1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ôn tập giữa học kì 1 ngữ văn 8

32 84 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 2,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tự sự, miêu tả Số phận đau thương của người nông dân trong xã hội cũ và nhân phẩm cao đẹp của họ.. Những ngày tháng xa con, lão sống trong nỗi lo âu, phiền muộn vì thương nhớ con, day

Trang 1

Nguyên Hồng

NHỮNG NGÀY THƠ ẤU

Tiết 31, 32

Ơn tập giữa kì

Trang 2

I Phần Văn

Trang 3

Tôi là

ai?

Trang 4

Bút danh của ông được ghép

từ hai chữ của tên tổng và

huyện.

1915-1951

Ông tên thật Trần Hữu Tri, quê ở

làng Đại Hoàng, tổng Cao Đà, huyện

Nam Sang, tỉnh Hà Nam

Một số nhân vật của ông trở thành những hình tượng điển hình, được sử dụng trong ngôn ngữ hàng ngày.

Nam Cao

Trang 5

Tên khai sinh là Trần Văn Ninh (6 tuổi được đổi là Trần Thanh Tịnh)

Trang 10

Tôi đi học

Thanh Tịnh

(1911- 1988)

Truyện ngắn

Tự sự xen miêu

tả và biểu cảm

Những kỉ niệm trong sáng về ngày đầu tiên được đến trường đi học

Những hình ảnh so sánh mới mẻ và gợi cảm

Trang 11

Tự sự kết hợp với miêu

tả và biểu cảm

Nỗi cay đắng tủi cực và tình yêu thương mẹ cháy bỏng của bé Hồng với người mẹ bất hạnh

Cách kể chuyện chân thực, giàu h.ảnh và cảm xúc Ngòi bút tinh tế trong miêu tả tâm lí

nhân vật

Trang 12

Phê phán chế

độ tàn ác bất nhân và ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn, sức sống tiềm tàng của người phụ nữ nông thôn.

Tình huống mang tính kịch cao Khắc họa tính cách nhân vật sinh động Ngôn ngữ kể chuyện, miêu

tả, đối thoại đặc sắc

Tự sự kết hợp với miêu

tả và biểu cảm

Trang 13

Tự sự, miêu

tả

Số phận đau thương của người nông dân trong xã hội cũ và nhân phẩm cao đẹp của

họ.

Khắc họa nhân vật tài tình, có chiều sâu tâm

lí Cách dẫn truyện tự nhiên, hấp dẫn kết hợp tự sự, triết lí, biểu

cảm.

Trang 14

Truyện kí hiện đại Việt Nam

Vai trò: Có giá trị tinh thần quan trọng, tạo cơ

sở cho sự phát triển của truyện kí hiện đại Việt Nam trong các giai đoạn tiếp theo

Trang 15

Phần II Tiếng Việt

Trang 16

Nối cột A với cột B để hoàn thành khái niệm các kiến thức

c Là tập hợp những từ có ít nhất 1 nét chung về nghĩa

d Là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật

để tăng sức gợi hình và gợi cảm cho diễn đạt

e Là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để hỏi đáp

Trang 17

9- Có 5 chữ cái: Những từ chuyên đi kèm với một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật sự việc được nói đến ở từ ngữ đó, là

từ gì?

2- Có 10 chữ cái: Những từ được thêm vào câu để

cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán

và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói?

3- Có 5 chữ cái: Trong câu ghép mỗi kết cấu chủ vị được gọi là gì?

8- Có 7 chữ cái: Từ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định?

7- Có 6 chữ cái: Hai câu thơ: “Những kẻ vá trời khi

lỡ bước Gian nan chi kể việc cỏn con” đã sử dụng

T R

Trang 18

Phần III Tập làm văn:

1 Kĩ năng viết

đoạn văn

Trang 19

Câu triển khai 2

Câu triển khai 3

Câu triển khai 3

Câu triển khai…

Câu triển khai…

Đoạn văn diễn dịch

Trang 20

Câu triển khai 2

Câu triển khai 3

Câu triển khai 3

Câu triển khai…

Câu triển khai…

Đoạn văn quy nạp

Trang 21

Câu triển khai 2

Câu triển khai 3

Câu triển khai 3

Câu triển khai…

Câu triển khai…

Câu chủ đề 2 Đoạn văn tổng hợp – phân tích – tổng hợp

Trang 22

Cuộc đời lão Hạc chồng chất những nỗi thống khổ Đầu tiên, đó là nỗi khổ về vật chất Cả đời thắt lưng buộc bụng lão cũng chỉ có nổi trong tay một mảnh vườn và một con chó Mà mảnh vườn thì do người vợ quá cố để lại, con chó là quà tặng của anh con trai Sự sống của lão lay lắt cầm chừng bằng số tiền ít ỏi do bòn vườn và làm thuê Nhưng thiên tai, tật bệnh chẳng để lão yên ổn Bao nhiêu tiền dành dụm được, sau một trận ốm đã hết sạch, lão đã phải kiếm được gì

