Phương pháp giải bài tập chương Kế toán nghiệp vụ tín dụng . Trong file có các giấy tờ làm việc cùng với phương pháp giải các bài tập kế toán ngân hàng chi tiết, dễ hiểu . Các bài tập phổ biến nhất với môn ké toán ngân hàng
Trang 1BÀI TẬP CHƯƠNG 3
KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG CLO1: Áp dụng phương pháp chứng từ để lập được chứng từ kế toán được sử dụng
trong nghiệp vụ tín dụng
Bài 1: ( CLO1) Ngân hàng ABC đồng ý duyệt hạn mức tính dụng ngắn hạn cho Cty
N trong năm 20xx là 1tỷ đồng, lãi suất cố định suốt kỳ hạn 18%/năm; tài liệu như sau:
1 Ngày 1/1 ký khế ước nhận nợ 700trđ và chuyển trả tiền nhập hàng hóa cho Cty B
có mở TK tiền gởi tại ngân hàng cùng hệ thống
2.Ngày 14/2 ký khế ước nhận nợ 300trđ để mua hàng hóa của cty C (có mở tài khoản cùng ngân hàng với cty N)
Yêu cầu: Liệt kê và thu thập mẫu chứng từ sử dụng trong các nghiệp vụ tín dụng trên
Bài làm
Chứng từ : khế ước nhận nợ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KHẾ ƯỚC NHẬN NỢ
Số: ……….
Kèm theo Hợp đồng hạn mức tín dụng số ……… ngày … /…./20……
Đơn vị vay vốn: CÔNG TY N ĐKKD Số ……… do sở Kế Hoạch và Đầu Tư thành phố Hà Nội cấp ngày ………
Địa chỉ :
Tên người đại diện: Ông
Chức vụ: ………
Trang 2Căn cứ Hợp đồng hạn mức tín dụng số
……… ngày 1/1./20…… ký giữa chúng tôi và Ngân hàng
(Sau đây gọi tắt là Hợp đồng tín dụng)
Đề
ngh ị Ngân hàng cho rút v ố n vay nh ư sau:
Số tiền phê duyệt theo Hợp đồng tín dụng: 700.000.000 VNĐ (hoặc ngoại tệ
quy đổi tương đương)
Số tiền đã nhận nợ: 700.000.000 VNĐ
Số tiền nhận nợ lần này: 700.000.000 VNĐ
Phương thức rút vốn vay:
□ Bằng chuyển khoản số tiền : 700.000.000 VNĐ
□ Bằng tiền mặt số tiền
Mục đích sử dụng vốn: Thanh toán tiền hàng theo Hợp đồng kinh tế số
……… ngày … /…./20…… ký giữa bên bán là Công ty B và
bên mua là Công ty N
Thời hạn vay:
Ngày rút vốn: … /…./20… Ngày đến hạn: … /…./20……
Lãi suất cho vay: ……%/năm (Lãi suất sẽ được điều chỉnh 03 tháng một lần
bằng lãi suất huy động tiết kiệm VNĐ cao nhất kỳ hạn 6 tháng trả lãi cuối kỳ của ngân hàng tại thời điểm điều chỉnh + tối thiểu …… %/năm)
Phương thức trả nợ:
□ Trả lãi: hàng tháng vào ngày 25
□ Trả gốc: cuối kỳ
Chứng từ kèm theo □ Uỷ nhiệm chi Ngày
□ Giấy lĩnh tiền mặt Ngày
□ Liệt kê tài liệu đính kèm khác nếu có
Đề nghị Ngân hàng ghi nợ số tiền trên vào tài khoản tiền vay của chúng tôi số
……… tại Quý Ngân hàng
Chúng tôi cam kết sử dụng vốn vay đúng mục đích, trả nợ gốc và lãi đúng hạn, thực hiện đúng các điều khoản trong Hợp đồng tín dụng
Khế ước nhận nợ này là phụ lục không tách rời của Hợp đồng tín dụng
Trang 3Khế ước này được lập thành 03 (Ba) bản, có giá trị pháp lý như nhau, Bên cho vay giữ 02 (Hai) bản, Bên vay giữ 01 (Một) bản
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
2)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KHẾ ƯỚC NHẬN NỢ
Số: ……….
Kèm theo Hợp đồng hạn mức tín dụng số ……… ngày … /…./20……
Đơn vị vay vốn: CÔNG TY N ĐKKD Số ……… do sở Kế Hoạch và Đầu Tư thành phố Hà Nội cấp ngày ………
Địa chỉ :
Tên người đại diện: Ông
Chức vụ: ………
Căn cứ Hợp đồng hạn mức tín dụng số
……… ngày 1/1./20…… ký giữa chúng tôi và Ngân hàng
(Sau đây gọi tắt là Hợp đồng tín dụng)
Đề
ngh ị Ngân hàng cho rút v ố n vay nh ư sau:
Số tiền phê duyệt theo Hợp đồng tín dụng: 300.000.000 VNĐ (hoặc ngoại tệ
quy đổi tương đương)
Số tiền đã nhận nợ: 300.000.000 VNĐ
Số tiền nhận nợ lần này: 300.000.000 VNĐ
Phương thức rút vốn vay:
□ Bằng chuyển khoản số tiền : 300.000.000 VNĐ
Trang 4□ Bằng tiền mặt số tiền
Mục đích sử dụng vốn: Thanh toán tiền hàng theo Hợp đồng kinh tế số
……… ngày … /…./20…… ký giữa bên bán là Công ty C và
bên mua là Công ty N
Thời hạn vay:
Ngày rút vốn: … /…./20… Ngày đến hạn: … /…./20……
Lãi suất cho vay: ……%/năm (Lãi suất sẽ được điều chỉnh 03 tháng một lần
bằng lãi suất huy động tiết kiệm VNĐ cao nhất kỳ hạn 6 tháng trả lãi cuối kỳ của ngân hàng tại thời điểm điều chỉnh + tối thiểu …… %/năm)
Phương thức trả nợ:
□ Trả lãi: hàng tháng vào ngày 25
□ Trả gốc: cuối kỳ
Chứng từ kèm theo □ Uỷ nhiệm chi Ngày
□ Giấy lĩnh tiền mặt Ngày
□ Liệt kê tài liệu đính kèm khác nếu có
Đề nghị Ngân hàng ghi nợ số tiền trên vào tài khoản tiền vay của chúng tôi số
……… tại Quý Ngân hàng
Chúng tôi cam kết sử dụng vốn vay đúng mục đích, trả nợ gốc và lãi đúng hạn, thực hiện đúng các điều khoản trong Hợp đồng tín dụng
Khế ước nhận nợ này là phụ lục không tách rời của Hợp đồng tín dụng
Khế ước này được lập thành 03 (Ba) bản, có giá trị pháp lý như nhau, Bên cho vay giữ 02 (Hai) bản, Bên vay giữ 01 (Một) bản
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Trang 5CLO2: Áp dụng nguyên tắc tài khoản và ghi sổ kép để ghi nhận các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh liên quan đến kế toán nghiệp vụ tín dụng
Bài 2:CLO2) Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
1 Công ty Bách Khoa trả nợ vay ngắn hạn 500trđ và lãi vay hàng tháng 7,5tr từ tài khoản tiền gửi
2 Do quá hạn 2 tháng nên NH Đông Á chuyển nợ cần chú ý khoản vay ngắn hạn của
DN Xuân Yến 250tr, số lãi 3tr NH tự động trích TK TG để thu lãi (hàng tháng)
3.NH ZNZ thu lãi tín dụng cuối quý của Cty DV Sài Gòn 8tr từ TKTG
4.Kế toán NH ACB chuyển nợ nghi ngờ món vay 6.000tr của công ty Lộc Toàn Thịnh do quá hạn 4 tháng
5.Cty dệt Long An trả nợ vay ngắn hạn bằng TM 315tr, trong đó có 15tr tiền lãi (tháng)
6.BGĐNH Kiên Long quyết định xóa nợ món vay 500tr vì KH là DNNN không có khả năng trả nợ
7.NH MKB giả ngân bằng chuyển khoản cho Cty CP An Khánh 800tr trong đó yêu cầu NH chuyển trả cho DN CK 200tr( có TKTG tại MKB), còn 600tr chuyển trả cho Cty ASC (chuyển tiền cùng hệ thống), thời hạn 12tháng, lãi suất 12%/năm, thu lãi hàng 3 tháng
8.NH KLB chuyển nợ có khả năng mất vốn 400tr vay của XN Y do quá hạn 12tháng,
NH đã trích lập dự phòng đủ số nợ vay, số lãi vay dự thu phát sinh chưa thu được 48tr cũng được xóa
9.Ngày 14/3/N NH AZN chấp nhận giải ngân bằng CK cho cty A (có mở TK TG TT tại AZN) khoản vay ngắn hạn để nhập NVL phục vụ sản xuất 2,3tỷ đồng được đảm bảo bằng giấy chứng nhận quyền sở hửu nhà và đất ở trị giá 3 tỷ đồng với lãi suất 16,8%/năm Thời gian đáo hạn 13/12/N
Trang 610.Ngày 30/10/N, Khách hàng đến trả lãi hợp đồng tín dụng Số tiền vay 500 triệu, lãi suất 14%/năm, thời hạn vay 1 năm, lãi phạt 150% lãi vay, tính lãi 360 ngày Hợp đồng trả lãi hàng tháng Hợp đồng vay ngày 15/09/N-1
Bài làm
1 Công ty Bách Khoa trả nợ vay ngắn hạn 500trđ và lãi vay hàng tháng 7,5tr từ tài khoản tiền gửi
a Tất toán gốc:
Nợ TK 4211(Công ty Bách Khoa): 500.000.000
Có TK 2111 (Công ty Bách Khoa): 500.000.000
b KH trả lãi:
Nợ TK 4211(Công ty Bách Khoa): 7.500.000
Có TK 3941: 7.500.000
2 Do quá hạn 2 tháng nên NH Đông Á chuyển nợ cần chú ý khoản vay ngắn hạn của
DN Xuân Yến 250tr, số lãi 3tr NH tự động trích TK TG để thu lãi (hàng tháng)
a Chuyển nợ quá hạn:
Nợ TK 2112 (DN Xuân Yến): 250.000.000
Có TK 2111 (DN Xuân Yến): 250.000.000
b Hoàn nhập dự thu:
Nợ TK 702: 3.000.000
Có TK 3941: 3.000.000
3 NH ZNZ thu lãi tín dụng cuối quý của Cty DV Sài Gòn 8tr từ TKTG
Nợ TK 4211: 8.000.000
Có TK 3941: 8.000.000
4 Kế toán NH ACB chuyển nợ nghi ngờ món vay 6.000tr của công ty Lộc Toàn Thịnh do quá hạn 4 tháng
Trang 7a Chuyển nợ quá hạn:
Nợ TK 2113 (CTY LTT): 6.000.000.000
Có TK 2111 (CT LTT): 6.000.000.000
b.Theo dõi ngoại bảng:
Nợ TK 941: 6.000.000.000
5 Cty dệt Long An trả nợ vay ngắn hạn bằng TM 315tr, trong đó có 15tr tiền lãi (tháng) a Tất toán gốc:
Nợ TK 1011: 300.000.000
Có 2111 (Công ty dệt Long An): 300.000.000
b Khách hàng trả lãi:
Nợ TK 1011: 15.000.000
Có TK 3941: 15.000.000
6 BGĐNH Kiên Long quyết định xóa nợ món vay 500tr vì KH là DNNN không có khả năng trả nợ
Nợ TK 9711: 500.000.000
Có TK 941: 500.000.000
7 NH MKB giải ngân bằng chuyển khoản cho Cty CP An Khánh 800tr trong đó yêu cầu NH chuyển trả cho DN CK 200tr( có TKTG tại MKB), còn 600tr chuyển trả cho Cty ASC (chuyển tiền cùng hệ thống), thời hạn 12tháng, lãi suất 12%/năm, thu lãi hàng 3 tháng Giải ngân cho vay:
Nợ TK 2111 (Công ty CP An Khánh): 800.000.000
Có TK 5012 (MKB): 200.000.000
Có TK 5192 (CN khác cùng hệ thống): 600.000.000
9 Ngày 14/3/N NH AZN chấp nhận giải ngân bằng CK cho cty A (có mở TK TG TT tại AZN) khoản vay ngắn hạn để nhập NVL phục vụ sản xuất 2,3tỷ đồng được đảm
Trang 8bảo bằng giấy chứng nhận quyền sở hửu nhà và đất ở trị giá 3 tỷ đồng với lãi suất 16,8%/năm Thời gian đáo hạn 13/12/N
a Giải ngân nợ vay: Nợ TK 2111 (Công ty A): 2.300.000.000
Có TK 4211 (Công ty A): 2.300.000.000
b Theo dõi ngoại bảng:
Nợ TK 994: 3.000.000.000
10 Ngày 30/10/N, Khách hàng đến trả lãi hợp đồng tín dụng Số tiền vay 500 triệu, lãi suất 14%/năm, thời hạn vay 1 năm, lãi phạt 150% lãi vay, tính lãi 360 ngày Hợp đồng trả lãi hàng tháng Hợp đồng vay ngày 15/09/N-1
a Ngày 15/10/N khách hàng không đến thanh toán tiền lãi:
Lãi từ ngày 15/9/N đến ngày 15/10/N: 500.000.000*14%/360*30 = 5.833.333
Lãi phạt từ ngày 15/10/N đến ngày 30/10/N 5.833.333*14*150%*30/360*15 = 51.042 Tổng số tiền lãi khách hàng phải thanh toán = 5.833.333 + 51.042 = 5.884.375
b Ngày 30/10/N khách hàng thanh toán:
Nợ TK 1011: 5.884.375
Có TK 3941: 5.833.333
Có TK 7091 (Thu nhập từ hoạt động tín dụng): 51.042
Bài 3: (CLO2) Định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ khi ký hợp đồng chiết khấu
đến khi thanh lý HĐCK
Nhà XK mang đến NH chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất khẩu trị giá 50.000USD trong thời hạn 2 tháng Lãi suất CK 1% Hoa hồng CK: 1.000 USD Lãi vay 1,5% Tỷ giá tại thời điểm cho chiết khấu: 16.000 VND/USD Sau 2 tháng NH nhận được báo
“Có” của NH nhà nhập khẩu.Ngân hàng đã thanh lý hợp đồng chiết khấu
Bài làm
Số tiền CK = 50.000 - 50.000 x 1% - 500 = 49.000 USD = 784.000.000 VND
Trang 9Lãi dự thu hàng tháng: 784.000.000 x 1,5% = 11.760.000 đ Định khoản:
Lúc CK:
Nợ 2221: 784.000.000 đ Có 1011: 784.000.000 đ
Sau 2 tháng không thấy báo
“Có” Nợ 2222: 784.000.000 đ
Có 2221: 784.000.000 đ
Dự thu lãi tháng thứ 1
Nợ 3941: 11.760.000 đ
Có 702: 11.760.000 đ
Dự thu lãi tháng thứ 2
Nợ 3941: 11.760.000 đ
Có 702: 11.760.000 đ Nếu nhà NK không thanh toán tiền cho NH thì NH sẽ bán lô hàng của nhà XK
- Giả sử NH bán lô hàng được 800.000.000 đ
Số tiền dư ra so với số tiền NH đã CK: 800.000.000 - 784.000.000 = 16.000.000 đ Tổng số tiền NH dự thu là 11.760.000 x 2 = 23.520.000 đ
Chênh lệch dự thu và thực thu: 23.520.000 - 16.000.000 = 7.520.000 đ
Định khoản:
Nợ 1011: 784.000.000đ
Có 2222: 784.000.000 đ
Nợ 702: 7.520.000 đ
Có 3941: 7.520.000 đ
- Giả sử NH bán lô hàng được 700.000.000 đ
Số tiền thiếu so với số tiền NH đã CK: 784.000.000 - 700.000.000 = 84.000.000 đ Định khoản:
Nợ 1011: 700.000.0000đ
Có 2222: 700.000.000 đ
Nợ 89: 84.000.000 đ
Trang 10Có 2222: 84.000.000 đ
Nợ 702: 23.520.000 đ
Có 3941: 23.520.000 đ
CLO3: Đề xuất các giải pháp khả thi trong kế toán ngân hàng dựa trên việc phân tích
thông tin kế toán nghiệp vụ tín dụng
Bài 4: (CLO3) Ngân hàng ABC đồng ý duyệt hạn mức tính dụng ngắn hạn cho Cty
N trong năm 20xx là 1tỷ đồng, lãi suất cố định suốt kỳ hạn 18%/năm; tài liệu như sau:
· 1/1 ký khế ước nhận nợ 500trđ và chuyển trả tiền nhập hàng hóa cho Cty B có
mở TK tiền gởi tại ngân hàng cùng hệ thống
· 14/2 ký khế ước nhận nợ 400trđ để mua hàng hóa của cty C (có mở tài khoản cùng ngân hàng với cty N)
· 1/3 bán hết 4/5 lô hàng ở nghiệp vụ 1, người mua nộp tiền vào TK của Cty N:500trđ
· 1/5 tiếp tục bán lô hàng hóa còn lại của NV1, người mua thanh toán bằng Sec bảo chi, cty N nộp vào NH 120trđ
· 1/7 ký khế ước nhận nợ của Cty C để trả tiền nhập kho hàng hóa của Cty C và bán hết lô hàng nhập ở NV2, Cty D (có mở TK tại NH XYZ, có tham gia thanh toán
bù trừ) thanh toán bằng CK 500trđ
· 31/12/20xx bán hết toàn bộ hàng hóa cho cty Q ( có mở TK tại Ngân hàng XYZ, có tham gia thanh toán bù trừ) thanh toán bằng CK 1.000trđ
NH KLB tính lãi dự thu, lãi dự trả vào ngày cuối tháng, thu nợ bằng cách trừ vào số tiền bán hàng của CTY N Hãy xác định số tiền trong TK TG của cty N, biết lãi suất không kỳ hạn 1,2%/năm
Bài làm
-1/1:
Nợ TK 2111 (Cty N): 500.000.000
Có TK 5012: 500.000.000
Trang 11- 31/01 dự thu lãi:
Nợ TK 3941: 7.643.836 (500.000.000 * 18%/365 * 31)
Có TK 702: 7.643.836
- 14/2:
Nợ TK 2111 (Cty N): 400.000.000
Có TK 4211 (Cty C): 400.000.000
- 28/02 dự thu lãi
Nợ TK 3941: 9.863.014 [(500.000.000*18%/365*14) + (400.000.000*18%/365*14)]
Có TK 702: 9.863.014
- 1/3:
Người mua trả tiền cho cty N
Nợ TK 1011: 500.000.000
Có TK 4211 (Cty N): 500.000.000
Ngân hàng trừ nợ
Nợ TK 4211 (Cty N): 500.000.000
Có TK 2111 (Cty N): 500.000.000
- 31/03 dự thu lãi:
Nợ TK 3941: 6.361.643 (400.000.000 * 18%/365 * 30 + 900.000.000 * 18%/365 * 1)
Có TK 702: 6.361.643
- 30/04 dự thu lãi:
Nợ TK 3941: 5.917.808 (400.000.000 * 18%/365 * 30 ngày)
Có TK 702: 5.917.808
- 1/5:
Cty N nhận tiền mua hàng
Nợ TK 5192: 120.000.000
Có TK 4211 (Cty N): 120.000.000
*Trả nợ
Nợ TK 4211 N: 120.000.000
Có TK 2111: 120.000.000
Trang 12- 31/05 dự thu lãi
Nợ TK 3941: 4 339.726 (280.000.000 * 18%/365 * 30 + 400.000.000 * 18%/365 * 1)
Có TK 702: 4 339.726
- 30/06 dự thu lãi:
Nợ TK 3941: 4.142.466 (280.000.000 * 18%/365 * 30)
Có TK 702: 4.142.466
- 1/7:
*Người mua trả tiền cho cty N
Nợ TK 5012: 500.000.000
Có TK 4211 (Cty N): 500.000.000
*Ngân hàng trừ nợ
Nợ TK 4211 (Cty N): 280.000.000
Có TK 2111 (Cty N): 280.000.000
- 31/07:
*NH dự thu: (31/06 – 01/07)
Nợ TK 3941: 138.082 (280.000.000 * 18%/365 * 1)
Có TK 702: 138.082
*NH dự trả: (01/07 – 31/07)
Nợ TK 801: 224.219 (220.000.000 * 1,2%/365 * 31)
Có TK 4911: 224.219
*NH trả lãi
Nợ TK 4911: 224.219
Có TK 4211 (Cty N): 224.219
- NH dự trả lãi: (01/08 – 31/08)
Nợ TK 801: 224.448 (220.224.219 * 1,2%/365 * 31)
Có TK 4911: 224.448
Nợ TK 4911: 224.448
Có TK 4211 (Cty N): 224.448
Trang 13- NH dự trả lãi: (01/09 – 30/09)
Nợ TK 801: 217.429 (220.448.667 * 1,2%/365 * 30)
Có TK 4911: 217.429
Nợ TK 4911: 217.429
Có TK 4211 (Cty N): 217.429
- NH dự trả lãi: (01/10 – 31/10)
Nợ TK 801: 224.898 (220.666.096 * 1,2%/365 * 31)
Có TK 4911: 224.898
Nợ TK 4911: 224.898
Có TK 4211 (Cty N): 224.898
- NH dự trả lãi: (01/11 – 30/11)
Nợ TK 801: 217.865 (220.890.994 * 1,2%/365 * 30)
Có TK 4911: 217.865
Nợ TK 4911: 217.865
Có TK 4211 (Cty N): 217.865
- 31/12:
Nợ TK 5012: 1.000.000.000
Có TK 4211 (Cty N): 1.000.000.000
- NH dự trả lãi: (01/12 – 31/12)
Nợ TK 801: 225.349 (221.108.859 * 1,2%/365 * 31)
Có TK 4911: 225.349
Nợ TK 4911: 225.349
Có TK 4211 (Cty N): 225.349
Bài 5:(CLO3) Ngày 20/10/N, tại NH Nông nghiệp và PTNT chi nhánh TP Hồ Chí
Minh, Công Ty Bình An đã thanh toán đầy đủ gốc và lãi cho 1 hợp đồng tín dụng có
hồ sơ như sau:
-Giải ngân 05/7/N vào TK tiền gửi không kỳ hạn cho Công Ty Bình An vay 1.000 trđ, kỳ hạn 3 tháng, lãi suất 16,8%/năm, thu lãi hàng tháng vào ngày 5 qua tài khoản
Trang 14TGKKH của Công ty Bình An, gốc trả cuối kỳ Tài sản đảm bảo là giấy tờ nhà được công ty thẩm định đánh giá là 1.500trđ
-Công ty trên đã thanh toán lãi 2 tháng đúng hạn
-Ngày 05/10/N, đến hạn khách hàng không thanh toán lãi và gốc
Yêu cầu: Hãy xử lý và hạch toán từ khi NH giải ngân cho vay đến khi khách hàng thanh lý hợp đồng tín dụng Biết rằng đối với lãi thu định kỳ hàng tháng NH không
dự thu
Bài làm
Ngày 5/7/N giải ngân
Nợ 2111 1.000 trđ
Có 1311 1.000 trđ
Đồng thời nhập 994(tài sản thế chấp) 1.500 trđ
-Ngày 5/8/N và 5/9/N thu lãi
Do vốn gốc trả cuối kỳ nên lãi trả 2 tháng là:
1.000trđ*16,8%/12*2 = 28.000
Nợ 1011 28.000
Có 702 28.000
- Ngày 05/10/N, đến hạn khách hàng không thanh toán lãi và gốc
Ghi nhập 941(lãi vay chưa thu được bằng VNĐ) 14.000
Đến hạn, ngân hàng xét thấy khách hàng không thanh toán gốc nên chuyển nợ cần chú ý
Nợ 2112 : 1.000 triệu đồng
Có 2111: 1.000 triệu đồng