Ngày 3112, Cộng đồng ASEAN đã chính thức ra đời, đây là dấu mốc quan trọng trong lịch sử của ASEAN. Dưới mái nhà chung này, các dân tộc ở Đông Nam Á sẽ cùng gắn kết, chia sẻ lợi ích và phát triển trên chặng đường mới. Cộng đồng được hình thành dựa trên 3 trụ cột là Cộng đồng Chính trịAn ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng đồng Văn hóaXã hội.
Trang 1Trường đại học Tài chính- Marketing
Khoa Thương Mại
Trang 2(Association of SouthEast Asian Nations)
Trang 3I Thông tin chung về ASEAN:
Trang 6Narciso Ramos
Philippines
S Rajaratnam Singapore Thanat Khoman
Thái Lan
Trang 7Ba động lực tạo ra ASEAN là mục đích xây dựng đất nước và mục tiêu phát triển kinh tế,
chính trị và an ninh
Trang 8• Năm 1990, Malaysia đề nghị thành lập một Diễn đàn Kinh tế Đông Á gồm các thành viên hiện tại của
ASEAN và Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa, Nhật Bản và Hàn Quốc, với mục tiêu cân bằng sự gia tăng ảnh hưởng của Hoa Kỳ tại Tổ chức Hợp tác Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương (APEC) cũng như tại vùng châu Á như một tổng thể
Trang 9Kết quả
Đề xuất này đã thất bại bởi nó gặp sự phản đối mạnh mẽ từ Nhật Bản và Hoa Kỳ. Dù vậy, các quốc gia thành viên tiếp tục làm việc để hội nhập sâu hơn.
Trang 10Năm 1992, kế hoạch Biểu thuế Ưu đãi Chung (CEPT) được ký kết như một thời gian biểu cho việc từng bước huỷ bỏ các khoản thuế và như một mục tiêu tăng cường lợi thế cạnh tranh của vùng như một cơ sở sản xuất hướng tới thị trường thế giới Điều luật này sẽ hoạt động như một khuôn khổ cho Khu vực Tự do
Thương mại ASEAN
Trang 11Ngày 15 tháng 12 năm 1995, Hiệp ước Đông Nam Á Không Vũ khí Hạt nhân đã được ký kết với mục tiêu biến Đông Nam Á trở thành Vùng Không Vũ khí Hạt nhân Hiệp ước có hiệu lực ngày 28 tháng 3 năm
1997 nhưng mới chỉ có một quốc gia thành viên phê chuẩn nó Nó hoàn toàn có hiệu lực ngày 21 tháng 6 năm 2001, sau khi Philippines phê chuẩn, cấm hoàn toàn mọi loại vũ khí hạt nhân trong vùng
Trang 12Hội đồng Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN (ASCC)
Ủy ban các Đại diện thường trực ASEAN (CPR)
Tổng thư ký ASEAN và Ban thư ký ASEAN
Ban thư ký ASEAN Quốc gia
2 Cơ cấu tổ chức :
Trang 13• - Cấp cao ASEAN là cơ quan hoạch định chính sách tối cao của ASEAN, bao gồm những Người đứng đầu Nhà nước hoặc Chính phủ các quốc gia thành viên Hội nghị Cấp cao ASEAN được tổ chức mỗi năm 2 lần.
• - Hội đồng Điều phối ASEAN (ACC) gồm các Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN, họp ít nhất 2 lần một năm, có nhiệm vụ điều phối các hoạt động hợp tác ASEAN nói chung và chuẩn bị cho các Hội nghị Cấp cao
Trang 14• - Các Hội đồng Cộng đồng ASEAN bao gồm Hội đồng Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC), Hội đồng Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) và Hội đồng Cộng đồng Văn hóa
• – Xã hội ASEAN (ASCC), họp ít nhất 2 lần một năm, do Bộ trưởng có liên quan của quốc gia đang giữ cương vị Chủ tịch ASEAN chủ trì, có nhiệm vụ theo dõi và điều phối hợp tác ASEAN trên từng trụ cột Cộng đồng mình phụ trách
Trang 15• - Ủy ban các Đại diện thường trực ASEAN (CPR) đặt tại Gia-các-ta, đóng vai trò là cơ quan đầu mối, theo dõi và điều phối các hoạt động hợp tác hàng ngày của ASEAN.
• - Tổng thư ký ASEAN và Ban thư ký ASEAN đặt tại Gia-các-ta, đóng vai trò là cơ quan hỗ trợ hành chính cho các hoạt động hợp tác ASEAN
• - Ban thư ký ASEAN Quốc gia, nằm trong Bộ Ngoại giao của các nước thành viên, chịu trách nhiệm theo dõi và điều phối các hoạt động hợp tác ASEAN ở cấp quốc gia
Trang 163 Nguyên tắc hoạt động:
• Nguyên tắc đồng thuận, tức là một quyết định chỉ được coi là của ASEAN khi được tất cả các nước
thành viên nhất trí thông qua Nguyên tắc này đòi hỏi phải có quá trình đàm phán lâu dài nhưng bảo đảm được việc tính đến lợi ích quốc gia của tất cả các nước thành viên Đây là một nguyên tắc bao trùm trong các cuộc họp và hoạt động của ASEAN
Trang 17• Nguyên tắc bình đẳng: Nguyên tắc này thể hiện trên 2 mặt :
- Thứ nhất, các nước ASEAN không kể lớn hay nhỏ, giàu hay nghèo đều bình đẳng với nhau trong nghĩa
vụ đóng góp cũng như chia sẻ quyền lợi;
- Thứ 2, hoạt động của ASEAN được duy trì trên cơ sở luân phiên
Trang 18• Nguyên tắc 6-x, theo thoả thuận tại Hiệp định khung về tăng cường hợp tác kinh tế ký tại Hội nghị cấp cao
ASEAN lần thứ 4 tại Singapo tháng 2/1992, theo đó 2 hay một số nước thành viên có thể xúc tiến thực hiện trước các dự án của ASEAN nếu các nước còn lại mà chủ yếu là 4 nước gia nhập sau gồm Việt Nam, Lào, Campuchia, Mianma chưa sẵn sàng tham gia nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế trong khu vực
Trang 194.Khái quát những nét chính về ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN:
Cộng đồng Chính trị-An ninh ASEAN (APSC)
Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC)
Cộng đồng Văn hóa-Xã hội (ASCC)
Trang 20Ngày 31/12, Cộng đồng ASEAN đã chính thức ra đời, đây là dấu mốc quan trọng trong lịch sử của ASEAN.
Dưới mái nhà chung này, các dân tộc ở Đông Nam Á sẽ cùng gắn kết, chia sẻ lợi ích và phát triển trên chặng đường mới.
Cộng đồng được hình thành dựa trên 3 trụ cột là Cộng đồng Chính trị-An ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng đồng Văn hóa-Xã hội.
Trang 21Cộng đồng Chính trị-An ninh ASEAN (APSC)
• APSC nhằm mục tiêu là dựng một môi trường hòa bình và an ninh cho phát triển ở khu vực Đông Nam Á thông qua việc nâng cao hợp tác chính trị-an ninh trong khối ASEAN, kết hợp với sự tham gia và đóng góp xây dựng của các đối tác bên ngoài Điều cần lưu ý là APSC không nhằm tạo ra một khối phòng thủ chung
Trang 22Bộ trưởng Quốc phòng các nước ASEAN tại Hội nghị ADMM9 ở Malasia tháng 3/2015 (Ảnh: Kim Dung-Chí Giáp/TTXVN)
Trang 23Kế hoạch hành động xây dựng APSC - được thông qua tại Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 10 vào tháng 11/2004 đã khẳng định lại các mục tiêu và nguyên tắc cơ bản của Hiệp hội và đề ra 6 lĩnh vực hợp tác chính gồm Hợp tác chính trị; Xây dựng và chia sẻ chuẩn mực ứng xử; Ngăn ngừa xung đột; Giải quyết xung đột; Kiến tạo hòa bình sau xung đột; và Cơ chế thực hiện Kèm theo đó là danh mục 75 hoạt động cụ thể để xây dựng APSC.
Trang 24Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC)
• Một thị trường đơn nhất và cơ sở sản xuất chung, được xây dựng thông qua: Tự do lưu chuyển hàng hoá; Tự do lưu chuyển dịch vụ; Tự do lưu chuyển đầu tư; Tự do lưu chuyển vốn và Tự do lưu chuyển lao động có tay nghề.
• Một khu vực kinh tế cạnh tranh, được xây dựng thông qua các khuôn khổ chính sách về cạnh tranh, bảo hộ người tiêu dùng, quyền sở hữu trí tuệ, phát triển cơ sở hạ tầng, thuế quan và thương mại điện tử.
• Phát triển kinh tế cân bằng, được thực hiện thông qua các kế hoạch phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) và thực hiện sáng kiến hội nhập nhằm thu hẹp khoảng cách phát triển trong ASEAN.
• Hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu, được thực hiện thông qua việc tham vấn chặt chẽ trong đàm phán đối tác và trong tiến trình tham gia vào mạng lưới cung cấp toàn cầu (WTO).
4 mục tiêu của AEC:
Trang 25Dây chuyền sản suất hàng dệt may xuất khẩu tại Công ty TNHH May Tinh Lợi, Hải Dương (Ảnh: Trần Việt/TTXVN)
Trang 27Nhằm xây dựng một khu vực cạnh tranh về kinh tế, ASEAN thúc đẩy chính sách cạnh tranh, bảo vệ người tiêu dùng, bảo vệ sở hữu trí tuệ, phát triển cơ sở hạ tầng, thương mại điện tử Hướng tới mục tiêu phát triển kinh tế đồng đều, ASEAN đã thông qua và đang triển khai Khuôn khổ ASEAN về Phát triển Kinh tế đồng đều (AFEED), trong đó đáng chú ý là hỗ trợ các nước thành viên gia nhập sau, khuyến khích các doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển.
Trang 28Cộng đồng Văn hóa-Xã hội (ASCC)
Mục tiêu của ASCC là góp phần xây dựng một Cộng đồng ASEAN lấy con người làm trung tâm; có trách nhiệm xã hội nhằm xây dựng tình đoàn kết và thống nhất bền lâu giữa các quốc gia và dân tộc ASEAN bằng cách tiến tới một bản sắc chung; xây dựng một xã hội chia sẻ, đùm bọc, hòa thuận và rộng mở nơi
mà cuộc sống, mức sống và phúc lợi của người dân được nâng cao
ASCC sẽ có mối quan hệ bổ trợ chặt chẽ và tạo thuận lợi cho việc hình thành APSC và AEC
Trang 29Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng tại lễ ký thành lập cộng đồng ASEAN Ảnh: Đức Tám – TTXVN
Trang 31Kế hoạch Tổng thể xây dựng Cộng đồng Văn hóa-Xã hội ASEAN gồm 6 thành tố chính: Phát triển con người; Phúc lợi và bảo hiểm xã hội; Các quyền và bình đẳng xã hội; Đảm bảo môi trường bền vững; Tạo dựng bản sắc ASEAN; Thu hẹp khoảng cách phát triển.
Trang 32MỤC TIÊU CHÍNH CỦA ASEAN
Giải quyết những khác biệt trong nội bộ liên quan đến mối quan hệ giữa ASEAN với các nước, các khối nước và các tổ
chức quốc tế khác
5 Mục tiêu của ASEAN :
Đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hòa bình, ổn định, cùng phát triển
Trang 33II CÁC NỘI DUNG HỢP TÁC KINH TẾ GIỮA CÁC NƯỚC ASEAN
Để xây dựng ASEAN thành khu mậu dịch tự do(AFTA) các nước thuộc khu vực đã thông qua 9 chương trình hợp tác kinh tế:
Trang 341 Chương trình hợp tác thương mại
Hiệp định Thương mại Hàng hoá ASEAN (ATIGA):
• ATIGA điều chỉnh toàn bộ thương mại hàng hóa trong nội khối và được xây dựng trên cơ sở tổng hợp các cam kết cắt giảm/loại bỏ thuế quan đã được thống nhất trong CEPT/AFTA
• Nguyên tắc xây dựng cam kết trong ATIGA là các nước ASEAN phải dành cho nhau mức ưu đãi tương đương hoặc thuận lợi hơn mức ưu đãi dành cho các nước đối tác trong các Thỏa thuận thương mại tự do (FTA)
Trang 351 Chương trình hợp tác thương mại
Trang 36• Nhóm mặt hàng có lộ trình riêng
+ Trong nhóm 7% linh hoạt đến 2018, ngoài các mặt hàng thông thường có thuế suất ATIGA tại thời điểm năm
2014 lớn hơn 0% và dự kiến giữ nguyên mức thuế suất và giảm xuống 0% vào năm 2018, còn có 2 nhóm mặt hàng đặc biệt nhạy cảm trong ASEAN mà ta đã đàm phán và đang thực hiện theo lộ trình cắt giảm thuế riêng gồm: Mặt hàng ôtô – xe máy và mặt hàng thuốc lá
+ Theo đó, lộ trình cắt giảm thuế đối với ô tô, xe máy cụ thể như sau: Thuế nhập khẩu ATIGA sẽ được tiếp tục giữ ở mức 50% trong năm 2015, cắt giảm xuống còn 40% trong năm 2016, giảm còn 30% năm 2017 và đến năm 2018 thì thuế suất nhập khẩu còn 0%
1 Chương trình hợp tác thương mại
Trang 371 Chương trình hợp tác thương mại
• Chương trình xây dựng Asean trở thành khu mậu dịch tự do(AFTA)
• Chương trình hợp tác hàng hóa:
+ Thành lập Ngân hàng dữ liệu ADBC(Asean Data Bank on Commodities)
+ Dự án nghiên cứu thị trường hàng hóa
• Hội chợ thương mại Asean
• Chương trình tham khảo ý kiến tư nhân
• Chương trình phối hợp lập trường trong các vấn đề TMQT
Trang 382 Chương trình hợp tác trong lĩnh vực hải quan
• Thực hiện thống nhất phương pháp định giá tính thuế hải quan giữa các nước Asean(phương pháp định giá hải quan GTV của GATT)
• Thực hiện hài hòa các thủ tục hải quan trong 2 lĩnh vực:
+ Mẫu khai báo CEPT chung
+Đơn giản hóa thủ tục XNK ở các khâu (khai báo hàng hóa khi XK, nộp khai báo hàng hóa khi NK, kiểm tra hàng hóa, cấp giấy chứng nhận xuất xứ hồi tố, hoàn thuế)
• Ngoài ra, thiết lập nên “hành lang xanh”-cửa giải quyết thủ tục hải quan dành cho các sản phẩm được
NK theo CEPT
• Thực hiện áp dụng một danh mục biểu thuế hài hòa thống nhất(AHTN)
Trang 393.Chương trình hợp tác trong lĩnh vực công nghiệp
• Các dự án công nghiệp ASEAN(AIP)
• Bổ sung công nghiệp ASEAN (AIC)
• Các liên doanh CN ASEAN (AIJV)
• Liên kết sản xuất chung Nhãn Mác (BBC)
• Chương trình hợp tác CN (AICO-là chương trình thay thế BBC và AIJC)
• Các sản phẩm được sản xuất bởi các xí nghiệp tham gia AICO được hưởng mức ưu đãi thuế quan tối đa của chương trình CEPT là 0-5%
Trang 404 Chương trình hợp tác về đầu tư
• Kí kết Hiệp định về khuyến khích và bảo hộ đầu tư Asean tại Bangkok 12/1995 và hiệp định về thành lập khu đầu tư Asean (AIA) nhằm thu hút, tăng cường đầu tư vốn
• Để thực hiện nội dung của hiệp định AIA, Asean đề ra 3 chương trình:
+ Chương trình hợp tác và thuận lợi hóa
+ Chương trình xúc tiến và nhận thức
+Chương trình tự do hóa
• Mỗi nước sẽ tự vạch ra kế hoạch hành động để cụ thể hóa chương trình trên Cứ mỗi 2 năm 1 lần, các kế hoạch của từng QG sẽ được rà soát lại để đảm bảo tiến độ thực hiện AIA
Trang 41• 5 Chương trình hợp tác trong lĩnh vực dịch vụ
Hợp tác trong lĩnh vực thương mại dịch vụ (Hiệp định Khung về Dịch vụ ASEAN (AFAS)):
• AFAS điều chỉnh hoạt động cung cấp dịch vụ giữa các nước ASEAN
• Trên cơ sở AFAS, các nước ASEAN đến nay đã hoàn thành 8 Gói cam kết về dịch vụ (cam kết cho 80 phân ngành), và đang đàm phán Gói thứ 9 (cam kết cho 104 phân ngành) và sau đó sẽ đàm phán Gói cuối cùng (cam kết cho 124 phân ngành) nhằm hướng tới mục tiêu tự do hóa dịch vụ.
• Hiện tại các nước ASEAN đang đàm phán Hiệp định Thương mại dịch vụ ASEAN (ATISA) nhằm nâng cấp Hiệp định AFAS và tổng hợp các cam kết dịch vụ trong các FTA ASEAN với các đối tác bên ngoài ASEAN.
Trang 426 Chương trình trong lĩnh vực tài chính- ngân hàng
+ Cơ chế giám sát kinh tế ASEAN(ASR) 1997
+ Triển khai Sáng kiến phát triển thị trường trái phiếu ASEAN+3 2003 (ABMI)+ Triển khai Sáng kiến Chiềng Mai (CMI) 2000
7 Chương trình hợp tác trong lĩnh vực công nghệ
+ Hiệp định khung e-ASEAN (24/11/2000)
Trang 438 Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện Khu vực (RCEP)
• (Hiệp định Đầu tư Toàn diện ASEAN (ACIA)):
• ACIA bao gồm 4 nội dung chính: Tự do hóa đầu tư, Bảo hộ đầu tư, Thuận lợi hóa đầu tư và Xúc tiến đầu tư
• Phạm vi điều chỉnh của ACIA bao gồm cả đầu tư trực tiếp và gián tiếp.
• Phạm vi tự do hóa bao gồm các ngành phi dịch vụ: sản xuất, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, khai khoáng và các dịch vụ liên quan đến các ngành trên.
• ASEAN+6 (10 nước thành viên và Aus,TQ, Ấn Độ, NB, HQ và New Zealand) có hiệu lực năm 2017
• Đồng thuận giảm thuế đối với 65% mặt hàng
• 35% còn lại được kì vọng giảm thuế suất về mức 0% trong vào 10 năm.
Trang 44• 9 Chương trình hợp tác trong lĩnh vực khoáng sản và năng lượng và trong các lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp và lương thực gồm (hợp tác về cây trồng, chăn nuôi, đào tạo & khuyến nông, thủy
sản, thương mại nông lâm sản)
• Ngoài ra, còn có Hợp tác trong lĩnh vực con người (Hiệp định ASEAN về di chuyển thể nhân (MNP)):
+ Các nước ASEAN có chủ trương tự do di chuyển lao động có chất lượng cao trong các lĩnh vực thuộc 8 ngành (kiểm toán, kiến trúc, kỹ sư, nha sĩ, bác sĩ, y tá, điều tra viên và du lịch) sau khi AEC hình thành
+ Qua Hiệp định MNP, ASEAN mong muốn xây dựng một cơ chế hiệu quả để tiếp tục tự do hóa và tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc di chuyển thể nhân hướng tới tự do hóa lao động có kỹ năng trong ASEAN và giảm thiểu các hạn chế việc di chuyển thể nhân tạm thời qua biên giới tham gia cung cấp thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ và đầu tư
Trang 46III Một số khu vực mậu dịch tự do giữa ASEAN với các nước khác
ASEAN- Trung quốc (ACFTA)
Trang 47• Hiệp định khung về Hợp tác Kinh tế toàn diện ký tháng 11 năm 2002 nhằm thiết lập khu vực mậu dịch tự do ASEAN-Trung Quốc (ACFTA), với mục tiêu hiện thực hóa ACFTA vào năm 2010 đối với Brunei, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan và Trung Quốc, và vào 2015 đối với Campuchia, Lào, Myanma
và Việt Nam.
Trang 48Về Cắt giảm và xóa bỏ Thuế quan
Theo lịch trình cắt giảm hoặc xóa bỏ thuế quan của các Bên, thuế suất MFN áp dụng với các mặt hàng được liệt kê phải từng bước được cắt giảm và, tùy từng trường hợp, loại bỏ phù hợp
Các dòng thuế thuộc lịch trình cắt giảm và xóa bỏ thuế quan theo Hiệp định này sẽ bao gồm tất cả các dòng thuế không nằm trong Chương trình Thu hoạch sớm nêu tại Điều 6 của Hiệp định khung, và những dòng thuế này sẽ được phân thành: Danh mục thông thường và Danh mục nhạy cảm
Trang 49Chương trình thu hoạch sớm EHP
Trang 50X= thuế suất MFN tại thời
Trang 51ASEAN- Hàn Quốc (AKFTA)
Trang 52• Hiệp định về Thương mại Dịch vụ giữa ASEAN và Hàn Quốc đã được ký bởi 9 quốc gia thành viên ASEAN
và Hàn Quốc bên lề Hội nghị Thượng đỉnh ASEAN-Hàn Quốc lần thứ 11 vào tháng 11 năm 2007 tại
Singapore Các cuộc đàm phán xung quanh Hiệp định về Đầu tư được hoàn tất vào tháng 4 năm 2009 và ký kết trong khuôn khổ Hội nghị Thượng đỉnh ASEAN-Hàn Quốc vào tháng 6 năm 2009 tại đảo Jeju
Trang 53ASEAN- Nhật Bản (AJCEP)
Trang 54• ASEAN và Nhật Bản đã ký Hiệp định về Quan hệ Đối tác Kinh tế Toàn diện (AJCEP) vào tháng 4 năm
2008 Đây là thoả thuận toàn diện trong nhiều lĩnh vực, bao gồm thương mại hàng hóa, dịch vụ, đầu tư và hợp tác kinh tế Hiệp định AJCEP cũng sẽ tăng cường các quan hệ kinh tế giữa ASEAN và Nhật Bản và tạo
ra một thị trường lớn hơn, hiệu quả hơn với nhiều cơ hội hơn trong khu vực Thỏa thuận này có hiệu lực từ ngày 1/12/2008.