1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Anten Fibonaccai tái cấu hình theo tần số và giản đồ bức xạ sử dụng chuyển mạch PIN diode

6 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung bài viết đề xuất một cấu trúc anten đa tái cấu hình: Vừa có thể tái cấu hình theo giản đồ bức xạ giữ nguyên tần số cộng hưởng lại vừa có thể tái cấu hình theo tần số cộng hưởng giữ nguyên hướng bức xạ.

Trang 1

Anten Fibonacci tái cấu hình theo tần số và giản đồ

bức xạ sử dụng chuyển mạch PIN diode

Dương Thị Thanh Tú1, Cao Xuân Sơn1, Trần Hải Nam1, Trần Bình Dương2 Nguyễn Thị Thu Nga1

1Khoa Viễn thông 1, Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông

2Trường Cao đẳng Phát thanh truyền hình I, Đài tiếng nói Việt Nam Email: tudtt@ptit.edu.vn, soncx.B17VT304@stu.ptit.edu.vn, namth.B17VT256@stu.ptit.edu.vn, duongdtvt@gmail.com,

ngantt@ptit.edu.vn

×××××××××××

Abstract—Nội dung bài báo đề xuất một cấu trúc anten đa tái cấu

hình: vừa có thể tái cấu hình theo giản đồ bức xạ giữ nguyên tần

số cộng hưởng lại vừa có thể tái cấu hình theo tần số cộng hưởng

giữ nguyên hướng bức xạ Trong thiết kế đề xuất, với bốn PIN

diode chuyển mạch hai trạng thái ON-OFF, anten tái cấu hình có

thể tái cấu hình tại ba trạng thái tần số 5.75 GHz, 6 GHz và 6.47

GHz khi bức xạ song hướng nằm ngang hoặc tái cấu hình theo các

hướng bức xạ song hướng khác nhau khi giữ nguyên tần số cộng

hưởng tại bốn băng 4.41 GHz, 4.97 GHz, 5.75 GHz và 6 GHz Bên

cạnh đó, nhờ việc sử dụng cấu trúc bức xạ Fibonacci, kích thước

bức xạ của anten giảm nhỏ 75.79% so với anten vi dải lý thuyết,

đạt kích thước tổng thể là 25*25*1.52 mm 3 , phù hợp cho phần lớn

các thiết bị đầu cuối không dây cố định cũng như di động

Keywords-Anten tái cấu hình, Fibonacci , PIN diode

I GIỚITHIỆU Internet of Things (IoT), 5G/ 6G, vô tuyến thông minh, … là

những thuật ngữ công nghệ đang thu hút được rất nhiều sự quan

tâm, nghiên cứu hiện nay Trong đó, anten tái cấu hình với những

khả năng thông minh như điều chỉnh tần số, đồ thị bức xạ hay

phân cực theo chuẩn truyền thông mong muốn đã và đang là ứng

cử viên sáng giá cho các công nghệ truyền thông này và cũng là

đề tài thu hút sự chú ý của nhiều nhà khoa học trong và ngoài

nước [1] Chỉ riêng trong năm 2018 – 2019, một số lượng không

nhỏ các nghiên cứu về anten tái cấu hình đã được công bố trên

những tạp chí uy tín hàng đầu trên thế giới với nhiều phương

pháp tùy biến khác nhau như tái cấu hình theo tần số [2]–[7], tái

cấu hình theo đồ thị bức xạ [8]–[15] Trong [9], một anten tái

cấu hình theo đồ thị bức xạ băng rộng được Guiping Jin và các

cộng sự nghiên cứu sử dụng 4 diode để chuyển mạch, từ đó thay

đổi phương hướng, hoạt động ở 4 hướng, tuy nhiên hiệu suất

trung bình chỉ đạt 60%, ngoài ra với kích thước tương đối lớn

75*75*0.76 mm3 khiến cho anten khó có thể được tích hợp vào

trong các thiết bị di động hiện nay Vấn đề về kích thước cũng

xuất hiện trong [11] do anten được đề xuất có thiết kế nhiều tầng,

