Các vấn đề cần nghiên cứu của đề tài: − Các dòng máy in Hybrid khổ nhỏ và khổ trung cho nhãn hàng công nghệ in chính Offset/ Flexo − Đặc điểm vật liệu in cho nhãn hàng − Các yếu tố cần q
Trang 1THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ IN
GIẢI PHÁP TRAPPING HIỆU QUẢ CHO NHÃN HÀNG CAO CẤP IN TRÊN CÁC DÒNG MÁY IN HYBRID
GVHD: TRẦN THANH HÀ SVTH: HUỲNH THỊ LÂM ANH MSSV: 16148001
SVTH: NGUYỄN THỊ KIM NGOAN MSSV: 16148034
SVTH: NGUYỄN THỊ KIM THI MSSV: 16148047
SKL 0 0 7 5 2 7
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
NGUYỄN THỊ KIM NGOAN NGUYỄN THỊ KIM THI
MSSV: 16148001 MSSV: 16148034 MSSV: 16148047
Trang 3C ỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
MSSV: 16148001 MSSV: 16148034 MSSV: 16148047
1 Tên đề tài: GI ẢI PHÁP TRAPPING HIỆU QUẢ CHO NHÃN HÀNG CAO
2 Các số liệu ban đầu:
− Các dòng nhãn hàng trên các dòng máy in Hybrid khổ nhỏ và khổ trung
− Chu trình chế bản PDF (PDF Workflow) cho in nhãn hàng
− Các phần mềm/ Plugins cho trapping
− Các chuẩn ISO 12647-2 và ISO 12647-6
− Các hướng dẫn kỹ thuật trong xử lý file và áp dụng ICC profile
3 Nội dung thực hiện đề tài
− Tìm hiểu các dòng máy in Hybrid khổ nhỏ và khổ trung cho nhãn hàng (công nghệ in chính Offset/ Flexo)
− Đặc điểm vật liệu in cho nhãn hàng
− Các yếu tố cần quan tâm khi thực hiện Trapping cho nhãn hàng theo PDF Workflow
− Xây dựng Testform cho trapping
− Thực nghiệm, đánh giá các giải pháp trapping
4 Sản phẩm
− Testform cho trapping
Ngành: CÔNG NGH Ệ IN Lớp: 16148CL_CB
Giảng viên hướng dẫn: Ths TR ẦN THANH HÀ
Ngày nhận đề tài: / /2020 Ngày nộp đề tài: / /2020
Trang 4− Bảng so sánh ưu nhược điểm của các phần mềm/ Plug-ins cho
Trapping
Trang 5TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
(DÀNH CHO GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN)
Tên đề tài:
GIẢI PHÁP TRAPPING HIỆU QUẢ CHO NHÃN HÀNG CAO CẤP IN
TRÊN CÁC DÒNG MÁY IN HYBRID
Tên sinh viên 1:
Hu ỳnh Thị Lâm Anh
MSSV: 16148001 Chuyên ngành: Công Nghệ In
Tên sinh viên 2:
Nguyễn Thị Kim Ngoan MSSV: 16148034 Chuyên ngành: Công Nghệ In
Tên sinh viên 3:
Nguyễn Thị Kim Thi
MSSV: 16148047 Chuyên ngành: Công Nghệ In Tên GVHD: Trần Thanh Hà
2.1 Về cấu trúc đề tài: Đúng yêu cầu
Gồm 4 chương, 83 trang nội dung và 5 phụ lục
2.2 Về nội dung đề tài:
− Đầy đủ và toàn diện về cơ sở lý thuyết cho Trapping nhãn hàng được in trên các dòng thiết bị Hybrid
− Thực nghiệm trên Testform và nhãn thực tế
2.3 Về ưu và nhược điểm của đề tài:
Ưu: Testform đã bao trùm những mẫu có độ khó cao
Nhược: Trình bày có thể hoàn thiện hơn
Trang 63 ĐIỂM ĐÁNH GIÁ
tối đa Điểm
Đúng format với đầy đủ cả hình thức và nội dung của các
Khả năng ứng dụng kiến thức toán học, khoa học và kỹ thuật,
Khả năng thiết kế chế tạo một hệ thống, thành phần, hoặc
quy trình đáp ứng yêu cầu đưa ra với những ràng buộc thực
tế
Khả năng sử dụng công cụ kỹ thuật, phần mềm chuyên
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trần Thanh Hà
Trang 7TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
(DÀNH CHO GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN)
Tên đề tài:
TRÊN CÁC DÒNG MÁY IN HYBRID
Tên sinh viên 1:
Hu ỳnh Thị Lâm Anh
MSSV: 16148001 Chuyên ngành: Công Ngh ệ In
Tên sinh viên 2:
Nguy ễn Thị Kim Ngoan
MSSV: 16148034 Chuyên ngành: Công Ngh ệ In
Tên sinh viên 3:
Nguy ễn Thị Kim Thi
MSSV: 16148047 Chuyên ngành: Công Ngh ệ In
Tên GVPB: Ch ế Thị Kiều Nhi
Học vị: Th ạc sĩ
Đơn vị công tác: Khoa In và Truy ền Thông
Chức danh: Trưởng bộ môn Bao bì
NHẬN XÉT
1 VỀ CẤU TRÚC ĐỀ TÀI:
-
-2 VỀ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
2.1 Về nội dung đề tài:
- 2.2 Về sản phẩm của đề tài
- 2.3 Về ưu và nhược điểm của đề tài:
-
Trang 8-2.4 Các câu hỏi cần trả lời và các đề nghị chỉnh sửa:
-
3 ĐÁNH GIÁ TT N ội dung đánh giá Điểm t ối đa Điểm 1 K ết cấu luận án 30 Đúng format với đầy đủ cả hình thức và nội dung của các mục(theo hướng dẫn của khoa In và TT) 10 Tính sáng tạo của đồ án 10 Tính cấp thiết của đề tài 10 2 Nội dung nghiên cứu 50 Khả năng ứng dụng kiến thức toán học, khoa học và kỹ thuật, khoa học xã hội,… 10 Khả năng thực hiện/phân tích/tổng hợp/đánh giá 10 Khả năng thiết kế chế tạo một hệ thống, thành phần, hoặc quy trình đáp ứng yêu cầu đưa ra với những ràng buộc thực tế 10 Khả năng cải tiến và phát triển 10 Khả năng sử dụng công cụ kỹ thuật, phần mềm chuyên ngành,… 10 3 Ứng dụng vào đời sống thực tế 10 4 S ản phẩm của đồ án 10 Tổng điểm 100 4 KẾT LUẬN Đồng ý cho bảo vệ Không đồng ý cho bảo vệ Ngày……tháng……năm…… Giáo viên hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 9i
L ỜI CẢM ƠN
Khóa luận tốt nghiệp Ngành Công Nghệ In với Đề tài “GI ẢI PHÁP TRAPPING
HYBRID” là kết quả của quá trình cố gắng không ngừng nghỉ của nhóm và sự giúp
đỡ tận tình, động viên khích lệ của Thầy Cô, bạn bè và người thân
Để hoàn thành đề tài này, đầu tiên nhóm gửi lời cảm ơn sâu sắc đến
Cô Ths Trần Thanh Hà – người hướng dẫn trực tiếp, giúp đỡ nhóm hoàn thành đề tài Những góp ý tận tâm, định hướng cách tư duy và cách làm việc khoa học của Cô không chỉ là “kim chỉ nam” giúp nhóm đi đúng hướng, mà đó còn là hành trang tiếp bước nhóm trong con đường học tập và lập nghiệp sau này
Nhóm cũng rất cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty CP In Nhãn hàng An Lạc đã tạo điều
kiện cho nhóm thực tập, khảo sát thực tế sản xuất phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài Nhóm bày tỏ lòng biết ơn đến Tập thể Thầy Cô giáo Khoa In & Truyền Thông đã
giảng dạy và truyền đạt những kinh nghiệm quý báu cho nhóm trong suốt thời gian
học tập và rèn luyện tại trường
Cuối cùng, nhóm bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè đã luôn bên cạnh và ủng
hộ, động viên trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất Song
do thời gian có hạn và kinh nghiệm trong công tác nghiên cứu, kinh nghiệm thực tế trong sản xuất và kiến thức chuyên môn còn có hạn nên không thể tránh khỏi những sai sót nhất định mà bản thân chưa thấy được Nhóm rất mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy cô và các bạn để đề tài này được hoàn thiện hơn
Nhóm xin chân thành cảm ơn!
