1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng hệ thống website bán hàng trực tuyến

151 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 8,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

16 Bảng các đối tượng trong màn hình Chi tiết sản phẩm.. 18 Bảng các đối tượng trong màn hình quản lý thông tin cá nhân.. 23 Bảng các đối tượng trong màn hình quản lý loại sản phẩm.. 24

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

Tp Hồ Chí Minh, tháng /2019

SKL 0 0 5 8 7 2

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

NGUYỄN MINH ĐẠO

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN THS

TRẦN THIÊN PHÚC

TỪ

15110282 HÒA TRÍ – 15110342

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN THS NGUYỄN MINH ĐẠO

KHÓA 2015 - 2019

TỪ HÒA TRÍ – 15110342 TRẦN THIÊN PHÚC – 15110282

Trang 4

ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM

KHOA CNTT

*******

XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

*******

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

2 Ưu điểm:

3 Khuyết điểm:

4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?

5 Đánh giá loại:

6 Điểm:

Tp Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 07 năm 2019 Giáo viên hướng dẫn (Ký & ghi rõ họ tên) Họ và tên Sinh viên 1: Từ Hòa Trí MSSV 1: 15110342 Họ và tên Sinh viên 2: Trần Thiên Phúc MSSV 2: 15110282 Ngành: Công nghệ Thông tin Tên đề tài: XÂY DỰNG HỆ THỐNG WEBSITE BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN Họ và tên Giáo viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Minh Đạo NHẬN XÉT 1 Về nội dung đề tài khối lượng thực hiện:

Trang 5

ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM

KHOA CNTT

*******

XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

*******

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Ngành: Công nghệ Thông tin

Tên đề tài: XÂY DỰNG HỆ THỐNG WEBSITE BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN

Họ và tên Giáo viên phản biện: Th.S Lê Vĩnh Thịnh

NHẬN XÉT

1 Về nội dung đề tài khối lượng thực hiện:

2 Ưu điểm:

3 Khuyết điểm:

4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?

5 Đánh giá loại:

6 Điểm:

Tp Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 07 năm 2019

Giáo viên phản biện

(Ký & ghi rõ họ tên)

Th.S Lê Vĩnh Thịnh

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Để báo cáo đạt được kết quả tốt đẹp, nhóm thực hiện đề tài đã nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ của quý thầy cô Với tình cảm sâu sắc, cho phép nhóm thực hiện đề tài bày tỏ lòng biết ơn đến thầy cô đã hỗ trợ, tạo điều kiện tốt nhất để nhóm hoàn thành đề tài của mình

Trước hết, nhóm xin gửi lời cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện, môi trường tốt nhất để nhóm có thể học tập và phát triển một cách tốt nhất

Nhóm cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban Chủ nhiệm khoa Công nghệ Thông tin và các thầy cô khoa Công nghệ Thông tin - trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố

Hồ Chí Minh đã tạo môi trường học tập và làm việc chuyên nghiệp, nhiệt tình giảng dạy nhóm thực hiện đề tài nói riêng và sinh viên trong khoa Công nghệ Thông tin nói chung trong quá trình học tập và làm việc tại trường

Đặc biệt, nhóm thực hiện đề tài xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy Nguyễn Minh Đạo đã hướng dẫn, quan tâm, giúp đỡ tận tình nhóm trong thời gian thực hiện đề tài

Với điều kiện thời gian và kinh nghiệm thực tiễn của của các thành viên trong nhóm còn nhiều hạn chế nên bài báo cáo còn nhiều thiếu sót Nhóm thực hiện đề tài rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của quý thầy cô để nhóm có điều kiện bổ sung, nâng cao ý thức, phục vụ tốt hơn cho công tác thực tế sau này

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 7

ĐỀ CƯƠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Thời gian làm luận văn: Bắt đầu từ 03/03/2019 đến 30/06/2019

Chuyên ngành: Công nghệ phần mềm

Tên khóa luận: Tìm hiểu Spring, Microservices và xây dựng hệ thống website tin tức trực tuyến

Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Minh Đạo

Nội dung thực hiện:

- Tìm hiểu về Microservices, Angular, RESTful APIs

- Áp dụng xây dựng hệ thống website tin tức trực tuyến

mô hình microservice architecture sử dụng spring framework, restfult api, jpa, postgresql

- Tìm hiểu Angular.JS xây dựng cấu trúc front-end project

Trang 8

- Thiết kế giao diện client, dashboard

- Tính năng quản lý ngời dùng

28/04/2919

- Tính năng xem sản phẩm ở trang chủ

- Tính năng quản lý sản phẩm

Trang 9

- Tính năng so sánh giá sản phẩm với các trang khác

02/06/2919

- Tính năng câng bằng tải

- Tính năng so sánh giá sản phẩm với các trang khác

09/06/2919

- Tính năng đặt giá mong muốn cho sản phẩm

- Tính năng thống kê doanh thu của hệ thống

16/06/2919

- Tính năng đặt giá mong muốn cho sản phẩm

- Tính năng thống kê doanh thu của hệ thống

23/06/2919

- Chỉnh sửa giao diện, fix bug

30/06/2919

- Chỉnh sửa giao diện, fix bug

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2019

Người viết đề cương (Ký & ghi rõ họ tên)

Ý kiến của giáo viên hướng dẫn

………

………

………

………

(Ký & ghi rõ họ tên)