tăng đáng kể độ dày cho cấu trúc tổng thể Trong thiết kế ở [14],

một anten có phần tử bức xạ dạng ring đơn giản, có khả năng

thay đổi đồ thị bức xạ bằng cách tác động đến một mạng phối

hợp trở kháng, tuy nhiên sự phức tạp trong thiết kế qua mạng

phối hợp trở kháng là một trong những nguyên nhân chính khiến

cho anten có hiệu suất thấp, chỉ đạt tầm 50% Đối với đề xuất

trong [15], cấu trúc của anten lẫn mạng cấp nguồn đều phức tạp

và khá khó khăn trong chế tạo

Bài báo này đề xuất một cấu trúc anten đơn giản có khả năng tái cấu hình theo đồ thị bức xạ và tần số sử dụng PIN Diode Nhờ vào các trạng thái chuyển mạch ON – OFF của Diode, anten có thể hoạt động tại năm băng tần bao gồm 4.41 GHz, 4.97 GHz, 5.75 GHz, 6 GHz, 6.47 GHz với 9 hướng bức xạ khác nhau Bên cạnh đó, với cấu trúc bức xạ độc đáo được tạo bởi các đường cong Fibonacci, anten có kích thước nhỏ hơn 75.79% so với kích thước anten vi dải chữ nhật lý thuyết, đạt kích thước tổng thể 25*25*1.52 mm3 với tần số cộng hưởng nhỏ nhất 4.41 GHz, phù hợp cho phần lớn các thiết bị di động trong hệ thống truyền thông thế hệ mới

II THIẾTKẾANTEN

II.1 Cấu trúc bức xạ sử dụng đường cong Fibonacci

Hình 1 thể hiện cấu trúc hình học của anten đề xuất, bao gồm

ba phần: Phần patch bức xạ dựa trên hình học Fibonacci, mặt phẳng đất sử dụng cấu trúc mặt phẳng đất khuyết DGS và lớp chất nền tạo thành từ Roger RO4350B có độ dày 1.52 mm,ε đạt 3.48 và độ tổn hao loss tangent 0.0037 Anten được cấp điện bằng cáp đồng trục, xuyên qua mặt phẳng đất để tiếp xúc với phần patch bức xạ Phương thức cấp điện qua cáp đồng trục trong thiết kế này đem lại hiệu suất cao, suy hao thấp, phối hợp trở kháng tại 50Ω và đặc biệt phù hợp với cấu trúc tổng thể của anten

Phần tử bức xạ của anten chia làm bốn phần giống nhau, mỗi phần được cấu thành từ hai đường cong theo cấu trúc hình học Fibonacci với bán kính được tính toán theo công thức (1):

(rFS)n=

n

− (− n)

(a)

Trang 2

(b)

Hình 1: Cấu trúc của anten (a) Mặt trên, (b) Mặt dưới

Trong đó n = 1 đến 3, là tỉ lệ vàng [16] , được cho bởi phương

trình (2):

=1 + √5

Nguồn cáp đồng trục đặt xuyên qua mặt phẳng đất và chất

nền, tiếp xúc trực tiếp với patch bức xạ ở tâm anten, thông qua

bốn Diode được nối với patch dài 3.13 mm, rộng 0.3 mm thiết

lập các trạng thái Chi tiết kích thước của anten được mô tả

trong Bảng I

BẢNG I THAM SỐ CỦA ANTEN

II.2 Phân tích chuyển mạch PIN diode

Để tạo ra khả năng tái cấu hình theo đồ thị bức xạ và tần số

cho anten, 4 PIN diode được đặt tại các điểm nối giữa patch chữ

thập – nơi đặt nguồn và các phần tử bức xạ với các nhánh bức

xạ gồm một cặp đường cong Fibonacci như chỉ ra trong Hình

1(a) PIN Diode được lựa chọn trong bài báo này là

MA4AGBLP912 do linh kiện có độ tổn hao thấp và tốc độ

chuyển mạch cao Như vậy, với bốn Diode được sử dụng cho

bốn phần tử bức xạ, anten có thể cộng hưởng lần lượt tại bốn tần

số tương ứng với số PIN diode được kích hoạt (ở trạng thái ON)