TP Hồ Chí Minh, tháng 09 năm 2020
Nhóm thực hiện
Huỳnh Thị Lâm Anh Nguyễn Thị Kim Ngoan Nguyễn Thị Kim Thi
Trang 10ii
Từ những năm 2000, hệ thống in Hybrid xuất hiện dần thay thế cho công nghệ in
kết hợp với thành phẩm Offline Cho đến nay, hệ thống in này là một phần không thể
thiếu trong thị trường in nhãn hàng cao cấp Song song đó, công nghệ Chế bản cũng
dần đổi mới để phục vụ cho sự phát triển của công nghệ in Hybrid Với sự thay đổi
ấy, việc định vị chồng màu chính xác là yếu tố hết sức quan trọng cần được kiểm soát
không chỉ ở công đoạn In mà còn ở công đoạn Chế bản Trapping là công đoạn dùng
để bù trừ chồng màu không chính xác được thực hiện tại Chế bản Để rút ngắn thời
gian sản xuất và đảm bảo chất lượng file đầu ra thì các công việc được thực hiện tại
chế bản cần được tối ưu và xử lý tự động
Với đề tài “GI ẢI PHÁP TRAPPING HIỆU QUẢ CHO NHÃN HÀNG CAO
C ẤP IN TRÊN CÁC DÒNG MÁY IN HYBRID” nhóm mong muốn đưa ra cái
nhìn đúng đắn về Trapping và phương thức đánh giá lựa chọn giải pháp Trapping tự
động phù hợp với điều kiện sản xuất cho những ai đã và đang nghiên cứu vấn đề này
Các vấn đề cần nghiên cứu của đề tài:
− Các dòng máy in Hybrid khổ nhỏ và khổ trung cho nhãn hàng (công nghệ in
chính Offset/ Flexo)
− Đặc điểm vật liệu in cho nhãn hàng
− Các yếu tố cần quan tâm khi thực hiện Trapping cho nhãn hàng theo PDF
Workflow
Từ đây, nhóm xây dựng mẫu Testform Trapping để đánh giá các giải pháp
Trapping tự động, đồng thời áp dụng các giải pháp ấy vào nhãn hàng thực tế
Trang 11iii
ABSTRACT
From 2000s, Hybrid Printing Systems became popular and gradually replaced the conventional technology which is just a single printing technology and comebines various Offline finishing methods that used for the production of a printed product Until now, Hybrid Systems are the essential part of the market of premium label printing Along with the development of Hybrid System, Prepress technology is also innovated to meet the changes Therefore, accurate registration is the most important element needing to be controlled not only in Press stage but also Prepress Trapping
is the technique that is used to compensate for registration issues of successive colors
or images It ensures that there are no ugly gaps or overlaps in the printed result In order to reduce production time and assure final PDF file quality, processing steps in Prepress need to be optimized and automatic
The thesis topic “TRAPPING SOLUTIONS FOR PREMIUM LABELS
PRINTED ON HYBRID PRINTING SYSTEMS” brings out the right perspective
about Trapping and methods of evaluating the automatic Trapping solutions
The subject of thesis includes:
− Hybrid Printing Systems for labels, especially in narrow-web Flexo and sheetfed Offset presses
− Characteristics of label substates
− Factors concerned when automatically Trapping for labels according to PDF Workflow
This paper outlines the establishment of Testform Trapping used for evaluating Trapping software solutions and practical application for a particular label
Trang 12iv
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT ĐỀ TÀI BẰNG TIẾNG VIỆT ii
ABSTRACT iii
MỤC LỤC iv
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH ix
Chương 1: DẪN NHẬP 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục đích và đối tượng nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu và giới hạn đề tài 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 3
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
2.1 Tổng quan về nhãn hàng 4
2.1.1 Khái niệm về nhãn hàng 4
2.1.2 Cấu trúc nhãn hàng 5
2.1.3 Đặc trưng in của nhãn hàng 8
2.2 Công nghệ in sản xuất nhãn hàng trên hệ thống in Hybrid 9
2.2.1 Khái niệm hệ thống in Hybrid 9
2.2.2 Cấu hình máy in Hybrid 10
2.2.3 Vật liệu in 13
2.2.4 Mực in 13
2.2.5 Định vị chồng màu chính xác 15
2.3 Chu trình chế bản trên nền PDF (PDF Workflow) 15
2.3.1 Ưu điểm của PDF Workflow so với PostScript 15
2.3.2 Công nghệ chế bản theo chu trình PDF Workflow 17
2.4 Trapping cho nhãn hàng 23
2.4.1 Khái niệm Trapping 23
2.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến Trapping 25
2.4.3 Các vấn đề cần quan tâm khi thiết kế mẫu 28
2.4.4 Các vấn đề cần quan tâm khi thực hiện Trapping 33
2.4.5 Đánh giá hiệu quả Trapping 40
Chương 3: THỰC NGHIỆM 44
3.1 Xây dựng Testform cho Trapping 44
3.1.1 Mục đích thực nghiệm 44
Trang 13v
3.1.2 Điều kiện thực nghiệm 44
3.1.3 Xây dựng Testform 44
3.1.4 Kết quả và đánh giá thực nghiệm thực nghiệm 1 50
3.2 Thực hiện Trapping cho Testform 51
3.2.1 Mục đích của thực nghiệm 51
3.2.2 Điều kiện thực nghiệm 51
3.2.3 So sánh kết quả Trapping giữa hai phần mềm 51
3.2.4 Kết quả và đánh giá thực nghiệm thực nghiệm 2 63
3.3 Thực hiện Trapping cho mẫu nhãn 68
3.3.1 Mô tả sản phẩm 68
3.3.2 Điều kiện sản xuất 71
3.3.3 Quy trình sản xuất 73
3.3.4 Thực hiện Trapping cho nhãn hàng sử dụng Plug-in PDF Toolbox 75
3.3.5 Kết luận và đánh giá thực nghiệm 3 79
Chương 4: KẾT LUẬN 81
4.1 Kết luận 81
4.2 Hướng phát triển 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
PHỤ LỤC 1: KHẢO SÁT NHÃN HÀNG 85
PHỤ LỤC 2: SẢN PHẨM THỰC NGHIỆM 88
PHỤ LỤC 3: THIẾT BỊ 99
PHỤ LỤC 4: KIỂM TRA FILE PDF TRƯỚC VÀ SAU KHI TRAPPING 102
PHỤ LỤC 5: TRAPPING TỰ ĐỘNG TẠI PDF TOOLBOX VÀ ARTPRO+ 108
Trang 14DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ
3 CTP Computer to Plate Công nghệ chế bản từ máy tính ra
Trapping Trapping được thực hiện tại RIP
7 Hybrid Flexo Hệ thông in Hybrid Flexo
8 Hybrid Offset Hệ thông in Hybrid Offset
11 IR Infrared Radiation Tia hồng ngoại
12 ND Neutral Density Độ đậm của mực
phẩm được thực hiện sau khi in
14
Overprint Các màu được in chồng lên nhau
Màu phía dưới không bị móc trắng
Trang 15Workflow
Portable Doccument Format Workflow Chu trình chế bản trên nền PDF
21 RIP Raster Image
Processing Quá trình phân điểm ảnh
22 RGB Red, Green và Blue Đỏ, xanh lá cây và xanh dương
