1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ôn tập giữa kì 1 ngữ văn 9

21 899 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 36,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đóng góp về nội dung, nghệ thuật: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: * GV chia hs thành 4 nhóm thảo luận - kĩ thuật khăn phủ bàn Thời gian 5p GV chiếu yêu cầu: Nhóm 1: Hiện thực xã hội phong

Trang 1

TÊN BÀI DẠY :

- NL tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo

- NL ngôn ngữ và NL văn học (rèn kĩ năng đọc, viết, nói và nghe văn thuyết

minh, tự sự, cảm nhận vẻ đẹp chi tiết, hình ảnh, hình tượng nhân vật trongtruyện TĐ)

3 Phẩm chất:

- Yêu nước, nhân ái, trách nhiệm: Góp phần bồi dưỡng tình yêu tiếng Việt, giữgìn, phát huy vẻ đẹp của tiếng Việt Bồi dưỡng ý thức giao tiếp văn hóa, ứng xửphù hợp

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

* Thiết bị: Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, nam châm,

* Học liệu: Sách giáo khoa; sách giáo viên; Hướng dẫn học Ngữ văn lớp 9, tài

liệu chuẩn kiến thức, sách tham khảo, SGV, SGK, các tài liệu khác

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU

* Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS, tạo tình huống có vấn đề để dẫn dắt

vào bài mới

* Nội dung: Trò chơi

* Sản phẩm: quan sát và trả lời câu hỏi liên quan câu hỏi.

Trang 2

* Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

+ GV chiếu: Đằng sau mỗi ô vuông là một câu hỏi Các em sẽ tham gia lựa chọnmỗi ô rồi trả lời câu hỏi để tìm ra tên tác phẩm văn học Từ đó tìm ra điểmchung của các tác phẩm này

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Hs suy nghĩ trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

(1) TP được đánh giá là “Thiên cổ kỳ bút”.

ĐA: Truyền kì mạn lục

(2) Tác phẩm đạt tới đỉnh cao ngôn ngữ nghệ thuật, sáng ngời tinh thần nhân đạo.

ĐA: Truyện Kiều

(3) Tác phẩm được viết bằng chữ Hán có quy mô lớn nhất trong dòng văn học trung đại, và đạt được những thành công xuất sắc về nghệ thuật.

ĐA: Hoàng Lê nhất thống chí

(4) Tất cả những tác phẩm này có điểm gì chung?

- Đều là truyện trung đại

+ TK, TLVT: truyện thơ Nôm

+ Truyền kì mạn lục: Truyện truyền kì

+ Hoàng Lê nhất thống chí: Tiểu thuyết chương hồi (truyện dài)

Bước 4: Kết luận, nhận định

-> GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt: Hôm nay cô cùng các em ôn tập về VHTĐ

2 HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

* Mục tiêu: Giúp HS nắm được nét khái quát về VHTĐ

* Nội dung: Ôn tập kiến thức đã học

* Sản phẩm: hs trả lời câu hỏi, làm được phiếu học tập.

Trang 3

* Tổ chức thực hiện:

Hoạt động 1 Khái quát về văn học trung đại

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

? Dựa vào hệ thống các văn bản thuộc VHTĐ từ lớp 6

đến lớp 9, em hãy giới thiệu sự hiểu biết của mình về

VHTĐ?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Hs thảo luận nhóm bàn trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Tên gọi: Văn học thành văn, văn học viết thời PK, văn