như được chỉ ra trong Bảng II Bên cạnh đó, tại một tần số cộng

hưởng xác định, anten cũng sẽ có các hướng bức xạ khác nhau

dựa trên vị trí PIN Diode được kích hoạt

Trạng thái ON được thực hiện bởi điện trở nối tiếp với cuộn

cảm và trạng thái OFF được thực hiện bởi điện trở mắc song

song với tụ điện sau đó nối tiếp với cuộn cảm Các giá trị R, L,

C của PIN diode trong cả hai điều kiện ON và OFF được thể hiện trong Bảng III

BẢNG II CÁC TRẠNG THÁI CỦA ANTEN

S1

1/4 ON

ON OFF OFF OFF

S5

2/4 ON

ON ON OFF OFF

S11

3/4 ON

ON ON ON OFF

Hình 2: Sơ đồ tương đương của điốt PIN ở trạng thái: (a) ON,

(b) OFF

BẢNG III THAM SỐ CỦA PIN DIODE

Trang 3

III KẾTQUẢMÔPHỎNGVÀPHÂNTÍCH

Trong phần này, kết quả mô phỏng của anten được thực hiện

trên phần mềm CST MICROWAVE STUDIO bao gồm các

tham số tán xạ S11 trong các trạng thái khác nhau của chuyển

mạch sử dụng PIN diode tương ứng với giản đồ bức xạ 2D tại

các tần số cộng hưởng Trong đó, nội dung 3.1 sẽ trình bày các

băng tần được tái cấu hình trong khi giữ nguyên được bức xạ

song hướng Nội dung 3.2 sẽ phân tích tính tái cấu hình theo

đồ thị bức xạ tại từng băng tần cụ thể của anten

III.1 Các trạng thái tái cấu hình theo tần số

Tùy theo tổ hợp kích hoạt trạng thái của bốn diode từ D1

đến D4, anten có thể thay đổi lần lượt theo năm chiều dài bức

xạ khác nhau, tạo ra năm trạng thái tái cấu hình theo tần số với

các băng tần: 4.41 GHz, 4.97 GHz, 5.75 GHz, 6 GHz và 6.47

GHz Trong đó, tại các băng 5.75 GHz, 6 GHz và 6.47 GHz

anten có chung hướng bức xạ song hướng theo phương nằm

ngang (góc quay 900 trong mặt phẳng Phi=900) khi thay đổi tần

số cộng hưởng Các tần số này lần lượt tương ứng với các cấu

hình hai diode kích hoạt (S10), ba diode (S11 và S12) và bốn

diode (S15) Tham số S11 và đồ thị bức xạ của ba cấu hình này

được thể hiện ở hình 5 với các tham số đặc tính được tổng kết

trong bảng IV

(a)

(b)

Hình 5: Các trạng thái tái cấu hình theo tần số (a) Tham

số S11 (b) đồ thị bức xạ

Bảng IV Tóm tắt kết quả của tái cấu hình theo tần số

1 5.75 -42.467 6.8 2.52 82.5

2 6 -20.583 20.8 1.775 89.73

3 6.47 -17.494 17.23 1.203 83.2%

III.2 Các trạng thái tái cấu hình theo giản đồ bức xạ

Anten được đề xuất có cấu trúc đối xứng với bốn phần tử bức xạ nằm tại bốn hướng khác nhau trên chất nền vuông và được cấp nguồn cáp đồng trục tại tâm Do vậy, tại các trạng thái một, ba và bốn diode ON, tần số sẽ chỉ phụ thuộc và số lượng diode ON chứ không phụ thuộc vào vị trí diode, nói cách khác, tại các trạng thái này, phân bố dòng giống nhau về mặt hình học, chỉ khác nhau về hướng nên không ảnh hưởng đến tần số Tuy nhiên ở trạng thái hai diode ON, sẽ có hai cấu hình khả dĩ phụ thuộc vào vị trí hai diode ON là kề nhau hay đối nhau qua trục đối xứng của anten

Phần này của bài báo sẽ trình bày tính tái cấu hình theo giản

đồ bức xạ hay nói cách khác là sự thay đổi phương bức xạ của anten bằng cách OFF hoặc ON các diode tại vị trí khác nhau trong khi vẫn khi vẫn giữ nguyên tần số

1 Băng tần 4.41 GHz

Tần số thấp nhất của anten cộng hưởng tại tần số 4.41 GHz nhận được khi anten hoạt động ở trạng thái một trong bốn diode được ON, tương đương với một trong bốn phần tử bức xạ được cấp nguồn (S1, S2, S3 và S4) Hướng bức xạ tại cấu hình diode

1 được kích hoạt sẽ ngược lại với cấu hình diode 3 được kích hoạt, tương tự cho cặp diode 2 và 4 Hình 6 trình bày về tham số S11 tại các cấu hình này với giản đồ bức xạ 2D được trình bầy trong Hình 7