23 Soft proof Kiểm tra và đánh giá bài mẫu
thông qua màn hình máy tính
thức tạo ra màu mong muốn
25 TAC Total Area Coverage Tổng lượng mực phủ
Trang 16viii
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
Bảng 2.1 Phân tích các lớp vật liệu của nhãn hàng 6
Bảng 2.2 Các ưu điểm PDF Workflow so với PostScript 16
Bảng 2.3 Các ICC Profile có thể sử dụng trong nhãn hàng 21
Bảng 2.4 Liệt kê các đối tượng, thông số thiết lập quan tâm 28
Bảng 2.5 Giá trị ND của mực EURO và mực Toyo 34
Chương 3: THỰC NGHIỆM Bảng 3.1 Các đối tượng cần có trong Testform 44
Bảng 3.2 Đánh giá hiệu quả Trapping 63
Bảng 3.3 Xác định giá trị Step Limit 65
Bảng 3.4 Xác định giá trị Common Density 65
Bảng 3.5 Khai báo thông số sản phẩm 68
Bảng 3.6 Khai báo điều kiện in 71
Bảng 3.7 Khai báo điều kiện thành phẩm 72
Bảng 3.8 Khai báo điều kiện chế bản 72
Bảng 3.9 Thiết lập thông số Trapping tự động 76
Ph ụ lục 2: SẢN PHẨM THỰC NGHIỆM Bảng PL-2.1 Phương án bình nhãn tự dính 92
Bảng PL-2.2 Phương án bình nhãn dán keo 92
Ph ụ lục 3: THIẾT BỊ Bảng PL-3.1 Máy khắc bản trực tiếp PremiumSetter S1700 PL 99
Bảng PL-3.1 Thống số máy nilpeter FA-Line 100
Bảng PL-3.2 Thông số máy Heidelberg Speedmaster CX 75 101
Ph ụ lục 4: KIỂM TRA FILE PDF TRƯỚC VÀ SAU KHI TRAPPING Bảng PL-4.1 Các tiêu chí kiểm tra file trước khi Trapping nhãn hàng tự dính 102
Bảng PL-4.2 Kết quả kiển tra và chỉnh sửa sau khi Preflight file PDF 103
Bảng PL-4.3 Các tiêu chí kiểm tra file trước khi Trapping nhãn hàng dán keo 104
Bảng PL-4.4 Kết quả kiển tra và chỉnh sửa sau khi Preflight file PDF 105
Bảng PL-4.5 Tiêu chí kiểm tra file sau Trapping nhãn tự dính 105
Bảng PL-4.6 Kết quả kiểm tra nhãn tự dính sau Trapping 106
Bảng PL-4.7 Tiêu chí kiểm tra file sau Trapping nhãn dán keo 106
Bảng PL-4.8 Kết quả kiểm tra 107
Trang 17ix
BI ỂU ĐỒ
Ph ụ lục 1: KHẢO SÁT NHÃN HÀNG
Biểu đồ PL-1.1 Khảo sát tỉ lệ số màu in trên nhãn hàng 86
Biểu đồ PL-1.2 Khảo sát phương pháp gia công sử dụng trên nhãn hàng 87
HÌNH ẢNH Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN Hình 2.1 Một số sản phẩm sử dụng nhãn hàng tự dính 4
Hình 2.2 Một số sản phẩm sử dụng nhãn hàng dán keo 5
Hình 2.3 Cấu trúc nhãn tự dính sau khi in 5
Hình 2.4 Cấu trúc nhãn dán keo 6
Hình 2.5 Hình ảnh mặt trước và mặt sau của nhãn 8
Hình 2.7 Hệ thống in Hybrid Offset 10
Hình 2.8 Hệ thống sấy 12
Hình 2.9 Độ cao các điểm tram trên bản in 18
Hình 2.10 Thang kiểm tra kiểm tra màu trong in thử kỹ thuật số 22
Hình 2.11 Minh họa Trapping và bù trừ chồng màu không chính xác 23
Hình 2.12 Các đối tượng Trap sử dụng spread/choke 24
Hình 2.13 Trapping giữa hai đối tượng vecto tô màu Process và màu pha 25
Hình 2.14 Độ dày Trapping theo một thông số và theo 2 chiều (width/height) 25
Hình 2.15 Chữ A chữ đen nằm lưng chừng được oveprint trên nền màu Cyan 30
Hình 2.16 Đường Trap làm tăng độ dày chữ và khác nhau giữa trong và ngoài 30
Hình 2.17 Đối tượng móc trắng giữa hai nền màu liền kề 30
Hình 2.18 Hướng lệch đúng mong muốn 31
Hình 2.19 Hướng lệch không như mong muốn, đường Trap không hiệu quả 31
Hình 2.20 Hướng lệch đúng mong muốn tại trường hợp Pattern 31
Hình 2.21 Đường Trap không hiệu quả tại trường hợp Pattern 31
Hình 2.22 Các đường thẳng có thể thiết kế để không gặp đường màu xanh 31
Hình 2.23 Màu nằm liền kề cần phải Trapping 32
Hình 2.24 Đường viền đen overprint được dùng 32
Hình 2.25 So sánh thành phần màu 32
Hình 2.26 Đối tượng màu đen nằm overprint lên các màu còn lại 33
Hình 2.27 Chữ A màu đen nằm trên nền màu nâu 33
Hình 2.28 Đường giao nhau giữa hai đường Trap 37
Hình 2.29 Đường giao nhau giữa hai đường Trap bị xén đi 37
Trang 18x
Hình 2.30 Trường hợp liên quan đến hình rất khó xử lý khi Trapping 38
Hình 2.31 Pattern 38
Hình 2.32 Đường Trap không liên tục và gãy ở vị trí chuyển tông màu 39
Hình 2.33 Sliding Trap được tạo 39
Hình 2.34 Đối tượng móc trắng bị lé màu 39
Hình 2.35 Đối tượng màu Trap Pull back 39
Hình 2.36 Sử dụng White Frame 40
Hình 2.37 Feathered Traps 41
Hình 2.38 Proportional Traps 42
Hình 2.39 Trap ends 42
Hình 2.40 Mitered Corner 42
Hình 2.41 Đường Trap tiệm biến 43
Hình 2.42 Đối tượng nhỏ có độ dày Trapping thủ nhỏ 43
Chương 3: THỰC NGHIỆM Hình 3.1 Testform Trapping 50
Hình 3.2 Trap width và Trap height 51
Hình 3.3 Choke/Spread 51
Hình 3.4 Vòng màu Process và màu pha 52
Hình 3.5 Trapping màu pha đục 53
Hình 3.6 White frame 53
Hình 3.7 Trap joins 54
Hình 3.8 Trap ends 54
Hình 3.9 Trapping đối tượng nhỏ 55
Hình 3.10 Trapping đối tượng effect 56
Hình 3.11 Proportional Traps 56
Hình 3.12 Trapping pattern 57
Hình 3.13 Đường giao Trapping giữa các đối tượng màu pattern 57
Hình 3.14 Trapping hình ảnh đơn giản 57
Hình 3.15 Trapping hình ảnh phức tạp 58
Hình 3.16 Trapping hình ảnh với Gradient 59
Hình 3.17 Trapping màu Process trên nền hình ảnh 59
Hình 3.18 Trapping màu pha trên nền hình ảnh 60
Hình 3.19 Trapping hình ảnh với hình ảnh 60
Hình 3.20 Trapping Gradient 61
Hình 3.21 Trapping Gradient 62
Hình 3.22 Pull back 62
Trang 19xi
Hình 3.23 Nhãn làm thực nghiệm 68
Hình 3.24 Các đối tượng cần Trapping trong nhãn tự dính thực nghiệm 70
Hình 3.25 Các đối tượng cần Trapping trong nhãn tự dính thực nghiệm 71
Ph ụ lục 2: SẢN PHẨM THỰC NGHIỆM Hình PL-2.1 Testform chưa Trapping 88
Hình PL-2.2 Thực hiện Trapping Testform tại PDF Toolbox 89
Hình PL-2.3 Thực hiện Trapping Testform tại Artpro+ 90
Hình PL-2.4 Thiết kế cấu trúc nhãn 91
Hình PL-2.5 Sơ đồ bình nhãn tự dính 91
Hình PL-2.6 Sơ đồ bình nhãn dán keo 92
Hình PL-2.7 Kết quả Trapping hình ảnh 4 màu với mà pha 93
Hình PL-2.8 Kết quả Trapping hình ảnh 4 màu với mà pha 93
Hình PL-2.9 Kết quả Trapping Hình ảnh 4 màu kết hợp hình ảnh grayscale 94
Hình PL-2.10 Kết quả Trapping Các đối tượng móc trắng 95
Hình PL-2.11 Kết quả Trapping hình ảnh kết hợp màu pha nền 95
Hình PL-2.12 Kết quả Trapping Process kết hợp màu pha 96