Th.S Nguyễn Minh Đạo

Trang 10

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI: 1

2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI: 2

3 CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu: 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu: 3

3.3 Phướng pháp nghiên cứu: 3

4 PHÂN TÍCH CÁC ỨNG DỤNG CÓ LIÊN QUAN: 3

5 KẾT QUẢ DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC: 3

6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN: 4

NỘI DUNG 5

CHƯƠNG 1 CÁC CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG 5

1.1 TỔNG QUAN VỀ SPRING BOOT: 5

1.1.1 Giới thiệu về Spring Framework: 5

1.1.1.1 Spring là gì? 5

1.1.1.2 Kiến trúc, các module của Spring Framework: 5

1.1.1.3 Lợi ích của Spring Framework: 7

1.1.2 Giới thiệu về Spring Boot: 7

1.1.2.1 Spring Boot là gì? 7

1.1.2.2 Một số tính năng nổi bật của Spring Boot: 7

1.2 HIBERNATE: 8

1.3 GIỚI THIỆU VỀ CẤU TRÚC MICROSERVICES: 8

1.3.1 Giới thiệu về Microservices: 8

1.3.2 Giới thiệu về API Gateway: 9

1.3.3 Chi tiết cấu trúc Microservices nhóm sử dụng trong Project: 11

1.4 TỔNG QUAN VỀ ANGULAR 5: 11

1.4.1 Angular là gì? 11

1.4.2 Cấu trúc và các thành phần cơ bản: 11

1.4.3 Module trong Angular 5: 14

CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ XÁC ĐỊNH YÊU CẦU 16

2.1 PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG: 16

2.2 PHÂN TÍCH YÊU CẦU: 16

2.2.1 Yêu cầu chức năng: 16

2.2.1.1 Yêu cầu chức năng nghiệp vụ: 16

2.2.1.2 Yêu cầu chức năng hệ thống: 23

2.2.2 Yêu cầu phi chức năng: 24

CHƯƠNG 3 MÔ HÌNH HÓA YÊU CẦU 25

3.1 NHẬN DIỆN TÁC NHÂN VÀ CHỨC NĂNG TRONG SƠ ĐỒ USE CASE: 25

3.2 MÔ TẢ CHI TIẾT TỪNG TÁC NHÂN VÀ TỪNG CHỨC NĂNG: 26

Trang 11

3.2.2 Mô tả chức năng: 27

3.3 SƠ ĐỒ USE CASE: 32

3.3.1 Các sơ đồ Use case: 32

3.3.2 Đặc tả Use case: 36

CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ PHẦN MỀM 51

4.1 THIẾT KẾ HỆ THỐNG: 51

4.1.1 Lược đồ lớp: 51

4.1.2 Lược đồ Sequence: 52

4.1.2.1 Sequence Diagram cho use case Đăng nhập: 52

4.1.2.2 Sequence Diagram cho use case Đăng ký: 52

4.1.2.3 Sequence Diagram cho use case Chỉnh sửa thông tin cá nhân: 53

4.1.2.4 Sequence Diagram cho use case Cập nhật ảnh đại diện: 53

4.1.2.5 Sequence Diagram cho use case Đổi mật khẩu: 54

4.1.2.6 Sequence Diagram cho use case Thêm sản phẩm vào giỏ hàng: 54

4.1.2.7 Sequence Diagram cho use case Xóa sản phẩm khỏi giỏ hàng: 55

4.1.2.8 Sequence Diagram cho use case Chỉnh sửa sản phẩm trong giỏ hàng: 55

4.1.2.9 Sequence Diagram cho use case Thanh toán khi nhận hàng: 55

4.1.2.10 Sequence Diagram cho use case Thanh toán Online: 56

4.1.2.11 Sequence Diagram cho use case Thêm loại sản phẩm: 57

4.1.2.12 Sequence Diagram use case Chỉnh sửa thông tin loại sản phẩm: 57

4.1.2.13 Sequence Diagram cho use case Xóa loại sản phẩm: 58

4.1.2.14 Sequence Diagram cho use case Thêm sản phẩm: 58

4.1.2.15 Sequence diagram cho use case Chỉnh sửa thông tin sản phẩm: 59

4.1.2.16 Sequence Diagram cho use case Xóa sản phẩm: 59

4.1.2.17 Sequence Diagram cho use case Chỉnh sửa quyền: 60

4.1.2.18 Sequence Diagram cho use case Thêm tài khoản: 60

4.1.2.19 Sequence Diagram cho use case Chỉnh sửa thông tin tài khoản: 61

4.1.2.20 Sequence Diagram cho use case Khóa tài khoản: 61

4.1.2.21 Sequence Diagram cho use case Kích hoạt tài khoản: 62

4.1.2.22 Sequence Diagram cho use case Tra cứu sản phẩm: 62

4.1.2.23 Sequence Diagram cho use case Mặc cả: 63

4.1.2.24 Sequence Diagram cho use case Theo dõi giá sản phẩm: 63

4.1.2.25 Sequence Diagram cho use case Thống kê: 64

4.2 THIẾT KẾ DỮ LIỆU: 65

4.2.1 Sơ đồ logic: 65

4.2.1.1 Lược đồ logic: 65

4.2.1.2 Chi tiết các bảng dữ liệu: 65

4.2.2 Sơ đồ quan hệ: 72

4.2.3 Danh sách các ràng buộc toàn vẹn trong cơ sở dữ liệu: 73

4.2.3.1 Ràng buộc khóa chính: 73

4.2.3.2 Ràng buộc khóa ngoại: 76

Trang 12

4.2.3.3 Ràng buộc miền giá trị: 80

4.3 THIẾT KẾ GIAO DIỆN: 82

4.3.1 Danh sách màn hình và sơ đồ chuyển đổi: 82

4.3.2 Mô tả chi tiết các màn hình: 83

4.3.2.1 Màn hình chính: 83

4.3.2.2 Màn hình Chi tiết sản phẩm: 86

4.3.2.3 Màn hình đăng nhập: 87

4.3.2.4 Màn hình quản lý thông tin cá nhân: 89

4.3.2.5 Màn hình cập nhật ảnh đại diện: 90

4.3.2.6 Màn hình đổi mật khẩu: 92

4.3.2.7 Màn hình xem danh sách hóa đơn: 94

4.3.2.8 Màn hình quản lý giỏ hàng: 96

4.3.2.9 Màn hình quản lý loại sản phẩm: 98

4.3.2.10 Màn hình thêm mới/ cập nhật loại sản phẩm: 100

4.3.2.11 Màn hình quản lý sản phẩm: 102

4.3.2.12 Màn hình thêm/ cập nhật sản phẩm: 104

4.3.2.13 Màn hình quản lý tất cả hóa đơn: 106

4.3.2.14 Màn hình quản lý tài khoản: 109

4.3.2.15 Màn hình thêm/ cập nhật tài khoản: 111

4.3.2.16 Màn hình quản lý quyền: 113

4.3.2.17 Màn hình thêm quyền/ cập nhật quyền: 115

4.3.2.18 Màn hình đăng ký: 117

4.3.2.19 Màn hình chi tiết hóa đơn: 119

4.3.2.20 Màn hình wish list: 121

4.3.2.21 Màn hình thống kê doanh thu: 123

CHƯƠNG 5: CÀI ĐẶT VÀ KIỂM THỬ 125

5.1 CÀI ĐẶT: 125

5.2 KIỂM THỬ: 125

KẾT LUẬN 128

1 NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC: 128

2 NHỮNG KHÓ KHĂN VÀ CÁCH KHẮC PHỤC KHI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI: 128

3 ƯU ĐIỂM: 129

4 HẠN CHẾ: 129

5 KINH NGHIỆM ĐẠT ĐƯỢC: 129

6 HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI: 130

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 131

PHỤ LỤC 132

Trang 13

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1 1 Kiến trúc tổng thể của Spring Framework 6

Hình 1 2 Kiến trúc của Hibernate Framework 8

Hình 1 3 Ví dụ minh họa về API Gateway 10

Hình 1 4 Chi tiết cấu trúc Microserives được áp dụng trong Project 11

Hình 1 5 Sơ đồ cấu trúc Angular 12

Hình 1 6 Các thành phần cơ bản Angular 5 13

Hình 1 7 Mô tả các thành phần thuộc tính của Module 14

Hình 3 1 Use case chung của hệ thống 32

Hình 3 2 Use case Quản lý loại sản phẩm 33

Hình 3 3 Use case Quản lý quyền 33

Hình 3 4 Use case Quản lý giỏ hàng 34

Hình 3 5 Use case Quản lý sản phẩm 35

Hình 3 6 Use case Quản lý tài khoản 35

Hình 3 7 Use case Quản lý trang cá nhân 36

Hình 4 1 Sơ đồ lớp 51

Hình 4 2 Sequence diagram use case Đăng nhập 52

Hình 4 3 Sequence diagram use case Đăng ký 52

Hình 4 4 Sequence diagram use case Chỉnh sửa thông tin cá nhân 53

Hình 4 5 Sequence diagram use case Cập nhật ảnh đại diện 53

Hình 4 6 Sequence diagram use case Đổi mật khẩu 54

Hình 4 7 Sequence diagram use case Thêm sản phẩm vào giỏ hàng 54

Hình 4 8 Sequence diagram use case Xóa sản phẩm khỏi giỏ hàng 55

Hình 4 9 Sequence diagram use case Chỉnh sửa sản phẩm trong giỏ hàng 55

Hình 4 10 Sequence diagram use case Thanh toán khi nhận hàng 56

Hình 4 11 Sequence diagram use case Thanh toán Online 56

Hình 4 12 Sequence diagram use case Thêm loại sản phẩm 57

Hình 4 13 Sequence diagram use case Chỉnh sửa thông tin loại sản phẩm 57

Hình 4 14 Sequence diagram use case Xóa loại sản phẩm 58

Hình 4 15 Sequence diagram use case Thêm sản phẩm 58

Hình 4 16 Sequence diagram use case Chỉnh sửa thông tin sản phẩm 59

Hình 4 17 Sequence diagram use case Xóa sản phẩm 59

Hình 4 18 Sequence diagram use case Chỉnh sửa quyền 60

Hình 4 19 Sequence diagram use case Thêm tài khoản 60

Hình 4 20 Sequence diagram use case Chỉnh sửa thông tin tài khoản 61

Hình 4 21 Sequence diagram use case Khóa tài khoản 61

Hình 4 22 Sequence diagram use case Kích hoạt tài khoản 62

Hình 4 23 Sequence diagram use case Tra cứu sản phẩm 62

Hình 4 24 Sequence diagram cho use case Mặc cả 63

Hình 4 25 Sequence diagram cho use case Theo dõi giá sản phẩm 63

Hình 4 26 Sequence diagram cho use case Thống kê 64

Hình 4 27 Lược đồ logic 65

Hình 4 28 Sơ đồ quan hệ 72

Hình 4 29 Sơ đồ chuyển đổi màn hình 82

Trang 14

Hình 4 30 Màn hình chính 83

Hình 4 31 Sơ đồ biến cố màn hình chính 85

Hình 4 32 Màn hình Chi tiết sản phẩm 86

Hình 4 33 Sơ đồ biến cố màn hình Chi tiết sản phẩm 87

Hình 4 34 Màn hình đăng nhập 88

Hình 4 35 Sơ đồ biến cố màn hình đăng nhập 88

Hình 4 36 Màn hình quản lý thông tin cá nhân 89

Hình 4 37 Sơ đồ biến cố màn hình quản lý thông tin cá nhân 90

Hình 4 38 Màn hình cập nhật ảnh đại diện 90

Hình 4 39 Sơ đồ biến cố màn hình cập nhật ảnh đại diện 92

Hình 4 40 Màn hình đổi mật khẩu 92

Hình 4 41 Sơ đồ biến cố màn hình đổi mật khẩu 94

Hình 4 42 Màn hình xem danh sách hóa đơn 94

Hình 4 43 Sơ đồ biến cố màn hình xem danh sách hóa đơn 96

Hình 4 44 Màn hình quản lý giỏ hàng 96

Hình 4 45 Sơ đồ biến cố màn hình quản lý giỏ hàng 98

Hình 4 46 Màn hình quản lý loại sản phẩm 98

Hình 4 47 Sơ đồ biến cố trong màn hình quản lý loại sản phẩm 100

Hình 4 48 Màn hình thêm mới/ cập nhật loại sản phẩm 100

Hình 4 49 Sơ đồ biến cố màn hình thêm mới/ cập nhật loại sản phẩm 102

Hình 4 50 Màn hình quản lý sản phẩm 102

Hình 4 51 Sơ đồ biến cố trong màn hình quản lý sản phẩm 104

Hình 4 52 Màn hình thêm/ cập nhật sản phẩm 104

Hình 4 53 Sơ đồ biến cố màn hình thêm/ cập nhật sản phẩm 106

Hình 4 54 Màn hình quản lý tất cả hóa đơn 106

Hình 4 55 Sơ đồ biến cố trong màn hình quản lý tất cả hóa đơn 108

Hình 4 56 Màn hình quản lý tài khoản 109

Hình 4 57 Sơ đồ biến cố màn hình quản lý tài khoản 110

Hình 4 58 Màn hình thêm/ cập nhật tài khoản 111

Hình 4 59 Sơ đồ biến cố màn hình thêm/ cập nhật tài khoản 112

Hình 4 60 Màn hình quản lý quyền 113

Hình 4 61 Sơ đồ biến cố màn hình quản lý quyền 114

Hình 4 62 Màn hình thêm/ cập nhật quyền 115

Hình 4 63 Sơ đồ biến cố màn hình thêm/ cập nhật quyền 116

Hình 4 64 Màn hình đăng ký 117

Hình 4 65 Sơ đồ biến cố màn hình đăng ký 118

Hình 4 66 Màn hình chi tiết hóa đơn 119

Hình 4 67 Sơ đồ biến cố màn hình chi tiết hóa đơn 120

Hình 4 68 Màn hình chi tiết wishlist 121

Hình 4 69 Sơ đồ biến cố màn hình wishlist 122

Hình 4 70 Màn hình thống kê doanh thu 123

Hình 4 71 Sơ đồ biến cố màn hình thống kê 124

Trang 15

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2 1 Bảng chức năng nghiệp vụ của Thành viên 18

Bảng 2 2 Bảng chức năng nghiệp vụ của Quản trị viên 20

Bảng 2 3 Bảng chức năng nghiệp vụ của Khách 21

Bảng 2 4 Bảng yêu cầu chức năng hệ thống 23

Bảng 2 5 Bảng yêu cầu phi chức năng 24

Bảng 3 1 Danh sách tác nhân và chức năng 25

Bảng 3 2 Tác nhân và vai trò của tác nhân 26

Bảng 3 3 Mô tả chức năng 27

Bảng 3 4 Mô tả use case Đăng nhập 36

Bảng 3 5 Mô tả use case Đăng ký 37

Bảng 3 6 Mô tả use case Xem chi tiết sản phẩm 37

Bảng 3 7 Mô tả use case Xem danh sách sản phẩm 38

Bảng 3 8 Mô tả use case Xem thông tin cá nhân 38

Bảng 3 9 Mô tả use case Chỉnh sửa thông tin cá nhân 38

Bảng 3 10 Mô tả use case Xem sản phẩm ở giỏ hàng 39

Bảng 3 11 Mô tả use case Xóa sản phẩm ở giỏ hàng 39

Bảng 3 12 Mô tả use case Thêm sản phầm vào giỏ hàng 40

Bảng 3 13 Mô tả use case Chỉnh sửa số lượng sản phẩm trong giỏ hàng 40

Bảng 3 14 Mô tả use case Chỉnh sửa ảnh đại diện 40

Bảng 3 15 Mô tả use case Đổi mật khẩu 41

Bảng 3 16 Mô tả use case Xem danh sách hóa đơn đã thanh toán 41

Bảng 3 17 Mô tả use case Tra cứu sản phẩm 41

Bảng 3 18 Mô tả use case Thanh toán Online 42

Bảng 3 19 Mô tả use case Thanh toán khi nhận hàng 42

Bảng 3 20 Mô tả use case Đăng xuất 42

Bảng 3 21 Mô tả use case Xem danh sách loại sản phẩm 43

Bảng 3 22 Mô tả use case Thêm loại sản phẩm 43

Bảng 3 23 Mô tả use case Xóa loại sản phẩm 43

Bảng 3 24 Mô tả use case Chỉnh sửa loại sản phẩm 44

Bảng 3 25 Mô tả use case Thêm sản phẩm 44

Bảng 3 26 Mô tả use case Xóa sản phẩm 45

Bảng 3 27 Mô tả use case Chỉnh sửa sản phẩm 45

Bảng 3 28 Mô tả use case Thêm quyền 46

Bảng 3 29 Mô tả use case Chỉnh sửa quyền 46

Bảng 3 30 Mô tả use case Thêm tài khoản 47

Bảng 3 31 Mô tả use case Chỉnh sửa thông tin tài khoản 47

Bảng 3 32 Mô tả use case Khóa tài khoản 48

Bảng 3 33 Mô tả use case Kich hoạt tài khoản 48

Bảng 3 34 Mô tả use case Xem danh sách quyền 49

Bảng 3 35 Mô tả Use case Thống kê 49

Bảng 3 36 Mô tả Use case Mặc cả 49

Bảng 3 37 Mô tả Use case Theo dõi giá sản phẩm 50

Bảng 3 38 Mô tả Use case So sánh giá 50

Trang 16

Bảng 4 1 Chi tiết bảng Loại sản phẩm 65

Bảng 4 2 Chi tiết bảng Sản phẩm 66

Bảng 4 3 Chi tiết bảng Khuyến mãi 67

Bảng 4 4 Chi tiết bảng Người dùng 68

Bảng 4 5 Chi tiết bảng Giỏ hàng 68

Bảng 4 6 Chi tiết bảng Hóa đơn 69

Bảng 4 7 Chi tiết bảng Quyền 69

Bảng 4 8 Chi tiết bảng Quyền truy cập 70

Bảng 4 9 Chi tiết bảng Chi tiết khuyến mãi 70

Bảng 4 10 Chi tiết bảng Chi tiết giỏ hàng 71

Bảng 4 11 Chi tiết bảng Chi tiết hóa đơn 71

Bảng 4 12 Chi tiết bảng User_Role 71

Bảng 4 13 Chi tiết bảng Role_Permission 71

Bảng 4 14 Chi tiết bảng User_Products 72

Bảng 4 15 Bảng các đối tượng màn hình chính 84

Bảng 4 16 Bảng các đối tượng trong màn hình Chi tiết sản phẩm 86

Bảng 4 17 Bảng các đối tượng của màn hình đăng nhập 88

Bảng 4 18 Bảng các đối tượng trong màn hình quản lý thông tin cá nhân 89

Bảng 4 19 Bảng các đối tượng trong màn hình cập nhật ảnh đại diện 91

Bảng 4 20 Bảng các đối tượng trong màn hình đổi mật khẩu 93

Bảng 4 21 Bảng các đối tượng trong màn hình xem danh sách hóa đơn 95

Bảng 4 22 Bảng các đối tượng trong màn hình quản lý giỏ hàng 97

Bảng 4 23 Bảng các đối tượng trong màn hình quản lý loại sản phẩm 99

Bảng 4 24 Bảng các đối tượng trong màn hình thêm mới/ cập nhật loại sản phẩm. 101

Bảng 4 25 Bảng các đối tượng trong màn hình quản lý sản phẩm 103

Bảng 4 26 Bảng các đối tượng trong màn hình thêm/ cập nhật sản phẩm 105

Bảng 4 27 Bảng các đối tượng trong màn hình quản lý tất cả hóa đơn 107

Bảng 4 28 Bảng các đối tượng trong màn hình quản lý tài khoản 109

Bảng 4 29 Bảng các đối tượng trong màn hình thêm/ cập nhật tài khoản 111

Bảng 4 30 Bảng các đối tượng trong màn hình quản lý quyền 113

Bảng 4 31 Bảng các đối tượng trong màn hình thêm/ cập nhật quyền 115

Bảng 4 32 Bảng các đối tượng trong màn hình đăng ký 117

Bảng 4 33 Bảng các đối tượng trong màn hình chi tiết hóa đơn 119

Bảng 4 34 Bảng các đối tượng trong màn hình chi tiết wishlist 121

Bảng 4 35 Bảng các đối tượng trong màn hình thống kê doanh thu 123

Bảng 5 1 Một số Test Case tiêu biểu nhóm đã kiểm thử 125

Trang 17

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 UI/UX : UI - Giao diện người dùng , UX - Trải nghiệm người dùng

3 Java EE : Java Platform, Enterprise Edition

13 CLI Tool : Command Line Interface Tool

15 CSDL : Cơ sở dữ liệu

Trang 18

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:

Hiện nay lượng người sử dụng Internet là rất lớn, hầu hết mọi người đều tiếp cận Internet qua các trang web vì vậy Website hiện nay là một nhu cầu thiết yếu để tìm kiếm thông tin học hỏi kiến thức Không những vậy Website còn hổ trợ rất nhiều cho các hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp lớn nhỏ như quảng bá, trưng bày sản phẩm, đưa sản phẩm đến gần với khách hàng và tạo sự thuận lợi cho việc tìm kiếm và mua hàng đối với người tiêu dùng

Nếu cửa hàng, trụ sở làm việc, văn phòng là bộ mặt của doanh nghiệp ở bên ngoài thì Website lại chính là “ cửa hàng ảo”, là bộ mặt của doanh nghiệp trên Internet Những gì khách hàng biết về bạn và tiếp xúc với công ty của bạn, tất cả đều qua Website Qua Website chắc chắn khách hàng cũng sẽ có những nhận xét riêng về công ty đó Một Website được thiết kế ấn tượng, thu hút, chất lượng chứng tỏ doanh nghiệp cũng rất chuyên nghiệp

Theo báo cáo mới đây, Việt Nam có hơn 34 triệu người dùng Internet trên tổng

số 90 triệu dân Con số này cao hơn các nước phát triển hơn như là Trung Quốc, Hồng Kông, Nhật Bản, … Nếu như trước đây công ty, doanh nghiệp của bạn chỉ bán hàng cho khách hàng tới mua trực tiếp tại cửa hàng Khách hàng ở đây thường là ở trong khu vực gần cửa hàng hoặc trong cùng thành phố Nếu doanh nghiệp có Website riêng thì bây giờ tập khách hàng của doanh nghiệp đó đã mở rộng ra rất nhiều Doanh nghiệp có thể phục vụ cho khách hàng cả nước và trên toàn thế giới nếu như bạn đủ khả năng

Trước khi mua sản phẩm, thông thường khách hàng sẽ lên mạng tìm hiểu thông tin thật đầy đủ và kĩ càng trước, sau đó họ sẽ tới cửa hàng xem xét và ra quyết định mua Họ sẽ tìm tới bạn nếu như bạn có Website trên mạng Ngoài ra, để tăng tỉ lệ tiếp cận với khách hàng, bạn nên chú trọng vào Website sẽ thu hút được một lượng khách hàng tiềm năng Bạn không cần phải đi tìm họ, chính họ sẽ tìm đến bạn và sử dụng dịch vụ của bạn Nếu như kinh doanh offline nhân viên chỉ có thể làm việc và phục vụ khách hàng trong 8 tiếng làm việc Nhưng khi có website bạn có thể phục

vụ khách hàng của mình 24/24 và không kể các ngày nghỉ lễ Với các công cụ, chức năng tự động, khách hàng sẽ được phục vụ và có thể click đặt hàng bất kì lúc nào họ

Trang 19

2

muốn Để có một cửa hàng được mở ra và phục vụ tốt cho khách hàng chắc chắn chúng ta sẽ mất nhiều khoản chi phí đầu tư cả về người và về của (VD: nhân viên bán hàng, nhân viên bảo vệ, bàn ghế, tủ đồ trang trí, v.v ) Nhưng khi bạn đã có một Website bạn chỉ cần đầu tư cho nó thật tốt là đủ Và chắc chắn điều này sẽ tiết kiệm hơn rất nhiều cho bạn Bạn có thể tận dụng Website để chăm sóc khách hàng sau khi bán hàng, khảo sát ý kiến khách hàng về sản phẩm, dịch vụ của mình Từ công việc chăm sóc đơn giản này bạn có thể cung cấp cho khách hàng những sản phẩm, dịch

vụ tốt hơn từ nhu cầu của khách hàng và duy trì quan hệ thân thiết với khách hàng tiềm năng của mình

Website đóng một vai trò rất quan trọng trong thời buổi công nghệ thông tin phát triển rực rỡ như ngày nay Nếu bạn chưa có Website, bạn nên đầu tư thiết kế và xây dựng Website riêng thật tốt Vì một Website tốt chắc chắn sẽ đóng góp rất nhiều cho doanh nghiệp

2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI:

Tìm hiểu tài liệu về Spring Microservices, Angular 5, PostgreSQL

Phân tích, thiết kế và xây dựng website bán hàng với một số chức năng cơ bản như sau:

Trang 20

3 CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Tất cả mọi người sử dụng internet

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

Tìm hiểu hình thức thanh toán mua hàng

Tìm hiểu các công nghệ được sử dụng trong đề tài: Spring Microservices, Angular

5

Tìm hiểu về UI/UX và cách để người dùng sử dụng ứng dụng một cách dễ dàng thoải mái và thuận tiện nhất khi sử dụng

Tìm hiểu và xây dựng website bán hàng phù hợp với mọi đối tượng người dùng

3.3 Phướng pháp nghiên cứu:

Phương pháp tổng hợp lý thuyết: Nghiên cứu và tìm hiểu các tài liệu, ứng dụng liên quan đến các công nghệ đang tìm hiểu

Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của Giáo viên hướng dẫn cùng các anh, chị và bạn bè có kinh nghiệm liên quan đến các vấn đề của khóa luận để tạo tính chính xác và khoa học của đề tài

Phương pháp mô hình hóa: Mô phỏng Website từ bước thiết kế cài đặt cho đến kết quả thành phẩm của Website

4 PHÂN TÍCH CÁC ỨNG DỤNG CÓ LIÊN QUAN:

Đa số các Website bán hàng đều trưng bày sản phẩm theo danh mục sản phẩm, khách hàng dễ dàng tìm kiếm sản phẩm, đều có hình thức thanh toán online và đặt hàng Tuy nhiên một số ứng dụng vẫn có các nhược điểm mà nhóm em đã tổng hợp được:

5 KẾT QUẢ DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC:

Xây dựng Website bán hàng đơn giản dể dàng tìm kiếm, xem thông tin sản phẩm và hình thức thanh toán dễ dàng tiện lợi

Trang 21

4

6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN:

Đề tài hướng đến khả năng tiếp thu, nâng cao kỹ năng lập trình, nghiên cứu công nghệ mới và trên hết là đáp ứng nhu cầu của của người mua hàng và tính thương mại của doanh nghiệp trên internet

Trang 22

NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CÁC CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG

1.1 TỔNG QUAN VỀ SPRING BOOT:

1.1.1 Giới thiệu về Spring Framework:

1.1.1.1 Spring là gì?

Spring là một Framework phát triển các ứng dụng Java được sử dụng bởi hàng triệu lập trình viên Nó giúp tạo các ứng dụng có hiệu năng cao, dễ kiểm thử, sử dụng lại code…

Spring nhẹ và trong suốt (nhẹ: kích thước nhỏ, version cơ bản chỉ khoảng 2MB; trong suốt: hoạt động một cách trong suốt với lập trình viên)

Spring là một mã nguồn mở, được phát triển, chia sẻ và có cộng đồng người dùng rất lơn

Spring Framework được xây dựng dựa trên 2 nguyên tắc design chính là: Dependency Injection và Aspect Oriented Programming

Những tính năng core (cốt lõi) của Spring có thể được sử dụng để phát triển Java Desktop, ứng dụng mobile, Java Web Mục tiêu chính của Spring là giúp phát triển các ứng dụng J2EE một cách dễ dàng hơn dựa trên mô hình sử dụng POJO (Plain Old Java Object)

1.1.1.2 Kiến trúc, các module của Spring Framework:

Spring được chia làm nhiều module khác nhau, tùy theo mục đích phát triển ứng dụng mà ta dùng 1 trong các module đó

Trang 23

Dưới đây là kiến trúc tổng thể của Spring Framework:

Hình 1 1 Kiến trúc tổng thể của Spring Framework.

Bảng 1 1 Bảng mô tả các chức năng của các module trong Spring Framework

TestNG

expression language (EL):

- Spring core, bean cung cấp tính năng IOC và Dependency Injection

- Spring Context hỗ trợ đa ngôn ngữ (internationalization), các tính năng Java EE như EJB, JMX

- Expression Language được mở rộng từ Expresion Language trong JSP Nó cung cấp hỗ trợ việc setting/getting giá trị, các method cải tiến cho phép truy cập collections, index, các toán tử logic…

Trang 24

AOP, Aspects and

Instrumentation

Những module này hỗ trợ cài đặt lập trình hướng khía cạnh (Aspect Oriented Programming), hỗ trợ tích hợp với

AspectJ

Transaction Những module này cung cấp khả năng giao tiếp với database

Web-Servlet… hỗ trợ việc tạo ứng dụng web

1.1.1.3 Lợi ích của Spring Framework:

Spring cho phép lập trình viên sử dụng POJOs Việc sử dụng POJOs giúp bạn không phải làm việc với EJB, ứng dụng, các luồng chạy, cấu hình… đơn giản hơn rất nhiều Spring được tổ chức theo kiểu mô đun Số lượng các gói và các lớp khá nhiều, nhưng bạn chỉ cần quan tâm đến những gì chúng ta cần và không cần quan tâm đến phần còn lại

Spring hỗ trợ sử dụng khá nhiều công nghệ như ORM Framework, các logging framework, JEE, các thư viện tạo lịch trình (Quartz và JDK timer)…

Module Web của Spring được thiết kế theo mô hình MVC nên nó cung cấp đầy đủ các tính năng giúp thay thế các web framework khác như Struts

1.1.2 Giới thiệu về Spring Boot:

1.1.2.1 Spring Boot là gì?

Spring Boot là một dự án phát triển bởi ngôn ngữ Java trong Spring Framework Nó giúp cho các lập trình viên chúng ta đơn giản hóa quá trình lập trình một ứng dụng với Spring, chỉ tập trung vào việc phát triển business cho ứng dụng

Do đó, Spring Boot giúp chúng ta có thể tiết kiệm thời gian phát triển cũng như chạy ứng dụng

1.1.2.2 Một số tính năng nổi bật của Spring Boot:

Đóng gói ứng dụng Spring dưới dạng một file JAR (stand-alone) Chúng ta có thể

dễ dàng start ứng dụng Spring chỉ với câu lệnh quen thuộc java -jar

Tối ưu công đoạn cấu hình cho ứng dụng Spring, không sinh code cấu hình và không yêu cầu phải cấu hình bằng XML

Cung cấp một loạt các tính năng phi chức năng phổ biến cho các dự án lớn như nhúng trực tiếp web server như Tomcat, Jetty, vào ứng dụng, bảo mật, health check

Trang 25

Kiến trúc Hibernate framework:

Hình 1 2 Kiến trúc của Hibernate Framework.

