nidm phong di lidm tra chinh thuc lddi \dri cac truong THCS., THPT, c6c trung tam thi ni€m phong d€n tirng phdng ki6m tra; bdo qurin vd ban giao tl6 ki€m tra cho c6c don vi, trudng hQc h[r]
Trang 1_ UBND TINH BAC LIEU CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM
SO GIAO DUC VA DAO TAO Độc lập — Tw do — Hanh phic
Số: 1122/SGDĐT-GDTrH Bạc Liêu, ngày 01 tháng l1 năm 2017
V/v hướng dẫn nghiệp vụ, quy chế
thực hiện công tác kiêm tra, đánh giá
học sinh từ năm học 2017-2018
Kính gửi:
- Các phòng GDĐT huyện thị xã, thành phố;
- Các trường Trung học phổ thông:
- Trung tam GDTX tinh;
- Cac trung tam GDNN-GDTX
Nhăm nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh cấp trung học, qua đó đánh giá đúng kết quả học tập rèn luyện của học sinh, học viên (sau đây gọi chung là học sinh); nâng cao thực chất chất lượng dạy hoc theo tinh than “Day that - Hoc thật” để đạt được mục đích “Day tốt - Học fôt” Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn nghiệp vụ quy chế thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá học sinh cấp
trung học từ năm học 2017-2018 Cụ thể như sau:
I Cap quan ly dé kiém tra
Đề kiểm tra định kỳ (hệ số 2, 3) được thống nhất chung một đề kiểm tra trên cùng khối lớp do các trường, trung tâm GDTX tỉnh, các trung tâm GINN-GDTX (gọi chung
là cấp trường) câp phòng hoặc cấp Sở tô chức ra đề Cụ thé:
- Sở GDĐT ra đề kiểm tra học kỳ (hệ số 3) cho toàn tỉnh, số môn ra đề cụ thể đối
với từng khối lớp được nêu trong văn bản hướng dẫn tô chức kiểm tra học kỳ hàng năm cua S6 GDDT
- Các phòng GDDT: Căn cứ tình hình cụ thể của các đơn vị trực thuộc trên địa bàn
đề ra đề một số môn và thực hiện phân cấp quản lý đề kiểm tra học kỳ (hệ số 3) cho các trường THCS trên địa bàn (ngoài các môn Sở ra dé); chỉ đạo các trường THCS ra đề kiểm tra định kỳ (hệ số 2) các môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh
- Truong THCS ra dé kiém tra dinh ky (h¢ số 2) các môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh cho toàn trường và thực hiện phân cấp quản lý đề kiểm tra học kỳ (hệ số 3) ngoài các môn Sở, Phòng ra đè
- Trường THPT và các trung tâm ra đề kiểm tra định kỳ (hệ số 2) cho toàn đơn vị (cấp THPT: các môn Toán, Ngữ văn, Tì iếng Anh, Vật lý, Hóa học, Sinh học; cấp THCS: các môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh) và thực hiện phân cấp quản lý đề kiểm tra học kỳ (hệ số 3) ngoài các môn Sở ra đè
II Chuẩn bị tổ chức kiếm tra
1 Thành lập các Ban ra đề, in sao đề; coi kiểm tra; chấm bài kiểm tra
a) Cấp Phòng/Sở: Thủ trưởng đơn vị ra quyết định thành lập Ban ra đề, in sao đề kiểm tra (gọi tắt là Ban ra đề kiểm tra) tương ứng với cấp quản lý
b) Cấp trường: Thủ trưởng đơn vị ra quyết định thành lập các ban để thực hiện các công việc kiểm tra định kỳ gôm: Ban ra đề kiểm tra; Ban coi kiểm tra; Ban chấm bài kiểm tra
Trang 2c) Hạn chế tối đa những người có con, em ruột; em vợ hoặc chồng dự kiểm tra tham gia các Ban ra đề kiểm tra; coi kiểm tra; chấm kiểm tra trong đợt tổ chức kiểm tra
đó
d) Không được giao một người tham gia nhiều khâu liên tục trong quá trình tổ chức kiêm tra
2 Lập danh sách học sinh dự kiểm tra và sắp xếp phòng kiểm tra
a) Kiểm tra viết và kiểm tra thực hành từ 1 tiết trở lên (hệ số 2)
- Các phòng GDDT:
+ Căn cứ tình hình cụ thê của đơn vị, trường học trên địa bàn để chỉ đạo thống nhất cách lập danh sách, sắp xếp phòng kiểm tra nhăm đảm bảo việc kiểm tra đánh giá
đúng thực chất, chống gian lận, chống làm sai lệch việc đánh giá kết quả học tập của học
sinh
+ Khuyến khích các đơn vị thực hiện như tổ chức kiểm tra học kỳ
- Các trường THPT, các trung tâm: Thực hiện như tô chức kiểm tra học kỳ Trường hợp không thể tổ chức như kiểm tra học kỳ, Thủ trưởng đơn vị làm văn bản báo cáo Sở GDĐT để giải trình và đề xuất hướng thực hiện đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị
b) Kiểm tra học kỳ (hệ số 3)
- Đối với những môn do Sở ra đề kiểm tra:
Lập danh sách học sinh các phòng kiểm tra trên cùng một khối lớp (hoặc cùng nhóm đối tượng học sinh) theo thứ tự a, b, c của tên học sinh để gán sô báo danh: môi phòng kiểm tra bồ trí không quá 24 học sinh Trường hợp đặc biệt phải bố trí vượt quá 24 học sinh/phòng, Thủ trưởng đơn vị phải có văn bản báo cáo về Sở hoặc Phong GDDT va chỉ thực hiện khi được Sở hoặc Phong GDDT chấp thuận băng văn bản Riêng các trung tâm, nếu khối lớp chỉ có 01 lớp có sĩ số ít hơn 30 học viên thì có thể không chia phòng nhưng phải bồ trí 02 giám thị bên trong phòng kiểm tra
Để thuận lợi cho công tác tổ chức coi, chấm bài kiểm tra, các đơn vị có thể bố trí phòng kiểm tra riêng cho những học sinh học thí điểm môn Tiếng Anh chương trình mới nham dam bảo thực hiện tốt tất cả các phân kiểm tra kĩ năng nghe, nói, đọc, viết và kiến thức ngôn ngữ
- Đối với những môn do phòng hoặc trường ra đề kiểm tra:
+ Lập danh sách học sinh các phòng kiểm tra trên cùng một khối lớp (hoặc cùng nhóm đối tượng học sinh) theo thứ tự a, b, c, của tên học sinh để gán số báo danh; khuyến khích bố trí 24 học sinh/phòng kiểm tra
+ Đối với các phòng kiểm tra nhiều hơn 24 học sinh, đơn vị có thể bố trí 02 giám thị bên trong phòng kiểm tra
* Dù lựa chọn hình thức chia phòng kiếm tra, bố trí giám thị như thể nào thì việc
tô chức coi kiểm tra phải đảm bảo yêu câu chống hiện tượng quay cóp, chống gian lận, phản ánh đúng thực chất kết quả học tập và rèn luyện của từng học sinh, đáp ứng yêu cau quan ly, chi dao nang cao chất lượng giảng dạy, học tập, kịp thời phát hiện và giúp
đỡ học sinh yếu kém
Trang 3II Công tác ra đề, in sao đề kiểm tra
1 Thành phần Ban ra đề kiểm tra
1.1 Đối với Sở GDĐT
a) Truong ban: Lanh dao S6 GDDT;
b) Phó Trưởng ban: Lãnh đạo phòng Giáo dục trung hoc;
c) Thư ký: Chuyên viên phòng Giáo dục trung học;
d) Ủy viên ra đề, phản biện đề: Cán bộ quản lý, giáo viên các trường THCS,
THPT, các trung tâm trong tỉnh hoặc chuyên viên phòng GDĐT, Sở GDĐT:
đ) Bảo vệ phục vụ: Bảo vệ, phục vụ Sở GDĐT
1.2 Đối với Phòng GDĐT
a) Trưởng ban: Lãnh đạo phòng GDĐT;
b) Phó Trưởng ban: Phó Trưởng phòng GDĐT hoặc chuyên viên phụ trách cấp THCS;
c) Thư ký: Chuyên viên phòng GDDT;
đ) Ủy viên ra đề, phản biện đề: Cán bộ quản lý, giáo viên các trường THCS trực thuộc phòng GIĐÐTT hoặc chuyên viên phòng GDĐT;
đ) Bảo vệ phục vụ: Do phòng GDĐT bồ trí
1.3 Đối với trường THCS, THPT, các trung tâm
a) Trưởng ban: Lãnh đạo đơn vị;
b) Phó Trưởng ban: Lãnh đạo hoặc Tổ trưởng chuyên môn của đơn vi;
c) Thu ky: Tổ trưởng hoặc giáo viên của đơn vị;
đd) Ủy viên ra đề, phản biện đề: Tổ trưởng chuyên môn, Tổ phó chuyên môn giáo viên của đơn vị;
đ) Bảo vệ, phục vụ: Do đơn vị bồ trí
* Đối với những đơn vị có 1 giáo viên dạy/môn, khuyến khích Thủ trưởng đơn vị phôi hợp với các đơn vị trong cùng địa bàn tô chức ra đê kiêm tra liên trường hoặc liên trung tâm Các đơn vị trong nhóm trao đôi, bàn bạc thông nhát kê hoạch, đê cứ nhóm trưởng; chỉ đạo giáo viên các trường, trung tám đêu tham gia ra đê đề xuát; trên cơ sở
đó, Thủ trưởng đơn vị được cử làm nhóm trưởng (với sự tham mtu của tô/nhóm trưởng chuyên môn) quyết định lựa chọn đê kiêm tra
2 Nguyên tắc làm việc
a) Đối với các đề kiểm tra học kỳ do cấp Phòng/Sở ra đề, Ban ra đề kiểm tra làm
việc tập trung theo nguyên tac cách ly theo từng buôi làm việc
b) Mỗi thành viên của Ban ra đề kiểm tra phải chịu trách nhiệm cá nhân về nội dung, đảm bảo bí mật, an toàn của đề kiêm tra theo đúng chức trách của mình và theo nguyên tặc bảo vệ bí mật nhà nước
c) Tất cả các khâu của quá trình ra đề, phản biện ¡in sao, đóng/mở niêm phong, giao nhận đê, đáp án, hướng dân châm kiêm tra phải được lập biên bản ghi nhận đây đủ, chặt chẽ.
Trang 43 Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban ra đề kiểm tra và các thành viên
a) Xây dựng ma trận đề kiểm tra; tổ chức soạn thảo, thâm định phản biện các đề kiểm tra, đáp án, hướng dẫn chấm kiểm tra của đề chính thức và dự bị (nếu can);
b) Tổ chức in sao, đóng gói, niêm phong đề kiểm tra chính thức (đối với các trường THCS, THPT, các trung tâm thì niêm phong đến từng phòng kiểm tra); bảo quản
và bàn giao đề kiểm tra cho các đơn vị, trường học hoặc Ban coi kiểm tra;
c) Tổ chức in sao, đóng gói, niêm phong, bảo quản và bàn giao đáp án, hướng dẫn chấm đề kiểm tra chính thức cho các đơn vị trường học hoặc Ban chấm bài kiểm tra;
— đ) Đảm bảo tuyệt đối bí mật, an toàn của đề kiểm tra và đáp án, hướng dẫn chấm kiêm tra từ lúc băt đâu soạn thảo đê kiêm tra cho tới khi kiêm tra xong
đ) Trưởng Ban ra đề kiểm tra: Phân công nhiệm vụ cụ thể bằng văn bản cho các thành viên; tổ chức điều hành toàn bộ công tác ra đề kiểm tra và bàn giao đề kiểm tra cho Ban ra đề kiểm tra (đối với cấp Phòng/Sở) hoặc Ban Coi kiểm tra (đối với cấp trường); chịu trách nhiệm trước lãnh đạo câp trên trực tiếp về công tác đề kiểm tra; xử lý các tình huống bất thường về đề kiểm tra; đề nghị cấp trên trực tiếp ra quyết định khen thưởng kỷ
luật (nếu có) đối với các thành viên Ban ra đề kiểm tra
e) Các thành viên của Ban ra đề kiểm tra thực hiện nhiệm vụ theo phân công của
Trưởng Ban ra đê kiêm tra
4 Hình thức, số lượng đề kiểm tra
- Kết hợp một cách hợp lý giữa hình thức tự luận với trắc nghiệm khách quan trên
cơ sở xem xét đặc thù từng môn học và đề xuất ma trận đề kiểm tra của Ban ra đề kiểm tra các cấp Riêng môn Ngữ văn, có thể tiếp tục duy trì hình thức tự luận 100%
- Đối với những môn kiểm tra 100% là trắc nghiệm khách quan hoặc trắc nghiệm khách quan kết hợp với tự luận phải có ít nhất 4 mã đề có mức độ yêu cầu kiến thức, kỹ năng tương đương
- Đối với những môn kiểm tra 100% là tự luận có 01 đề kiểm tra chung (nếu nhiều hơn 01 đề thì các đề phải có mức độ yêu cầu kiến thức, kĩ năng tương đương)
- Đề kiểm tra phải ghi rõ có may trang (đối với đề kiểm tra có từ 02 trang trở lên)
và có chữ “HÉT” tại điểm kết thúc đề
5 Mức độ, yêu cầu của đề kiểm tra
- Đề kiểm tra phải ra theo đúng ma trận đề kiểm tra do cấp trường, Phòng GDĐT,
Sở GDĐT quy định
- Mức độ yêu cầu về kiến thức, kỹ năng đề kiểm tra phải đảm bảo tính vừa sức VỚI trình độ và năng lực học tập của học sinh trên cơ Sở chuẩn kiến thức, kỹ năng được quy định trong chương trình giáo dục phổ thông và sự phân hóa trình độ năng lực học tập của
học sinh
- Không kiểm tra đánh giá những nội dung đã được giảm tải theo hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học giáo dục phố thông của Bộ GDĐT
- Kiểm tra bao quát kiến thức cơ bản năng luc van dung kiến thức, Sự hiểu biết về thực hành của người học, gồm các câu hỏi, bài tập theo 4 mức độ yêu cầu: nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp và vận dụng cao
Trang 5- Đảm bảo tính chính xác, khoa học và tính sư phạm; lời van, câu chữ phải rõ ràng
- Phù hợp với thời gian quy định cho từng môn kiểm tra
- Nếu đề kiểm tra có phần tự luận gồm nhiều câu hỏi thì phải ghi rõ số điểm của mỗi câu hỏi vào đề kiểm tra; tổng điểm của bài kiểm tra được quy về thang điểm 10 (đối với bài kiểm tra có phần tự luận, thang điểm nhỏ nhất của phần tự luận là 0,25 điểm)
6 Khu vực làm đề kiểm tra và các yêu cầu bảo mật
- Đề kiểm tra, hướng dẫn chấm, đáp án, thang điểm chưa công bố thuộc danh mục
bí mật Nhà nước độ ' “Lôi mật”
- Đối với đề kiểm tra học kỳ do cấp Phòng/Sở tổ chức ra đề: Việc ra đề, in sao dé kiểm tra (gọi chung là làm đề kiểm tra) phải được thực hiện tại một địa điểm an toàn được cách ly theo từng buổi làm việc
- Đối với cấp trường, việc in sao đề kiểm tra cũng phải được thực hiện tại một địa điểm an toàn, được cách ly theo từng buôi làm việc
- Máy móc và thiết bị tại nơi làm đề kiểm tra, dù bị hư hỏng hay không dùng đến chỉ được đưa ra ngoài khu vực cách ly sau thời gian kiểm tra môn cuôi cùng
- Các đề kiểm tra (bao gồm cả hướng dẫn chấm, đáp án, thang điểm) do chính người ra đề kiểm tra nộp vê Ban ra đề kiểm tra cấp trường (hoặc Phòng/Sở GDĐT), tuyệt đối không được gửi qua e-mail hoặc các trang mạng khác
7 Quy trình ra đề kiểm tra
a) Cấp trường:
- Trên cơ sở thống nhất chuân kiến thức và kĩ năng, các tô (nhóm) chuyên môn hoặc tổ chuyên môn liên trường, cụm trường, liên trung tâm tiến hành xây dựng ma trận
đề kiểm tra định kỳ và nộp cho Thủ trưởng đơn vị;
- Dựa vào ma trận đề kiểm tra định kỳ, Ban ra đề kiểm tra tổ chức soạn thảo, phản
biện và duyệt đê kiêm tra thông nhât chung cho đơn vị mình
b) Cấp phòng: Trên cơ sở ma trận đề kiểm tra của Phòng GDĐT, Ban ra đề kiểm tra tô chức soạn thảo, phản biện và duyệt đề kiểm tra chung cho đơn vị mình
c) Cấp Sở: Trên cơ sở ma trận đề kiểm tra của Sở GDĐT, Ban ra đề kiểm tra tổ chức soạn thảo, phản biện và duyệt đề kiểm tra thống nhất chung cho toàn tỉnh
8 In sao, bao quan va ban giao dé kiém tra
8.1 Công tác in sao, ban giao
a) Cấp Sở
- Sau khi Trưởng Ban ra đề duyệt đề kiểm tra, Phó Trưởng ban và các thư ký tiền hành in sao đề kiểm tra các môn theo sô lượng được giao và niêm phong các đề kiểm tra cho từng đơn vị
- Bàn giao bì dựng đề kiểm tra cho Trưởng Ban ra đề kiểm tra (hoặc người được Trưởng Ban ra đê ủy quyên) theo thời gian quy định
b) Cấp Phòng
Tổ chức in sao đề kiểm tra đến từng phòng kiểm tra cho tất cả các đơn vị trực thuộc đôi với các môn kiêm tra do Phòng/Sở GDĐT ra đê như sau:
Trang 6- Sau khi nhận đề từ Sở hoặc Trưởng Ban ra đề duyệt đề kiểm tra (đối với những
môn do Phòng GDĐT ra đề) lãnh đạo và thư ký Ban ra đề tiến hành ¡in sao đề kiểm tra các môn theo số lượng học sinh dự kiểm tra và niêm phong đề kiểm tra cho từng phòng
kiểm tra In sao đề kiểm tra lần lượt cho từng môn kiểm tra theo lịch kiểm tra, thu dọn
sạch sẽ, sau đó mới chuyền sang in sao đề kiểm tra của môn tiếp theo
- lrong quá trình in sao, thực hiện cách ly theo từng buổi làm việc; “rác” phải chứa trong bì theo từng buổi in sao và được niêm phong cuối mỗi buổi
- Bàn giao bì đựng đề kiểm tra cho Trưởng Ban ra đề kiểm tra cấp trường (hoặc người được Trưởng Ban ra đê ủy quyên) theo thời gian quy định
c) Cấp trường
Tổ chức in sao đề kiểm tra đến từng phòng kiểm tra cho tất cả môn do cấp trường
ra đề như sau:
- Sau khi Trưởng Ban ra đề (hoặc người được Trưởng ban ủy quyên) duyệt đề kiểm tra hoặc nhận bì đề kiểm tra từ Phòng/Sở, lãnh đạo và thư ký Ban ra đề tiến hành in sao đề kiểm tra các môn theo số lượng học sinh dự kiểm tra và niêm phong đề kiểm tra cho từng phòng kiểm tra In sao đề kiểm tra lần lượt cho từng môn kiểm tra theo lịch kiểm tra, thu dọn sạch sẽ sau đó mới chuyền sang in sao đề kiểm tra của môn tiếp theo
- Trong qua trình in sao, thực hiện cách ly theo từng buôi làm việc, phải kiểm tra chất lượng bản ¡n sao; “rác” phải chứa trong bì theo từng buổi in sao và được niêm phong cuối mỗi buổi
- Bàn giao các bì đề kiểm tra, đáp án, hướng dẫn chấm đã niêm phong cho Thủ trưởng đơn vị để bàn giao cho Ban coi kiểm tra, Ban chấm kiểm tra
8.2 Công tác bảo quản đề kiểm tra
Dé, dap an, hướng dẫn chấm kiểm tra phải được bảo quản trong tủ khóa có niêm phong và người bảo quản phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính bảo mật của đề, đáp án, hướng dẫn chấm kiểm tra từng môn trong thời gian bảo quản
IV Công tác tổ chức coi kiểm tra
1 Thanh phan Ban coi kiểm tra
a) Trưởng ban: Lãnh đạo của đơn vị:
b) Phó Trưởng ban: Lãnh đạo hoặc Tổ trưởng chuyên môn của đơn vị;
c) Thư ký: Tổ trưởng Tổ phó giáo viên của đơn vị:
d) Giám thị: Tổ trưởng, Tổ phó, giáo viên của đơn vị;
đ) Giám sát: Ban Thanh tra nhân dân Tổ trưởng, Tổ phó giáo viên của đơn vị:
e) Bảo vệ phục vụ: Do đơn vị bồ tri
2 Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Ban coi kiểm tra
a) Trưởng Ban coi kiểm tra chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ công tác coi kiểm tra của đơn vị; quyết định xử lý các tình huống xảy ra trong các buồi kiểm tra, phân công nhiệm vụ các thành viên Ban coi kiểm tra; phân công giám thị coi kiểm tra; bàn giao toàn
bộ bài kiểm tra, hồ sơ coi kiểm tra đã niêm phong cho Ban chấm kiểm tra theo quy định
Trang 7b) Phó Trưởng ban giúp Trưởng Ban coi kiểm tra trong công tác điều hành và chịu
trách nhiệm trước Trưởng Ban coi kiểm tra về phần việc được phân công
c) Phó Trưởng ban và các thành viên khác của Ban coi kiểm tra thực hiện các
công việc theo sự phân công của Trưởng Ban coi kiêm tra, thực hiện đúng các quy định của Công văn này
d) Thư ký giúp Trưởng Ban coi kiểm tra soạn thảo các văn bản, chuẩn bị các biên bản, biểu mẫu cần thiết, ghi biên bản các cuộc họp và biên bản diễn biến quá trình làm
việc của Ban coi kiểm tra; thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng ban phân công
e) Các thành viên trong Ban coi kiểm tra phải có mặt đúng giờ tại trường/trung tâm để làm nhiệm vụ theo phân công của Trưởng ban Trong khi thực hiện nhiệm vụ các thành viên Ban coi kiểm tra không được mang các thiết bị thu phát thông tin; không được làm việc riêng, không được hút thuốc, không được sử dụng các loại đồ uống có côn
f) Giám thị trong phòng kiểm tra có trách nhiệm:
- Cho học sinh vào phòng kiểm tra; hướng dẫn học sinh ngồi đúng chỗ quy định và kiểm tra các vật dụng học sinh mang vào phòng kiểm tra, tuyệt đối không để học sinh mang vào phòng kiểm tra mọi tài liệu và vật dụng cắm theo quy định tại Quy chế thi THPT quốc gia hiện hành;
- Ghi rõ họ tên và ký tên vào các tờ giấy kiểm tra, giấy nháp (nêu có) đủ dé phat cho học sinh (không ký thừa); hướng dẫn và kiểm tra học sinh gâp giây kiểm tra đúng quy cách, chi sô báo danh và điền đủ thông tin học sinh vào các mục cân thiết của giấy kiểm tra trước khi làm bài;
- Khi có hiệu lệnh, giám thị giơ cao bì đựng đề kiểm tra để học sinh thấy rõ cả mặt trước và mặt sau còn nguyên nhãn niêm phong yêu cầu hai học sinh chứng kiến và ký vào biên bản xác nhận bì đề kiểm tra còn niêm phong; mở bì đựng đề kiểm tra kiểm tra
SỐ lượng đề kiểm tra nếu thừa, thiếu hoặc lẫn đề khác, phải báo ngay cho Trưởng Ban coi kiểm tra xử lý; phát đề kiểm tra cho từng học sinh;
- Trong giờ làm bài, giám thị phải bao quát toàn phòng, không được đứng gần học sinh, giúp đỡ học sinh làm bài kiểm tra dưới bất kỳ hình thức nào; chỉ được trả lời công khai các câu hỏi của học sinh trong phạm vi quy định;
- Giám thị phải bảo vệ đề kiểm tra trong giờ kiểm tra, không để lọt đề kiểm tra ra ngoài phòng kiểm tra Sau khi tính giờ làm bài 15 phút, giám thị nộp các đề kiểm tra thừa
đã được niêm phong cho người được Trưởng Ban coi kiêm tra phân công;
- Chỉ cho học sinh ra khỏi phòng kiểm tra sớm nhất sau 2 phần 3 thời gian làm bài (đối với bài kiểm tra tự luận có thời gian từ 90 phút trở lên), sau khi học sinh đã nộp bài làm, đề kiểm tra và giấy nháp Nếu học sinh nhất thiết phải tạm thời ra khỏi phòng kiểm tra thì giám thị phải báo cho cán bộ giám sát (hoặc giám thị ngoài phòng kiểm tra) để giải quyết;
- Néu có học sinh vi phạm kỷ luật thì giám thị phải lập biên bản xử lý theo đúng quy định Nếu có tình huống bất thường phải báo cáo ngay cho Trưởng Ban coi kiểm tra:
- Trước khi hết giờ làm bài 15 phút, giám thị thông báo thời gian còn lại cho học
sinh biét;
"- Khi có hiệu lệnh hết giờ làm bài, giám thị phải yêu cầu học sinh ngừng làm bài
và tiến hành thu bài, kế cả bài kiêm tra của học sinh đã bị lập biên bản Khi nhận bài,
7
Trang 8phải đếm đủ số tờ giấy kiểm tra của học sinh đã nộp yêu cầu học sinh tự ghi đúng sỐ tỜ
và ký tên vào các Phiếu thu bài kiểm tra Thu xong toàn bộ bài kiểm tra mới cho phép các học sinh rời phòng kiểm tra;
- Sắp xếp bài kiểm tra theo thứ tự tăng dần của số báo danh Các biên bản xử lý vi phạm (nêu có) phải kèm theo bài kiêm tra của học sinh
- Bàn giao bài kiểm tra cho lãnh đạo Ban coi kiểm tra (hoặc thư ký của Ban coi kiểm tra) ngay sau khi kết thúc kiểm tra Mỗi túi bài kiểm tra phải được kiểm tra công khai và đối chiếu số bài, số tờ của từng bài, kèm theo phiếu thu bài kiểm tra và các biên bản xử lý vi phạm cùng tang vật (nếu có);
- Đối với bài kiểm tra hệ số 3: Sau khi bàn giao xong túi đựng bài kiểm tra, phiếu
thu bài của từng phòng kiểm tra được lãnh đạo (hoặc thư ký Ban coi kiểm tra) cùng giám thị niêm phong tại chỗ, ký giáp lai giữa nhãn niêm phong và túi đựng bài kiểm tra Người nhận bài và giám thị ghi rõ họ tên và ký vào biên bản bàn giao;
- Đối với các bài kiểm tra có làm bài trên Phiếu trả lời trắc nghiệm (TLTN) ngoài trách nhiệm được quy định nêu trên, khi coi kiểm tra giám thị phải thực hiện các công
VIỆC Sau:
+ Nhận Phiếu TLTN, ký tên vào Phiếu TLTN;
+ Phát Phiếu TLTN và hướng dẫn học sinh điền đủ thông tin vào các mục trên Phiếu TLTN:
+ Phát đề kiểm tra cho học sinh sao cho 2 học sinh ngôi cạnh nhau (theo cả hàng ngang và hàng dọc) không có cùng mã đề kiểm tra Khi phát đề kiểm tra, yêu cầu học sinh kiểm tra mã đề đảm bảo chính xác, để đề kiểm tra dưới Phiếu TLTN và không được xem nội dung đề kiểm tra Khi học sinh cuối cùng đã nhận được đề kiểm tra thì cho phép học sinh lật đề kiểm tra lên và ghi, tô mã đề kiểm tra vào Phiếu TLTN (hoặc ghi mã đề vào giấy làm bài kiểm tra) Cho học sinh ghi ma đề kiểm tra và ký nộp bài vào hai Phiếu thu bài kiểm tra khi nộp bài;
+ Không thu Phiếu TLTN trước khi hết giờ làm bài Khi thu Phiếu TLTN phải kiểm tra việc ghi và tô mã đề kiểm tra vào Phiếu TLTN của học sinh (mã đề kiểm tra đã ghi, tô trên Phiếu TLTN hoặc ghi trên bài làm và ghi trên Phiếu thu bài kiểm tra phải giống với mã đề kiểm tra ghi trên tờ đề kiểm tra của học sinh);
+ Bàn giao cho lãnh đạo (hoặc thư ký Ban coi kiểm tra) túi bài kiểm tra chứa toàn
bộ Phiêu TUTN đã được sắp xêp theo sô báo danh từ nhỏ đên lớn và một bản Phiêu thu bài kiêm tra đã điên mã đê kiêm tra và có đủ chữ ký học sinh dự kiêm tra Một bản Phiêu thu bài kiêm tra còn lại đê bên ngoài túi bài kiêm tra được bàn giao cho lãnh đạo Ban coi
kiêm tra
ø) Giám thị ngoài phòng kiểm tra:
- Theo dõi, giám sát học sinh và giám thị trong phòng kiểm tra thực hiện quy định tại khu vực được Trưởng Ban coi kiêm tra phân công:
- Thực hiện một số công việc cần thiết phục vụ nhiệm vụ coi kiểm tra do Trưởng
Ban coi kiêm tra phân công
h) Cán bộ giám sát kiểm tra có trách nhiệm:
Trang 9- Giám sát việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ của các thành viên Ban coi kiểm
tra tại khu vực được phân công; giám sát học sinh được giám thị cho phép ra ngoài phòng
kiêm tra;
- Kip thời nhac nhở giám thị, bảo vệ, phục vụ và lập biên ban nếu các đối tượng trên vi phạm Quy chê thi;
- Kiến nghị Trưởng Ban coi kiểm tra đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ hoặc thay
đôi giám thị, bảo vệ, phục vụ nêu có vi phạm;
- Yêu cầu giám thị lập biên bản học sinh vi phạm quy định (nếu có);
- Phối hợp với các đoàn kiểm tra trong việc kiểm tra xử lý vi phạm
i) Bao vệ, phục vụ
Bảo vệ, nhân viên phục vụ do Trưởng Ban coi kiểm tra trực tiếp điều hành, chịu trách nhiệm về phần việc được phân công nhäm bảo dam cho kỳ kiểm tra tiến hành được nghiêm túc, an toàn
V, Công tác chấm bài kiểm tra, chấm phúc tra bài kiếm tra
1 Thành phần Ban chấm bài kiểm tra
a) Trưởng ban: Lãnh đạo của đơn vị;
b) Phó Trưởng ban: Lãnh đạo hoặc Tổ trưởng chuyên môn của đơn vị; Trưởng Ban chấm bài kiểm tra phân công các Phó Trưởng ban phụ trách Tổ làm phách bài kiểm tra, phụ trách chấm các môn kiểm tra theo quy định tại hướng dẫn này;
c) Thư ký: Tổ trưởng, Tổ phó, giáo viên của đơn vị;
d) Tổ trưởng: Tế trưởng chuyên môn, Tổ phó chuyên môn, giáo viên của đơn vị: đ) Giám khảo: Cán bộ quản lý, giáo viên của đơn vị;
e) Ban chấm bài kiểm tra có một tô làm phách bài kiểm tra tự luận hoặc bài kiểm tra có kết hợp tự luận và trắc nghiệm (gọi chung là bài kiểm tra tự luận); một tô xử lý bài trắc nghiệm (nếu có) độc lập với các tô chấm bài kiểm tra và một tổ lên điểm, hồi phách
- Thành phan Tổ làm phách bài kiểm tra tự luận: Tổ trưởng phải là lãnh đạo của Ban chấm bài kiểm tra; các thành viên phải là người không giảng dạy các môn có tổ chức kiểm tra và không tham gia làm thư ký Ban chấm kiểm tra
- Thành phan Tổ xử lý bài trắc nghiệm: Tổ trưởng là lãnh đạo Ban Cham bài kiểm tra; các thành viên là cán bộ giáo viên; bộ phận giám sát do Trưởng ban chấm bài kiểm tra phân công
- Thành phần Tổ lên điểm, hồi phách: Tổ trưởng là lãnh dao Ban Cham bai kiểm
tra; các thành viên là thư ký, tô làm phách, giám khảo; bộ phận giám sát do Trưởng ban châm bài kiêm tra phân công
Ð Bảo vệ, phục vụ: Do đơn vị bồ trí
2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban chấm bài kiểm tra
a) Nhiệm vụ
- Nhận bài kiểm tra, hồ sơ coi kiểm tra do Ban coi kiểm tra bàn giao;
Trang 10- Chịu trách nhiệm bảo quản bài kiểm tra và hồ sơ coi kiểm tra đã nhận trong suốt thời gian châm bài kiêm tra;
- Tổ chức chấm bài kiểm tra theo đáp án hướng dẫn chấm của Ban ra đề kiểm tra:
- Tổ chức nhập điểm bài kiểm tra đã chấm vào máy tính;
- Đánh giá tông quát về chất lượng bài kiểm tra của học sinh Rút kinh nghiệm về
đề kiểm tra, dap an, hướng dẫn chấm của Ban ra đề kiểm tra:
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ chấm bài kiểm tra và bài kiểm tra đã chấm theo quy định, bàn giao kết quả chấm bài kiểm tra cho Thủ trưởng đơn vi
b) Quyên hạn
- Chỉ tiến hành chấm bài kiểm tra khi có đủ điều kiện, phương tiện để đảm bảo sự
an toàn của Ban chấm bài kiểm tra và việc đánh giá chính xác, công bằng kết quả kỳ kiểm tra và không chấm những bài kiểm tra vi phạm các quy định liên quan đến kỳ kiểm tra đã bị Ban coi kiểm tra lập biên bản đề nghị hủy kết quả kiểm tra:
= Lập biên bản đề nghị Thủ trưởng đơn vị xử lý kết quả của những bài kiểm tra có dấu hiệu vi phạm các quy định liên quan đến kỳ kiểm tra do Ban chấm bài kiểm tra phát
hiện
3 Nhiệm vụ và quyền hạn của thành viên Ban chấm bài kiểm tra
a) Truong ban
- Phân công nhiệm vụ các thành viên băng văn bản: điều hành và chịu trách nhiệm
về toàn bộ công việc của Ban chấm bài kiểm tra:
- Xem xét, kết luận và đề nghị các hình thức kỷ luật đối với những người vi phạm các quy định liên quan đến công tác chấm bài kiểm tra trong giới hạn công việc được giao phụ trách;
- Đề nghị khen thưởng các thành viên có thành tích:
- Yêu cầu giáo viên chấm lại những bài kiểm tra của học sinh khi phát hiện giáo viên đó chấm không đúng đáp án, hướng dẫn chấm Đình chỉ việc chấm bài kiểm tra của giáo viên khi giáo viên đó cô tình chấm sai mặc dù đã yêu cầu chấm lại;
- Chỉ đạo và phân công thực hiện việc lên điểm, kiểm dò, hồi phách, xử lý kết quả chấm bài kiểm tra
b) Phó Trưởng ban: giúp Trưởng ban điều hành một số công việc thuộc trách
nhiệm của Trưởng ban và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban vê những phân việc được phân công
c) Thu ký: chịu trách nhiệm trước Trưởng ban về việc soạn thảo các văn bản, chuẩn bị biên bản, biêu mẫu theo quy định, ghi biên bản các cuộc họp của Ban chấm bài kiểm tra; cùng với giám khảo Tổ làm phách đọc và nhập điểm bài kiểm tra vào máy tính
d) Tổ trưởng: giúp Trưởng Ban chấm bài kiểm tra điều hành thảo luận, chỉ tiết hóa hướng dẫn chấm; điều hành, kiểm tra, giám sát việc chấm bài kiểm tra của các giám khảo: cử giám khảo tham gia lên điểm, kiểm dò hồi phách
đ) Giám khảo:
- Chấm bài kiểm tra theo phân công của Tô trưởng đảm bảo đúng với đáp án,
hướng dẫn châm do tô châm đã thảo luận, thông nhât
10