Hình PL-2.13 Kết quả Trapping chữ Gradient kết hợp màu pha 96
Hình PL-2.14 Kết quả Trapping chữ Gradient kết hợp hình ảnh 97
Hình PL-2.15 Kết quả Trapping đối tượng móc trắng trên nền hình ảnh 98
Ph ụ lục 3: THIẾT BỊ Hình PL-3.1 Máy khắc bản trực tiếp PremiumSetter S1700 PL 99
Hình PL-3.2 Máy ghi bản Heidelberg Suprasetter A106 99
Hình PL-3.3 Máy in nilpeter FA-Line 100
Hình PL-3.4 Máy in Heidelberg Speedmaster CX 75 101
Ph ụ lục 5: TRAPPING TỰ ĐỘNG TẠI PDF TOOLBOX VÀ ARTPRO+ Hình PL-5.1 Giao diện chính của Trap Editor 108
Hình PL-5.2 Color 108
Hình PL-5.3 Type 109
Hình PL-5.4 Neutral Density 109
Hình PL-5.5 SL – TCS - TWS 109
Hình PL-5.6 Ink order 109
Hình PL-5.7 Hệ mực sử dụng 109
Hình PL-5.8 Trang áp dụng Trapping 110
Hình PL-5.9 Sử dụng các setting được lưu sẵn 110
Hình PL-5.10 Giao diện thiết lập thông số Trapping – Geometry 110
Hình PL-5.11 Size 110
Trang 20xii
Hình PL-5.12 Geometry 111
Hình PL-5.13 Giao diện thiết lập quy tắc Trapping của Trap Editor - Rules 111
Hình PL-5.14 Trap 111
Hình PL-5.15 Images 112
Hình PL-5.16 Black 112
Hình PL-5.17 Black Overprint 113
Hình PL-5.18 Opaque 113
Hình PL-5.19 Small Text/Thin Lines 113
Hình PL-5.20 Giao diện Tab Doccument 113
Hình PL-5.21 Giao diện chỉnh sửa Trapping hoặc Trapping thủ công 114
Hình PL-5.22 Thanh công cụ Trapping tự động của Artpro+ 114
Hình PL-5.23 Giao diện Trapping thủ công 115
Hình PL-5.24 Distance 115
Hình PL-5.25 Truncate 115
Hình PL-5.26 Joins 115
Hình PL-5.27 End Caps 115
Hình PL-5.28 Image Traps 115
Hình PL-5.29 Giao diện tách màu tại Artpro+ 116
Trang 211
Chương 1: DẪN NHẬP 1.1 Lý do ch ọn đề tài
Theo thống kê của viện Smithers, mức tăng trưởng của nhãn hàng từ 2014-2019 đạt giá trị 4.8% và sản lượng là 5.2% Tại thị trường trong nước, theo báo cáo của
Hiệp hội In ấn Việt Nam (VPA) thì thị trường in ấn và đóng gói đạt mức tăng trưởng 15-20% Thêm nữa số liệu do Liên đoàn Kỹ thuật Đức (VDMA) còn cho thấy ngành công nghiệp đóng gói và chế biến sẵn sẽ tăng trưởng 38% trong giai đoạn 2015-2020 Điều này dẫn đến nhu cầu in ấn bao bì và nhãn hàng tăng với mức dự báo là 25% Nhãn hàng với chức năng cung cấp thông tin, nhận diện thương hiệu và khuếch trương sản phẩm đến người dùng một cách nhanh nhất Như vậy, nhằm tạo sự nổi bật cho sản phẩm giữa các hãng cạnh tranh với nhau và thu hút được sự chú ý của người tiêu dùng, điều mà nhà sản suất mong muốn Để đáp ứng nhu cầu đó của nhà sản xuất, các nhà in phải đưa ra các giải pháp gia tăng giá trị bề mặt nhãn hàng nhằm kích thích
đa giác quan của người tiêu dùng: màu sắc, độ bóng/mờ, tính lấp lánh (thị giác), độ nhám/độ nổi (xúc giác), các hiệu ứng kép (gân, cát) và hiệu ứng tương phản bóng mờ Các biện pháp gia công đó là ép nhũ nóng, in nhũ lạnh, dập nổi và tráng phủ Tuy nhiên nhãn hàng là dòng sản phẩm cần sản xuất nhanh và hàng loạt do phụ thuộc vào
sản phẩm chính tiêu thụ để đáp ứng kịp xu hướng và nhu cầu thị trường
Với hai kỹ thuật in Flexo và Offset là hai phương pháp in nhãn hàng phổ biến và đáp ứng nhu cầu in và sản xuất hàng loạt Tuy nhiên công đoạn gia công thành phẩm
nếu thực hiện Offline sẽ làm tăng thời gian sản xuất lên gấp nhiều lần vì tốn thời gian chuẩn bị máy, nguyên vật liệu cũng như giá thành sản phẩm đội lên nhiều lần Để giải quyết bài toán trên, hệ thống in Hybrid ra đời Các máy in Flexo và Offset không còn
chỉ có những đơn vị in màu mà còn được tích hợp thêm các đơn vị gia công phía sau
Ví dụ với hệ thống in Hybrid Flexo có thể kết hợp các đơn vị in Ống đồng, in Lưới,
ép nhũ nóng và in nhũ lạnh Tương tự, các đơn vị tráng phủ Flexo, Ống đồng, in Lưới
và in nhũ lạnh cũng được tích hợp trên máy in Offset
Do tích hợp nhiều đơn vị in, gia công thành phẩm, tốc độ sản xuất nhanh cùng với các đặc tính về vật liệu mực in, việc chồng màu không chính xác xảy ra Thông thường, in từ 1–4 màu, chồng màu lệch được bù trừ bằng cách Trapping cho các đối tượng màu nằm liền kề nhau từ công đoạn chế bản trước in Từ thời Gutenberg, Trapping được thực hiện bằng cách cho màu nằm trên cùng nằm lấn vào các màu ở phía dưới Tuy nhiên vào lúc ấy, hệ thống in không phức tạp và không chồng quá 4 màu nên việc tính toán Trapping theo cách Gutenberg sẽ có hiệu quả
Trang 222
Tuy nhiên khi các hệ thống in phức tạp xuất hiện thì việc bù trừ chồng màu sai
lệch không chỉ còn là việc chồng lấn các màu lên nhau mà còn phải cân nhắc đến các
vấn đề về vật liệu in, điều kiện in và điều kiện chế bản Cùng với đó là sự ra đời của công nghệ CTP và các phần mềm chế bản vào những năm 2000, Trapping được thực
hiện dễ dàng hơn Trapping sẽ được xử lý thủ công tại phần mềm ứng dụng hoặc được đẩy đến cuối cùng tại RIP Với chu trình PostScript này, Trapping mất nhiều thời gian
vì làm thủ công và đồng thời không kiểm soát chất lượng của toàn quá trình Đến thời điểm hiện tại, khi nhận thấy được rõ ràng ưu điểm của việc thực hiện Trapping khi
dữ liệu ở định dạng PDF, các nhà sản xuất đã xây dựng ra các phần mềm, Plug-ins
để hỗ trợ Trapping tự động trên nền PDF Workflow Điều đó giúp rút ngắn thời gian
xử lý dữ liệu, quá trình sản xuất diễn ra nhanh chóng và hiệu quả nhất Trên nền tảng PDF, dữ liệu còn được Preflight trước, sau khi Trapping và có thể quản lý màu một cách hiệu quả nhất
Chính vì thế đề tài “GI ẢI PHÁP TRAPPING HIỆU QUẢ CHO NHÃN HÀNG CAO CẤP IN TRÊN CÁC DÒNG MÁY IN HYBRID” được thực hiện để làm rõ
− Đưa ra các giải pháp Trapping cho hệ thống in Hybrid theo chu trình PDF
− Áp dụng giải pháp Trapping vào sản phẩm thực nghiệm
Đối tượng nghiên cứu:
Nhãn hàng tự dính và nhãn dán keo; Hệ thống in Hybrid Offset và Flexo; PDF
Workflow; Trapping cho nhãn hàng
1.3 Ph ạm vi nghiên cứu và giới hạn đề tài
Nghiên c ứu:
− Nhãn hàng: nhãn tự dính và nhãn dán keo
− Công nghệ in nhãn hàng: Hệ thống in Hybrid Offset tờ rời và Flexo khổ nhỏ
− Công nghệ chế bản với Offset là CTP ghi bản nhiệt, với Flexo là công nghệ
Trang 233
1.4 Phương pháp nghiên cứu
− Nghiên cứu về mặt lý thuyết trên các tài liệu giáo trình và các bài báo nghiên
cứu khoa học
− Nghiên cứu thực tiễn: khảo sát thực tế nhu cầu nhãn hàng trên thị trường, áp
dụng điều kiện sản xuất thật tại đơn vị thực tập
Trang 244
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 T ổng quan về nhãn hàng
2.1.1 Khái ni ệm về nhãn hàng
Nhãn hàng là một tấm giấy, tấm màng được dán lên trên bề mặt của các hộp đựng
chứa sản phẩm tiêu thụ và trên bề mặt của nhãn được in các thông tin, hình ảnh và
biểu tượng về thương hiệu vật phẩm đó Nhãn hàng có nhiều công dụng, từ quảng bá
và cung cấp thông tin về nguồn gốc, nhà sản xuất vật phẩm (tên thương hiệu) đến thành phần, hướng dẫn sử dụng, ngày sản xuất và hạn sử dụng
Nhãn hàng sau khi in sẽ được giao đến nhà sản xuất vật phẩm dưới dạng cuộn hoặc
tờ rời tuỳ theo dây chuyền đóng gói và kiểu dáng vật phẩm Một số nhãn được dán keo trước khi in và được giao đến nhà sản xuất dưới dạng cuộn gọi là nhãn tự dính
Với những nhãn hàng dạng tờ và chỉ được dán khi có lớp keo được phủ trên bề mặt
vật phẩm lúc đóng gói thì là nhãn dán keo Đây là hai loại nhãn thông dụng và phổ
biến nhất trong số các loại nhãn hàng in Ban đầu các nhãn hàng tự dính hay nhãn dán keo chỉ được in các thông tin cơ bản bằng các màu Process trên các vật liệu dạng
giấy hoặc màng Khi công nghệ in ngày càng đổi mới và cải tiến hơn nữa, cộng với nhu cầu của các nhà sản xuất luôn muốn tạo điểm nổi bật, độc đáo cho nhãn hàng
nhằm góp phần khuếnh trương vật phẩm, nhãn hàng được in với nhiều màu pha và
sử dụng nhiều hiệu ứng hơn
Hình 2.1 Một số sản phẩm sử dụng nhãn hàng tự dính
Trang 25lớp mực in và lớp phủ bề mặt Tuy khác nhau về mặt cấu trúc nhưng nhìn chung các
lớp vật liệu của nhãn tự dính và nhãn dán keo tương đối giống nhau Dưới đây là bảng phân tích các đặc tính từng lớp vật liệu của nhãn hàng
Hình 2.3 Cấu trúc nhãn tự dính sau khi in
Trang 26Vật liệu thường dùng làm lớp đế thường gặp là giấy và màng:
− Đối với lớp đế giấy thường dùng là loại giấy bóng kính hoặc
giấy kraft Độ dày giấy tối thiểu là 0.05 – 0.08mm
− Lớp đế màng thường dùng là loại màng PP hoặc màng PET
Độ dày lớp từ 0.02 – 0.03mm
L ớp lót
(nhãn t ự dính) Lớp lót là một lớp phủ nằm trên bề mặt lớp đế Lớp này có nhiệm vụ chống lại sự dính của lớp keo lên lớp đế, giúp tách bóc nhãn ra
khỏi lớp đế dễ dàng hơn Lớp này thường làm từ silicon
L ớp keo
(nhãn t ự dính)
Lớp keo là lớp nằm giữa lớp đế và lớp bề mặt Loại keo thường
dùng để sử dụng cho nhãn tự dính là keo vĩnh viễn và keo có thể tháo rời
− Keo vĩnh viễn là loại keo có độ dính cực mạnh trên bề mặt
sau lần dán đầu tiên, khi gỡ nhãn ra khỏi bề mặt sản phẩm, nhãn sẽ không giữ được nguyên vẹn
− Keo có thể tháo rời là loại keo có độ bám dính tạm thời, có
thể tháo rời sau khi dán mà vẫn giữ được nguyên vẹn hình
dạng Tuy nhiên, loại keo này có thể tháo rời trong một khoảng thời gian, điều kiện môi trường nhất định và dính vĩnh viễn sau đó
Trang 277
Tùy thuộc vào loại vật liệu, bề mặt dán nhãn và điều kiện sử dụng
mà lựa chọn loại keo thích hợp cho nhãn
L ớp vật liệu
chính
Lớp vật liệu chính là lớp nằm trên lớp keo và nằm dưới lớp mực
in, có nhiệm vụ tiếp nhận lớp mực in để truyền tải thông tin, hình
ảnh của sản phẩm Vật liệu thường dùng để làm lớp này là màng
và giấy
− Các loại giấy thường dùng làm lớp bề mặt là giấy không tráng phủ, giấy tráng phủ (tráng phủ bóng hoặc mờ), giấy ghép metalize Các định lượng giấy thường sử dụng: định lượng từ 60 - 80 g/m2 cho những sản phẩm có mặt cong nhỏ
và từ 80 - 110 g/m2 cho các bao bì thực phẩm, nước giải khát, rượu, bia
− Các loại màng thường dùng làm lớp bề mặt là PET, PP và
PE với đặc tính đục hoặc trong suốt; được xử lý Corona
hoặc tráng phủ lớp primer để mực có thể bám dính lên Độ dày thường được sử dụng cho màng từ 0.04 - 0.15mm tùy theo vật liệu sản phẩm
L ớp mực in
(hình 2.5)
Lớp mực in là lớp thể hiện hình ảnh bao gồm mực in, nhũ lạnh,
nhũ nóng và nằm trên lớp vật liệu chính
Đối với mực in thường có tính chất trong suốt với 4 màu CMYK,
mực màu pha sẽ có dạng đục và trong suốt, một số loại là mực ánh kim loại Nếu vật liệu in là màng thì cần có thêm màu lót trắng
Tuỳ theo loại nhãn, mặt trước mặt sau thì lớp này sẽ khác biệt về
số màu, có thực hiện in nhũ lạnh hoặc ép nhũ nóng
− Có các loại nhãn đơn giản, in số màu ít, ít gia công bề mặt Ngược lại nhãn in số màu nhiều, các gia công bề mặt trên
sản phẩm nhiều hơn, yêu cầu thực hiện phức tạp hơn Nhằm
mục đích phục vụ các phân khúc khách hàng hàng nhau
− Việc in nhãn hàng mặt trước sẽ có nhiều màu hơn mặt sau
do mặt trước là mặt chính, để quảng bá sản phẩm nên cần nhiều màu, mặt sau là mặt phụ thể hiện thông tin đến khách hàng nên số màu in ít, hình ảnh đơn giản để thể hiện rõ ràng
Trang 288
L ớp phủ
b ề mặt Lớp phủ bề mặt là lớp bảo vệ hoặc gia tăng hiệu ứng cho bề mặt, bên cạnh đó phủ bề mặt còn hỗ trợ cho việc cải thiện độ bám dính
mực in lên bề mặt vật liệu Để tạo lớp này, lớp bề mặt vật liệu sẽ được ghép màng hoặc tráng phủ
Trãi qua nhiều năm, việc in nhãn hàng thương mại ngày nay ngày càng được chú
trọng không chỉ về khả năng truyền đạt thông tin mà còn về tính thẩm mỹ Các thiết
kế kiểu dán bao bì chứa sản phẩm ngày càng có sự đổi mới và bắt mắt, theo đó những hình dạng nhãn đặc biệt cũng ra đời
Đối với nhãn hàng có số màu sử dụng in từ 4 đến 7 màu các phương pháp gia tăng giá trị bề mặt sản phẩm có thể thực hiện trên nhãn cũng phong phú hơn như in nhũ
lạnh, ép nhũ nóng, tráng phủ hiệu ứng bóng/mờ hoặc tráng phủ hiệu ứng kết hợp Hình dạng thành phẩm của nhãn có ba dạng kiểu dán thường thấy phổ biến: kiểu hình
chữ nhật, kiểu hình chữ nhật bo góc và hình dạng đặc biệt
Xét thấy để thuận tiện cho việc in nhãn hàng các nhà sản xuất đã phát triển hệ
thống Hybrid và áp dụng vào quá trình in ấn
Trang 299
2.2 Công ngh ệ in sản xuất nhãn hàng trên hệ thống in Hybrid
2.2.1 Khái ni ệm hệ thống in Hybrid
Để có được nhãn hàng đạt chất lượng cao đáp ứng được nhu cầu của khách hàng
và thị trường thì có một hệ thống in đủ để sản xuất hàng loạt Nhãn hàng chất lượng cao có nghĩa là vừa có chất lượng in cao vừa có kết hợp nhiều hiệu ứng để gia tăng tính thẩm mỹ cho sản phẩm bên trong Thông thường các nhãn in sẽ có được in, tráng
phủ, ép nhũ nóng, in nhũ lạnh và bế demi Để đáp ứng nhu cầu sản xuất nhanh, linh
hoạt hệ thống in Hybrid ra đời Trên một hệ thống in Hybrid, kể cả Offset và Flexo, thường kết hợp với các module thành phẩm dùng cho tráng phủ, ép nhũ nóng, in nhũ
lạnh,….Các phương pháp in ứng dụng cho gia công thành phẩm Inline trên máy thường là in Offset, in Flexo, in Ống đồng, in Lưới, Letterpress Các đơn vị đó có thể
in lên nhãn, tạo hiệu ứng, tráng phủ và ép nhũ lên nhãn trong 1 lần chạy qua máy
Ưu điểm của các công nghệ in:
− Flexo: đặc biệt thích hợp cho việc in nhiều loại mực như mực gốc nước, dung
môi hoặc UV với bản in cao Độ dày của lớp mực, vecni có thể đạt được từ 2.5 µm Có thể ứng dụng đơn vị in Flexo để keo trong in nhũ lạnh
1-− Offset: sử dụng in các vật liệu giấy, nhưng có phần hạn chế trên các vật liệu
nhựa Sử dụng mực gốc dầu, nước hoặc UV và trang bị hệ thống sấy IR, đèn
UV Nó có tốc độ in cao 4m/s đối với tờ rời và lớp mực có độ dày 0.5 - 1.5
µm Đơn vị in Offset cũng có khả năng truyền keo lên vật liệu in nhũ lạnh
− In lưới: tạo ra độ dày lớp mực và mật độ màu cao với áp lực in thấp (độ dày
có thể đạt được 12 µm) Thích hợp để in lớp lót trắng hoặc tạo độ nổi cho lớp tráng phủ
− In Ống đồng: dùng mực in loãng, độ dày lớp phủ vecni có thể hơn 2 µm
Thường sử dụng đơn vị ống đồng cho tráng phủ trên màng
− In Letterpress: được dùng để ép nhũ nóng nhờ vào việc sử dụng khuôn in cao
và cứng
Đối với in nhãn hàng người ta thường sử dụng hai hệ thống Hybrid: Flexo cho nhãn tự dính và Offset cho nhãn dán keo
Trang 301 Đơn vị in Offset; 2 Đơn vị tráng phủ; 3 Hệ thống sấy IR; 4 Hệ thống sấy UV
Máy in Hybrid Flexo (hình 2.6):
Các đơn vị in được bố trí, sắp xếp tuỳ thuộc vào sản phẩm để sản xuất có hiệu quả Máy in Hybrid Flexo có từ 8 - 10 đơn vị in được bố trí in màu CMYK, màu pha, màu kim loại hoặc màu lót trắng
Trên máy in có các đơn vị gia công bề mặt, thành phẩm kết hợp trên máy:
− Tráng phủ Inline bằng cách sử dụng một đơn vị in Flexo hoặc đơn vị in Lưới,
Ống đồng nhằm tạo lớp tráng phủ bảo vệ hoặc tạo hiệu ứng
− In nhũ lạnh trên máy bằng cách sử dụng một đơn vị Flexo phủ lớp phủ lớp keo
vào vị trí cần có nhũ kết hợp với các trục xả nhũ và thu cuộn nhũ thừa
− Ép nhũ nóng sử dụng phương pháp Letterpress Thực hiện ép nhũ nóng trên
máy in bằng cách gia nhiệt cho khuôn ép, kết hợp với 2 trục xả nhũ và thu nhũ quá trình ép nhũ được thực hiện Thực hiện trên nhãn có vật liệu là giấy hoặc màng dày
− Đơn vị bế demi và trục thu vật liệu thừa sau khi bế nhãn
Trang 3111
Thực hiện thành phẩm cùng một lúc sẽ đỡ mất thời gian, chi phí sản xuất cũng như đảm bảo sự chính xác chồng màu, gia công bề mặt và thành phẩm khi không trải qua nhiều lần canh bài, định vị
Máy in Hybrid Offset (hình 2.7):
Hệ thống in Hybrid Offset cho sản xuất nhãn hàng có từ 5 đến 6 đơn vị, được bố trí in màu CMYK, màu pha hoặc màu trắng Trên máy có tích hợp đơn vị Flexo thực
hiện tráng phủ Inline Các gia công trên mặt nhãn được thực hiện nhờ các module gắn thêm vào như Foilstar của Heidelberg dùng để in nhũ lạnh
Các đơn vị gia công bề mặt kết hợp trên máy:
− Tráng phủ Inline bằng cách sử dụng một đơn vị in Flexo thực hiện nhằm mục đích bảo vệ hoặc tạo hiệu ứng
− In nhũ lạnh trên máy bằng cách sử dụng một module kết hợp với đơn vị in Sử
dụng tạo lớp phủ lớp keo vào vị trí cần có nhũ kết hợp với các trục xả nhũ và thu cuộn nhũ thừa để thực hiện in nhũ lạnh
Đối với máy in Hybrid Offset, công đoạn thành phẩm được thực hiện Offline để đảm bảo mực in chắc chắn khô trước khi qua công đoạn tiếp theo
2.2.2.3 H ệ thống sấy
Tốc độ khô của mực là yếu tố quan trọng trong quá trình in, đảm bảo sự liên kết
chặt chẽ và ổn định giữa mực in và vật liệu in, mực in sẽ trở nên đông cứng lại trong
suốt quá trình khô này Đây là điều kiện tiên quyết để thực hiện công đoạn thành
phẩm và đảm bảo tính tiêu dùng sản phẩm
Đối với máy in Hybrid Flexo do đường đi của vật liệu, có thể lắp đặt các hệ thống
sấy UV, hệ thống sấy khí nóng và IR giữa các đơn vị in nhằm làm khô mực trước khi qua đơn vị kế tiếp
− Máy in được trang bị hệ thống sấy UV giữa các đơn vị in, thích hợp dùng cho
in mực có gốc UV và trên vật liệu không thấm hút như màng, giấy ghép metalize (hình 2.8 a)
− Hoặc đối với máy in lắp đặt hệ thống sấy khí nóng và IR phù hợp in mực gốc nước, mực dung môi và trên vật liệu giấy (hình 2.8 b)
Với việc trang bị hệ thống sấy giữa các đơn vị in giúp mực khô ngay sau khi in có
thể giải thích rằng tại sao máy in Hybrid Flexo có nhiều đơn vị in, gia công bề mặt
và kết hợp thành phẩm trên cùng một máy
Trang 3212
Còn máy in Hybrid Offset, do đường đi của vật liệu và tính chất của mực sử dụng (đặc hơn in Hybrid Flexo) nên hệ thống sấy IR được đặt sau đơn vị cuối cùng Chỉ khi sử dụng mực UV thì hệ thống sấy UV được đặt sau mỗi đơn vị in Do sự bố trí hệ
thống sấy nên số đơn vị in trên máy ít từ 4 đến 5 đơn vị Nhằm mục đích đảm bảo tờ
in đến cuối đơn vị được sấy khô hoàn toàn
H ệ thống in Hybrid Flexo có thể tích hợp nhiều đơn vị in khác nhau, gia tăng
giá trị bề mặt và đơn vị thành phẩm trên máy Với cấu hình máy như vậy thì việc
in các nhãn cao cấp là một lợi thế
Còn h ệ thống in Hybrid Offset ngoài các đơn vị in còn tích hợp đơn vị tráng
phủ, in nhũ lạnh Nhãn in trên máy có số màu ít, có lớp tráng phủ bảo vệ hoặc đặc
biệt hơn thì có nhũ lạnh phù hợp với các sản phẩm nhãn hàng bình thường không quá cao cấp
H ệ thống sấy trên máy in: ảnh hưởng lớn đến khả năng khô của mực Mỗi hệ