Hình 6: Tham số S11 của anten tại băng 4.41 GHz với cấu

hình một diode ở trạng thái ON

Qua giản đồ bức xạ, có thể thấy cấu hình diode 1 ON và diode 3 ON (S1 và S3) cho hướng bức xạ đối xứng với nhau, lệch so với phương thẳng đứng 15O trong khi cấu hình diode 2

và diode 4 ON (S2 và S4) sẽ hiển thị trùng nhau với hướng bức

xạ theo phương thẳng đứng (độ lệch 0o) trên mặt phẳng Phi = 90°

Trang 4

Hình 7: Đồ thị 2D của anten tại băng 4.42 GHz với cấu

hình một diode ở trạng thái ON

2 Băng tần 4.97 GHz

Anten sẽ hoạt động tại băng tần 4.97 GHz khi hai diode liền

kề được thông dòng (S5, S6, S7 và S8) Tham số S11 được trình

bày ở Hình 8 (a) cùng với giản đồ bức xạ 2D ở Hình 8 (b) với

hai hướng bức xạ song hướng khác nhau, lệch pha ±22.50 so với

trục thẳng đứng trên mặt phảng Phi = 90°

(a)

(b)

Hình 8: Anten tại băng 4.97 GHz với cấu hình hai diode kề

nhau ON: (a) S11, (b) Bức xạ 2D

3 Băng tần 5.75 GHz

Cấu hình hai diode có thể cung cấp cho anten tần số hoạt động tại 5.75 GHz với điều kiện hai diode được kích hoạt nằm

ở vị trí đối nhau qua tâm của anten (S9 và S10) Sự khác biệt về S11 và đồ thị bức xạ sẽ được thể hiện qua hình 9 với hai diode 1

và 3 ở trạng thái ON, tương tự như với diode 2 và 4 trên mặt phẳng Phi = 90°

(a)

(b)

Hình 9: Anten tại băng 5.75 GHz với cấu hình hai diode kề

nhau ON: (a) S11, (b) Bức xạ

Dễ thấy đối với cấu hình hai diode ON đối xứng thì dạng đồ thị bức xạ cũng đối xứng cả ở mặt phẳng Phi = 90° hoặc Phi = 0°

4 Băng tần 6 GHz

Băng tần tiếp theo thể hiện đặc tính tái cấu hình theo đồ thị bức xạ của anten là 6 GHz, được tạo bằng cách cấp nguồn cho

ba trên bốn phần tử bức xạ và sử dụng tổ hợp vị trí để ON diode nhằm điều chỉnh hướng bức xạ theo yêu cầu Ba tổ hợp vị trí đặc trưng có tham số S11 và đồ thị bức xạ được thể hiện ở hình 10, với các trạng thái diode 1, 2 và 3 ON (S11), diode 2,3 và 4 ON (S14), cuối cùng là diode 3, 4 và 1 được ON (S12)

(a)

Trang 5

(b)

Hình 10: Anten tại băng 6 GHz với cấu hình hai diode kề

nhau ON: (a) S11, (b) Bức xạ 2D

Có thể thấy ở tần số này, anten có ba hướng bức xạ song

hướng khác nhau: phương nằm ngang và phương lệch ±600 theo

trục thẳng đứng trên mặt phẳng Phi=900

Anten đề xuất được so sánh với một số thiết kế anten tái cấu hình theo đồ thị bức xạ và tần số đã công bố trong thời gian gần đây trong bảng V Có thể thấy hầu hết các nghiên cứu trước đó đều có cấu trúc khá phức tạp, kích thước không phù hợp với các thiết bị đầu cuối cầm tay

Qua so sánh, mẫu anten được đề xuất trong bài báo này có kích thước nhỏ gọn, đơn giản hơn rất nhiều trong khi vẫn đáp ứng được những yêu cầu thay đổi về đồ thị bức xạ linh hoạt, triển khai được nhiều băng tần bằng cách sử dụng 4 diode đơn giản, chi phí thấp mà đem lại hiệu quả chuyển mạch cao, không cần áp dụng các cơ chế giảm nhỏ kích thước phức tạp khác

IV KẾTLUẬN Trong bài báo này, anten đa băng tái cấu hình theo tần số sử dụng chuyển mạch diode PIN để thay đổi hình dáng bức xạ dẫn đến thay đổi tần số cộng hưởng được đề xuất Bên cạnh đó, với kích thước nhỏ gọn 25 x 25 x 1.52 mm3 anten có thể phù hợp cho phần lớn các thiết bị đầu cuối di động nhỏ gọn

Bảng V: So sánh mẫu anten đề xuất với những công bố anten tái cấu hình theo đồ thị bức xạ gần đây

Tham

khảo

Diện tích

Thay đổi góc bức

xạ

−80° ≤𝛉≤ +80°

Thay đổi cấu hình bằng cách cấp nguồn cho 1 trên 4 cổng

5.2;

Mẫu

anten đề

4.41; 4.97; 5.75; 6; 6.47;

