Đó cũng là lý do vì sao em chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quy trình sản xuất của nhà máy 1 – công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình” làm khóa luận, để biết được qu
Trang 1THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
GVHD: TRƯƠNG VĂN NAM SVTH: PHẠM THỊ HỒNG NHUNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
HƯỚNG DẪN
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Tp HCM, ngày …tháng…năm……
Giảng viên hướng dẫn
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
PHẢN BIỆN
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Tp HCM, ngày …tháng…năm……
Giảng viên phản biện
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, em xin cảm ơn chân thành đến thầy Trương Văn Nam, giảng viên bộ môn trường đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh đã nhận lời làm giảng viên hướng dẫn em trong quá trình viết khóa luận và cảm ơn thầy đã tận tình chỉ bảo, hỗ trợ
em mỗi khi em gặp vấn đề cần giải quyết trong bài báo cáo Nếu không có sự hỗ trợ từ thầy, em khó có thể hoàn thành bài báo cáo được Một lần nữa, em xin cảm ơn thầy
Em xin chân thành cảm ơn quý công ty đã tạo điều kiện cho em được thực tập và viết bài khóa luận Em xin cảm ơn đến các anh chị phòng ban và các anh chị quản lý tại xưởng đã luôn chỉ dạy em, hướng dẫn em nhiệt tình để em có thể trả lời được những thắc mắc khi em đặt câu hỏi, những kiến thức vô cùng bổ ích, những tài liệu thiết thực nhằm giúp em hoàn thiện bài báo cáo Bên cạnh đó, em muốn gửi lời cảm ơn đến thầy
cô giảng viên khoa Đào Tạo Chất Lượng Cao đã mang đến cho em những nền tảng kiến thức về kinh tế, đặc biệt là lĩnh vực sản xuất để em có cơ sở lý thuyết giúp hỗ trợ tìm hiểu thực tế khi đi thực tập tại công ty
Lần đầu đi thực tập, lần đầu được cọ sát với thực tế về ngành giày da nên em không khỏi tránh phải những khó khăn về kiến thức và kinh nghiệm cũng như thời gian mấy tháng thực tập ngắn ngủi để có thể hoàn thiện bài báo cáo một cách trọn vẹn Chính vì thế, bài báo cáo không thể tránh những thiếu sót nên em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô để bài báo cáo được hoàn thiện hơn Cuối cùng, em xin chúc sức khỏe quý thầy cô, kính chúc công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình ngày càng phát triển
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình 8
giai đoạn 2015-2019 8
Bảng 3.1: Kế hoạch dự báo sản lượng và phân bổ kế hoạch sản xuất năm 2020 31
Bảng 3.2: Kế hoạch giao sản lượng tháng 03/2020 32
Bảng 3.3: Quy cách nguyên vật liệu 34
Bảng 3.4: Quy trình công nghệ may 35
Bảng 3.5: Bảng nghiên cứu thời gian thao tác giai đoạn may hoàn thiện 39
Bảng 3.6: Bảng cân bằng chuyền cho mã giày NH500 LOW WOMEN S1-19 41
Bảng 3.7: Phân bổ nguồn lực chuyền 21 tại phân xưởng may 2 53
Bảng 4.1: Bảng đáng giá năng lực nhân viên trước và sau đào tạo 60
Bảng 4.2: Sản lượng sản xuất của mã giày NH500 LOW WOMEN S1-19 62
Bảng 4.3: Bảng chi phí bảo trì, bảo dưỡng trước và sau áp dụng phần mền iBom 65
Bảng 4.4: Tình hình nhân sự sản xuất mẫu giày NH500 LOW WOMEN S1-19 68
Bảng 4.5: Bảng đáng giá năng lực 70
Bảng 4.6: Theo dõi đào tạo công nhân 71
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Logo công ty 3
Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình 7
Hình 1.3: Lợi nhuận hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bìnhgiai đoạn 2015-2019 9
Hình 1.4: Sơ đồ tổ chức tại nhà máy 1 10
Hình 1.5: Một số đôi giày được sản xuất tại nhà máy 1 11
Hình 3.1: Quy trình sản xuất chung 29
Hình 3.2: Quy trình công nghệ gò 37
Hình 3.3: Quy trình cân bằng chuyền tại nhà máy 1 38
Hình 3.4: Cơ cấu lao động quí 1 năm 2020 tại nhà may 2 46
Hình 3.5: Cơ cấu kinh nghiệm lao động tại nhà may 2 quý 1 năm 2020 47
Hình 3.6: Quy trình công nghệ minh họa 49
Hình 4.1: Mối quan hệ giữa dự báo và lập kế hoạch sản xuất 59
Hình 4.2: Giao diện quản lý tài sản phần mền iBom 65
Trang 10MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN i
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ii
LỜI CẢM ƠN iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
MỤC LỤC viii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do lựa chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu các chương của báo cáo 2
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY 1 –CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THÁI BÌNH 3
1.1 Giới thiệu chung về công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình 3
1.1.1 Khái quát chung về công ty 3
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 4
1.1.3 Lĩnh vực hoạt động 5
1.1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty 7
1.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh 8
1.2 Tổng quan nhà máy 1- Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình 10
1.2.1 Cơ cấu tổ chức của nhà máy 10
1.2.2 Sản phẩm kinh doanh và khách hàng tại nhà máy 11
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 13
2.1 Khái quát về sản xuất 13
2.1.1 Khái niệm sản xuất 13
2.1.2 Phân loại sản xuất 14
2.1.3 Chức năng của sản xuất 14
2.2 Quy trình sản xuất và quy trình công nghệ 15
Trang 112.2.1 Quy trình sản xuất 15
2.2.2 Quy trình công nghệ 16
2.3 Kế hoạch sản xuất 17
2.3.1 Khái niệm về lập kế hoạch sản xuất 17
2.3.2 Các phương pháp lập kế hoạch sản xuất 17
2.3.3 Vai trò của lập kế hoạch sản xuất 18
2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới quy trình sản xuất 19
2.5 Các phương pháp, công cụ cải thiện quy trình sản xuất 21
2.5.1 Cân bằng chuyền 21
2.5.1.1 Khái niệm 21
2.5.1.2 Các bước thực hiện 22
2.5.1.3 Lợi ích của việc cân bằng chuyền 23
2.5.2 Tổ chức quản lý sản xuất 24
2.5.3 Dự báo sản xuất 26
2.5.3.1 Khái niệm 26
2.5.3.2 Các phương pháp dự báo 26
2.5.3.3 Vai trò của dự báo sản xuất 27
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUY TRÌNHSẢN XUẤT TẠI NHÀ MÁY 1 – CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THÁI BÌNH 29
3.1 Quy trình tổng quát sản xuất giày tại nhà máy 1 29
3.1.1 Công tác lập kế hoạch sản xuất tại phòng Điều hành 30
3.1.2 Công tác lập kế hoạch sản xuất tại Phân xưởng 31
3.2 Thực trạng quy trình sản xuất 33
3.2.1 Công đoạn thực hiện sản xuất đầu vào 33
3.2.2 Quy trình công nghệ may 35
3.2.3 Quy trình công nghệ gò 36
3.3 Thực trạng cân bằng chuyền của quy trình sản xuất 38
3.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới quy trình sản xuất 44
3.4.1 Nhóm nhân tố bên ngoài 44
3.4.2 Nhóm nhân tố bên trong 45
3.5 Đánh giá thực trạng quy trình sản xuất 50
Trang 123.5.1 Kết quả đạt được 50
3.5.2 Hạn chế và nguyên nhân 51
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO QUY TRÌNH SẢN XUẤT TẠI NHÀ MÁY 1 – CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THÁI BÌNH 55
4.1 Phương hướng phát triển của nhà máy 1 - Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình trong những năm tới (2020-2025) 55
4.1.1 Phương hướng phát triển của công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình 55