+ TK XVI – đầu TK XVIII

+ Nửa cuối TK XVIII – nửa đầu TK XIX

+ Nửa cuối TK XIX

- Thể loại:TTĐ, thơ TĐ, chiếu, hịch, cáo, tấu, tùy bút…

Vậy TTĐ có những đóng góp gì cho sự phát triển của nền

văn học dân tộc

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV khái quát và chốt

II Truyện trung đại

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

I Vài nét khái quát

về văn học trung đại

- Tên gọi: Văn họcthành văn, văn họcviết thời PK, văn họccổ

- Phân kì: chia 4 giaiđoạn

- Thể loại:TTĐ, thơ

TĐ, chiếu, hịch, cáo,tấu, tùy bút…

II Truyện trung đại

Trang 4

* GV chiếu bảng thống kê, yêu cầu HS quan sát lại trên

MC và cho biết tên tác giả, tên các đoạn trích đã học

trong các tác phẩm TTĐ

- HS thảo luận nhóm bàn (5p), hoàn thành bảng thống

kê về nội dung, nghệ thuật của các văn bản.

+ N1: Truyện người con gái Nam Xương

1 TP Chuyện người con

gái Nam Xương

? Dựa vào kiến thức đã học em hãy cho biết những tác

phẩm, đoạn trích nào có cùng chủ đề? Nêu tên của

từng chủ đề đó?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Hs nhận nhiệm vụ và thảo luận trả lời

1 Lập bảng hệ thống kiến thức

Trang 5

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Các nhóm báo cáo kết quả, hs nhận xét

Cảm thương sốphân oan nghiệtcủa người phụ

nữ, khẳng định

vẻ đẹp truyềnthồng của họ

Chi tiếtnghệthuật, yếu

tố hoangđường, kìảo…

Hình ảnh người

Nguyễn Huệ vàchiến công thầntốc Thất bạithảm hại củaquân tướng nhàThanh và sốphận bi đát củavua tôi Lê ChiêuThống

Khắc họanhân vật, ngôn ngữ

kể, tả sinhđộng

Ca ngợi vẻ đẹp

và tài năng củacon người Dựcảm về kiếp

Ngôn ngữmiêu tảtài tình,hình ảnh

Trang 6

- Miêu tảnội tâmnhân vật,bút pháp

tả cảnhngụ tình

- Phản ánh hiện thực xã hội phong kiến

- CĐ về người phụ nữ

- CĐ về người anh hùng

Bước 4: Kết luận, nhận định

Gv chốt kiến thức

2 Đóng góp về nội dung, nghệ thuật:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

* GV chia hs thành 4 nhóm thảo luận - kĩ thuật khăn

phủ bàn (Thời gian 5p)

GV chiếu yêu cầu:

Nhóm 1: Hiện thực xã hội phong kiến Việt Nam được

phản ánh như thế nào trong các tác phẩm (đoạn trích)

của truyện trung đại?

Nhóm 2: Vẻ đẹp và số phận của người phụ nữ qua các

tác phẩm (đoạn trích) của truyện trung đại?

Nhóm 3: Hình tượng người anh hùng trong Hồi thứ 14

(Hoàng Lê nhất thống chí - Ngô Gia Văn Phái) ?

Nhóm 4: Truyện trung đại đã có những đóng góp nghệ

2 Đóng góp về nội dung, nghệ thuật:

- CĐ về người anh

Trang 7

thuật gì vào sự phát triển của văn học dân tộc?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Các nhóm lên trình bày sản phẩm Hs nhận xét chéo

- GV nhận xét, chốt kiến thức

- HS nhận xét và bổ sung

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

+ Nhóm 1: Hiện thực xã hội phong kiến với bộ mặt xấu

xa của giai cấp thống trị; hèn nhát, cõng rắn cắn gà nhà,

thần phục ngoại bang một cách nhục nhã (Hoàng Lê nhất

thống chí), xã hội PK nam quyền độc đoán ( Chuyện

người con gái Nam Xương), giả dối, bất nhân, trà đạp lên

nhân phẩm con người (Truyện Kiều)

+ Nhóm 2: Chủ đề về người phụ nữ

- Vẻ đẹp về nhan sắc, tâm hồn, tài năng và tính cách: Vũ

Nương “tính đã thùy mị, nết na lại thêm tư dung tốt đẹp”,

đảm đang, tháo vát, hiếu thảo với mẹ chồng, một dạ thủy

chung với chồng, hết lòng vun đắp cho hạnh phúc gia

đình Thúy Kiều đẹp về sắc, tài và tình: hiếu thảo, thủy

chung, giàu lòng vị tha

- Số phận bi kịch: Đau khổ, oan khuất (Vũ Nương), chỉ vì

một lời nói ngây thơ của con trẻ mà không được hưởng

hạnh phúc trọn vẹn, phải chết oan uổng, đau đớn Thúy

Kiều đau khổ vì tình yêu tan vỡ ,nhân phẩm bị trà đạp

“Buồn trông cửa bể chiều hôm… ghế ngồi”

+ Nhóm 3: Hình ảnh người anh hùng

- Quang Trung với lòng nồng nàn yêu nước, nhân cách

cao đẹp, tài chí quả cảm Chỉ huy nghĩa quân Tây Sơn

đánh tan 20 vạn quân Thanh xâm lược

+ Nhóm 4: Nghệ thuật truyện trung đại:

hùng

b

Đóng góp về nghệthuật

- Thể loại: Truyềntruyền kì, tiểu thuyếtchương hồi, truyệnthơ Nôm

- Xây dựng nhân vậtkhông chỉ bằng

Trang 8

-Về thể loại, nghệ thuật xây dựng nhân vật, phương thức

biểu đạt

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV chốt kiến thức

3 Ôn tập Truyện Kiều

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV: Một trong những kiệt tác của TTĐ là Truyện Kiều

của Nguyễn Du

? Yếu tố nào đã góp phần tạo nên thiên tài văn học

ND?

HS trình bày tóm tắt:

GV chiếu thông tin khái quát:

GV tổ chức HS thảo luận 3 phút - 4 nhóm, kĩ thuật trình

bày

+ N1,2: Giá trị nhân đạo thể hiện như thế nào qua

đoạn trích Truyện Kiều” – Nguyễn Du ?

+ N3,4: Những thành công nghệ thuật của truyện Kiều

qua các đoạn trích?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Các nhóm báo cáo kết quả- Hs nhận xét chéo

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

mà còn bằng ngônngữ độc thoại khắchọa chiều sâu nộitâm nhân vật

- Phương thức biểuđạt: tự sự kết hợpmiêu tả và biểu cảm(tả cảnh, tả tình, tảcảnh ngụ tình)

3 Ôn tập Truyện Kiều

a Tác giả NguyễnDu

- Thương xót, đồngcảm trước nhữngđau khổ, bi kịch củacon người (Kiều ởlầu Ngưng Bích)

Trang 9

của con người (Kiều ở lầu Ngưng Bích)

Nhóm 3+4:

- Nghệ thuật miêu tả cảnh thiên nhiên:

+ Trực tiếp miêu tả cảnh thiên nhiên

+ Tả cảnh ngụ tình

- Nghệ thuật tả nhân vật:

+ Khắc họa nhân vật bằng bút pháp ước lệ

+ Miêu tả đời sống nội tâm nhân vật bằng bút pháp tả

cảnh ngụ tình, độc thoại nội tâm

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét chốt kiến thức

* Giá trị NT:

- Nghệ thuật miêu tảcảnh thiên nhiên:+ Trực tiếp miêu tảcảnh thiên nhiên.+ Tả cảnh ngụ tình

- Nghệ thuật tả nhânvật:

+ Khắc họa nhân vậtbằng bút pháp ướclệ

+ Miêu tả đời sốngnội tâm nhân vậtbằng bút pháp tảcảnh ngụ tình, độcthoại nội tâm

* Hướng dẫn về nhà và chuẩn bị bài sau: (3p)

+ Bài cũ:

- Tóm tắt lại các TTĐ, học thuộc đoạn trích truyện thơ

- Nắm tác giả và hoàn cảnh ra đời của từng TTĐ

- Thuộc nội dung và nghệ thuật từng tác phẩm, đoạn trích

- Hoàn thành các bài tập vào vở

- Viết bài văn ngắn (1 trang giấy ) trình bày suy nghĩ của em về vẻ đẹp của VũNương

Trang 10

- Anh ăn cơm chưa?

- Từ lúc mặc cái áo mới này,tôi chưa ăn cơm

- Ôn tập cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp Tìm điểm giống nhau và khácnhau của cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

- Ôn tập lại phần văn thuyết minh: sử dụng một số biện pháp nghệ thuật và yếu

tố miêu tả trong bài văn thuyết minh

- Tìm ý, lập dàn ý cho đề sau: Thuyết minh về cây lúa Việt Nam

CHUYỂN TIẾT 2

HĐ1: Ôn tập về các phương châm hội thoại , cách dẫn

trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

-Mục tiêu: Củng cố kiến thức về các phương châm hội

thoại, cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

- Phương pháp: vấn đáp, trực quan, nêu và giải quyết vấn

đề, so sánh đối chiếu, thảo luận nhóm; Kĩ thuật: động não,

A Ôn tập kiến thức phần Tiếng Việt:

1 Các phương châm hội thoại:

Trang 11

hỏi và trả lời

- Thời gian:13p

- Cách tiến hành:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

?Nêu nội dung các p/châm hội thoại đã học?Lấy ví dụ

minh họa?

? Thảo luận nhóm :( 2 phút)

5 nhóm – mỗi nhóm trình bày khái niệm một PCHT và

lấy ví dụ cụ thể?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Hs nhận nhiệm vụ, thảo luận, đại diện trình bày

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

+ Nhóm 1:- Phương châm về lượng: khi giao tiếp, cần nói

cho có ND; ND của lời nói cần đáp ứng YC của giao tiếp,

không thiếu, không thừa

VD: - Anh ăn cơm chưa ?

- Từ lúc tôi mặc cái áo mới này, tôi cha ăn cơm ?

-> Vi phạm PCVL

+ Nhóm 2 - Phương châm về chất: khi giao tiếp đừng nói

những điều mà mình không tin là đúng hay không có =

chứng xác thực

VD: Truyện: - Con rắn vuông

- Con bò to bằng con voi

-> Vi phạm PC về chất

+ Nhóm 3- Phương châm quan hệ: khi giao tiếp cần nói

đúng vào chủ đề giao tiếp, tránh nói lạc đề

VD: - Anh đi đâu đấy ?

a Nội dung các phương châm hội thoại:

- Phương châm về lượng.

- Phương châm về chất.

- Phương châm quan hệ.

Trang 12

- Con mèo đen đã chết ?

->Không đúng PC quan hệ

+ Nhóm 4 - Phương châm cách thức: khi giao tiếp, cần chú

ý nói ngắn gọn, rành mạch; tránh cách nói mơ hồ

VD: Con có ăn quả táo mẹ để trên bàn không?

VD: - Anh làm ơn cho tôi hỏi đường đến Trừờng THCS

Nam Hòa đi lối nào ạ?

- Bác đi tới ngã ba trước mặt, sau đó rẽ tay phải và đi

- Chú ý đến tình huống giao tiếp:

+ Nói với ai- nhân vật gt

-Nói khi nào- thời điểm giao tiếp

- Nói ở đâu- địa điểm gt

- Nói ntn- nội dung gt

? Những trường họp không tuân thủ PCHt có thể do

- Phương châm cách thức.

-Phương châm lịch sự.

b Những lưu ý khi vận dụng các phương châm hội thoại:

Trang 13

những nguyên nhân nào?

-Người nói vụng về, vô ý, thiếu văn hóa gt

-Người nói phải ưu tiên cho một PCHT khác hoặc một y/c

khác quan trọng hơn

-Người nói muốn gây một sự chú ý để người nghe hiểu

theo một hàm ý nào đó

2 Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Hs thảo luận nhóm (Cặp đôi),kĩ thuật trình bày, thời

gian :2p Hãy phân biệt cách dẫn trực tiếp và cách dẫn

Dẫn gián tiếp Dẫn trực tiếp

Nhắc lại nguyên văn lời nói

hay ý nghĩ của nhân vật

+ Lời dẫn được đặt trong dấu

ngoặc kép

Thuật lại lời nói hay ýnghĩ của người hoặcnhân vật có điều chỉnh

+ Lời dẫn không đượcđặt trong dấu ngoặc kép

Bước 4: Kết luận, nhận định

HĐ2: Ôn tập phần tập làm văn

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

1) Vai trò, vị trí, tác dụng của các biện pháp nghệ thuật

2 Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp:

a Cách dẫn trực tiếp

b Cách dẫn gián tiếp:

B Ôn tập kiến thức phần Tập

Trang 14

và yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh như thế

nào?

2) Cho ví dụ cụ thể?

3) Tác dụng của yếu tố miêu tả và miêu tả nội tâm trong

văn bản tự sự?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

1) - Trong thuyết minh, nhiều khi người ta phải kết hợp với

các biện pháp nghệ thuật và các yếu tố miêu tả để bài viết

được sinh động và hấp dẫn người đọc, người nghe

GV: Không chỉ làm rõ sự vật mà còn làm cho sự vật được

giới thiệu (được thuyết minh) thêm sinh động

2) VD: Khi thuyết minh về ngôi trường của chúng ta, có

thể sử dụng những liên tưởng, tưởng tượng, lối so sánh,

nhân hoá (như ngôi trường tự kể về mình trong 1 ngày

nghỉ hè) Và đương nhiên cũng phải vận dụng MT ở đây

để người nghe hình dung ra ngôi trường ấy có dáng vẻ ntn;

màu sắc, không gian, hình khối, cảnh vật xung quanh,

GV: Do đó, nếu thiếu các yêú tố giải thích, miêu tả, bài

thuyết minh sẽ khô khan và thiếu sinh động

3) Dự kiến: Miêu tả cụ thể, chi tiết về cảnh vật, nhân vật và

sự việc có tác dụng làm cho câu chuyện trở nên hấp dẫn,

gợi cảm, sinh động

Miêu tả nội tâm là biện pháp quan trọng để xây dựng nhân

vật, làm cho nhân vật sinh động

Bước 4: Kết luận, nhận định

Gv kết luận và chốt KT

làm văn

1 Văn thuyết minh:

2.Văn tự sự:

3 HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

Trang 15

* Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng những kiến thức đã học về văn bản để làm

bài tập

* Nội dung: Các bài tập liên quan đến các đơn vị kiến thức đã học.

* Sản phẩm: câu trả lời của nhóm học sinh.

* Tổ chức thực hiện:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Cho câu thơ sau: “Vân xem trang trọng khác vời”

Câu 1: Hãy chép tiếp ba câu thơ tiếp theo? Cho biết nội dung chính của bốn câu

thơ đó?

Câu 2: Giải nghĩa từ “ khuôn trăng đầy đặn”?

Câu 3: Tìm từ Hán Việt trong đoạn thơ và giải thích nghĩa của các từ đó

Câu 4: Những hình tượng nghệ thuật nào trong đoạn thơ mang tính ước lệ khi

gợi tả vẻ đẹp của Thúy Vân? Từ những hình tượng ấy, em cảm nhận Thúy Vân

có nét riêng về nhan sắc và tính cách như thế nào?

Câu 5:Thúy Vân được miêu tả như thế nào?

Câu 6: Chỉ ra các biện pháp tu từ được sử dụng trong bốn câu thơ và phân tích

tác dụng?

Câu 7: Nhận xét cách sử dụng các từ “ thua” và “ nhường” của tác giả?

Cảm nhận của em về bốn câu thơ trên bằng một đoạn văn từ 8- 10 câu( sử dụng lời dẫn trực tiếp)

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Câu 1: Cuộc trò chuyện giữa Phan Lang và Vũ Nương diễn ra ở đâu?

Câu 2: Giải thích nghĩa của các từ ngữ sau: “Nương tử”, “thóc cũ không còn,

thóc mới vừa gặt”, “tiên nhân”

Câu 3: Câu nói của Vũ Nương: “Tôi bị chồng ruồng rẫy, thà già ở chốn làng

mây cung nước, chứ còn mặt mũi nào về nhìn thấy người ta nữa!” cho thấy vẻ đẹp gì ở nàng?

Trang 16

Câu 4: Chép lại câu văn chứa thành phần tình thái, gạch chân thành phần đó Câu 5: Viết đoạn văn nghị luận khoảng 200 chữ suy nghĩ về lòng tự trọng?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- HS báo cáo: các nhóm trình bày kết quả thảo luận -> nhận xét

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Câu 1: Bốn câu thơ miêu tả vẻ đẹp của Thúy Vân.

Câu 2: “ khuôn trăng đầy đặn”: gương mặt đầy đặn như trăng tròn; nét ngài nở

nang( nét ngài: nét lông mày): ý nói lông mày hơi đậm, cốt tả đôi mắt đẹp Cả câu thơ nhằm gợi tả vẻ đẹp phúc hậu của Thúy Vân

Câu 3:

- Trang trọng: thể hiện sự cao sang, quý phái, đài các

- Đoan trang: thể hiện sự nghiêm trang, đứng đắn

Câu 5:Thúy Vân được miêu tả :

- Vẻ đẹp trang trọng quí phái

- Khuôn mặt tròn trịa, tươi sáng như trăng rằm; lông mày đậm như con ngài; miệng cười tươi như hoa, giọng nói trong trẻo và quí giá như ngọc ngà; mái tóc mềm mại, bồng bềnh như làn mây; làn da trắng, mịn màng hơn tuyết

Câu 6: Các biện pháp tu từ được sử dụng trong bốn câu thơ:

Ngày đăng: 27/11/2021, 16:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

* GV chiếu bảng thống kê, yêu cầu HS quan sát lại trên MC và cho biết tên tác giả, tên các đoạn trích đã học trong các tác phẩm TTĐ - Giáo án ôn tập giữa kì 1 ngữ văn 9
chi ếu bảng thống kê, yêu cầu HS quan sát lại trên MC và cho biết tên tác giả, tên các đoạn trích đã học trong các tác phẩm TTĐ (Trang 4)
Hình ảnh người - Giáo án ôn tập giữa kì 1 ngữ văn 9
nh ảnh người (Trang 5)
Nhóm 3: Hình tượng người anh hùng trong Hồi thứ 14 (Hoàng Lê nhất thống chí - Ngô Gia Văn Phái) ? - Giáo án ôn tập giữa kì 1 ngữ văn 9
h óm 3: Hình tượng người anh hùng trong Hồi thứ 14 (Hoàng Lê nhất thống chí - Ngô Gia Văn Phái) ? (Trang 6)
ngoại hình, hành động, lời nói, cử chỉ mà   còn   bằng   ngôn ngữ   độc   thoại   khắc họa   chiều   sâu   nội tâm nhân vật. - Giáo án ôn tập giữa kì 1 ngữ văn 9
ngo ại hình, hành động, lời nói, cử chỉ mà còn bằng ngôn ngữ độc thoại khắc họa chiều sâu nội tâm nhân vật (Trang 8)
- Hệ thống hóa kiến thức về PCHT theo bảng sau: - Giáo án ôn tập giữa kì 1 ngữ văn 9
th ống hóa kiến thức về PCHT theo bảng sau: (Trang 9)
GV chốt,chiếu bảng hệ thống kiến thức - Giáo án ôn tập giữa kì 1 ngữ văn 9
ch ốt,chiếu bảng hệ thống kiến thức (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w