thống điều trang bị cho mình những hệ thống sấy UV, IR và khí nóng nhưng vị trí đặt trên máy khác nhau, ảnh hưởng đáng kể đến khả năng in nhãn hàng Đối với
việc trang bị hệ thống sấy sau mỗi đơn vị in thì máy in Hybrid Flexo có phần nhỉnh hơn máy Hybrid Offset về khả năng in nhiều màu, có thể thực hiện nhiều hiệu ứng trên nhãn và thành phẩm ngay trên máy
Trang 33liệu có xu hướng dãn nhiều theo chiều vuông góc với hướng xớ giấy và dãn ít theo chiều ngược lại Do sự ảnh hưởng của độ ẩm, hơi nước, nhiệt độ, lực kéo của nhíp
bắt giấy cũng như lực ép in ở mỗi đơn vị Mặc dù, nhà in có thể bù trừ độ dãn vật liệu nhưng như thế vẫn chưa đủ còn cần đến giải pháp Trapping để đảm bảo không lé
trắng khi in
Tốc độ máy ảnh hưởng đến vật liệu Tốc độ in của Flexo thường cao hơn so với Offset do cấu hình tại đơn vị in đơn giản và vật liệu được cấp dạng cuộn Tốc độ in ảnh hưởng đến việc dãn vật liệu khi in Tốc độ càng cao lực kéo căng càng mạnh, vật
liệu in vì vậy mà cũng bị biến dạng nhiều hơn Hơn nữa, khi in trên hệ thống Hybrid, đường đi của vật liệu dài hơn cũng góp phần làm cho vật liệu dãn nhiều hơn Đặc biệt
là độ dãn giữa hướng sớ giấy cuộn với chiều khổ cuộn là không bằng nhau Do kỹ thuật Offset dùng cho in nhãn hàng dạng tờ rời, tốc độ của máy in không cao bằng Flexo nên độ dãn vật liệu thấp hơn
Độ dãn vật liệu của khi in trên máy Hybrid Flexo theo First 5.1 (Flexographic Image Reproduction Specifications and Tolerances 5.1): độ giãn của giấy là 0.127mm
Trang 3414
từng đơn vị in thì in Hybrid Flexo sử dụng mực đa dạng hơn có thể in mực UV, gốc nước và gốc dung môi Trong sản xuất nhãn hàng in trên máy Hybrid Offset thì không được như vậy, máy in sử dụng mực in UV và mực gốc dầu
Tính chất của mực in ảnh hưởng rất lớn đến thứ tự in Các loại mực sử dụng có độ
đậm nhạt khác nhau, có đặc tính trong suốt hoặc có tính phủ như màu lót trắng và
mực in kim loại Tuỳ theo đặc tính của mực mà sắp xếp thứ tự in phù hợp Lưu ý rằng
phải khai báo loại mực và màu mực ngay khi bắt đầu sản xuất
Việc in nhiều màu trên sản phẩm cũng như kết hợp với tráng phủ có thể gây ra nhiều vấn đề như lớp mực không khô kịp, làm dơ tờ in phía trên,….vấn đề này liên quan đến TAC trên tờ in Đối với hệ thống Hybrid Flexo, TAC không còn là vấn đề
do mực và lớp tráng phủ được sấy khô sau mỗi đơn vị Nhưng ở hệ thống Hybrid Offset thì không như vậy, hệ thống sấy của máy được đặt sau đơn vị cuối cùng Việc
thực hiện tráng phủ cùng với in sẽ làm tờ in lâu khô hơn vì thế khi thực hiện tráng
phủ ta cần kiểm soát tốt TAC Trừ trường hợp in mực UV thì không quan tâm vấn đề này
Để làm rõ hơn về TAC, ta có thể hiểu TAC là tổng phần trăm lượng mực trên tờ
in nó ảnh hưởng đến độ khô của mực in trên bề mặt vật liệu nền Nếu như TAC vượt ngưỡng cho phép thì mực có khả năng không khô Việc kiểm soát TAC cần được
thực hiện trong suốt quá trình kiểm tra và xử lý dữ liệu: trước Trapping và sau Trapping Công đoạn kiểm tra này nhằm mục đích:
− Kiểm tra trước Trapping: để phát hiện những đối tượng có TAC vượt giới hạn
cho phép, sau đó đánh giá đối tượng này có cần thiết phải xử lý TAC hay không Nếu có thì quay lại phần mềm ứng dụng để xử lý đối tượng đó
− Kiểm tra sau Trapping: sau khi Trapping các đối tượng nằm liền kề chồng lấn
lên nhau, vì thế cần kiểm tra TAC toàn bộ file một lần nữa để phát hiện những
vị trí chồng lấn màu mới có gia tăng TAC hay không
Nh ận xét:
M ực in có ảnh hưởng lớn đến Trapping:
− TAC: in nhiều màu kết hợp tráng phủ cho nhãn bằng mực gốc dầu trên máy
in Hybrid Offset ảnh hưởng đến quá trình tạo Trapping cũng như liên quan đến tốc độ khô của mực, các đường Trap tạo ra nhằm bù trừ sai lệch cho các màu in cộng thêm lớp tráng phủ dẫn đến TAC sẽ tăng Cần kiểm soát TAC trong suốt quá trình kiểm tra và xử lý file: trước Trapping và sau Trapping
Trang 3515
để quá trình sản xuất không gặp vấn đề ảnh hưởng đến chất lượng in nhãn
− Tính ch ất mực in: mỗi màu in có độ đậm nhạt, mức độ che phủ khác nhau
Tính chất mực ảnh hưởng rất lớn đến Trapping, quyết định đến hướng Trapping, màu sắc của đường Trap nên cần được lưu ý và ghi nhận lại khi
thực hiện Trapping Ngoài ra nó còn quyết định thứ tự in phù hợp cho in nhãn hàng
2.2.5 Định vị chồng màu chính xác
Như đã nói ở mục 2.2.4, thứ tự in chịu ảnh hưởng của đặc tính của mực Không có
thứ tự in cụ thể nào áp dụng cho tất cả sản phẩm Trong in Hybrid Flexo sử dụng nhiều màu pha còn in Hybrid Offset sử dụng màu Process nhiều hơn
Với vật liệu dạng màng có đặc tính trong suốt hoặc vật liệu metalize thì cần có lớp lót trắng để che phủ, như vậy các màu in sau mới thể hiện đúng màu của nó, thông tin và hình ảnh được thể hiện rõ ràng Thứ tự in bây giờ sẽ là lớp lót trắng được in đầu tiên, sau đó là các màu khác
Sau đó, cần định vị chồng màu trên máy in để hạn chế sự sai lệch khi in chồng các màu trên nhãn Nguyên nhân dẫn đến sự sai lệch này do máy in khi hoạt động có sự rung lắc nhất định, vật liệu bị dãn trong quá trình in dẫn đến hậu quả là hình ảnh in
sẽ mờ, nhoè đi hoặc lé trắng trên bài in Đối với các hệ thống in mới: tất cả các đơn
vị sẽ được canh theo đơn vị đầu tiên Chính vì thế nên mới cần thứ tự in, để xác định màu in đầu tiên trên nhãn Lấy màu đầu tiên làm chuẩn, các màu in sau điều được bù
trừ một khoảng bằng nhau
Nh ận xét:
Trong phần này, ta thấy được có hai y ếu tố tác động đến thiết lập Trapping:
− Th ứ tự in: sẽ quyết định đến việc Trapping cho các mực màu pha có tính
phủ cũng như các vị trí nhũ nóng và nhũ lạnh như thế nào
− Định vị chồng màu: ảnh hưởng đến độ dày Trap của các màu in
2.3 Chu trình ch ế bản trên nền PDF (PDF Workflow)
2.3.1 Ưu điểm của PDF Workflow so với PostScript
Chu trình chế bản trên nền PDF hay còn gọi là PDF Workflow là chu trình sử dụng định dạng file PDF để trao đổi thông tin và dữ liệu trong quá trình sản xuất in Ngày
Trang 3616
nay, PDF là định dạng file chuẩn được sử dụng trong ngành in So với PostScript là
