có được đối với công việc đang làm.
• Sự hài lòng trong công việc là một khái niệm mang tính tổng quát để chỉ
sự đánh giá tổng hợp của cá nhân về các yếu tố công việc
Trang 16Đo lường trong
công việc
Trang 20Ti
Trang 21Stress tại nơi
làm việc
Stress do công việc là những phản ứng không tốt về mặt cảm xúc cơ thể khi xuất hiện những áp lực, những yêu cầu công việc vượt ra ngoài khả
năng của bản thân
Trang 22Thời gian làm việc quá dài
Làm việc theo caKhối lượng công việc quá lớn
Công việc không hấp dẫn hoặc có quá
nhiều thách thức
Công việc
Cấp trên
Cũng có khi, sự căng thẳng đến từ cấp trên của bạn Sự khắt khe, khó tính trong công việc, đòi hỏi cao ở năng lực của sếp cũng sẽ khiến bạn nhanh chóng cảm thấy mệt mỏi; có khi bất đồng ý kiến với cấp trên (không hoặc ít nhận được sự giám
sát, hỗ trợ từ cấp trên)
Trang 25Các phản ứng với sự không thỏa mãn trong
công việc
Rời tổ chức Tham gia
thành
Phi cấutrúc
Cấutrúc
Trang 26ời bỏ: phản ứng này hướng hành vi của con người rời khỏi tổ chức , thể hiện ở việc tìm kiếm việc làm mới hoặc từ chức.
Tham gia Bày tỏ): phản ứng bày tỏ bao gồm việc cố gắng một cách chủ động và có tính chất xây dựng , thể hiện ở đưa ra những giải pháp cải thiện, thảo luận vấn đề với cấp trên , và thực hiện hoạt dộng công đoàn.
Trung thành: phản ứng trung thành nghĩa là đợi chờ một cách thụ động nhưng
đầy lạc quan về khả năng cải thiện điều kiện làm việc
Gây hại Thờ ơ): phản ứng thờ ơ khiến cho điều kiện việc làm càng trở nên tồi tệ hơn, biểu hiện ở sự vắng mặt hay đi muộn thường xuyên, giảm thiểu nỗ lực và khả năng mắc lỗi ngày càng lớn
Trang 27Kết quả của sự hài lòng
✓Thành tích công việc
Người nhân viên hài lòng làm việc năng suất và
người năng suất hơn hài lòng hơn!
Mối liên hệ nhân quả diễn ra cả hai chiều
✓Hành vi công dân trong tổ chức
Sự hài lòng là yếu tố quyết định hành vi công dân
trong tổ chức
✓Sự hài lòng của khách hàng
Người lao động hài lòng ở đầu tuyến tiếp xúc khách
hàng sẽ tạo nên sự hài lòng và trung thành của khách
hàng
✓Sự vắng mặt
Người nhân viên hài lòng ít vắng mặt hơn
✓ Thay thế nhân viên
Người nhân viên hài lòng ít rời tổ chức hơn.Nhiều biến điều tiết ảnh hưởng đến mối liên hệnày
Môi trường kinh tế và điều kiện tổ chứcCác hành động của tổ chức giữ những người cónăng suất cao hơn những người kém năng suất
✓ Hành vi lệch lạc tại nơi làm việc
Những người lao động không hài lòng thường
nỗ lực thành lập công đoàn, biển thủ tài sản, đitrễ, trì trệ
Mặc dù có những bằng chứng thuyết phục về ảnh
hưởng của sựhài lòng trong công việc, nhưng thực
tếvẫn còn nhiều nhà quản trịvẫn chưa quan tâm
đúng mứcđến nó
Trang 28Bài học cho các nhà
quản lý
• Các nhà quản lý nên quan tâm đến thái
độ của nhân viên
• Các nhà quản lý cố gắng nâng cao tính thoả mãn trong công việc của nhân viên
và thái độ tích cực trong công việc
• Tập trung vào các phần thực chất bên trong của công việc để công việc trở nên thách thức và thú vị hơn
Trang 29BBBBBbài học toàn
cầu
Trang 30Có phải thỏa mãn công việc là một khái niệm của
nước Mỹ
Trả lới:
Không, nhưng hầu hết các
nghiên cứu được thực hiện
ở Mỹ.
Trang 31Trả lời:
● Nhân viên từ các nền văn hóa phương Tây hài
lòng công việc hơn.
Tây nhấn mạnh đến thái
độ tích cực và hạnh
phúc cá nhân.
Có phải nhân viên ở các nền văn hóa phương Tây
thấy hài lòng với công việc của họ hơn
Trang 32Nguồn tham khảo:
ORGANIZATIONAL BEHAVIOR15ed, Robbins-Jugde
Chapter 3Attitudes and Job Satisfaction