TÀILIỆUTHAMKHẢO [1] Naser Ojaroudi Parchin, Haleh Jahanbakhsh Basherlou, Yasir I A

Al-Yasir, Raed A Abd-Alhameed, Ahmed M Abdulkhaleq and James M

Noras, “ Recent Developments of Reconfigurable Antennas for Current

and Future Wireless Communication Systems,” Electronics 2019, 26

January 2019

[2] Tayyaba Khan, MuhibUr Rahman, Adeel Akram, Yasar Amin and Hannu

Tenhunen, “A Low-Cost CPW-Fed Muntiband Frequency

Reconfigurable Antenna for Wireless Applications,” Electronics 2019,

14 August 2019

[3] Jayendra Kumar, Banani Basu, Fazal Ahmed Talukdar, Arnab Nandi,

“Stable-multiband frequency reconfigurable antenna with improved

radiation efficiency and increased number of muntiband operations,” IET Microwave, Antennas & Propagation, vol 13, Iss.5, pp 642-648, 28 th

February 2019 [4] Ajay Yadav, Minakshi Tewari, and Rajendra P Yadav, “Pixed Shape Ground Inspired Frequency Reconfigurable Antenna,” Progress In Electromagnetics Research C, Vol 89, 75-85, 2019

[5] A Vamseekrishna, B T P Madhav, T Anilkumar, L S S Reddy, “An IoT controlled octahedron frequency reconfigurable multiband antenna for microwavesensing applications,” IEEE Sensors Letters, vol 2(3), 2019 [6] V Arun and L.R Karl Marx, “Internet of Things Controlled Reconfigurable Antenna for RF Harvesting,”, Defence Science Journal, vol 68, pp 566-571, No 6, November 2018

Trang 6

[7] M Jenath Sathikbasha and V.Nagarajan, “DGS based Multiband

Frequency Reconfigurable Antenna for Wireless Applications,”

International Conference on Communication and Signal Processing, April

4-6, 2019, India

[8] Y Yang and X Zhu, "A Wideband Reconfigurable Antenna With 360°

Beam Steering for 802.11ac WLAN Applications," in IEEE Transactions

on Antennas and Propagation, vol 66, no 2, pp 600-608, Feb 2018

[9] G Jin, M Li, D Liu and G Zeng, "A Simple Planar

Pattern-Reconfigurable Antenna Based on Arc Dipoles," in IEEE Antennas and

Wireless Propagation Letters, vol 17, no 9, pp 1664-1668, Sept 2018

[10] Z Gan, Z Tu and Z Xie, "Pattern-Reconfigurable Unidirectional Dipole

Antenna Array Fed by SIW Coupler for Millimeter Wave Application,"

in IEEE Access, vol 6, pp 22401-22407, 2018

[11] G Yang, J Li, D Wei, S Zhou and R Xu, "Pattern Reconfigurable

Microstrip Antenna With Multidirectional Beam for Wireless

Communication," in IEEE Transactions on Antennas and Propagation,

vol 67, no 3, pp 1910-1915, March 2019

[12] H Zhou et al., "Reconfigurable Phased Array Antenna Consisting of

High-Gain High-Tilt Circularly Polarized Four-Arm Curl Elements for

Near Horizon Scanning Satellite Applications," in IEEE Antennas and

Wireless Propagation Letters, vol 17, no 12, pp 2324-2328, Dec 2018

[13] S Ahdi Rezaeieh and A M Abbosh, "Pattern-Reconfigurable

Magnetoelectric Antenna Utilizing Asymmetrical Dipole Arms," in IEEE

Antennas and Wireless Propagation Letters, vol 18, no 4, pp 688-692,

April 2019

[14] Mingyu Sun, Zhe Zhang, Kang An, Xianghui Wang, Yuezhi Jiang, Aixin

Chen, "Dual-Sense Circular Polarization Antenna Based on

Reconfigurable Orthogonal Network", International Journal of Antennas

and Propagation, vol 2019, Article ID 1670786, 7 pages, 2019

[15] X Yi, L Huitema and H Wong, "Polarization and Pattern Reconfigurable

Cuboid Quadrifilar Helical Antenna," in IEEE Transactions on Antennas

and Propagation, vol 66, no 6, pp 2707-2715, June 2018

[16] Chetna Sharma, Dinesh Kumar, “Miniaturization of Spiral Antenna based

on Fibonacci Sequence using Modified Koch Curve,” IEEE Antennas and

Wireless Propagation Letters, vol 16, pp.932-935, 2017

Ngày đăng: 27/11/2021, 10:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm