Giới thiệu về VinamilkCông ty cổ phần sữa Việt Nam được thành lập năm 2003 Cổ phiếu VNM được niêm yết trên thị trường chứng khoán Tp.HCM vào ngày 28/12/2005 Phần lớn các sản phẩm của C
Trang 1Nhóm 2- FIRE:
Lương Thế Trinh Nguyễn Trần Anh Thư
Lê Thúy Quỳnh Huỳnh Văn Hiền
Cao Nhân Hoàn Nguyễn Ngọc Hân
Giảng viên: Th.s Hoàng Đức Sinh
Trường Đại học Ngoại Ngữ và Tin học TP.HCM
Khoa Kinh tế - Tài chính
QUẢN TRỊ HỌC
Trang 2M ô hình 5 lực lượng
cạnh tranh của
Michael Porter đối với công ty sữa Vinamilk.
Trang 3Mục lục
1 Giới thiệu chung
2 Quá trình hình thành
3 Phân tích mô hình 5 lực lượng cạnh tranh
4 Tổng kết
5 Trò chơi
Trang 4Nguồn tư liệu tham khảo
https://www.vinamilk.com.vn/
http://www.tailieu.tv/
http://cafebiz.vn https://khotrithucso.com/
http://doc.edu.vn/
https://www.quantri123.com/ https://vietnamfinance.vn
Và một số nguồn tài liệu chính
thống khác
Trang 51 Giới thiệu về Vinamilk
Công ty cổ phần sữa Việt Nam được
thành lập năm 2003
Cổ phiếu (VNM) được niêm yết trên thị trường chứng khoán Tp.HCM vào ngày 28/12/2005
Phần lớn các sản phẩm của Công ty cung cấp cho thị trường dưới thương hiệu
“Vinamilk”
Vinamilk luôn trong “Top 10 Hàng Việt Nam chất lượng cao” từ lúc thành lập
đến nay
Trang 6“Chất lượng quốc tế - Chất lượng Vinamilk”
“Vì thế hệ tương lai vượt trội”
“Vươn cao Việt Nam”
Trang 8Vốn điều lệ của Vinamilk lúc
mới thành lập và hiện tại
1.500 tỷ
Tháng 12/2003
Khoảng 17.000 tỷ Tháng 10/2018
Trang 11CƠ CẤU SẢN PHẨM
Trang 142 Quá trình hình thành
197 6
200 5
Trang 151976 1978 1988 1991
Vinamilk niêm yết trên thị trường chứng khoán Tp.HCM
kẹo I
Giới thiệu sản phẩm sữa bột
và bột dinh dưỡng trẻ em tại VN
Giới thiệu sản phẩm sữa UHT
và sữa chua ăn
Thâu tóm Công ty Cổ phần Sữa Sài Gòn
Mua cổ phần của Cty Liên doanh Sữa Bình Định
Trang 173 Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh
Trang 183.1 Các đối thủ bên ngoài
ngành
Trang 20Chi phí gia nhập ngành sữa bột
không cao, nhưng chi phí gia
nhập ngành sữa chua và sữa
nước khá cao
Để thiết lập mạng lưới phân phối
rộng cần có chi phí lớn Đòi hỏi quy mô rộng lớn để giảm
chi phí bình quân
Khả năng tiếp cận đến kênh
phân phối cao
Rào cản về pháp lý và sự khác biệt
về sản phẩm không quá lớn
Nguy cơ các đối thủ tiềm năng xâm nhập vào ngành là tương đối cao
Vinamilk có chiến lược để trả đũa
các đối thủ tiềm năng (giảm giá, nắm
bắt xu hướng khách hàng )
Trang 21Thực phẩm chức năng IMC
Trang 22Bột ngũ cốc của Bibica
Tuy nhiên, các đối
Trang 233.2 SỨC MẠNH CỦA NHÀ CUNG ỨNG
Trang 24Khả năng hội nhập về sau đối với các nhà cung ứng khá cao
Sức mạnh của nhà cung cấp tương đối cao
Vinamilk là nhà thu mua lớn, chiếm 50% lượng mua của cả nước
Trang 25Hệ thống bồn chứa
sữa 150.000 lít
Bò sữa thuần chủng A2 từ New
Zealand
Cánh đồng cỏ cho
bò sữa của Vinamilk
Bồn chứa sữa đạt tiêu chuẩn quốc
tế ISO
Máy móc thiết bị
từ Thụy Điển (G7)
Trang 273.3 Áp lực từ các sản phẩm thay thế
Trang 28Sữa luôn có vị trí khá vững vàng trong lòng người tiêu dùng
Rất ít mặt hàng thay thế, do đặc thù của sữa là sản phẩm
bổ sung dinh dưỡng thiết yếu
Sữa hạt, sữa đậu nành, ngũ cốc hoặc các loại nước giải khát có pha sữa, là các mặt hàng có thể thay thế được sản phẩm của Vinamilk
Trang 303.4 Sức mạnh của khách hàng
Trang 31Sức ép từ người mua tương đối thấp
cho khách
hàng
Trang 333.5 CÁC ĐỐI THỦ CẠNH TRANH TRONG NGÀNH
Trang 35Các công ty khác đều có các mặt hàng sữa nước, sữa bột, sữa
đặc, sữa chua, sữa hạt,
Các nhà máy, thiết bị, trang trại, dây chuyền sản xuất khó
có thể từ bỏ.
Môi trường hấp dẫn nhà đầu tư Sức mạnh của khách hàng và nhà cung ứng không quá lớn Chưa có sản phẩm thay thế tốt
trên thị trường
Trang 38Thị phần của Vinamilk trên
thị trường năm 2018
Trang 39CEO của Vinamilk- Bà Mai Kiều Liên cho biết có 3 lợi thế để Vinamilk không sợ bất kỳ đối thủ nào:
Thứ nhất, chủ động nguồn nguyên liệu sữa tươi
Thứ hai luôn hướng đến phát triển thị trường bền vững với chất lượng sữa đạt chuẩn quốc tế
Thứ ba, luôn bắt kịp xu hướng tiêu dùng
Trang 404.Tổng kết
Trang 41Đối thủ
tiềm năng
• Các đối thủ tiềm năng chưa có đủ khả năng để cạnh tranh với Vinamilk
Sản
phẩm
thay thế
• Các mặt hàng thay thế sữa có giá thành cao, thị trường nhỏ
• Sữa là lựa chọn hàng đầu về dinh dưỡng
Trang 42Áp lực cạnh tranh gay gắt nhất đối với Vinamilk là nhà cung cấp
đoàn
Đầu tư, xây dựng các quy trình chăm sóc chế biến đạt tiêu chuẩn về
an toàn theo chứng chỉ quốc tế
Nghiên cứu, xây dựng các
dự án cung cấp nguyên liệu cho sữa tươi, sữa bột trong nước
Kí kết các bản hợp đồng lâu dài với đối tác chiến lược
Trang 43về khách hàng
Trang 44BẢN QUYỀN THUỘC TRỢ GIẢNG
©Copyright by Trợ Giảng
Youtube.com/Trogiang
Trang 45BẮT ĐẦU
Trang 46Nhóm mình vừa thuyết trình về công ty sữa nào?
Công ty cổ phần sữa Việt Nam được thành lập vào năm nào?
Cổ phiếu của Vinamilk (VNM) được niêm yết trên thị trường
chứng khoán Tp.HCM vào năm nào?
Vốn điều lệ lúc thành lập của Vinamilk là bao nhiêu?
Trong cơ cấu sản phẩm của Vinamilk thì loại sữa nào chiếm
Áp lực từ khách hàng đối với Vinamilk là thấp hay cao?
Đối tượng khách hàng của Vinamilk gồm những ai sau đây: trẻ em, người độc thân, người có gia đình, đàn ông, phụ nữ,
khách nước ngoài?
Vinamilk chiếm bao nhiêu phần trăm thị phần sữa của Việt
Nam?
Kể tên 2 sản phẩm thay thế của sữa?
Nguy cơ từ các đối thủ tiềm năng của Vinamilk là thấp hay
cao?
Áp lực lớn nhất đối với Vinamilk là?
KH, nhà cung ứng, SPTT, ĐTTiềm năng, ĐT trong ngành
Điền vào chỗ trống:
Sữa là sản phẩm bổ sung dinh dưỡng
(2 từ)
Đối thủ lớn nhất đối với sữa tươi của Vinamilk là sữa tươi
của công ty nào?
TH, NutiFood, Dutch Lady
Bò sữa thuần chủng A2 mà Vinamilk đang nuôi có nguồn
gốc từ quốc gia nào?
(Gợi ý: thuộc châu Đại Dương) Vinamilk thuộc loại hình công ty nào?
Bạn đã từng sử dụng sản phẩm nào của Vinamilk chưa?
Hãy nêu tên sản phẩm (Nếu có)