1.3 GIỚI THIỆU VỀ CẤU TRÚC MICROSERVICES:

1.3.1 Giới thiệu về Microservices:

Kiến trúc Microservices gồm nhiều dịch vụ nhỏ Mỗi dịch vụ nhỏ thực hiện một số các chức năng chuyên biệt như quản lý đơn hàng, quản lý khách hàng… Mỗi dịch vụ là một ứng dụng nhỏ có kiến trúc đa diện lõi là business logic kết nối ra các adapter khác nhau Một số dịch vụ nhỏ lộ đưa ra API cho dịch vụ nhỏ khác hay client gọi tới Khi vận hành, mỗi dịch vụ nhỏ được chạy trong một máy ảo hoặc Docker container

Mỗi chức năng giờ được thực thị bởi một dịch vụ nhỏ Ứng dụng web cũng có thể chia nhỏ hơn chuyên cho từng đối tượng người dùng Thiết kế giao diện cho từng đối

Trang 26

tượng người dùng giúp tối ưu trải nghiệm tốt hơn, tốc độ nhanh hơn, dễ tương thích hơn trong khi chức năng tối giản hơn

Ứng dụng của người dùng cuối sẽ không được kết nối trực tiếp vào back-end services Thay vào đó có API gateway đứng giữa

Kiến trúc Microservices ảnh hưởng lớn đến quan hệ ứng dụng và cơ sở dữ liệu Thay

vì dùng chung một cơ sở dữ liệu giữa các dịch vụ, mỗi dịch vụ sẽ có cơ sở dữ liệu riêng Cách này đi ngược lại việc tập trung hóa cơ sở dữ liệu trong truyền thống

Ưu điểm:

nâng cấp, tự do chọn, nâng cấp công nghệ mới

điệp

1.3.2 Giới thiệu về API Gateway:

Cổng kết nối API là phương pháp tiếp cận tốt hơn rất nhiều Một cổng kết nối API

là một máy chủ truy xuất duy nhất vào hệ thống Nó cũng tương tự như mẫu thiết kế Facade dựa trên thiết kế hướng đối tượng Cổng kết nối API che giấu đi thông tin kiến trúc hệ thống nội bộ và nó cung cấp các API tùy chỉnh cho mỗi Client Cổng kết nối API còn có trách nhiệm xác thực, giám sát, cân bằng tải, caching, định hình yêu cầu và quản

lí thông tin, xử lí phản hồi tĩnh

Sơ đồ minh họa dưới đây cho thấy một API Gateway phù hợp trong kiến trúc ứng dụng:

Trang 27

Hình 1 3 Ví dụ minh họa về API Gateway.

Cổng kết nối API làm nhiệm vụ định tuyến các yêu cầu, kết hợp và chuyển đổi các giao thức Tất cả yêu cầu từ Client đều đi qua cổng kết nối API Sau đó cổng kết nối API định tuyến các yêu cầu này tới microservice phù hợp Cổng kết nối API Gateway

sẽ xử lý một yêu cầu người dùng bằng cách gọi đến một loạt microservice rồi tổng hợp các kết quả Nó có thể chuyển đổi giữa các giao thức web như HTTP, WebSocket và các giao thức nội bộ không thân thiện với web

Cổng kết nối API cũng có thể cung cấp API tùy chỉnh cho mỗi Client Nó cung cấp API “thô” (coarse-grained) cho mobile client Cùng xem xét lại ví dụ về kịch bản trang thông tin chi tiết sản phẩm Cổng kết nối API có thể cung cấp kết nối cuối (/productdetails?productid=xxx) cho phép mobile client nhận tất cả thông tin chi tiết của sản phẩm chỉ với một lệnh yêu cầu duy nhất Cổng kết nối API xử lí lệnh yêu cầu bằng cách truy vấn đến các dịch vụ khác nhau như dịch vụ thông tin sản phẩm, dịch vụ khuyến nghị, dịch vụ đánh giá… rồi sau đó tổng hợp lại kết quả

Trang 28

1.3.3 Chi tiết cấu trúc Microservices nhóm sử dụng trong Project:

Hình 1 4 Chi tiết cấu trúc Microserives được áp dụng trong Project

1.4 TỔNG QUAN VỀ ANGULAR 5:

1.4.1 Angular là gì?

Angular là một Framwork mạnh mẽ được phát triển bởi Google Nó được sử dụng để xây dựng các ứng dụng tương tác với người dùng thông qua giao diện Web Angular cung cấp cho lập trình viên nền tảng công nghệ hiện đại dựa trên kiến trúc hướng dịch

vụ SOA và cho phép tích hợp với hàng loạt các nền tảng công nghệ lập trình hiện đại như Net, Java, Php …

1.4.2 Cấu trúc và các thành phần cơ bản:

Ứng dụng được xây dựng và phát triển trên nền tảng Angular 4,5 có thể được mô tả theo sơ đồ cây tổng quát sau:

Trang 29

Hình 1 5 Sơ đồ cấu trúc Angular.

Trang 30

Các thành phần cơ bản trong Angular 5:

Hình 1 6 Các thành phần cơ bản Angular 5.

Components: Được dịch là thành phần, nó chứa đựng các chức năng tương tác phía giao diện với người dùng Component có chứa Html, Css hoặc Scss, và các đoạn mã được viết bằng ngôn ngữ Typescrip nhằm thực hiện gắn kết (Tương tác) giữa giao diện ứng dụng và các dịch vụ (service) ở phía Server

Component sử dụng Dịch vụ (Service) để lấy dữ liệu hoặc thao tác với dữ liệu và hiển thị chúng thông qua các đoạn mã chương trình được viết bằng TypeScript

Component có thể sử dụng các đối tượng là thể hiện của dịch vụ thông qua cơ chế Dependency Injection (Thể hiện của Dependency Injecttion - DI là rất dễ hiểu, lập trình viên chỉ cần khai báo đối tượng thông qua hàm khởi tạo của lớp)

Directive được sử dụng trong template của Component nhằm để mở rộng các hành

vi của Html

Dữ liệu có thể được hiển thị tương ứng với các file html trong component Angular cung cấp cơ chế gắn kết dữ dữ liệu với giao diện (template) của component cơ chế đó được gọi là databinding Thông qua cơ chế Databinding, bất kỳ thay đổi dữ liệu trong Angular, thì giao điện tương tác sẽ tự động cập nhật các thay đổi dữ liệu đó Tương tác

về sự thay đổi dữ liệu trong Angular với phía giao diện (UI) có thể theo hướng 1 chiều hoặc 2 chiều

Trang 31

1.4.3 Module trong Angular 5:

1.4.3.1 Giới thiệu Module:

Angular 5 chia sự phát triển ứng dụng thành các Module khác nhau Tất cả các ứng dụng của Angular đều có 1 module gốc, module gốc được gọi là AppModule và có ít nhất một lớp NgModule

Tùy theo quy mô của ứng dụng, với ứng dụng nhỏ chỉ cần một module là đủ Tuy nhiên với các ứng dụng lớn có thể có chứa rất nhiều các Module khác nhau

Mỗi Module có chứa @ngModule Với các đặc chưng có chứa Metadata nhằm để định nghĩa các thuộc tính được sử dụng như sau:

 Declarations: Khai báo các lớp View (Bao gồm Component, directive và Pipe nhằm thực hiện hiển thị thông tin do vậy người ta gọi là các lớp hiển thị (View class)

 Exports: Khi chúng ta sử dụng các Component tại Module, chúng ta muốn các Component này được sử dụng tiếp ở các Module khác thì chúng ta sẽ khai báo các Component này tại mảng đối tượng trực thuộc từ khóa Export này

phải khai báo chúng tại mảng đối tượng trực thuộc từ khóa Imports

Hình sau mô tả các thành phần của Module:

Hình 1 7 Mô tả các thành phần thuộc tính của Module.