4.1.2 Phương hướng phát triển của nhà máy 1 57
4.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao quy trình sản xuất 58
4.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả lập kế hoạch sản xuất 58
4.2.2 Giải pháp nâng cao máy móc thiết bị 62
4.2.3 Giải pháp nâng cao kỹ năng, chuyên môn quản lý tại xưởng 66
4.2.4 Giải pháp nâng cao tay nghề lao động của công nhân 68
4.2.5 Một số giải pháp khác 72
KẾT LUẬN 74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
PHỤ LỤC 78
Trang 13Để tạo ra một đôi giày, đòi hỏi rất nhiều yếu tố tạo nên, phải có nguyên vật liệu, máy móc, con người, trong quy trình sản xuất đó Các công ty, xí nghiệp ngày càng đầu tư cho mình những máy móc, thiết bị hiện đại, đào tạo ra người có trình độ chuyên môn để có thể thiết kế ra những đôi giày đẹp, có thể viết ra được quy trình sản xuất một đôi giày Đó cũng là lý do vì sao em chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quy trình sản xuất của nhà máy 1 – công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình” làm khóa luận, để biết được quy trình sản xuất trong nhà máy nhằm đưa ra những giải pháp giúp nâng cao thêm quy trình sản xuất, góp phần tạo ra sản phẩm hoàn thiện hơn
Vì thời gian thực tập có giới hạn nên em không thể báo cáo hết một quy trình sản xuất của tất cả mã giày Em xin được báo cáo một mã giày NH500 LOW WOMEN S1-
19 đang được thực hiện trong nhà máy 1 và báo cáo cụ thể trong quy trình sản xuất của
mã hàng này Tuy nhiên do kiến thức có hạn và thời gian không nhiều nên không tránh khỏi những sai sót Bài viết còn mang một vài lỗi là điều không thể tránh khỏi Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích quy trình sản xuất mã giày NH500 LOW WOMEN S1-19 tại nhà máy
1 - công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình
+ Đánh giá thực trạng, những ưu điểm và nhược điểm của quy trình sản xuất mã giày NH500 LOW WOMEN S1-19
+ Đưa ra những giải pháp cụ thể phù hợp với nhà máy 1 - công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình
Trang 143 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: quy trình sản xuất của mã giày NH500 LOW WOMEN S1-19
- Phạm vi nghiên cứu
Không gian: nghiên cứu tại nhà máy 1 - công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình
Thời gian: nghiên cứu quy trình sản xuất của mã giày NH500 LOW WOMEN S1-19 trong giai đoạn tháng 02 đến tháng 07 năm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu thứ cấp: tài liệu về công ty được công bố trên website, tài liệu qua file từ các anh chị trong phòng ban, những người quản lý tại xưởng cung cấp, phương pháp dự báo, phương pháp lập kế hoạch được nghiên cứu từ giáo trình sản xuất
- Phương pháp nghiên cứu sơ cấp: thống kê phân tích, quan sát, phỏng vấn hỏi đáp với các anh chị phòng ban và tại phân xưởng
5 Kết cấu các chương của báo cáo
Bài báo cáo khóa luận gồm 4 chương:
- Chương 1: Giới thiệu về nhà máy 1 - công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình
- Chương 2: Cơ sở lý thuyết
- Chương 3: Thực trạng quy trình sản xuất tại nhà máy 1 - công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình
- Chương 4: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao quy trình sản xuất tại nhà máy 1 - công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình
Trang 15CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY 1 – CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THÁI BÌNH
1.1 Giới thiệu chung về công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình
1.1.1 Khái quát chung về công ty
- Logo
Hình 1.1: Logo công ty
Nguồn: Phòng PCN_TC&PTNL
- Khẩu hiệu: Chung sức kiến tạo tương lai
- Tên công ty đầy đủ: công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình
- Tên giao dịch: Thái Bình Shoes
- Tên giao dịch nước ngoài: Thai Binh Joint Stock Company
- Địa chỉ: Số 5, Xa Lộ Xuyên Á - xã An Bình - huyện Dĩ An - tỉnh Bình Dương
- Năng lực sản xuất (khối sản xuất công nghiệp): 500.000 đến 600.000 đôi/1 tháng
- Thị trường tiêu thụ chủ yếu là các nước EU, Mỹ, Nhật Bản
Trang 16Tổng số công nhân viên tính ở thời điểm hiện tại gần 37.200 người, trong đó nhân viên quản lý là 1.244 người Sau gần 32 năm sáng tạo và phát triển, công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình đang từng bước khẳng định vị trí trên thị trường với 6 lĩnh vực kinh doanh trụ cột: sản xuất công nghiệp da giày, sản xuất công nghiệp túi xách, Đầu tư - Kinh doanh - Quản lí bất động sản & Hạ tầng công nghiệp, cảng & logistics, du lịch, thương mại & dịch vụ
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Thành lập từ năm 1989, trên con đường phát triển, công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình đã có những cột mốc lưu lại dấu ấn trưởng thành của công ty qua từng giai đoạn, dần trở nên vững chắc mang các ngành công nghiệp Việt Nam có nhiều cơ hội tham gia
sâu hơn trong chuỗi giá trị toàn cầu
- 1989: ba nhà sáng lập Nguyễn Đức Thuấn - Cao Thanh Bích - Nguyễn Thanh
Sơn cùng nhau bắt tay lập nghiệp với khát vọng làm giàu trên quê hương
- 06/10/1992: dự án xây dựng “Nhà máy số 1” của công ty Cổ phần Đầu tư Thái
Bình được phê duyệt và cấp phép hoạt động
- 1993: hợp đồng gia công đầu tiên được kí kết thành công với 6 triệu đôi giày nữ
- 1995: nhà máy số 2 được xây dựng chuyên sản xuất về giày thể thao
- 1996: kí kết hợp đồng với nhiều đối tác quốc tế là các thương hiệu giày uy tín
trong và ngoài nước
- Năm 1997: kí kết hợp đồng với khách hàng Decathlon Bắt đầu sự nghiệp giày
thể thao
- 2002: cán mốc sản lượng 5 triệu đôi giày và mở nhà máy đế đầu tiên
- 2005: tiếp nhận Huân chương Lao động hạng nhì cùng với cột mốc công ty Trách nhiệm hữu hạn Thái Bình chính thức đổi tên thành công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình, đồng thời trong năm này công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình cũng đã kí kết hợp đồng với
khách hàng Skechers
- 2007: đạt sản lượng 10 triệu đôi giày
- Năm 2008: mở Khu công nghiệp Sông Trà
- 2009: bằng khen Doanh nghiệp tiêu biểu ngành Dệt May & Da Giày Việt Nam
do Bộ Công thương trao tặng (Bằng khen Top 5 doanh nghiệp tiêu biểu toàn diện ngành
Da Giày Việt Nam năm 2009)
Trang 17- Năm 2010: đầu tư vào nhà máy Hunex - Đà Nẵng
- 2011: thành lập nhà máy Túi xách đầu tiên, bắt đầu sự nghiệp Túi xách với khách
hàng Coach vào ngày 30/04/2011
- 2013: sản lượng cán mốc 16 triệu đôi giày
- 2014: vinh dự tiếp nhận cờ thi đua của Chính phủ và Huân Chương Lao Động Hạng I (với sản lượng cán mốc 10 triệu túi xách và 21 triệu đôi giày) Kí kết hợp đồng với khách hàng Wolverine Đi vào hoạt động sản xuất Ba lô cho Decathlon và nhà máy
sản xuất đồ gỗ
- 2015: kí kết với khách hàng Vera Bradley Đi vào hoạt động nhà máy Đế Hội An
và nhà máy Giày Kiên Giang
- 2016: kí kết với khách hàng Victoria Secret Đầu tư xây dựng nhà máy Giày An
Giang
- 2018: được đánh giá và công nhận là Doanh nghiệp phát triển bền vững Việt Nam
- lĩnh vực sản xuất, cùng thời điểm đó được vinh dự đạt thêm giải thưởng 3 năm top 10
doanh nghiệp bền vững Việt Nam
- 2019: lọt top 10 thương hiệu mạnh Việt Nam, nhận huân chương lao động hạng Nhất Về ngành sản xuất thời trang, công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình đã xuất khẩu đi hơn 60 nước trên thế giới, đạt công suất 50 triệu đôi giày, 40 triệu đôi đế và 30 triệu túi xách một năm Đồng thời, công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình cũng lọt top 10 doanh nghiệp kinh doanh Cảng & Logistics, sân golf Montgomerie Links của công ty Cổ phần
Đầu tư Thái Bình luôn nằm trong danh sách các sân golf tốt nhất Việt Nam
Sản xuất công nghiệp da giày: chuyên sản xuất và xuất khẩu giày với quy mô lớn Trong gần 32 năm hoạt động, lĩnh vực sản xuất giày của công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình đã đạt được nhiều thành tựu nhờ vào năng lực sản xuất quy mô lớn cùng chất lượng sản phẩm đáng tin cậy Hiện nay, công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình được biết
Trang 18đến là một trong những công ty đi đầu trong ngành sản xuất da giày trên thị trường Việt Nam, có hệ thống nhiều nhà máy rộng khắp cả nước cùng năng lực sản xuất quy mô lớn
với:
- Năng lực sản xuất: 25 triệu đôi/năm
- Số chuyền: 33 chuyền
- Nhân lực: 17.000 nhân công
tạo nên danh tiếng trên thị trường trong và ngoài nước Cụ thể như:
- Đạt sản phẩm thứ 1.000.000 sau 12 tháng sản xuất
- Đạt sản phẩm thứ 10.000.000 sau 40 tháng sản xuất
- Tốc độ sản xuất bình quân 20% năm
về đầu tư, phát triển, quản lý và kinh doanh dịch vụ hạ tầng công nghiệp, các khu công
nghiệp, các dự án bất động sản công nghiệp và dân dụng
Cảng & Logistic: chuyên cho thuê kho, bãi container và dịch vụ logistics Cảng
& Logistic có vị trí chiến lược nằm ngay tại trung tâm tứ giác kinh tế phía nam Thành phố Hồ Chí Minh - Bình Dương - Đồng Nai - Bà Rịa Vũng Tàu với:
- Sức chứa: 60.000 container
ICD TBS Tân Vạn là trung tâm cung cấp các dịch vụ kho vận và logistics đa dạng, phù hợp với từng khách hàng có nhu cầu mở rộng và phát triển dịch vụ logistics cho hàng hóa trong và ngoài nước
Du lịch: đầu tư, phát triển, quản lý và kinh doanh chuỗi khách sạn, nhà hàng, sân golf cao cấp và khu nghỉ dưỡng tại Việt Nam và Đông Nam Á Trong đó Sân Golf MONTGOMERIE LINKS với:
- Cung cấp 172 phòng khách sạn đạt tiêu chuẩn 5 sao quốc tế
hàng đầu
Trang 19Bằng năng lực, uy tín và sự thấu hiểu thị trường bán lẻ Thái Bình Shoes đang từng bước khẳng định vai trò chuyên nghiệp trong lĩnh vực phân phối sản phẩm túi xách và
giày, trở thành thương hiệu bán lẻ thời trang uy tín hàng đầu tại Việt Nam Với hệ thống
cửa hàng phân phối trên toàn quốc, Thái Bình Shoes cam kết luôn mang đến các sản phẩm chất lượng và không ngừng gia tăng giá trị trải nghiệm cho khách hàng Thái Bình Shoes là nhà bán lẻ độc quyền thương hiệu ECCO cho 20 cửa hàng khắp cả nước tại các trung tâm thương mại lớn như Parkson, Vincom…
1.1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty
Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình
Nguồn: Phòng PCN_TC&PTNL
Nhận xét: cơ cấu tổ chức tại công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình được sắp xếp theo cấp bậc Nhìn vào sơ đồ, ta thấy đứng đầu là Đại hội Cổ đông - cơ quan quyền lực có thẩm quyền cao nhất của công ty, bên dưới là Hội đồng Quản trị công ty - cơ quan quản
Trang 20lý công ty, có đầy đủ quyền hạn trong công ty để quyết định mọi vấn đề có liên quan đến mục đích kinh doanh và quyền lợi công ty phù hợp với luật pháp, dưới Hội đồng Quản trị là Chủ tịch Tổng giám đốc sẽ dưới chức Chủ tịch để đảm nhiệm quản lý các giám đốc của 6 khối ngành: holding, ngành giày, ngành đế, ngành túi xách, ngành logistics và ngành bất động sản - du lịch
1.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh
Bảng 1.1: Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình
Trang 21Hình 1.3: Lợi nhuận hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình
giai đoạn 2015-2019
Nguồn: Phòng Tài chính kế toán
Nhận xét: Nhìn vào hình trên, ta thấy công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình có sự tăng trưởng theo từng năm Năm 2016 tăng trưởng 15,8% so với năm 2015 Trong năm 2016, công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình tiếp tục có sự phát triển bền vững trong 6 ngành kinh doanh chủ lực Tổng doanh thu năm 2016 của công ty đạt hơn 3 nghìn tỷ đồng, lợi nhuận hoạt động kinh doanh ở mức hơn 425 tỷ đồng Năm 2017 tăng 18% so với 2016 và tăng 36,6% so với năm 2015 Đối với năm 2018 mức tăng trưởng này tiếp tục tăng và tăng 12% so với năm 2017, tuy nhiên mức tăng trưởng này có phần thụt giảm so với mọi năm, vì tình hình kinh tế thế giới bị biến động nên tác động phần lớn tới việc mua hàng
và xuất hàng của công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình Nhưng đến năm 2019, mức tăng trưởng này đã được tăng vọt lên 20% so với 2018 Với sự đầu tư và phát triển toàn diện trên tất cả các lĩnh vực, công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình đang trên đà tăng trưởng gặt hái được nhiều thành công, ngày càng phát triển mạnh mẽ Đây cũng là nền tảng hội nhập sâu rộng của công ty, góp phần thúc đẩy cho sự phát triển của các ngành công nghiệp Việt Nam trong khu vực và thế giới
0.000 100.000 200.000 300.000 400.000 500.000 600.000 700.000
Trang 221.2 Tổng quan nhà máy 1- Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình
1.2.1 Cơ cấu tổ chức của nhà máy
Hình 1.4: Sơ đồ tổ chức tại nhà máy 1
Nguồn: Phòng CN_TC&PTNL
Nhận xét: sơ đồ tổ chức tại nhà máy 1 - công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình được thực hiện theo cơ cấu trực tuyến Đây một mô hình tổ chức quản lý, trong đó nhà quản trị ra quyết định và giám sát trực tiếp đối với cấp dưới và ngược lại, mỗi người cấp dưới chỉ nhận sự điều hành và chịu trách nhiệm trước một người lãnh đạo trực tiếp cấp trên Nhìn vào sơ đồ ta thấy được tại nhà máy phân ra 2 khối là khối may và khối gò Khối may có 2 phân xưởng là phân xưởng may 1 (có 14 chuyền) và phân xưởng may 2 (có
21 chuyền) Đối với khối gò có 2 phân xưởng là phân xưởng gò 1 (với 4 chuyền) và phân xưởng gò 2 (với 4 chuyền)
Với sơ đồ như vậy tại nhà máy có ưu điểm là tạo thuận lợi cho việc tập trung, thống nhất, làm cho tổ chức nhanh nhạy linh hoạt với sự thay đổi của môi trường và có chi phí quản lý doang nghiệp thấp Tuy nhiên cơ cấu theo trực tuyến lại hạn chế việc sử dụng các chuyên gia có trình độ nghiệp vụ cao về từng mặt quản lý và đòi hỏi người lãnh đạo phải có kiến thức toàn diện để chỉ đạo tất cả các bộ phận quản lý chuyên môn
TC&PTNL
TP.PCN-Giám đốc nhà máy 1
Q.PGĐ Điều hành sản xuất
KTTH
Trang 231.2.2 Sản phẩm kinh doanh và khách hàng tại nhà máy
Hình 1.5: Một số đôi giày được sản xuất tại nhà máy 1
Nguồn: Phòng CN_TC&PTNL
b Khách hàng tại nhà máy
Từ một nhà máy nhỏ, cho đến nay công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình đã sở hữu hệ thống xưởng sản xuất trên toàn quốc, là đối tác quen thuộc của nhiều thương hiệu lớn trên thế giới như: Decathlon, Skechers và Wolverine Sự thành công của công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình cũng đã góp phần đưa nền công nghiệp giày Việt Nam từng bước vững bước hơn trên sân chơi toàn cầu với lợi thế cạnh tranh khác biệt như:
kinh nghiệm
Trang 24- Chiến lược kinh doanh ưu tiên hàng đầu là luôn lấy lợi ích khách hàng làm trọng tâm Sẵn sàng hỗ trợ khách hàng mọi lúc khi khách hàng cần
chuyền sản xuất khép kín, chuyên nghiệp, công nghệ cao
động tay nghề cao, cùng với 2 trung tâm phát triển sản phẩm, 2 phân xưởng may và 2 phân xưởng gò sản xuất giày các loại, 35 dây chuyền sản xuất
Tóm tắt chương 1
Bài báo cáo khóa luận được chia thành 4 phần: giới thiệu, cơ sở lý thuyết, thực trạng
và giải pháp cho thực trạng đó, chương 1 là phần giới thiệu Mục đích của chương này
là giới thiệu tổng quan về công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình để ta có cái nhìn tổng quan
về quá trình hình thành và phát triển, tình hình kinh doanh của công ty trong 5 năm gần đây, lĩnh vực hoạt động với 6 ngành nghề chính, cùng cơ cấu tổ chức công ty với gần
30 nhà máy sản xuất Là một doanh nghiệp hoạt động đa dạng ngành nghề với hơn 30 năm trong nghề Công ty đã khẳng định vị thế của mình không những thị trường trong nước mà còn vang tiếng trên thị trường thế giới Đi sâu hơn vào giới thiệu công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình tác giả giới thiệu về nhà máy tác giả đi thực tập là nhà máy 1 của công ty giúp chúng ta có cái nhìn khái quát hơn về cơ cấu bộ máy tổ chức tại nhà máy cùng sản phẩm kinh doanh chính mà tại đây đang sản xuất giày để xuất khẩu Chương
1 chúng ta đã có cái nhìn chung tổng quan về công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình và nhà máy 1 của công ty Đối với sản xuất giày thì quy trình sản xuất sẽ ảnh hưởng rất lớn đến một đôi giày về chất lượng, tiêu chuẩn được thiết kế ra, chính vì vậy đi đến chương 2 tác giả sẽ nêu lên những lý thuyết liên quan tới quy trình sản xuất để làm rõ thực trạng của chương 3
Trang 25CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Khái quát về sản xuất
2.1.1 Khái niệm sản xuất
Theo quan điểm phổ biến trên thế giới thì sản xuất được hiểu là quá trình tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ
Theo Đồng Thị Thanh Hương (2006), sản xuất là quá trình tạo ra sản phẩm và dịch
vụ Sản xuất tạo ra sản phẩm vật chất, có thể lưu trữ được, ít tiếp xúc với khách hàng và cần nhiều máy móc và thường cần nguồn vốn lớn, việc phân phối sản phẩm không bị giới hạn về địa lý và dễ đánh giá chất lượng sản phẩm Dịch vụ thì không tạo ra sản phẩm vật chất không thể lưu trữ được, thường xuyên tiếp xúc với khách hàng và cần nhiều nhân viên, việc phân phối sản phẩm có giới hạn về địa lý và khó đánh giá chất lượng dịch vụ
Theo Phạm Huy Tuân & Nguyễn Phi Trung (2016):
Sản xuất là quá trình biến đổi những yếu tố đầu vào thành đầu ra Những yếu
tố đầu vào bao gồm nguồn nhân lực, vốn, kỹ thuật, nguyên liệu Đầu ra bao gồm cả sản phẩm và dịch vụ (p.23)
Các yếu tố đầu vào của một hệ thống sản xuất thường là con người, nguyên vật liệu, máy móc, kỹ thuật công nghệ, nhà xưởng, tiền mặt và các nguồn tài nguyên khác để chuyển đổi nó thành dịch vụ hoặc sản phẩm Sự chuyển đổi này được xem là hoạt động phổ biến và trọng tâm đối với hệ thống sản xuất Các hoạt động chuyển hóa của sản xuất
là mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị hệ thống sản xuất
Trang 262.1.2 Phân loại sản xuất
Trong thực tế có rất nhiều dạng, kiểu sản xuất khác nhau Sự khác biệt về dạng, kiểu sản xuất có thể do sự khác biệt về tính chất của sản phẩm, về trình độ tổ chức sản xuất
hay về trình độ trang bị kỹ thuật,
Mỗi dạng, kiểu sản xuất đều đòi hỏi phải áp dụng một phương pháp quản trị phù hợp Chính vì vậy, phân loại sản xuất được xem là yếu tố quan trọng, nó là cơ sở để doanh nghiệp lựa chọn phương pháp quản trị sản xuất phù hợp Điều này cũng là nguyên nhân cần tiến hành phân loại trước khi thực hiện một dự án quản trị sản xuất Sản xuất của một doanh nghiệp được đặc trưng trước hết bởi sản phẩm của nó, ví dụ doanh nghiệp bưu chính viễn thông cung cấp dịch vụ bưu chính viễn thông, công ty giấy sản xuất giấy, Tuy nhiên để quản lý sản xuất, để có được phương pháp quản lý sản xuất phù hợp người ta tiến hành phân loại sản xuất và nghiên cứu theo đặc trưng khác nhau Đó là:
- Theo hình thức tổ chức của sản xuất
- Theo quá trình hình thành của sản phẩm
- Theo tính chất lặp lại và quy mô sản xuất
- Theo mối quan hệ với khách hàng
- Theo khả năng tự chủ của việc sản xuất sản phẩm
2.1.3 Chức năng của sản xuất
Theo Nguyễn Thị Thu Hằng & Đường Võ Hùng (2014), thì chức năng cơ bản của sản xuất đó là việc chuyển đổi nguyên vật liệu đầu vào đến thành phẩm sau cùng Cụ thể đó là:
Gia công, xử lý: gồm những bước biến đổi bán thành phẩm qua từng giai đoạn, ở quá trình này không có nguyên vật liệu hay chi tiết nào được lắp ráp mà chỉ làm thay đổi hình dáng, trạng thái, gia công cơ.… của nguyên vật liệu thành những bán thành phẩm cho các giai đoạn kế tiếp
Lắp ráp: đây là công việc lắp ráp hoặc kết hợp hai hay nhiều chi tiết đã qua gia công với nhau thành các thành phẩm sau cùng
Dự trữ và cung cấp nguyên vật liệu: nhằm dự trữ nguyên liệu cho sản xuất gia công, cung cấp bán thành phẩm cho các công đoạn trong quá trình sản xuất
Trang 27Kiểm tra, sửa chữa: là việc kiểm tra chất lượng sản phẩm và bán thành phẩm trong quá trình gia công và lắp ráp
Sản xuất giữ chức năng quan trọng trong việc sáng tạo giá trị cho khách hàng Trong doanh nghiệp, hiệu quả hoạt động sản xuất có ý nghĩa quyết định đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Ở phạm vi nền kinh tế, chức năng sản xuất của doanh nghiệp đóng vai trò quyết định trong việc cung cấp hàng hóa và dịch vụ phong phú để nâng cao mức sống toàn xã hội Ở phạm vi thế giới, khả năng sản xuất sẽ là chìa khóa thành công của mỗi nước
2.2 Quy trình sản xuất và quy trình công nghệ
2.2.1 Quy trình sản xuất
Theo Nguyễn Thị Thu Hằng & Đường Võ Hùng (2014):
Quy trình sản xuất là quy trình biến vật tư thành sản phẩm thông qua một loạt các công đoạn Hay nói cách khác, quy trình sản xuất bao gồm nhiều công đoạn khác nhau tạo thành sản phẩm cuối cùng (p.64)
Trong đó:
Sản xuất chính: là những bộ phận, phân xưởng trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất làm thay đổi hình dạng, kích thước, đặc tính về vật lý, sinh học, hóa học của đối tượng gia công nhằm tạo ra sản phẩm
Sản xuất phụ gồm những hoạt động: sửa chữa bảo trì, vận chuyển nguyên vật liệu, vận chuyển bán thành phẩm, cung cấp năng lượng, kiểm tra chất lượng sản phẩm, cung cấp và quản lý các loại dụng cụ, những hoạt động này không tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất
Quy trình sản xuất phải có tính dây chuyền và liên kết: đây vừa là một đặc trưng đồng thời là một yêu cầu trong quy trình sản xuất Trong xưởng may giày, có nhiều bộ phận làm việc được thành lập Mỗi bộ phận đảm nhiệm một khâu sản xuất riêng, một chức năng riêng Và chức năng đó chính là một mắt xích quan trọng trong quy trình công nghệ sản xuất giày Tất nhiên mỗi bộ phận cần làm tốt vai trò và công việc của mình Không chỉ làm tốt nhiệm vụ của mình, mà giữa các bộ phận phải có gắn kết tốt Tức là các khâu sản xuất phải có sự liên kết và phụ thuộc lẫn nhau Có như vậy thì sản
phẩm hay lô sản phẩm mới đạt chất lượng tiêu thụ
Trang 282.2.2 Quy trình công nghệ
Để hiểu khái niệm quy trình công nghệ Chúng ta sẽ tách thành 2 cụm là “quy trình”
và “công nghệ” nhằm hiểu rõ hơn về khái niệm này
Quy trình có thể được hiểu là trình tự thực hiện một hoạt động đã được quy định từ trước mang tính bắt buộc, tức là nếu không làm theo thì mục tiêu cuối cùng sẽ không đạt chất lượng như lý thuyết Công nghệ là sự phát minh, thay đổi, cải thiện các công
cụ, máy móc thiết bị, hệ thống và phương pháp tổ chức nhằm giải quyết một vấn đề, cải tiến một giải pháp đã tồn tại để đạt mục đích hay thực hiện chức năng cụ thể Công nghệ thường được đặc trưng bởi các phát minh và cải tiến sử dụng nguyên lý hay quy trình
đã được khoa học phát hiện ra gần nhất
Từ hai định nghĩa riêng biệt, ta có thể định nghĩa quy trình công nghệ là trình tự, kế hoạch và sắp xếp các bước thực hiện cụ thể, chi tiết để vận hành máy móc, công cụ hay một phát minh mới áp dụng vào quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm đạt chất lượng tốt nhất Cũng có thể hiểu quy trình công nghệ là một phần của quy trình sản xuất, trực tiếp làm thay đổi trạng thái và tính chất của đối tượng sản xuất như thay đổi hình dáng, kích thước, độ chính xác gia công Quy trình công nghệ được phân chia thành các giai đoạn công nghệ dựa vào việc sử dụng các máy móc thiết bị giống nhau, hay phương pháp công nghệ Thông thường, quy trình công nghệ đối với nhà máy sản xuất giày da sẽ chia thành 2 quy trình công nghệ chính:
a Quy trình công nghệ may
Quy trình công nghệ may được hiểu là xây dựng một quy trình công nghệ cho đối tượng sản xuất nhưng chỉ liên quan tới may về các chi tiết, bộ phận của sản phẩm Hướng dẫn cắt và may sản phẩm sao cho đúng, sao cho khớp với số liệu đã được nghiên cứu để tất cả các sản phẩm khi may đều giống nhau về size, kích cỡ, màu sắc Tránh trường hợp không tuân thủ quy trình công nghệ sẽ tạo ra sản phẩm bị khác nhau và bị lỗi
Cơ sở của công nghệ điển hình là dựa vào việc phân loại chi tiết, bộ phận máy…về mặt kết cấu và công nghệ xác định hoặc lập nên các đối tượng đại diện (điển hình) có đầy đủ các đặc trưng tiêu biểu của từng kiểu
b Quy trình công nghệ gò
Cũng tương tự như quy trình công nghệ may, dựa vào các chi tiết và bộ phận của sản phẩm mà quy trình công nghệ được xây dựng sao cho tất cả các sản phẩm tạo ra đều
Trang 29giống nhau về kiểu và về size Chỉ khác công nghệ may là công nghệ gò sẽ thao tác sau khi quy trình công nghệ may kết thúc để chuyển sang công nghệ gò với các kỹ thuật đa
số dùng nhiệt độ cao để ép, dán và cố định hình dạng sản phẩm theo tiêu chuẩn đã được đặt ra
Nhờ vậy mà quá trình gia công chi tiết hoặc lắp ráp các bộ phận cùng một kiểu nhất định được tiến hành theo những quy trình công nghệ đã lập nên từ trước Những quy trình này đã được thiết kế, kiểm nghiệm đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật theo những điều kiện về trình độ sản xuất nhất định
2.3 Kế hoạch sản xuất
2.3.1 Khái niệm về lập kế hoạch sản xuất
Theo Trần Thanh Hương (2004):
Lập kế hoạch sản xuất là phải xác định trước, dự kiến trước một cách có hệ thống tất cả những công tác cần và phải cố gắng làm được, nhằm đạt được những mục tiêu cuối cùng của công tác triển khai sản xuất Điều này ảnh hưởng rất lớn tới mục tiêu: năng suất – chất lượng của sản phẩm – thời gian giao hàng – lợi nhuận – uy tín của doanh nghiệp (p.5)
Nếu doanh nghiệp hiểu được bản chất của kế hoạch sản xuất, lên phương pháp lập
và quản lý kế hoạch sản xuất tốt sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp,
từ đó tăng cao lợi nhuận Kế hoạch kinh doanh bao gồm cả kế hoạch sản xuất, trong đó
bộ phận sản xuất/nhà máy chịu trách nhiệm sản xuất Việc lập kế hoạch này sẽ cho thấy được số lượng sản phẩm phải sản xuất cùng chi phí tương ứng với số lượng sản phẩm được sản xuất trong mỗi chu kỳ, thông thường chu kỳ được tính là quý/lần
2.3.2 Các phương pháp lập kế hoạch sản xuất
Trong thực tế doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều phương pháp để lập kế hoạch Tùy thuộc vào mục đích, yêu cầu mà doanh nghiệp sử dụng các phương pháp khác nhau Đối với công ty ở lĩnh vực gia công sản phẩm cho các khách hàng thì thường dùng các phương pháp sau:
Phương pháp tỷ lệ cố định
Phương pháp này có nội dung là tính toán một số chỉ tiêu của năm kế hoạch theo một tỷ lệ đã được xác định trong năm báo cáo trước đó Theo phương pháp này doanh nghiệp sẽ coi tình hình của năm lập kế hoạch giống như tình hình của năm báo cáo đối
Trang 30với một số chỉ tiêu nào đó Phương pháp này tuy chính xác không cao nhưng lại cho kết quả nhanh, vì thế chỉ nên sử dụng trong trường hợp thời gian thực hiện kế hoạch không kéo dài và không đòi hỏi độ chính xác cao
Phương pháp lợi thế vượt trội
Phương pháp này gợi mở cho các nhà quản lý khi lập kế hoạch phải xem xét khai thác các lợi thế vượt trội để nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Khi lập kế hoạch doanh nghiệp cần phát huy lợi thế vượt trội trên các mặt sau: lợi thế vượt trội trong sản xuất thể hiện trong việc tăng cường liên doanh liên kết để phát huy chuyên môn hoá; lợi thế vượt trội nhờ trình độ và năng lực của các nhà quản lý trong việc giải quyết các vấn đề phát sinh cụ thể; lợi thế vượt trội trong lĩnh vực tiêu thụ, trong việc triển khai các kênh phân phối sản phẩm với các đối tác khác; lợi thế vượt trội trong việc hợp tác nghiên cứu điều tra dự báo
Phương pháp phân tích chu kỳ sống của sản phẩm
Khoảng thời gian từ khi nó được đưa ra thị trường cho đến khi nó không còn tồn tại trên thị trường được hiểu là chu kỳ sống của sản phẩm Nó được đặc trưng bởi 4 giai đoạn chủ yếu: triển khai, tăng trưởng, bão hòa và suy thoái Tương ứng với mỗi giai đoạn là các vấn đề và cả cơ hội kinh doanh Chính vì thế, để lập kế hoạch sản xuất phù hợp, doanh nghiệp cần nắm vững đặc điểm của từng giai đoạn vì mỗi giai đoạn của chu
kỳ sống có mức độ tiêu thụ trên thị trường khác nhau
2.3.3 Vai trò của lập kế hoạch sản xuất
Trong quá trình sản xuất, việc lập kế hoạch giữ một vai trò hết sức quan trọng, nó góp phần giúp doanh nghiệp: ứng phó với sự bất định và thay đổi; tập trung khả năng chú ý vào các mục tiêu đã định; tạo khả năng tác nghiệp về kinh tế (giảm chi phí về sản xuất, giảm thời gian, giảm công sức…); thuận lợi cho quá trình kiểm tra thực hiện kế hoạch
Kế hoạch sản xuất được lập để đáp ứng nhu cầu hàng hóa của khách hàng dựa theo căn cứ các đơn đặt hàng hoặc báo cáo dự báo mức hàng hóa đã được sản xuất tiêu thụ
từ bộ phận sản xuất Theo đó, toàn công ty và cả nhà máy sẽ phải chạy theo các kế hoạch sản xuất được lập trước đó Muốn lập kế hoạch và quản lý sản xuất hiệu quả nhất thì nhân viên kế hoạch phải căn cứ vào các thông tin liên quan như: tình hình mua – bán hàng, báo cáo kho hàng hóa – nguyên vật liệu, tình hình nhân công, năng lực sản xuất
Trang 31của nhà máy và các thông tin khác để lên được kế hoạch sản xuất tối ưu nhất nhằm đảm bảo sử dụng hợp lý các nguồn lực trong doanh nghiệp nhưng vẫn đúng tiến độ sản xuất cần thiết
2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới quy trình sản xuất
a Nhóm nhân tố bên ngoài
Môi trường kinh tế thế giới: các chính sách kinh tế của thế giới, thu nhập bình quân
trên đầu người, tốc độ lạm phát, tốc độ tăng trưởng nền kinh tế quốc dân, là các yếu
tố tác động trực tiếp tới cung cầu của từng doanh nghiệp Nếu tốc độ tăng trưởng nền kinh tế quốc dân cao, các chính sách của nước đó khuyến khích các doanh nghiệp đầu
tư mở rộng sản xuất, sự biến động tiền tệ là không đáng kể, thu nhập bình quân đầu người tăng, lạm phát được giữ mức hợp lý sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất, phát triển sản xuất kinh doanh và ngược lại Môi trường kinh tế
ổn định cũng như chính trị trong khu vực ổn định là cơ sở để các doanh nghiệp trong khu vực tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh thuận lợi góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Ví dụ như tình hình mất ổn định của các nước Đông Nam Á trong mấy năm vừa qua đã làm cho hiệu quả sản xuất của nền kinh tế các nước trong khu vực và trên thế giới nói chung hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong khu vực nói riêng bị giảm rất nhiều Xu hướng tự do hoá mậu dịch của các nước ASEAN và của thế giới đã ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của các nước trong khu vực
Tình hình thị trường: thứ nhất phải nói đến là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
trong cùng ngành, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một lĩnh vực, một ngành với nhau ảnh hưởng trực tiếp tới lượng cung cầu sản phẩm của mỗi doanh nghiệp, tốc độ tiêu thụ sản phẩm, ảnh hưởng tới giá bán do đó ảnh hưởng tới hiệu quả của mỗi doanh nghiệp Tuy nhiên, việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp lại có nhiều điều tích cực Aashish Pahwa (2019) cho rằng cạnh tranh lành mạnh làm tăng nhu cầu chung về sản phẩm trên thị trường, thúc đẩy sự đổi mới cho doanh nghiệp luôn phát triển và bắt buộc phải đổi mới và cải tiến, giúp doanh nghiệp phục vụ khách hàng tốt hơn Tiếp theo phải nói đến là khả năng gia nhập mới của các doanh nghiệp, trong cơ chế thị trường ở nước ta ngày nay trong hầu hết các ngành nghề sản xuất kinh doanh, các lĩnh vực có mức doanh lợi cao đều bị rất nhiều các doanh nghiệp khác nhóm ngó và
Trang 32sẵn sàng đầu tư vào lĩnh vực đó nếu như không có sự trở ngại từ phía chính phủ Đó cũng là lý do buộc các doanh nghiệp trong các ngành có mức doanh lợi cao đều phải tạo
ra các hàng rào trở ngại sự ra nhập mới bằng cách khai thác triệt để các lợi thế riêng có của doanh nghiệp, bằng cách tăng cường mở rộng chiếm lĩnh thị trường và định giá phù hợp (mức giá này có thể làm giảm mức doanh lợi, mức ngăn chặn sự gia nhập) Do vậy
ít nhiều sẽ tác động tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Chính sách ngoại thương: môi trường chính trị ổn định giúp cho việc phát triển và
mở rộng các hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp, các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước dễ dàng hơn so với môi trường chính trị phức tạp và bất ổn Hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp chịu tác động rất lớn từ các hoạt động đầu tư Môi trường pháp lý bao gồm luật, các văn bản dưới luật, các hoạt động của doanh nghiệp như sản xuất kinh doanh cái gì, sản xuất bằng cách nào, bán cho ai ở đâu, nguồn đầu vào lấy ở đâu đều phải dựa vào các quy định của pháp luật Các doanh nghiệp phải chấp hành các quy định của pháp luật, phải thực hiện các nghĩa vụ của mình với người lao động, với
xã hội và với nhà nước như thế nào là do luật pháp quy định (nghĩa vụ nộp thuế, trách nhiệm đảm bảo vệ sinh môi trường, đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, ) Có thể nói luật pháp là nhân tố khuyến khích hoặc kìm hãm sự tồn tại
và phát triển của các doanh nghiệp, vì thế ảnh hưởng trực tiếp tới các kết quả cũng như hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
b Nhóm nhân tố bên trong
Trình độ quản lý: trình độ quản lý là một trong những nhân tố bên trong quan trọng
ảnh hưởng tới quy trình sản xuất Người quản lý sẽ bao quát được hết quy trình sản xuất
và xử lý nếu sản xuất gặp sự cố xảy ra Vì vậy đòi hỏi kinh nghiệm và cách quản lý hợp
lý để dòng chảy sản xuất được duy trì tốt
Bố trí sản xuất: theo Nguyễn Tuấn Hùng (2014), bố trí sản xuất trong doanh nghiệp
là tổ chức, sắp xếp, định dạng về mặt không gian các máy móc thiết bị có liên quan, các khu vực làm việc và các bộ phận phục vụ sản xuất và cung cấp dịch vụ Như vậy, việc
bố trí sản xuất cần được sắp xếp hợp lý để thuận tiện cho việc lắp ráp, phân công công việc diễn ra nhanh chóng và tiết kiệm thời gian
Lao động: ngày nay là thời đại công nghệ 4.0, lao động tay chân ngày một ít vì sự
phát triển của công nghệ Tuy nhiên, đối với ngành da giày, vì đặc thù của ngành cần
Trang 33tạo nên sự mềm mại khéo léo và đôi khi do công nghệ chưa đủ nên máy móc thiết bị không thể thay thế hoàn toàn Nên vẫn cần lực lượng lao động có tay nghề cao, để kịp đáp ứng với các yêu cầu khó tính của khách hàng Chính vì vậy, nguồn lực lao động tay chân là điều rất quan trọng và có ảnh hưởng trực tiếp đến sản phẩm Các công ty cần chú trọng và phát triển nguồn lực này để sản phẩm đưa đến tay khách hàng được tốt nhất
Quy trình công nghệ: đối với ngành da giày, quy trình công nghệ là thực sự cần thiết
vì nó miêu tả chi tiết đến cách làm ra sản phẩm đó về nhiệt độ, vị trí cắt, vị trí may, các thông số máy móc cần thiết, quy trình công nghệ được xem là một phần của quy trình sản xuất và có ảnh hưởng trực tiếp tới quy trình sản xuất tại doanh nghiệp
Máy móc thiết bị: trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp luôn đặt mục tiêu
lợi nhuận lên hàng đầu và đó cũng là yếu tố sống còn của doanh nghiệp Để đạt được lợi nhuận tối đa thì trước hết doanh nghiệp phải tự tìm được chỗ đứng cho mình bằng chính con đường là chiến thắng trong cạnh tranh Với điều kiện hiện nay khi mà khoa học công nghệ phát triển như vũ bão thì chiến thắng nằm trong tay người nắm vững khoa học kỹ thuật công nghệ và biết vận dụng nó có hiệu quả cho mục đích của mình Không phải ngẫu nhiên mà hiện nay đâu đâu cũng kêu gọi đổi mới Đây chính là dấu hiệu cho thấy các doanh nghiệp đã nhận thức được tầm quan trọng của việc ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình mà cụ thể là việc đưa máy móc thiết bị công nghệ hiện đại vào sản xuất
2.5 Các phương pháp, công cụ cải thiện quy trình sản xuất
2.5.1 Cân bằng chuyền
2.5.1.1 Khái niệm
Theo Thu Hương (2019), cân bằng chuyền là công cụ giúp cân bằng sản xuất cả về loại và số lượng sản phẩm được sản xuất trong thời gian nhất định Thực hiện cân bằng chuyền giúp tổ chức giảm lãng phí trong sản xuất và giữa các quá trình mà vẫn đáp ứng
được nhu cầu của khách hàng
Mục tiêu của việc cân bằng chuyền là tạo ra những nhóm bước công việc có thời gian gần bằng nhau Dây chuyền được cân bằng chuyền tốt sẽ giảm tối đa thời gian ngừng máy, luồng công việc nhịp nhàng và đạt mức sử dụng năng lực sản xuất và lao động tốt hơn
Trang 34Theo Phạm Huy Tuân & Nguyễn Phi Trung (2016), các nguyên tắc để thực hiện việc cân bằng chuyền là: chọn công việc có sẵn mà có thời gian thực hiện dài nhất; chọn công việc có sẵn mà có thời gian thực hiện ngắn nhất; chọn công việc có sẵn mà có số công việc theo sau là nhiều nhất; chọn công việc có sẵn mà có số công việc theo sau ít nhất; chọn công việc có sẵn mà có tổng thời gian các công việc theo sau là dài nhất
2.5.1.2 Các bước thực hiện
Một dây chuyền cân bằng cần phải đảm bảo được các điều kiện: không có sự chờ đợi; khối lượng công việc được phân chia đều; không có bán thành phẩm tồn tại trên dây truyền; lượng sản phẩm trạm trước tạo ra đúng bằng lượng sản phẩm trạm sau cần
Đó là lý do bài toán được đặt ra đối với các dây chuyền sản xuất không cân bằng là phải có các giải pháp để đưa dây chuyền về trạng thái cân bằng Muốn giải quyết được bài toán này cần đánh giá toàn bộ dây chuyền theo nhiều yếu tố như quy mô sản xuất, không gian sản xuất, tình trạng máy móc thiết bị nhân công Theo Phạm Huy Tuân & Nguyễn Phi Trung (2016), chia sẻ các bước thực hiện cân bằng chuyền như sau:
Bước 1: Xác định các mối quan hệ tuần tự giữa các công việc và vẽ sơ đồ ưu tiên
Trong đó:
T là tổng thời gian làm việc trong ngày
Q là tổng sản phẩm sản xuất được trong ngày
Bước 3: Tính số nơi làm việc tối thiểu đảm bảo sản xuất đạt chỉ tiêu Số nơi làm việc tối thiểu được tính theo công thức sau:
Trong đó:
Bước 4: Lựa chọn nguyên tắc để thực hiện công việc cân bằng chuyền Khi tiến hành phân giao công việc theo nguyên tắc đã chọn sẽ có trường hợp nguyên tắc bị phá
vỡ, vì thế trong một bài toán cân bằng chuyền sẽ có nguyên tắc chính và nguyên tắc phụ
Trang 35Bước 5: Tiến hành phân giao công việc Bắt đầu từ nơi làm việc đầu tiên, phân giao công việc đầu tiên cho đến khi mà tổng thời gian các công việc bằng với nhịp chuyền hoặc không có công việc nào có thời gian khả thi để bố trí tiếp Lặp lại với nơi làm việc thứ 2, 3 và cứ thế cho đến khi tất cả công việc được giao xong
Bước 6: Tính nhịp chuyền thực tế sau khi cân bằng
Bước 7: Tính thời gian nhàn rỗi và hiệu suất của dây chuyền
Thời gian nhàn rỗi sau khi cân bằng :
Hiệu suất của dây chuyền:
N là số nơi làm việc sau khi cân bằng
nơi làm việc thứ i)
Bước 8: Nếu hiệu năng của dây chuyền không đạt yêu cầu Sử dụng nguyên tắc khác
và tiến hành cân bằng lại dây chuyền
2.5.1.3 Lợi ích của việc cân bằng chuyền
Loại bỏ hao phí: cân bằng chuyền đảm bảo rằng tất cả các nhà khai thác và máy móc làm việc cùng nhau một cách cân bằng Không có người vận hành hoặc máy quá tải hoặc nhàn rỗi Bằng cách giảm thiểu thời gian chết, cân bằng chuyền làm giảm thời gian chờ đợi
Tăng năng suất và tính linh hoạt: trong các doanh nghiệp ứng dụng cân bằng chuyền công nhân sẽ di chuyển từng chi tiết/ linh kiện ngay khi hoàn thành thay vì chờ chuyển từng lô Dây chuyền di chuyển từng bộ phận như vậy giúp gia tăng năng suất và tính linh hoạt trong quy trình sản xuất Ngoài ra còn giúp doanh nghiệp giảm thiểu thời gian sản xuất để nhanh chóng đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Trang 36Giảm chi phí tồn kho: các doanh nghiệp sử dụng phương pháp cân bằng chuyền mong muốn giảm thiểu chi phí tồn kho của các nguyên liệu thô đầu vào, bán thành phẩm
và thành phẩm Thêm vào đó, khi mua ít nguyên liệu thô, doanh nghiệp sẽ chi ít tiền hơn
để thuê nhà kho, ít nhân công để quản lí Ngược lại những doanh nghiệp không sử dụng phương pháp này sẽ mua nguyên liệu dựa vào khả năng dự đoán nhu cầu của khách hàng, từ đó gây nên hao phí và tăng chi phí tồn kho
Cải thiện thời gian đáp ứng đối với nhu cầu khách hàng: đối thủ cạnh tranh ngày càng nhiều trên thị trường, mỗi đối thủ sẽ có những phương thức khác nhau để đối phó riêng với đối thủ của nó Có nhiều sự lựa chọn khi mua hàng thì khách hàng càng trở nên khó tính hơn trong việc quyết định mua cũng như kém trung thành với sản phẩm hơn Ngoài ra, cải thiện thời gian đáp ứng nhu cầu khách hàng còn giúp công ty giành
và giữ được thị phần từ những khách hàng muốn thời gian đáp ứng nhanh nhất khi quyết định mua hàng Để đáp ứng nhu cầu khách hàng nhanh hơn thì thời gian sản xuất phải ngắn hơn, cho phép giảm tỉ lệ tồn kho Số đơn hàng chờ được giao sẽ ít hơn nếu việc đáp ứng nhu cầu nhanh hơn dẫn đến dự báo thành phẩm tồn kho chính xác hơn Từ những lợi ích sẽ là chìa khóa khác biệt hóa thị trường cho nhà sản xuất
2.5.2 Tổ chức quản lý sản xuất
a Trình độ quản lý
Khái niệm: quản lý sản xuất có thể hiểu là một giai đoạn của hoạt động sản xuất kinh doanh gắn liền với các khu nhà máy, khu xưởng trong doanh nghiệp, tham gia trực tiếp vào việc lên kế hoạch, giám sát tiến độ của quá trình sản xuất để đảm bảo cung cấp hàng hóa đúng thời gian, đạt yêu cầu về số lượng, tiêu chuẩn về chất lượng theo kế hoạch
Vai trò: người quản lý của một doanh nghiệp sản xuất đóng vai trò rất quan trọng, người quản lý sản xuất có thể khiến một doanh nghiệp thất bại và thành công qua những quyết định của họ Các nhà quản lý sản xuất quan tâm rất nhiều đến hiệu quả công việc, điều này thể hiện qua việc so sánh những chi phí đã bỏ ra với những kết quả đạt được
Có thể nói rằng công việc đạt hiệu quả cao khi kết quả mang lại được nhiều hơn so với chi phí và ngược lại, hiệu quả công việc thấp khi chi phí bỏ ra nhiều hơn so với kết quả đạt được Cũng như các nhà quản trị thông thường, nhà quản trị sản xuất thực hiện các chức năng cơ bản của quản trị như: hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra
Trang 37b Trình độ tay nghề
Khái niệm: thuật ngữ “lao động lành nghề” để chỉ ra khái niệm lao động lành nghề
là lao động có trình độ chuyên môn được đào tạo, được huấn luyện hay qua tích luỹ kinh
nghiệm trong thực tiễn để thực hiện công việc phức tạp mà lao động giản đơn nếu không
qua đào tạo sẽ không làm được
Vai trò của trình độ tay nghề: ngày nay công nghệ kỹ thuật hóa ngày càng phát triển Điều này đòi hỏi lực lượng lao động phổ thông ngày càng cần có tay nghề cao hơn để cạnh tranh dần với robot tương lai có thể thay thế Bên cạnh đó, những doanh nhiệp đang trên đà phát triển mặc dù chưa tân trang được máy móc hiện đại và dây chuyền tiên tiến nhất, nhưng họ cũng đòi hỏi cao về tay nghề lao động của công nhân để kịp tiến độ xuất hàng, kịp thời gian giao hàng nhằm cạnh tranh với các đối thủ cạnh tranh và giảm thiểu tình trạng hàng bị chậm trễ Như vậy, cho chúng ta một cái nhìn cụ thể về 2 mặt, nếu trình độ tay nghề công nhân tốt, được đào tạo bài bản và làm việc chuyên nghiệp, kết hợp với tổ chức quản lý sản xuất tốt thì tiến trình sản xuất diễn ra nhanh hơn, ít lỗi sai hơn Nhưng ngược lại, nếu trình độ chuyên môn kém và chậm thì sai sót lỗi sản phẩm diễn ra thường xuyên cùng với việc chậm đơn hàng sản xuất, về lâu dài sẽ tạo cho đối thủ cạnh tranh chiếm lợi thế và chiếm khách hàng
c Máy móc thiết bị
Trong doanh nghiệp công nghiệp, máy móc thiết bị là yếu tố quyết định quá trình sản xuất kinh doanh Hệ thống máy móc là xương cốt và bắp thịt của sản xuất Điều đó khẳng định ý nghĩa của máy móc thiết bị đối với quy trình sản xuất Đầu tư máy móc thiết bị vào sản xuất sẽ giảm bớt sức lao động, thay thế người lao động làm tăng năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm, thời gian gia công chế tạo rút ngắn, quá trình sản xuất được diễn ra nhanh chóng hơn Sử dụng máy móc thiết bị sẽ thúc đẩy sản xuất phát triển, sản phẩm làm ra nhiều hơn, doanh nghiệp có điều kiện tích lũy, đầu tư mở rộng sản xuất Chính vì vậy, việc quan tâm đến sử dụng máy móc thiết bị doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng để phát huy hết công suất trong sản xuất
Trang 382.5.3 Dự báo sản xuất
2.5.3.1 Khái niệm
Thuật ngữ dự báo có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp “Pro” (nghĩa là trước) và “gnois” (có nghĩa là biết), “prognois” nghĩa là biết trước
Theo Nguyễn Thị Minh An (2013):
Dự báo là sự tiên đoán có căn cứ khoa học, mang tính chất xác suất về mức
độ, nội dung, các mối quan hệ, trạng thái, xu hướng phát triển của đối tượng nghiên cứu hoặc về cách thức và thời hạn đạt được các mục tiêu nhất định đã
đề ra trong tương lai Tiên đoán là hình thức phản ánh vượt trước về thời gian
hiện thực khách quan, đó là kết quả nhận thức chủ quan của con người dựa trên cơ sở nhận thức quy luật khách quan trong sự vận động và phát triển của
sự vật và hiện tượng (p.27) Trong các loại tiên đoán thì tiên đoán khoa học được sử dụng nhiều nhất ở lĩnh vực giày da để đảm bảo mức độ chắc chắn hơn trong sản xuất Đây là tiên đoán dựa trên việc phân tích mối quan hệ qua lại giữa các đối tượng trong khuôn khổ của một hệ thống lý luận khoa học nhất định Nó được dựa vào việc phân tích tính quy luật phát triển của đối tượng dự báo và các điều kiện ban đầu với tư cách như là các giả thiết Tiên đoán khoa học là kết quả của sự kết hợp giữa những phân tích định lượng và những phân tích định tính các quá trình cần dự báo Chỉ có dự báo khoa học mới đảm bảo độ tin cậy cao, ngoài
ra còn là cơ sở vững chắc cho việc thông qua các quyết định quản lý khoa học
2.5.3.2 Các phương pháp dự báo
Có 2 dạng phương pháp dự báo chính: phương pháp dự báo định tính (các phương pháp dự báo bằng cách phân tích định tính dựa vào cảm nhận, suy đoán Các phương pháp này phụ thuộc nhiều vào trực giác, sự nhạy cảm và kinh nghiệm của nhà quản trị trong quá trình dự báo, chỉ mang tính không định lượng, phỏng đoán) và phương pháp
dự báo định lượng (dựa vào các số liệu thống kê và thông qua các công thức toán học được thiết lập để dự báo nhu cầu cho tương lai Khi dự báo nhu cầu tương lai, nếu không xét đến các nhân tố ảnh hưởng khác có thể dùng các phương pháp dự báo theo dãy số thời gian Nếu cần ảnh hưởng của các nhân tố khác đến nhu cầu có thể dùng các mô hình hồi quy tương quan)
Trang 39Tuy nhiên nhằm đảm bảo độ chính xác cao hơn và phù hợp hơn với loại hình sản xuất trong lĩnh vực da giày, tác giả sẽ nói về phương pháp dự báo định lượng Cụ thể là phương pháp trung bình động theo Nguyễn Thị Minh An (2013), đã chỉ ra như sau: trong trường hợp khi nhu cầu có sự biến động, trong đó thời gian gần nhất có ảnh hưởng nhiều nhất đến kết quả dự báo, thời gian càng xa thì ảnh hưởng càng nhỏ ta dùng phương pháp trung bình động sẽ thích hợp hơn Phương pháp trung bình động dùng kết quả trên cơ
sở thay đổi liên tục khoảng thời gian trước đây cho dự báo giai đoạn tiếp theo:
Ft=
∑ni=1Dt−in
Trong đó:
∑ni=1|𝐷𝑖−𝐹𝑖| n
Trong đó:
n: Số kỳ quan sát
2.5.3.3 Vai trò của dự báo sản xuất
Nguyễn Thị Minh An (2013) cho rằng công tác dự báo là vô cùng quan trọng bởi lẽ
nó cung cấp các thông tin cần thiết nhằm phát hiện và bố trí sử dụng các nguồn lực trong tương lai một cách có căn cứ thực tế Dù loại hình của công ty là gia công với số lượng đơn hàng theo hợp đồng của khách hàng lâu năm, nhưng công tác dự báo cũng góp phần hữu ích bổ trợ cho việc lập kế hoạch diễn ra tốt hơn Với những thông tin mà dự báo đưa
ra cho phép các nhà hoạch định chính sách có những quyết định về đầu tư, các quyết
Trang 40định về sản xuất, về tiết kiệm và tiêu dùng, các chính sách tài chính, chính sách kinh tế
vĩ mô Dự báo không chỉ tạo cơ sở khoa học cho việc hoạch định chính sách, cho việc xây dựng chiến lược phát triển, cho các quy hoạch tổng thể mà còn cho phép xem xét khả năng thực hiện kế hoạch và hiệu chỉnh kế hoạch
Trong quản lý vi mô, công tác dự báo khoa học giúp doanh nghiệp đứng vững trong cạnh tranh và giành thắng lợi trong kinh doanh Các dự báo về thị trường, giá cước, tiến
bộ khoa học công nghệ, sự thay đổi các nguồn đầu vào, đối thủ cạnh tranh có tầm quan trọng sống còn đối với các doanh nghiệp viễn thông Ngoài ra dự báo còn cung cấp các thông tin cho phép phối hợp hành động giữa các bộ phận trong doanh nghiệp
Tóm tắt chương 2
Trước khi đi vào chương 3 của khóa luận là phần thực trạng của sản xuất mã giày NH500 LOW WOMEN S1-19 tại nhà máy 1 - công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình Tác giả sẽ khái quát lại toàn bộ lý thuyết liên quan tới phần thực trạng quy trình sản xuất Từ
cơ sở lý thuyết đó, tác giả phân tích thực trạng được rõ hơn Nội dung của chương 2 đưa
ra một cái nhìn tổng quan liên quan tới kiến thức sản xuất và được trích dẫn trực tiếp, gián tiếp từ các tác giả viết trong giáo trình, tác giả viết trên các bài báo lớn, để người đọc có thể hiểu rõ hơn về các lý thuyết liên quan tới quy trình sản xuất bao gồm: sản xuất, lập kế hoạch, các nhân tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng tới quy trình, các công
cụ, phương pháp cải tiến quy trình, dự báo nhu cầu sản xuất, Để từ đó thể hiện tình trạng hiện tại của công ty nhằm so sánh giữa thực tế và lý thuyết để áp dụng có sự khác biệt nhau hay không Chúng ta cùng đi qua chương 3 là “Thực trạng quy trình sản xuất tại nhà máy 1 - công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình” để hiểu rõ hơn về chi tiết trong công việc sản xuất một mã giày xuất khẩu