1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Nghiên cứu xây dựng phần mềm tính toán tần số làm việc tối ưu cho đường truyền sóng điện ly của máy vô tuyến điện sóng ngắn

4 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 585,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày kết quả xây dựng phần mềm tính toán tần số làm việc tối ưu cho đường truyền sóng điện ly của máy vô tuyến điện sóng ngắn. Phần mềm được xây dựng cho phép tính đến ảnh hưởng của sự không đồng nhất của tầng điện ly theo phương truyền sóng đến giá trị tần số làm việc tối ưu, và tính được giá trị tần số làm việc tối ưu tương ứng với từng giờ trong ngày.

Trang 1

Nghiên Cứu Xây Dựng Phần Mềm Tính Toán Tần Số Làm Việc Tối Ưu Cho Đường Truyền Sóng Điện Ly Của Máy Vô Tuyến Điện Sóng

Ngắn

Nguyễn Minh Giảng1, Vũ Hải Dương2, Dương Xuân Đạt2, Nguyễn Huy Hoàng1, Kiều Khắc Phương1

1Khoa Vô tuyến điện tử, Học Viện Kỹ thuật Quân sự

2Lữ đoàn Thông tin 134, Binh chủng Thông tin liên lạc

Email: nmgiang44@gmail.com

Abstract— Trong bài báo chúng tôi trình bày kết quả xây

dựng phần mềm tính toán tần số làm việc tối ưu cho

đường truyền sóng điện ly của máy vô tuyến điện sóng

ngắn Phần mềm được xây dựng cho phép tính đến ảnh

hưởng của sự không đồng nhất của tầng điện ly theo

phương truyền sóng đến giá trị tần số làm việc tối ưu, và

tính được giá trị tần số làm việc tối ưu tương ứng với

từng giờ trong ngày Kết quả thực nghiệm cho thấy Phần

mềm cho kết quả tính toán có độ chính xác cao và có

thời gian tính toán nhanh, từ đó giúp rút ngắn thời gian

xác định tần số làm việc cho máy vô tuyến điện sóng

ngắn so với phương pháp dò tần số tự động

Keywords- Tần số áp dụng cực đại, tần số làm việc tối

ưu, sóng ngắn, tầng điện ly, máy vô tuyến điện sóng ngắn

I GIỚI THIỆU Ngày nay các thiết bị liên lạc vô tuyến điện sóng

ngắn đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo liên

lạc cho Quân đội, liên lạc cho tàu thuyền trên biển và

những nơi có địa hình phức tạp, khó tiếp cận Quá

trình tính toán để xây dựng đường truyền liên lạc sóng

ngắn đòi hỏi phải xác định được sự biến đổi trong

ngày của Tần số áp dụng cực đại (Maximum Usable

Frequency – ký hiệu là MUF) cho đường truyền đó

Tần số áp dụng cực đại của một đường truyền là tần số

lớn nhất mà sóng vô tuyến có thể truyền từ điểm phát

đến điểm thu cho trước tại một thời điểm xác định

thông qua phản xạ ở tầng điện ly và với các điều kiện

cho trước của máy phát và máy thu ( như công suất

phát, dạng anten, độ nhạy, ) Việc tính toán giá trị

tần số áp dụng cực đại có ý nghĩa rất quan trọng, bởi

vì nếu ta chọn tần số làm việc lớn hơn giá trị tần số áp

dụng cực đại tại thời điểm tiến hành liên lạc thì có thể

sẽ không thu được tín hiệu do sóng vô tuyến khi đó sẽ

đi xuyên qua tầng điện ly thay vì phản xạ ở tầng điện

ly và quay trở về mặt đất

Từ việc tính toán được tần số áp dụng cực đại, ta

nhân thêm hệ số thực nghiệm 0.85 ta sẽ thu được tần

làm việc tối ưu (ký hiệu OWF – Optimum Working

Frequency) cho đường truyền sóng điện ly Nghĩa là ta

có mối liên hệ :

OWF 0.85 MUF, (1) Hiện nay, việc xác định giá trị tần số làm việc tối

ưu thường dựa theo kinh nghiệm của người sử dụng

Ví dụ, từ kinh nghiệm thực tiễn, người ta chia băng tần sóng ngắn từ 3 đến 30 Mhz ra làm các băng tần con sử dụng cho ban ngày, ban đêm và thời gian giao thoa giữa ngày và đêm Nhược điểm của phương pháp này

là có độ chính xác không cao, đặc biệt là trong những điều kiện biến động mạnh của thời tiết hoặc khi phải thực hiện liên lạc đến một địa điểm mới mà người sử dụng chưa từng thực hiện thì việc xác định tần số làm việc tối ưu là vấn đề gặp nhiều khó khăn

Trong số các phương pháp tiên tiến dùng để tính toán tần số làm việc tối ưu như [1],[2] phổ biến hơn cả

là phương pháp được Hiệp hội Viễn thông quốc tế (viết tắt là ITU –Interational Telecommunication Union) khuyến nghị [2] Phương pháp này sử dụng

mô hình toán học và mô hình bán thực nghiệm của tầng điện ly kết hợp với số liệu đo của các đài điện ly

để tính toán tần số làm việc tối ưu Phương pháp này

có ưu điểm là đơn giản, tuy nhiên nó có nhược điểm là

bỏ qua ảnh hưởng của sự không đồng nhất của tầng điện ly theo phương truyền sóng đến đặc tính truyền lan của sóng vô tuyến Sự không đồng nhất của tầng điện ly làm cho điểm phản xạ của tia sóng ở tầng điện

ly bị lệch khỏi điểm chính giữa của đường truyền và

từ đó làm ảnh hưởng tới kết quả tính OWF Do vậy, phương pháp này cho sai số vẫn còn khá lớn

Vì những lý do kể trên, việc nghiên cứu phương pháp, thuật toán và xây dựng một chương trình phần mềm cho phép tính toán nhanh và có độchính xác cao giá trị tần số làm việc tối ưu trong 24 giờ trong ngày cho đường truyền sóng điện ly của máy vô tuyến điện sóng ngắn ( VTĐsn) là bài toán cấp thiết

Phần còn lại của bài báo được trình bày như sau: Trong phần II, chúng tôi trình bày cơ sở của phương phương pháp tính tần số làm việc tối ưu cho đường truyền phản xạ ở tầng điện ly, trong đó có tính đến ảnh

Trang 2

hưởng của sự không đồng nhất của tầng điện ly đến

đặc tính truyền lan của sóng vô tuyến Trong phần III

sẽ trình bày kết quả xây dựng “Phần mềm tính toán tần

số làm việc tối ưu cho máy VTĐsn ” trên cơ sở

phương pháp được trình bày ở phần II và ví dụ áp

dụng Phần mềm trong việc tính toán sự biến đổi của

tần số làm việc tối ưu theo thời gian trong ngày và

theo mùa trong năm Trong phần IV chúng tôi trình

bày kết quả thử nghiệm Phần mềm cho đường truyền

thực tế Phần V là các khái quát các kết quả thu được

của bài báo

II PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TẦN SỐ LÀM

VIỆC TỐI ƯU CHO ĐƯỜNG TRUYỀN PHẢN XẠ

Ở TẦNG ĐIỆN LY

A Mô hình tính toán các tham số của tầng

điện ly

Hiện nay có một số mô hình bán thực nghiệm của

tầng điện ly như [3], [4] cho phép tính toán các tham số

của tầng điện ly khi biết tham số đầu vào là: tọa độ địa

lý của điểm cần tính, thời gian, ngày, hệ số Wolf (W)

đặc trưng cho mức độ hoạt động của mặt trời Các mô

hình bán thực nghiệm dựa trên các kết quả đo của hệ

thống các đài điện ly trên thế giới trong nhiều năm

Dựa trên các số liệu đo được, người ta xây dựng các

hàm xấp xỉ cho phép ta xác định được các tham số của

tầng điện ly tại mỗi vị trí và thời gian bất kỳ Các mô

hình của tầng điện ly khác nhau bởi số lượng, dạng của

các hàm xấp xỉ và các hệ số xấp xỉ mà nó sử dụng

Trong nghiên cứu của mình tác giả sử dụng mô hình

[3] do nó đảm bảo đồng thời 2 yếu tố: Cho kết quả tính

toán các tham số của tầng điện ly với sai số cho phép

và đã được kiểm nghiệm bởi các nghiên cứu trước đó

như [5], đồng thời cho thời gian tính toán nhanh, cho

phép thực hiện tính toán với thời gian thực

Từ việc lựa chọn mô hình tầng điện ly, ta sẽ xác

định được các tham số của tầng điện ly tại vị trí điểm

phát và điểm thu, đó là: Tần số tới hạn và độ cao của

các lớp phản xạ E, F, hệ số M(300)F2 của lớp F2 Hệ

số M(300)F2 được định nghĩa như sau:

) ( MUFF

F f F

M

3000 2

2 2

Trong đó f0F2 là tần số tới hạn của lớp F2 của

tầng điện ly

Sau khi tính toán được các tham số của tầng điện

ly, ta sẽ sử dụng các kết quả này để tính giá trị tần số

làm việc tối ưu cho đường truyền sóng điện ly tương

ứng cho mỗi giờ trong ngày

B Phương pháp tính toán tần số làm việc tối ưu

khi xét đến tính không đồng nhất của tầng điện

ly

Trong điều kiện tầng điện ly đồng nhất, ta có thể

coi lớp phản xạ của tầng điện ly như là 1 mặt phản xạ

gương Khi đó điểm phản xạ sẽ là điểm C, có hình

chiếu xuống mặt đất là điểm chính giữa của đường

truyền Khi đó, theo định lý Secant [6] và (1), ta có biểu thức tính tần số làm việc tối ưu như sau:

2 2

85

D

Trong đó OWF(D) – là tần số làm việc tối ưu cho đường truyền có độ dài D (km); f 0F2- tần số tới hạn của lớp phản xạ F2 của tầng điện ly tại điểm chính giữa của đường truyền; - góc tia sóng đi vào tầng điện ly

Hình 1 Điểm phản xạ của sóng vô tuyến bị lệch khỏi điểm chính giữa của đường truyền khi xét đến sự không

đồng nhất của tầng điện ly Trong điều kiện tầng điện ly không đồng nhất, nguyên nhân là do mật độ electron của tầng điện ly tại điểm đầu và điểm cuối của đường truyền chênh lệch nhau thì ta phải coi lớp phản xạ của tầng điện ly như 1 mặt nghiêng với góc nghiêng là (hình 1) Khi đó điểm phản xạ của tia sóng sẽ dịch chuyển tới điểm T

Ta ký hiệu góc dịch chuyển từ điểm C đến điểm T là

T

COT Khi đó ta tính được góc lệch T theo biểu thức :

1

2 1

0 0

2 0

cos A

cos A A tan

Trong đó

E

R

h

A0 1 0 , 0- độ cao của lớp phản xạ tại điểm chính giữa của đường truyền, RE - bán kính của trái đất

Tiếp theo, ta tính được giá trị góc xâm nhập của tia sóng vào tầng điện ly như sau:

T

T

cos cos A

cos sin tan

Thay (4) vào (2) ta sẽ xác định được giá trị OWF(D) Thông qua việc tính đến sự dịch chuyển của điểm phản xạ của tia sóng trong điều kiện tầng điện ly không đồng nhất cho phép nâng cao được độ chính xác

Trang 3

trong tính toán tần số làm việc tối ưu của đường truyền

sóng điện ly [7]

II XÂY DỰNG PHẦN MỀM TÍNH TOÁN TẦN

SỐ LÀM VIỆC TỐI ƯU

Trên cơ sở phương pháp được trình bày ở phần

trước ta xây dựng được Phần mềm tính toán tần số làm

việc tối ưu cho máy vô tuyến điện sóng ngắn Giao

diện của Phần mềm gồm 2 phần (hình 2): phần nhập

dữ liệu đầu vào và phần hiển thị kết quả Kết quả tính

toán có thể được hiển thị dưới dạng đồ thị thể hiện sự

phụ thuộc của tần số làm việc tối ưu vào từng giờ

trong ngày hoặc dưới dạng bảng số liệu

Hinh 2 Giao diện của “Phần mềm tính toán tân số làm

việc tối ưu cho máy VTĐsn”

Sau đây ta sẽ trình bày 1 ví dụ áp dụng Phần mềm

để nghiên cứu sự biến đổi của tần số làm việc tối ưu

cho máy vô tuyến điện sóng ngắn theo thời gian trong

ngày và theo mùa trong năm Ta sẽ tính tần số làm

việc tối ưu cho đường truyền từ Kỳ Anh, Hà tĩnh đến

Phủ Lý, Hà Nam trong 4 mùa khác nhau trong năm

2020 Dữ liệu đầu vào được cho ở bảng bên dưới

Tọa độ điểm phát Kinh độ: 106.258 Vĩ độ: 18.128

Tọa độ điểm thu Kinh độ: 105.936 Vĩ độ: 20.528

Hệ số W vào mùa Xuân

Hệ số W vào mùa Hè

Hệ số W vào mùa Thu

Hệ số W vào mùa Đông

Kết quả tính toán được thể hiện ở hình 3 Từ các

đồ thị trên hình 3 ta thấy giá trị OWF biến đổi theo

thời gian trong ngày và có sự khác biệt giữa các mùa

trong năm Trong đó mùa Thu tần số làm việc tăng

nhiều nhất, sau đó là mùa Xuân Căn cứ vào sự biến

đổi này, ta sẽ đưa ra được phương án sử dụng tần số cho phù hợp

Hình 3 Sự biến đổi theo mùa của tần số làm việc tối ưu cho đường truyền sóng điện ly đối với đường truyền từ Hà

Tĩnh đến Hà Nam ( năm 2020) Mức độ chính xác của kết quả tính toán bằng Phần mềm sẽ được kiểm tra bằng thực nghiệm ở phần tiếp theo

IV THỬ NGHIỆM PHẦN MỀM TÍNH TOÁN TẦN SỐ LÀM VIỆC TỐI ƯU CHO MÁY VÔ

TUYẾN ĐIỆN SÓNG NGẮN

Để đánh giá độ chính xác cùa Phần mềm tính toán,

ta tiến hành thử nghiệm trên đường truyền thực tế: Từ

Kỳ Anh, Hà Tĩnh đến Sơn Tây, Hà Nội Tần số liên lạc cho mỗi giờ được xác định bằng cách nhập dữ liệu đầu vào: tọa độ máy thu, máy phát, thời gian liên lạc, ngày, tháng và hệ số W đặc trưng cho mức độ hoạt động của mặt trời vào “ Phần mềm tính toán tần số làm việc tối ưu cho máy vô tuyến điện sóng ngắn” Thời gian liên lạc được thực hiện tại các giờ khác nhau trong ngày và tiến hành trong 02 ngày từ 16 đến 17/09/2020 Mỗi giờ thực hiện liên lạc thoại trong 30 phút Các tham số của máy thu phát như sau:

Tọa độ điểm phát Vĩ độ: 18.128

Kinh độ: 106.258 Tọa độ điểm thu

Vĩ độ: 21.167 Kinh độ: 105.380 Máy Vô tuyến điện VRU-611

Loại ăng-ten sử dụng Anten 2 cực căng ngang

Chế độ điều chế Điều biên băng tần trên

(USB) Chất lượng đường truyền được đánh giá theo thang điểm 5 Cụ thể như sau:

+ Điểm 1: Tín hiệu nghe rất nhỏ, không rõ nội dung, nhiễu và tạp âm lớn

+ Điểm 2: Tín hiệu nghe lúc to, lúc nhỏ, nền nhiễu nhiều

+ Điểm 3: Tín hiệu nghe rõ nội dung, có lúc nhiễu nhưng vẫn làm việc được

+ Điểm 4: Tín hiệu nghe rõ, tạp âm, nhiễu nhỏ

Trang 4

+ Điểm 5: Tín hiệu nghe to, rõ, tạp âm và nhiễu rất

nhỏ

Sơ đồ đấu nối để kiểm tra chất lượng đường truyền

được thể hiện ở hình 4

Hình 4 Kết nối thiết bị để thử nghiệm

Kết quả thử nghiệm được thể hiện ở các bảng cho

bên dưới

BẢNG I KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM PHẦN MỀM

Giờ trong

việc (MHz)

Điểm

10h30 đến 11h 7.3457 5

11h đến 11h30 7.4918 5

12h đến 12h 30 7.8891 5

14h 30 đến 15h 8.7140 5

16h đến 16h30 9.5830 4

17h đến 17h30 9.7674 1

19h đến 19h30 9.0995 4

21h đến 21h30 7.1116 2

Để đánh giá độ chính xác của Phần mềm, ta tính

xác suất phần mềm tính toán chính xác, ký hiệu là X

Ta xác định X theo biểu thức:

100

M

N

Trong đó N là tổng số giờ mà đường truyền liên

lạc được, M là tổng số giờ thực hiện thử nghiệm trên

đường truyền đó

Điểm số chất lượng đường truyền từ 3 điểm trở

lên là đường truyền liên lạc được, 5 điểm là chất lượng

tốt Dưới 3 điểm là không thể thực hiện liên lạc Phân

tích bảng số liệu 1 ta có các nhận xét sau:

Với đường truyền từ Kỳ Anh đến Sơn Tây, ta đạt

được xác suất tính toán đúng tần số làm việc khi sử dụng Phần mềm là 78 %, chất lượng liên lạc đều đạt từ

4 và 5 điểm Trong đó, vào các phiên liên lạc ban ngày chất lượng đều đạt tốt Ban đêm, chất lượng liên lạc kém hơn so với ban ngày Điều này có thể được giải thích bởi lý do như sau: ban đêm năng lượng của sóng vô tuyến bị tầng điện ly hấp thụ mạnh hơn so với ban ngày, nhất là trong điều kiện thời tiết mưa gió, sương mù Ta lưu ý rằng vào đêm các ngày 16, 17 tháng 9 năm 2020 có mưa trên diện rộng từ điểm đầu đường truyền là Hà Tĩnh, Thanh Hóa đến điểm cuối của đường truyền là Sơn Tây do ảnh hưởng của cơn bão số 5 Do vậy tín hiệu truyền tới điểm thu ở một vài thời điểm bị suy hao nhiều nên không vượt qua được mức ngưỡng cần thiết để có thể nghe rõ

Phần mềm đưa ra kết quả tính toán trong khoảng thời gian từ 10 đến 17 giây Trong khi đó, nếu dùng phương pháp dò tần số thủ công hoặc dùng chế độ dò

tự động của máy vô tuyến điện thì có thể mất từ 2 đến

5 phút Như vậy Phần mềm cho phép rút ngắn đáng kể thời gian xác định giá trị tần số làm việc tối ưu cho đường truyền sóng điện ly của máy vô tuyến điện sóng ngắn

V KẾT LUẬN Trong bài báo, chúng tôi đã trình bày kết quả xây dựng Phần mềm tính toán tần số làm việc tối ưu cho đường truyền sóng điện ly của máy VTĐsn Kết quả thử nghiệm cho thấy Phần mềm có xác suất tính toán đúng tần số làm việc tối ưu đạt 78% Phần mềm giúp rút ngắn đáng kể thời gian xác định tần số làm việc tối

ưu cho đường truyền sóng điện ly của máy vô tuyến điện sóng ngắn, điều này có ý nghĩa quan trọng trong lĩnh vực thông tin liên lạc Quân sự

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] F T Koide, “A computer method of HF ionospheric propagation prediction and analysis,” IEEE Trans Antennas Propag [online], vol 11, no 5, pp 540-558, 1963 DOI: 10.1109/TAP.1963.1138079

[2] "ITU-R methods of basic MUF, operational MUF and ray-path prediction," International Telecommunication Union, 2008, ITU-R, Recommendation P.l240-1

[3] A simple HF propagation method for MUF and field strength: Document CCIR 6/288 - CCIR XVI-th Plenary Assembly, Dubrovnik, 1986, 34 p

[4] D Bilitza, International Reference Ionosphere 2000 // Radio Science 2001 V 36 N 2 P 261–275

[5] Агарышев А.И., Агарышев В.А Прогнозирование характеристик дальнего распространения радиоволн в неоднородной ионосфере: монография - Иркутск: Иркутский филиал МГТУ ГА, 2018 - 303 с

[6] K.Davies, Ionospheric radio propagation London, United Kingdom: The Institution of Engineering and Technology,

1990

[7] Nguyen Minh Giang, Trinh Huy Hoang “Calculating Characteristics of HF Radio WavesTaking into Account Ionospheric Inhomogeneities”, 2019 International Conference

on Advanced Technologies for Communications (ATC), pp 113-116, Ha Noi, VietNam, Oct 2019

Ngày đăng: 27/11/2021, 10:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w