ăn nấy để cầm hơi Nam Cao đã dũng cảm nhìn thẳng vào nỗi khổ về vật chất của người nông dân mà phản ánh Không chỉ có vậy, lão Hạc còn nến trải bao nỗi khổ về tinh thần Đó là nỗi

đau của người chồng mất vợ, người cha mất con Những ngày tháng xa con, lão sống trong nỗi

lo âu, phiền muộn vì thương nhớ con, day dứt vì chưa làm tròn bổn phận của người cha Còn gì xót xa hơn khi tuổi già gần đất xa trời lão phải sống trong cô độc Không người thân thích,

không người sẻ chia buồn vui, lão chỉ biết trò chuyện cùng cậu Vàng Chẳng thế mà khi phải

bán con chó, lão luôn tự dằn vặt mình trong đau đớn, ân hận, Không còn con đường nào khác, lão buộc phải tìm đến cái chết như một sự giải thoát Lão Hạc sống thì mỏi mòn, cầm chừng qua ngày, chết thì thê thảm Quả thực, qua hình tượng lão Hạc với biết bao nỗi thống khổ, có thể

thấy, cuộc đời người nông dân trước Cách mạng thật cơ cực, lầm than!

Trang 23

Mỗi chiếc lá rụng có một linh hồn riêng, một tâm tình riêng, một cảm giác riêng Có chiếc tựa như

mũi tên nhọn, từ cành cây rơi cắm phập xuống đất

như cho xong chuyện, cho xong một đời lạnh lùng

thản nhiên, không thương tiếc, không do dự vẩn vơ

Có chiếc lá như con chim bị lảo đảo mấy vòng trên

không rồi cố gượng ngoi đầu lên, hay giữ thăng

bằng cho tận tới cái giây nằm phơi trên mặt đất Có chiếc lá nhẹ nhàng khoan khoái đùa bỡn, hay múa

may với làn gió thoảng như thầm bảo rằng vẻ đẹp

của vạn vật chỉ ở hiện tại: cả thời quá khứ dài dằng dặc của chiếc lá trên cành cây không bằng một vài giây bay lượn, nếu sự bay lượn ấy có vẻ đẹp nên

thơ Có chiếc lá như sợ hãi, ngần ngại rụt rè, rồi như gần tới mặt đất, còn cất mình muốn bay trở lại

cành Có chiếc lá đầy âu yếm rơi bám vào một bông hoa thơm, hay đến mơn trớn một ngọn cỏ xanh

mềm mại.

Trang 24

Mỗi ngày thức dậy bạn cảm thấy yêu đời hơn Mỗi ngày thức dậy bạn tìm cho mình một nguồn cảm hứng để làm việc Mỗi ngày, chúng ta tận hưởng những thú vui khác nhau để cuộc sống này trọn vẹn hơn Chúng ta không biết được ngày mai ra sao Chúng ta cũng ta cũng không biết được những chuyện gì sẽ xảy đến. Chính vì thế, chúng ta hãy sống thật trọn vẹn để không phải hối tiếc

về những điều đã xảy ra.

Trang 25

Phần III Tập làm văn:

2 Văn tự sự

Trang 26

* DÀN Ý CỦA MỘT BÀI VĂN TỰ SỰ * DÀN Ý CỦA MỘT BÀI VĂN TỰ SỰ

a Mở bài a Mở bài Giới thiệu nhân vật, sự việc và tình

huống xảy ra câu chuyện.

Giới thiệu nhân vật, sự việc và tình

huống xảy ra câu chuyện.

b Thân bài: b Thân bài:

Kể lại diễn biến sự việc: câu chuyện xảy ra ở đâu?Khi nào? Với ai? Như thế nào? ( kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm)

Kể lại diễn biến sự việc: câu chuyện xảy ra ở đâu?Khi nào? Với ai? Như thế nào? ( kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm)

Cảm nghĩ của người kể Cảm nghĩ của người kể.

c Kết bài:

c Kết bài:

Trang 27

Đọc đoạn ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi

“ Khi rón rén bưng bát cháo cho chồng và theo dõi xem chồng có ăn ngon miệng không, khi hạ mình van

xin kẻ ác và khi nghiến răng quật ngã chúng, nỗi sợ hiện hữu của kẻ bị áp bức phút chốc tiêu tan, chỉ còn lại

nhân cách cứng cỏi của một con người chân chính Hành động chống đối bộc phát đó chính là biểu hiện cụ thể của tình yêu thương mãnh liệt trong trái tim người phụ nữ dường như sinh ra để suốt đời nhường nhịn hay hi sinh.”

Câu 1: Cho biết đoạn trích trên viết về nhân vật nào? Trong văn bản nào và của tác giả nào?

Câu 2: Đặt câu với thán từ bộc lộ cảm xúc của em về nhân vật trên trong đoạn trích, gạch chân dưới thán từ

ấy?

Câu 3: Theo em, sức mạnh nào đã khiến nhân vật vùng lên quật ngã tên tay sai?

Câu 4: Tìm trường từ vựng chỉ “ bộ phận của con người” và “hoạt động của con người”?

Câu 5: Hãy nêu giá trị nhân đạo của đoạn trích Tức nước vỡ bờ.

Câu 6: Viết đoạn văn (khoảng 10-12 câu) trình bày theo cách diễn dịch, nêu cảm nhận của em về tình cảm của chị Dậu dành cho chồng trong văn bản có đoạn trích trên Trong đoạn có sử dụng một câu có trợ từ (Gạch chân và chú thích).

Phiếu học tập

số 1

Trang 28

Gợi ý:

Câu 1: Đoạn trích trên viết về nhân vật Chị Dậu trong văn bản “ Tức nước vỡ bờ” của Ngô

Tất Tố

Câu 2: Chao ôi! Sức mạnh của chị Dậu thật phi thường.

Câu 3: Những sức mạnh đã khién chị Dậu vung lên quật ngã bọn tay sai là:

- Do tình yêu thương chồng, con

- Do chế độ phong kiến đã đùn đẩy chị vào bước đường cùng, bắt buộc chị phải đấu tranh chống lại áp bức, bóc lột

- Lòng căm thù xã hội phong kiến, độc ác, bất nhân bấy giờ

Câu 4:

Trường từ vựng chỉ bộ phận của con người: miệng, răng, trái tim

Trường từ vựng chỉ hoạt động của con người: bưng, ăn, quật ngã,…

Trang 29

Gợi ý:

Câu 5: Giá trị nhân đạo của đoạn trích Tức nước vỡ bờ :

- Vạch trần bộ mặt tàn ác, bất nhân của xã hội thực dân phong kiến đương thời Tố cáo

xã hội bất công luôn đẩy người nông dân vào tình cảnh khổ cực không lối thoát

- Ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ nông dân, vừa giàu tình yêu thương vừa có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ

- Ca ngợi tình vợ chồng, tình mẹ con, tình nghĩa xóm làng giữa những con người cùng khổ

Câu 6:

- Viết đoạn văn

- Trình bày theo cách diễn dịch

- Cảm nhận của em về tình cảm của chị Dậu dành cho chồng

- Sử dụng một câu có trợ từ (Gạch chân và chú thích)

Trang 30

Hướng dẫn tự học

1

Tìm đọc thêm 1số những tác phẩm khác viết

về đề tài người

nông dân

Soạn bài

“Liên kết đoạn văn trong văn bản”

Ôn lại bài

Viết cái kết khác cho câu chuyện

Ngày đăng: 27/11/2021, 16:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Một số nhânvật của ơng trở thành những hình tượng điển hình, được sử dụng trong ngơn ngữ hàng ngày.hình, được sử dụng trong ngơn ngữ hàng ngày. - Giáo án ôn tập giữa học kì 1 ngữ văn 8
t số nhânvật của ơng trở thành những hình tượng điển hình, được sử dụng trong ngơn ngữ hàng ngày.hình, được sử dụng trong ngơn ngữ hàng ngày (Trang 4)
Bút danh của ơng được ghép từ hai chữ của tên tổng và  - Giáo án ôn tập giữa học kì 1 ngữ văn 8
t danh của ơng được ghép từ hai chữ của tên tổng và (Trang 4)
Những hình ảnh so sánh  - Giáo án ôn tập giữa học kì 1 ngữ văn 8
h ững hình ảnh so sánh (Trang 10)
4- Cĩ 11 chữcái: Là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật? - Giáo án ôn tập giữa học kì 1 ngữ văn 8
4 Cĩ 11 chữcái: Là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật? (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w