1.4.3.2 Cách phân chia ứng dụng theo Module:

Khi xây dựng ứng dụng với quy mô từ trung bình trở lên, người ta thường hay sử dụng ngôn ngữ mô hình hóa ví dụ như UML để thực hình mô hình hóa hệ thống phần

Trang 32

mềm Trong ngôn ngữ UML có nhiều các biểu đồ khác nhau Để mô hình hóa chức năng của hệ thống, các kỹ sư sẽ sử dụng biểu đồ Usecase để mô hình hóa 1 chức năng hoặc một nhóm chức năng của phần mềm, Khi muốn gom nhóm các chức năng lại với nhau thì người ta sẽ sử dụng biểu đồ biểu đồ thành phần (Component Diagram – Chứa nhiều biểu đồ Usecase)

Vởi các ứng dụng được viết bằng Angular 5 chúng ta có thể ánh xạ biểu đồ thành phần sang thành các Module ứng dụng Với các SubModule tương ứng với các biểu đồ

Usecase trực thuộc biểu đồ thành phần

Trang 33

CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ XÁC ĐỊNH YÊU CẦU

2.1 PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG:

Hiện nay, các doanh nghiệp lớn đều muốn có riêng một Hệ thống Website để quản

lý sản phẩm, đồng thời có thể thực hiện các giao dịch mua bán Online nhằm tăng năng suất bán hàng Sau đây là mô tả chi tiết các công việc mà Hệ thống Website bán hàng

trực tuyến cần có để đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp:

 Lưu trữ được thông tin chi tiết của sản phẩm, thành viên, và các giao dịch mà thành

viên đã thực hiện trên hệ thống

tên

 Đặt hàng (thanh toán tại nhà)

 Thanh toán Online (thông qua cổng thanh toán trực tiếp Paypal)

Với “Hệ thống Website bán hàng trực tuyến” mà nhóm em xây dựng, khách hàng có thể dễ dàng tìm thấy sản phầm mà mình mong muốn, đồng thời mua sắm một cách nhanh chóng Từ đó có thể giúp các doanh nghiệp giải quyết các nổi lo về việc phổ biến sản

phẩm, nâng cao năng suất tiêu thụ

2.2 PHÂN TÍCH YÊU CẦU:

2.2.1 Yêu cầu chức năng:

2.2.1.1 Yêu cầu chức năng nghiệp vụ:

Lưu trữ: Các thông tin về:

ngày chỉnh sửa, người tạo, người chỉnh sửa

trạng, số lượng, mã loại sản phẩm, ngày khởi tạo, ngày chỉnh sửa, người tạo, người chỉnh sửa

tạo, ngày chỉnh sửa, người tạo, người chỉnh sửa

Trang 34

 Người dùng: Mã người dùng, họ và tên, địa chỉ, giới tính, ngày sinh, ảnh đại diện,

số điện thoại, email, tình trạng, tên tài khoản, mã giỏ hàng, ngày khởi tạo, ngày chỉnh sửa, người tạo, người chỉnh sửa

ngày khởi tạo, ngày chỉnh sửa, người tạo, người chỉnh sửa

Trang 35

Bộ phận (người thực hiện): Thành viên Mã số: TV

Bảng 2 1 Bảng chức năng nghiệp vụ của Thành viên.

Công thức liên quan

Biểu mẫu liên quan

Tổng tiền của các sản phẩm được tính như sau:

Tổng tiền = (giá các sản phẩm * số lượng các sản phẩm trong giỏ hàng * (1-

tỉ lệ giảm giá) (nếu có))

Trang 36

5 Xem thông tin

các sản phẩm

Tra cứu

thể chọn phương thức thanh toán tại nhà khi nhận hàng hoặc thanh toán Online qua cổng thanh toán trực tuyến Paypal

đã thanh toán dựa vào các thông tin: tên tài khoản, mã hóa đơn, tình trạng

sản phẩm

Thống kê

Trang 37

Bộ phận (người thực hiện): Quản trị viên Mã số: QTV

Bảng 2 2 Bảng chức năng nghiệp vụ của Quản trị viên.

Công thức liên quan

Biểu mẫu liên quan

Trang 38

doanh thu

Thống kê

Bảng 2 3 Bảng chức năng nghiệp vụ của Khách.

Công thức liên quan

Biểu mẫu liên quan

Ghi chú

các sản phẩm

Tra cứu

Trang 40

2.2.1.2 Yêu cầu chức năng hệ thống:

Bảng 2 4 Bảng yêu cầu chức năng hệ thống.

dụng

- Khách: Xem thôn tin các sản phẩm, tra cứu sản phẩm theo loại, tên

- Thành viên: Xem thông tin các sản phẩm, quản lý giỏ hàng cá nhân, quản lý trang

cá nhân, mặc cả, theo dõi giá sản phẩm đã mặc cả và có thể làm tất cả các công việc của Khách

- Quản trị viên: Quản lý người dùng, quản lý loại sản phẩm, quản lý sản phẩm, quản lý quyền, quản lý hóa đơn, thống kê doanh thu và có thể

sử dụng tất cả các quyền của Thành viên

Chương trình được cấp nhiều tài khoản (User) gồm các quyền: Thành viên, Quản trị viên Riêng khách không cần có tài khoản

phục hồi thông tin

- Sao lưu thông tin tất cả các thông tin của thành viên (kể

cả đã bị khóa tài khoản) và

có thể phục hồi khi cần thiết

Ngày đăng: 27/11/2021, 15:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w