nền tảng tạo nên PDF (Portable Doccument Format), PDF có nhiều ưu điểm và tính năng vượt trội hơn PostScript là một ngôn ngữ dùng để mô tả trang và là giao thức liên lạc giữa các phần mềm Adobe InDesign, QuarkXPress hoặc MS Word và các thiết bị xuất như máy in laser, hệ thống CTP đã được cài đặt trình biên dịch ngôn ngữ PostScript Chu trình PostScript là chu trình chế bản truyền thống, định dạng phổ biến dùng để trao đổi dữ liệu là EPS (Encapsulated PostScript) Một số ưu điểm của PostScript được kể đến là: độc lập với thiết bị, hỗ trợ độ phân giải hình ảnh cao (độc
lập với độ phân giải), khả năng tương thích ngược Tuy nhiên, từ khi PDF ra đời và
có những tính năng nổi trội hơn hẳn, PostScript dần bị thay thế và không được sử
dụng nhiều trong chế bản in nữa Dưới đây là bảng thể hiện các tính năng và ưu điểm
của PDF khi so với PostScript, từ đó có thể thấy được PDF Workflow có khả năng
Lớn, phải link hình hoặc nhúng hình vào file, không nén được
Hỗ trợ siêu dữ liệu (metadata) Có Không
Hỗ trợ transparency, effect, layer Có Không, rasterize thành
hình ảnh Đính kèm ICC Profile sau khi
xuất
Có Không, PostScript không
hỗ trợ ICC Profile
Trang 37Preflight và xử lý dữ liệu 1-up Có Không
Trapping được thực hiện trên
một nền tảng
Có, PDF Có, khi Trapping tại RIP
Không, khi Trapping tại
phần ứng dụng Trapping với file 1-up Có Không, Trapping tại RIP
cho file n-up Preview ngay sau khi Trapping Có Không, sau RIP mới xem
2.3.2 Công ngh ệ chế bản theo chu trình PDF Workflow
Trang 3818
cao hơn công nghệ khác nhưng lựa chọn công nghệ này sẽ mang lại nhiều lợi thế trong quá trình sản xuất
− Không cần sử dụng nhiều bản in để in một màu Nếu như bình thường cần tách
nền, nét, tram ra bản in riêng, bởi trục anilox cung cấp một lượng mực nhất định Do đó cần nhiều trục anilox cấp lượng mực khác nhau cho từng bản in, tránh việc các hạt tram bị to ra hoặc vùng nền, nét không đủ độ đậm Nhưng
với khả năng kiểm soát năng lượng ghi của thiết bị đến bản trong quá trình ghi, tạo ra các phần tử in có độ cao phù hợp với tram, nền, nét (hình 2.9) Vì
vậy, việc tách ra bản in cho nét và tram riêng là không cần thiết và khi thực
hiện Trapping không cần bù trừ chồng màu chính xác giữa nhiều đơn vị in của cùng một màu
− Không cần bù trừ độ dãn bản khi ghi Sử dụng bản polymer có độ dãn bản
khác nhau khi liên kết với trục gắn bản, như bình thường cần phải theo dõi và
tính toán độ dãn để tiến hành bù trừ Nhưng với công nghệ khắc bản trực tiếp,
bản in được căn dãn đồng đều trên trục, do đó không cần bù trừ thông số này
Hình 2.9 Độ cao các điểm tram trên bản in chiều cao điểm in nền, nét cao hơn điểm dành cho in tram
Đối với bản in Hybrid Offset, nó được chế tạo bằng công nghệ ghi bản nhiệt CTP,
phù hợp với nhu cầu sản xuất nhanh Do bản in sử dụng là bản in nhiệt, không có độ đàn hồi như bản polymer nên không cần bù trừ độ dãn của bản
Trong quá trình ghi bản, máy ghi bản CTP có độ lệch nhất định là ± 0.025mm đối
với ghi 4 bản liên tiếp
2.3.2.2 Lưu đồ chế bản sử dụng trong PDF Workflow
Trong chu trình chế bản PDF có ba thời điểm chuyển đổi không gian màu: Early Binding, Intermediate Binding, Late Binding
Trang 39− Intermediate Binding: chuyển đổi không gian màu khi biên dịch file PDF
− Late Binding: chuyển đổi không gian màu tại RIP
Tuy nhiên, in nhãn ngoài màu bốn màu Process ra còn sử dụng màu pha, màu hỗ
trợ thiết kế, màu thể hiện gia công bề mặt., cho nên cần thực hiện chuyển đổi không gian màu ngay từ ban đầu để thực hiện việc tách màu cho các các đối tượng Vì thế, Early Binding được sử dụng cho nhãn hàng cao cấp
Cách chuyển đổi không gian màu (Rendering Intent): Perceptual (RGB -> CMYK) Cách chuyển đổi này giúp bảo toàn được tông màu
2.3.2.3 ICC Profile
Để in đúng màu khi in thật thì cần quản lý màu bằng ICC Profile, giả lập màu sắc ngay tại thời điểm ban đầu (ICC Profile này là ICC Profile của điều kiện in thật)
Hệ thống in Hybrid Flexo chưa có một tiêu chuẩn nào đưa ra ICC Profile cho điều
kiện in Flexo Đều này cũng dễ hiểu, vì phương pháp in Flexo có điều kiện in đa
dạng, có thể in phổ biến trên hầu hết các loại vật liệu như màng, giấy, decal, carton sóng Bản in có thể được làm từ một trong những loại vật liệu như Photopolymer, Polymer, Elastomer, Sleeve Nhiều trục anilox cấp mực cho các loại bản khác nhau
Mực in thì sử dụng mực in UV, gốc nước, gốc dung môi Chính vì những đặc điểm này mà có thể nói in Flexo có tính ổn định không cao Tuy nhiên, không vì lý do này
mà người ta không sử dụng ICC Profile cho phương pháp in này Có ba trường hợp
để xác định ICC Profile khi thực hiện quản lý màu cho in Flexo Dựa vào đặc trưng
in và vật liệu in của sản phẩm đối chiếu với các trường hợp dưới đây mà nhà in quyết định chọn một trong ba trường hợp để xác định ICC Profile đích
− Trường hợp 1: Xây dựng ICC Profile của nhà in dựa trên điều kiện in tham
chiếu khác đã công bố trước đó Trong trường hợp này, nhà in Flexo chuẩn hóa quy trình sản xuất và sử dụng vật liệu in (mực in, vật liệu nền) gần giống
với vật liệu in của điều kiện in tham chiếu khác để tạo ra một ICC Profile tương tự dành cho Flexo
− Trường hợp 2: Gán ICC Profile dựa trên tiêu chuẩn của điều kiện in khác như
Offset cuộn hoặc giấy tráng phủ Tuy nhiên, trường hợp này cũng ít sử dụng
Trang 4020
phổ biến trong điều kiện in Flexo vì khi bài in khi in ra với phương pháp in Flexo rất khó đạt được các thống số màu dành cho in Offset theo các tiêu chuẩn GRACol, FORGA39
− Trường hợp 3: Xây dựng ICC Profile với vật liệu in, máy in và mực in xác
định Trong trường hợp này, khi vật liệu in có đặc điểm quá khác với bất kì điều kiện in tham chiếu nào thì lúc này nhà in cần phải xây dựng một ICC Profile xác định
Hệ thống Hybrid Offset có các ICC profile cụ thể áp dụng cho in nhãn hàng Lựa
chọn ICC profile đích theo vật liệu in, điều kiện in, thành phẩm theo bảng dưới đây: