1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thiết kế bộ lọc thông dải trên ống dẫn sóng dùng cho thông tin vệ tinh băng Ku

5 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 882,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày thiết kế một bộ lọc thông dải trên ống dẫn sóng sử dụng cấu trúc mống mắt dựa trên mô hình nghịch đảo trở kháng K. Cấu trúc bộ lọc được thực hiện bằng cách chèn thêm các mống mắt với kích thước độ rộng khác nhau để thay đổi chiều dài các hốc cộng hưởng.

Trang 1

Thiết kế bộ lọc thông dải trên ống dẫn sóng

dùng cho thông tin vệ tinh băng Ku

Đinh Xuân Đông, Nguyễn Huy Hoàng, Lương Duy Mạnh

Khoa Vô tuyến điện tử, Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn Email: dinhxuandong1010@gmail.com,

Abstract— Trong bài báo này, chúng tôi trình bày thiết

kế một bộ lọc thông dải trên ống dẫn sóng sử dụng cấu

trúc mống mắt dựa trên mô hình nghịch đảo trở kháng

K Cấu trúc bộ lọc được thực hiện bằng cách chèn thêm

các mống mắt với kích thước độ rộng khác nhau để thay

đổi chiều dài các hốc cộng hưởng Bộ lọc thông dải được

thực hiện trên cấu trúc ống dẫn sóng WR75 sử dụng

mống mắt có tổn hao ngược tốt hơn 20 dB và băng thông

5.3% trong dải 14,75-14,5 GHz Bộ lọc sử dụng vật liệu

nhôm gồm 8 hốc cộng hưởng hoạt động ở băng tần Ku và

có thể sử dụng cho thông tin vệ tinh Kết quả mô phỏng

bộ lọc được thực hiện trên 2 phần mềm CST và HFSS

với mô hình ghép mống mắt và sử dụng phương pháp

Chebyshev cho thấy độ dốc vùng chuyển tiếp cao và cho

độ gợn nhỏ hơn 0.044 dB

Keywords- Thông tin vệ tinh, Bộ lọc trên ống dẫn sóng,

Mống mắt, Nghịch đảo trở kháng K

I GIỚI THIỆU Ngày nay, thông tin vệ tinh băng Ku đang ngày

càng đóng vai trò quan trọng trong các ứng dụng ở cả

dân sự và quân sự Bộ lọc siêu cao tần trong hệ thống

thông tin vệ tinh băng Ku được sử dụng ở cả máy phát

và máy thu Khi sử dụng ở máy phát, các bộ lọc này

yêu cầu phải chịu được mức công suất lớn và có chất

lượng cao để loại bỏ các thành phần tần số không mong

muốn ở ngoài dải Mặc dù các bộ lọc hướng tới việc

thu nhỏ và tích hợp bằng cách sử dụng công nghệ mạch

dải và vi dải nhưng các công nghệ này không chịu

được mức công suất lớn ở máy phát Bộ lọc ống dẫn

sóng có thể xử lý tín hiệu ở mức công suất cao, thích

hợp sử dụng cho bộ lọc siêu cao tần yêu cầu công suất

lớn bởi vì nó có kích thước phù hợp và tổn hao thấp, do

đó hiệu suất của bộ lọc trên ống dẫn sóng hình chữ nhật

có thể đem đến khả năng xử lý tốt hơn cho đường lên

của hệ thống thông tin vệ tinh Thành phần cơ bản của

bộ lọc ống dẫn sóng là hốc cộng hưởng khoang Hình

dạng của khoang sẽ quyết định đến tần số cộng hưởng

Bài báo này trình bày về quy trình thiết kế một bộ lọc

thông dải cho tần số băng tần Ku, hoạt động ở dải

13,75 GHz – 14,5 GHz sử dụng công nghệ ống dẫn

sóng và cấu trúc thiết kế ghép mống mắt Bộ lọc sử

dụng ống dẫn sóng nhôm bao gồm 8 hốc cộng hưởng

cho dải thông hoạt động là 5.3% và độ gợn là 0,044,

cho phép bộ lọc có thể được sử dụng trong đường lên của hệ thống thông tin vệ tinh

Phần còn lại của bài báo được cấu trúc như sau: trong phần II, trình bày cơ sở quy trình thiết kế bộ lọc Trong phần III, nhóm nghiên cứu trình bày một thiết kế

bộ lọc thông dải băng Ku Phần IV trình bày kết quả

mô phỏng Cuối cùng, chúng tôi kết luận bài báo trong phần V

II CƠ SỞ QUY TRÌNH THIẾT KẾ BỘ LỌC Chúng tôi sử dụng bộ lọc Chebyshev để làm cơ sở thiết kế mạch lọc và mô phỏng trường điện từ (EM) để tổng hợp các kích thước vật lý của bộ lọc Hình 1 minh họa mô hình một bộ lọc Chebyshev sử dụng mô hình nghịch đảo trở kháng K Theo [6] Các bộ nghịch đảo trở kháng Kn, n + 1 có liên quan đến các phần tử nguyên mẫu bộ lọc thông thấp chuẩn hóa trên phần tử tập trung

g0, g1, g2,…,gN + 1.

Mô hình nghịch đảo trở kháng K:

Hình 1 Mô hình nghịch đảo trở kháng K cho bộ lọc

Chebyshev

Tham số Δ trong công thức (2.1) - (2.2) là dải thông Đối với một môi trường phân tán, Δ được cho bởi Δ = (λg1 - λg2)∕λg0, trong đó λg0 là bước sóng lan truyền tại tần số trung tâm và λg1 và λg2 là bước sóng lan truyền tại các tần số biên Các giá trị gk thông thường cho đáp ứng Chebyshev được xác định theo công thức:

(2.1)

(2.2)

Trang 2

n lẻ

n chẵn

trong đó n là thứ tự khâu lọc và LARlà độ gợn trong

băng thông có thể được tính toán từ

tổn hao ngược của bộ lọc Bộ nghịch đảo trở kháng và

dẫn nạp về cơ bản chính là biến áp trở kháng và biến

áp dẫn nạp, tương ứng Các bộ nghịch đảo

này có thể được thực hiện trên bất kỳ phần tử tập trung

nào sử dụng biến đổi tương đương

Từ công thức (2.3) ta tính được bộ tham số cho phần

tử tập trung như sau:

g0 = 1, g1 = 1.01872, g2 = 1.45177, g3 = 1.96809, g4 =

1.65701, g5 = 2.02504, g6 = 1.61042, g7 = 1.77421, g8 =

0.33529, g9 = 1.22210 Với bộ tham số này ta sẽ thay

vào (2.1) và (2.2) để tìm ra các giá trị K và chuyển

sang phần tiếp theo để tìm ra kích thước vật lý của

phần tử phân bố

III THIẾT KẾ BỘ LỌC THÔNG DẢI BĂNG KU

Trong phần này, chúng tôi xem xét thiết kế bộ lọc

kết hợp cấu trúc mống mắt Chebyshev tám cực như

được thể hiện trong Hình 2 Chúng tôi kết hợp mô

hình mạch nghịch đảo trở kháng K được thể hiện trong

Hình 1 với mô phỏng EM để tính toán kích thước vật

lý bộ lọc Bộ lọc bao gồm các hốc cộng hưởng nửa

bước sóng hình chữ nhật hoạt động với trường cơ bản

TE101 được phân tách bằng mống mắt Với việc sử

dụng mô phỏng EM, ma trận tán xạ của mống mắt và

từ đó ma trận T tương đương của nó có thể được dẫn

ra Mỗi mống mắt được biểu thị bằng hai điện cảm nối

tiếp ký hiệu là Xs và điện cảm song song ký hiệu là Xp

Sau đó có thể suy ra mống mắt của ống dẫn sóng thành

mạch tương đương như Hình 2.b Để bố trí mạch theo

dạng mô hình biến đổi trở kháng K như trong Hình 1,

chúng ta sử dụng mạch nghịch đảo trở kháng K

(b)

(c) Hình 2.Bộ lọc mống mắt ống dẫn sóng 8 cực: (a) bộ lọc nhìn từ trên xuống, (b) mạch tương đương và (c)

mạch tương đương đã điều chỉnh

Nó bao gồm một mạng cảm ứng hình T và hai phần φ/2 mỗi bên Bộ nghịch đảo K được tạo ra bằng cách thêm chiều dài φ/2 và chiều dài -φ/2 ở mỗi bên của điểm giám đoạn như Hình 2.c Mạch của Hình 2.c hoàn toàn có dạng giống như mạch nghịch đảo trở kháng K trong Hình 1 Các hốc cộng hưởng trong trường hợp này là các đường truyền có chiều dài Ln nối với hai đường truyền có độ dài -φn/2 và -φn+1/2 Sử dụng phần mềm mô phỏng EM, các tham số tán xạ của mống mắt có thể được dẫn ra Các phần tử của ma trận truyền T thể hiện trong Hình 2.c, Xs và Xp có liên quan đến các tham số tán xạ như sau:

Trong đó S11 và S21 là các tham số ma trận tán xạ của trường TE10 Đối với bộ nghịch đảo trở kháng K, Xs và

Xp liên hệ với K và φ như sau:

Cả X s và X p và do đó K và φ là các hàm của chiều rộng

mống mắt W.Vì các hàm này không rõ ràng, chúng ta cần chạy mô phỏng EM cho một loạt các chiều rộng

mống mắt để tính toán các tham số S và X s , X p, φ và

K Điều này sẽ cho phép xây dựng một bảng tra cứu

hoặc một đường cong cho K so với W Với giá trị K đã

tính được ở phần II, chúng tôi có thể xác định chiều rộng mống mắt W và sau đó sử dụng giá trị φi để tính

(2.3)

Trang 3

Tiếp theo là bước chuyển sang kích thước vật lý của

bộ lọc bằng kỹ thuật EM (còn gọi là mô hình EM)

Hình 3.Mô hình nghịch đảo trở kháng (giữa) cho một

cửa sổ cảm ứng trong ống dẫn sóng

Mô hình của một mống mắt được mô tả trong Hình 3

Trong trường hợp này, độ dày t của tất cả các cửa sổ là

cố định t = 2 mm Pha φ của mô hình là âm, trong khi

Xs và Xp (chuẩn hóa đối với Z0, trở kháng đặc trưng

của chế độ cơ bản ống dẫn sóng) là dương

Thuật toán thiết kế mống mắt đối xứng gồm các bước:

1) Lấy ước lượng ban đầu cho chiều rộng mống mắt,

ví dụ, sử dụng các mô hình từ [9] hoặc một số dữ

liệu EM của các thiết kế trước đó

2) Thực hiện mô phỏng EM bằng HFSS hoặc CST ở

tần số trung tâm của mống mắt để thu được S11 và S12

3) Nhận các giá trị của mô hình bằng các công thức:

4) Nhận giá trị cho biến đổi thực của lần lặp đầu tiên

K(1) được cho bởi

5) So sánh K(1) với K mong muốn nếu K(1)thấp hơn K,

thì tăng khớp nối (mở nhẹ cửa sổ cảm ứng); nếu không

thì giảm khớp nối (đóng nhẹ cửa sổ)

6) Lặp lại các bước 2–5 n lần cho đến khi khoảng cách

K - K (n) trở nên không đáng kể

7) Với giá trị cuối cùng của φ đối với tất cả các Bộ

nghịch đảo, lấy độ dài tùy chỉnh của các bộ

cộng hưởng liền kề Hốc cộng hưởng r sẽ được điều

chỉnh bởi bộ nghịch đảo r - 1 và r (bộ nghịch đảo ở

mỗi đầu của hốc cộng hưởng r):

Ở bước đầu tiên chúng ta thu được một hốc cộng

hưởng cùng hai mống mắt ở hai đầu trong Hình 4.a

(a)

(b) Hình 4 a) Khâu lọc đầu tiên của bộ lọc b) Hai khâu

lọc đầu tiên của bộ lọc

Tiếp tục thêm khâu lọc và lặp đi lặp lại các bước thiết

kế như đã nêu ở trên chúng ta thu được kết quả tham

số tán xạ của từng bước tương ứng với số khâu lọc như Hình 5

(a) Tham số S11

(b) Tham số S21 Hình 5 Kết quả mô phỏng tham số tán xạ của bộ lọc

qua các bước

Cứ như vậy chúng ta thực hiện các bước thiết kế cho đến khi bộ lọc đủ 8 hốc cộng hưởng như trong Hình 6.a và kết quả bộ lọc cuối cùng chúng ta nhận được như trong hình 6.b

Trang 4

(a)

(b) Hình 6 a) Các kích thước đầy đủ của bộ lọc b) Hình

ảnh 3D của bộ lọc hoàn chỉnh

Kích thước (đơn vị mm) thu được sau quy trình này và

đã được tối ưu hóa là:

a = 19.05, b = 5.525 w1 = w9 = 10.345, w2 = w8 =

7.222, w3 = w7 = 6.217, w4 = w6 = 5.859, w5 = 5.728

l1 = l8 = 9.044, l2 = l7 = 10.869, l3 = l6 = 11.349, l4 = l5 =

11.449, t = 2, cho tất cả Mống mắt

IV KẾT QUẢ Kết quả mô phỏng bộ lọc trên ống dẫn sóng chữ

nhật ghép mống mắt và bộ lọc ống dẫn sóng bao gồm 8

hốc cộng hưởng bằng phần mềm HFSS và CST được

biểu diễn dưới dạng tham số S Tham số S lần lượt là

S21, S11 và S12, S22 được thể hiện trên Hình 7 Từ hình

ảnh cho thấy tần số trung tâm và băng thông thu được

là đạt chỉ tiêu yêu cầu

Từ kết quả trong Hình 7.b và Hình 7.c, Chúng ta

thấy rằng bộ lọc đạt được rất gần khớp các tham số tán

xạ của bộ lọc được mô phỏng lý thuyết Hình 7.a và có

tổn hao ngược trong dải thông lớn hơn 20 dB và có dải

thông 13,75-14,5 GHz

(b)

(c) Hình 7 a) Kết quả mô phỏng lý thuyết của bộ lọc; b) Kết quả mô phỏng đáp ứng bộ lọc sau thiết kế sử dụng phần mềm CST; c) Kết quả mô phỏng đáp ứng bộ lọc sau thiết kế sử dụng phần mềm HFSS Bảng 1 phía dưới so sánh chỉ tiêu thiết kế của bộ lọc với một số công trình đã công bố trước đó Có thể nhận thấy ưu điểm của bộ lọc được thiết kế có độ gơn nhỏ và dải thông tương đối rộng ở băng Ku so với các công trình khác

Bảng 1 So sánh các tham số kỹ thuật của bộ lọc:

Bài báo

Loại Chebysev Chebysev Chebysev Chebysev

Tần số trung tâm 14.12 GHz 14.2 GHz 15 GHz 13.87 GHz Dải thông 750 MHz 900 MHz 40 MHz 340 MHz

Độ gợn trong dải thông 0.044 dB 0.1 dB 0.19 dB 0.18dB

KẾT LUẬN

Bộ lọc thông dải trên ống dẫn sóng hình chữ nhật bằng nhôm băng tần Ku được thiết kế và mô phỏng dựa trên ống dẫn sóng WR75 cho các ứng dụng thông tin

vệ tinh băng tần Ku Bộ lọc ống dẫn sóng hình chữ nhật được hình thành bằng phương pháp ghép mống mắt Kết quả mô phỏng này cho thấy sự tồn tại của sóng điện từ lan truyền qua các lỗ hình thành trên một tấm chắn kim loại được đưa nó vào trong ống dẫn sóng hình chữ nhật và tạo thành 8 hốc cộng hưởng Đáp ứng

bộ lọc đã được thực hiện thành công trong mô phỏng

để thu được một kết quả tốt Kết quả thu được có độ

Trang 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Lahcen Yechou, A Tribak, M Kacim, “Ku-band

Waveguide band-pass filter with iris radius,” 2014

International Conference on Multimedia

Computing and Systems (ICMCS), Apr 2014.

[2] S Upadhyay and C Panchal, “Development of

Narrowband Microwave Bandpass Filter for Ku

Band,” 2016 International Conference on

Wireless Communications, Signal Processing and

Networking (WiSPNET), Mar 2016

[3] M Latif, F Shafq, M Q Shafque, “Design &

Realization of Direct Coupled Ku-band

waveguide Iris Filter using Coupling Matrix

Model,” Proceedings of 2012 9th International

Bhurban Conference on Applied Sciences &

Technology (IBCAST), Apr 2012

[4] G Zhao, Z Zhang, X Lv, H Sun, “A Ku Band

Waveguide Bandpass Filter with E-Plane Metallic

Diaphragm,” 2010 International Conference on

Microwave and Millimeter Wave Technology,

May 2010

Measurement of Cavity Enclosed Microstrip

Edge-coupled Bandpass Filter at Ku Band,” 2015

IEEE International Conference on Signal Processing, Communications and Computing (ICSPCC), Sept 2015.

[6] R J Cameron, C M Kudsia, R R Mansour,

“Design and Physical Realization of Coupled

Resonator Filters,” Microwave Filters for Communication Systems: Fundamentals, Design, and Applications, Wiley Telecom, 2018

[7] T.S Saad, et al (eds) Microwave Engineer’s Handbook, 1971, Artech House, Norwood, MA [8] Collin, R.E., Foundation for Microwave Engineering, McGraw-Hill, 1966, New York [9] Hong, J and Lancaster, M.J (2001) Microstrip filters for RF/Microwave Applications, Wiley,

New York

[10] CST, Microwave Studio, www.cst.com

[11] ANSYS HFSS,http://www.ansys.com

Ngày đăng: 27/11/2021, 10:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w