BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT HÓA HỮU CƠ LỰA CHỌN DUNG MÔI THEO PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT HÓA HỮU CƠ
LỰA CHỌN DUNG MÔI THEO PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN CHÍNH (PCA) VÀ KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA DUNG MÔI, NHIỆT ĐỘ, LƯỢNG XÚC TÁC
ĐẾN HIỆU SUẤT TỔNG HỢP ROSOCYANINE
GVHD: Nguyễn Vinh Tiến SVTH: Bùi Nhật Trúc Quân MSSV: 15128052
S K L0 0 5 9 7 9
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH
GVHD: TS NGUYỄN VINH TIẾN
BÙI NHẬT TRÚC QUÂN
15128052
Trang 7LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành gửi lời cám ơn đến Thầy Nguyễn Vinh Tiến Trong suốt thời gian thực hiện bài luận văn tốt nghiệp, Thầy đã hướng dẫn, chỉ bảo, tạo điều kiện tốt nhất để em có thể hoàn thành luận văn
Bên cạnh đó, em cũng xin cám ơn đến toàn thể quý Thầy, Cô trong Bộ môn Công nghệ Hóa học, khoa Công nghệ Hóa học và Thực phẩm, trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt những kiến thức mới mẻ nhưng rất quan trọng và hấp dẫn, là hành trang để em thực hiện bài luận văn trước mắt và xa hơn là con đường học thuật tương lai
Em cũng không quên gửi lời cám ơn đến các bạn trong lớp 151280 đã góp ý, củng cố lại kiến thức mà em đã thiếu sót
Kiến thức là vô hạn, em cần phải học hỏi nhiều hơn nữa vì biết rằng kiến thức hiện tại của bản thân còn rất ít Do đó, trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp, nếu có sai sót thì mong quý Thầy Cô bỏ qua và chỉ bảo thêm cho em Em xin chân thành cám ơn! Lời cuối cùng, em xin kính chúc quý Thầy Cô sức khỏe dồi dào, để truyền tiếp những ngọn lửa rực sáng cho đàn em khóa sau và sau nữa
TPHCM, ngày 22 tháng 7 năm 2019
Sinh viên thực hiện
Bùi Nhật Trúc Quân
Trang 8LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đồ án này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của Em và các kết quả của nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ đồ án nào khác, các ý tham khảo và những kết quả trích dẫn từ các công trình đều được nêu rõ trong đồ án
TPHCM, ngày 22 tháng 7 năm 2019
Sinh viên thực hiện
Bùi Nhật Trúc Quân
Trang 9MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN vii
MỤC LỤC viii
DANH MỤC BẢNG xii
DANH MỤC HÌNH xiii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xv
TÓM TẮT xvi
MỞ ĐẦU xvii
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1
1.1 Giới thiệu về curcumin 1
1.1.1 Cấu trúc hóa học và đặc tính hóa lý của curcumin 1
1.1.2 Tính chất vật lý 3
1.1.3 Tính chất hóa học 4
1.1.3.1 Sự điện ly 4
1.1.3.2 Phản ứng cộng với H2 5
1.1.3.1 Phản ứng tạo phức với kim loại 6
1.1.3.2 Phản ứng amin hóa 7
1.1.3.3 Phản ứng của nhóm OH trên vòng benzene 7
1.1.4 Dược tính của curcumin 8
Trang 101.1.4.1 Hoạt tính chống oxi hóa 8
1.1.4.2 Hoạt tính kháng viêm, kháng virus, vi khuẩn và kí sinh trùng 9
1.1.4.3 Hoạt tính chống đông máu 10
1.1.4.4 Bảo vệ gan 10
1.1.4.5 Ngăn cản và điều trị ung thư 11
1.1.4.6 Ngăn ngừa và ức chế ung thư da 11
1.2 Ứng dụng của curcumin 12
1.2.1 Trong thực phẩm 12
1.2.2 Trong công nghệ mỹ phẩm và dược phẩm 12
1.2.3 Trong y học 12
1.3 Tình hình nghiên cứu về curcumin 13
1.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 13
1.3.1.1 Trích ly curcumincumin từ củ nghệ 13
1.3.1.2 Tổng hợp curcumin 14
1.3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 16
1.4 Principal Components Analysis (PCA) 17
1.4.1 Giới thiệu sơ lược về PCA 17
1.4.2 Đặc tính PCA 17
1.4.3 Mô hình PCA 17
1.5 Descriptor 18
Trang 111.5.1 Định nghĩa 18
1.5.2 Phân loại 18
1.5.2.1 Tính chất vật lý 18
1.5.2.2 Phân chia khu vực bề mặt 18
1.5.2.3 Số lượng nguyên tử và số lượng liên kết 19
1.5.2.4 Độ liên kết “Kier&Hall” and chỉ số hình dạng “Kappa” 19
1.5.2.5 “Adjacency” and distance matrix descriptiors 19
1.5.2.6 Thông số mô tả đặc điểm sinh học 19
1.5.2.7 Thông số điện tích riêng phần 20
1.5.3 Phát triển dung môi mới trên bản đồ PCA 20
1.6 Giới thiệu về Rosocyanine 21
1.6.1 Đặc điểm 21
1.6.2 Tính chất cơ bản của Rosocyanine 21
1.6.2.1 Tính chất vật lý 21
1.6.2.2 Tính chất hóa học 21
1.6.2.3 Nghiên cứu 22
CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Hóa chất, dụng cụ và thiết bị sử dụng 23
2.1.1 Hóa chất 23
2.1.2 Thiết bị 24
Trang 122.2 Phương pháp nghiên cứu 24
2.2.1 Tính toán thông số mô tả 24
2.2.2 Phân tích thành phần chính 24
2.2.3 Điều chế tributylborate 25
2.2.4 Điều chế rosocyanine 25
2.2.4.1 Sự ảnh hưởng của các chất đến hiệu suất phản ứng 25
2.2.4.2 Tiến hành tổng hợp rosocyanine 26
2.2.4.3 Dựng đường chuẩn curcumin trong ethanol 27
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 30
3.1 Bản đồ PCA và chọn dung môi thích hợp 30
3.1.1 Kết quả bản đồ PCA 30
3.1.2 Chọn dung môi để tìm vùng dung môi tối ưu 33
3.2 Khảo sát sự ảnh hưởng của các yếu tố đến phản ứng nhiệt độ và lượng xúc tác đến phản ứng 37
3.2.1 Ảnh hưởng của dung môi, nhiệt độ, lượng xúc tác đến tốc độ phản ứng 40
3.2.2 Ảnh hưởng của dung môi, nhiệt độ, lượng xúc tác đến hiệu suất 41
3.2.3 Năng lượng hoạt hóa 42
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
PHỤ LỤC 50
Trang 13DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Ảnh hưởng của số PC đến độ bao quát của dữ liệu 30
Bảng 3.2 Kết quả vận tốc và hiệu suất của bốn dung môi tại các điều kiện phản ứng 38
Bảng 3.3 Tốc độ ban đầu của phản ứng (g/(l*phút)) tại t= 70oC của bốn dung môi 40
Bảng 3.4 Hiệu suất tạo thành rosocyanine (%) tại t = 70oC của bốn dung môi 41
Bảng 3.5 Kết quả năng lượng hoạt hóa từng cặp nhiệt độ của bốn dung môi 43
Trang 14DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Ba thành phần chủ yếu trong curcuminoid: (A) curcumin (B) DMC (C) BDMC 1
Hình 1.2 Công thức hóa học chung của curcuminoid 2
Hình 1.3 Công thức hóa học của demetoxycurcumin 2
Hình 1.4 Công thức hóa học của bisdemetoxycurcumin 2
Hình 1.5 Công thức đồng phân cis-transcurcumin 2
Hình 1.6 Công thức đồng phân enol 3
Hình 1.7 Công thức đông phân keto 3
Hình 1.8 Cấu trúc không gian của curcumin dạng keto và enol 3
Hình 1.9 Các trạng thái của curcumin thay đổi theo pH 5
Hình 1.10 Phản ứng cộng hydro của curcumin 6
Hình 1 11 Phản ứng tạo phức với kim loại 6
Hình 1 12 Hiện tượng hỗ biến keto- enol 7
Hình 1.13 Sơ đồ hai hướng phản ứng của curcumin và gốc tự do 8
Hình 1 14 Công thức phân tử có đánh số thứ tự Carbon 10
Hình 1.15 Quá trình hình thành và di căn khối u và tác động của curcumin 11
Hình 1.16 Tổng hợp curcumin theo phương pháp chung được đề xuất bởi Pabon 16
Hình 1.17 Công thức cấu tạo của Rosocyanine dưới dạng chlorua 21
Hình 2.1 Hệ thống điều chế tributylborate 25
Hình 3.1 Biểu đồ scree PCA 30
Trang 15Hình 3.2 Biểu đồ Loading Plot 31
Hình 3.3 Bản đồ dung môi PCA theo hai thành phần chính 32
Hình 3.4 Không gian nghiên cứu dung môi trong nghiên cứu DoE 34
Hình 3.5 Dung môi được chọn để sàng lọc trong nghiên cứu 35
Hình 3.6 TLC của n-butylacetate 36
Hình 3.7 Đồ thị đo UV-VIS của hỗn hợp phản ứng theo thời gian 36
Hình 3.8 Đồ thị đo UV-VIS của vanillin 37
Hình 3.9 Biểu đồ thể hiện vận tốc của dung môi ở mỗi xúc tác 41
Hình 3.10 Hiệu suất phản ứng với các dung môi và lượng xúc tác khác nhau 42
Trang 17TÓM TẮT
Với mục tiêu lựa chọn dung môi theo phương pháp phân tích thành phần chính và khảo sát ảnh hưởng của dung môi, nhiệt độ, xúc tác đến hiệu suất tổng hợp rosocyanine Xây dựng bản đồ dung môi dựa trên dữ liệu thông số mô tả của 272 dung môi, xác định vùng không gian bản đồ để chọn dung môi phù hợp Sau đó, khảo sát sự ảnh hưởng của dung môi, nhiệt độ, xúc tác đến vận tốc và hiệu suất của phản ứng và rút ra mối tương quan giữa chúng bằng cách đo UV-VIS tiến trình phản ứng
Qua luận văn này, đã chọn được dung môi N,N-dimethylacetamide là dung môi phù hợp cho phản ứng tổng hợp curcumin cho hiệu suất cao Từ đó, có thể thay đổi dung môi phù hợp dựa vào bản đồ dung môi có chung các đặc tính với dung môi N,N-dimethylacetamide
Trang 18MỞ ĐẦU
Từ xưa đến nay, củ nghệ được biết đến như một gia vị, thuốc gia truyền chữa được rất nhiều bệnh, chữa liền sẹo Các tác dụng điều trị bệnh của củ nghệ là do chất hoạt động trong củ nghệ là curcumin Curcumin là thành phần đặc biệt và là hoạt chất tạo nên màu vàng đặc trưng cho nghệ Tuy lượng curcumin có trong củ nghệ là rất thấp nhưng vẫn có tác dụng rất quan trọng
Nhiều nghiên cứu thử nghiệm ở các nước trên thế giới đã khẳng định từ lâu rằng thành phần curcumin có tác dụng hủy diệt tế bào ung thư; kìm hãm sự phát tán của tế bào ung thư da, dạ dày, ruột, vòm họng, lọc máu, điều trị vết thương, chống vi khuẩn
Dù có rất nhiều hoạt tính quan trọng nhưng ứng dụng của curcumin trong thực tiễn vẫn còn rất nhiều hạn chế Nguyên nhân chủ yếu là do curcumin kém tan trong nước, khó hấp thu, chuyển hóa nhanh và dễ đào thải; bên cạnh đó quá trình chiết tách curcumin không cho hiệu suất cao cũng như phần trăm lượng curcumin có trong củ nghệ rất thấp Vì vậy, ngoài việc tách chiết curcumin từ củ nghệ tươi, còn có một phương pháp mới là tổng hợp
ra curcumin từ những chất hóa học nhằm đem lại hiệu quả cao và curcumin đảm bảo tinh khiết
Để tổng hợp ra curcumin trước đây đã có một số nhà khoa học tổng hợp bằng cách ngưng
tụ vanillin trong 2,4-pentandione Dung môi đóng vai trò rất quan trọng trong một phản ứng hữu cơ, ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ phản ứng cũng như là hiệu suất sản phẩm Độ phân cực, các tính chất khác của dung môi như độ bền với nhiệt, nhiệt độ sôi cũng gây ảnh hưởng đến phản ứng Để lựa chọn dung môi tốt hơn, phù hợp với một phản ứng hữu
cơ phụ thuộc rất nhiều vào tính chất của dung môi, người ta gọi đó là “descriptor” Dựa vào các descriptor mô tả tính chất của dung môi giúp có thể lựa chọn dung môi một cách toàn diện hơn Em áp dụng tiếp cận này để chọn dung môi cho phản ứng điều chế rosocyanine là bước đầu tiên trong quy trình điều chế curcumin Nên em quyết định chọn
đề tài “Lựa chọn dung môi theo phương pháp phân tích thành phần chính (PCA) và khảo
Trang 19làm đề tài luận văn tốt nghiệp
- Mục tiêu luận văn: Chọn được dung môi thích hợp với phản ứng tổng hợp
rosocyanine dựa trên kết quả của bản đồ dung môi, khảo sát sự ảnh hưởng của dung môi đến vận tốc và hiệu suất
- Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Cách tiếp nhận: tham khảo tài liệu các sách hay bài báo khoa học đã được công bố, thực nghiệm
Phương pháp nghiên cứu:
Sử dụng phần mềm MOE để tính ra được 184 thông số mô tả cho 272 dung môi và sử dụng phương pháp phân tích thành phần chính để tính ra các thành phần chính từ các thông số mô tả này
Xây dựng bản đồ dung môi hai chiều dựa trên hai thành phần chính góp phần lớn nhất vào
độ phân tán của số liệu, từ đó chọn ra năm dung môi để khảo sát
Khảo sát động học và hiệu suất phản ứng điều chế rosocyanine theo loại dung môi, lượn xúc tác và nhiệt độ khác nhau
Tối ưu hóa điều kiện phản ứng và tìm sự tương quan giữa các thành phần chính của dung môi với các thông số động học và hiệu suất phản ứng
Trang 20CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Giới thiệu về curcumin
1.1.1 Cấu trúc hóa học và đặc tính hóa lý của curcumin
Các thành phần hóa học quan trọng của củ nghệ là một trong nhóm các hợp chất được gọi
là curcuminoid, bao gồm curcumin, demethoxycurcumin (DMC) và bisdemethoxycurcumin (BDMC) [1] Củ nghệ chứa khoảng 5% tinh dầu và đến 5% curcumin, một dạng polyphenol, ký hiệu C.I 75300 hay Natural Yellow 3 [1]
Hình 1.1 Ba thành phần chủ yếu trong curcuminoid: (A) curcumin (B) DMC (C) BDMC Cấu trúc của curcuminoid (C21H20O6) đước xác định lần đầu tiên vào năm 1910 Kazimierz Kostanecki, J.Milobedzka và Wiktor Lampe [2] Curcuminoid là những dẫn xuất diarylheptan gồm curcumin, DMC, BDMC Chúng là những hợp chất phenolic, hầu hết các dẫn xuất đều khác nhau nhóm thế trên gốc phenyl Hợp chất chiếm chủ yếu và được nghiên cứu nhiều nhất là curcumin (khoảng 77%), tiếp theo là DMC (17%) và BDMC (3%) [1, 3] Curcumin tinh khiết rất hiếm và đắt trong khi DMC và BDMC vẫn chưa có trên thị trường
Danh pháp quốc tế của các curcuminoid:
- Curcumin: 1,7-bis-(4-hydroxy-3-methoxyphenyl)-hepta-1,6-diene-3,5-dione [3] Công thức cấu tạo: C21H20O6, công thức phân tử hình 1.2, phân tử khối: 368.38 g/mol
- DMC: dione [1]
Trang 211-(4-hydroxyphenyl)-7-(4-hydroxy-3-methoxyphenyl)-hepta-1,6-diene-3,5-Hình 1.2 Công thức hóa học chung của curcuminoid
Hình 1.3 Công thức hóa học của demetoxycurcumin
- BDMC: 1,7-bis-(4-hydroxyphenyl)-hepta-1,6-diene-3,5-dione [1]
Hình 1.4 Công thức hóa học của bisdemetoxycurcumin Ngoài ra còn có ba thành phần phụ là đồng phân hình học của ba chất trên là đồng phân
cis-transcurcumin, đồng phân enol và keto của curcumin
Hình 1.5 Công thức đồng phân cis-transcurcumin
Trang 22Hình 1.6 Công thức đồng phân enol
Hình 1.7 Công thức đông phân keto Dạng enol bền hơn keton nhờ có liên kết hydro nội phân tử ở dạng liên hợp Ở dạng dung dịch, đồng phân enol chiếm ưu thế [4] Cấu trúc của dạng enol hoàn toàn phẳng và cho phép cộng hưởng bên trong hai phần benzene Kết quả là curcumin dạng enol thể hiện một mũi hấp thụ mạnh vùng khả kiến Sự khác nhau của cấu trúc phân tử của curcumin ở dạng enol và keto quan sát rõ hơn ở hình 1.8
Hình 1.8 Cấu trúc không gian của curcumin dạng keto và enol
1.1.2 Tính chất vật lý
Curcumin từ nghệ có dạng bột màu vàng cam huỳnh quang, không mùi, bền với nhiệt độ
và không bền với ánh sáng Nhiệt độ nóng chảy 180 ÷ 185oC Khi ở dạng dung dịch curcumin dễ bị phân hủy bởi ánh sáng và nhiệt độ, tan trong chất béo, ethanol, methanol,
Trang 23hay trung tính (độ tan < 10mg ở 25oC) Tan trong môi trường kiềm tạo dung dịch màu đỏ máu rồi ngả tím, tan trong môi trường acid có màu đỏ tươi [5]
1.1.3 Tính chất hóa học
1.1.3.1 Sự điện ly
Trong môi trường pH < 1, curcumin có màu đỏ thể hiện trạng thái proton hóa H4A+ Ở pH
từ 1÷7, hầu hết các diferulylmethane ở dạng trung hòa H3A, có khả năng hòa tan rất thấp
và dung dịch có màu vàng Ở pH > 7.5, màu dung dịch chuyển sang màu đỏ Giá trị hằng
số phân ly pKa của 3 proton dạng acid của curcumin (dạng H2A-, HA2, A3-) được ác định tương ứng là 7.3, 8.5, 9 [6]
H4A+
H3A
H2A
Trang 24-HA2-
A
3-Hình 1.9 Các trạng thái của curcumin thay đổi theo pH Curcumin dễ dàng bị phân hủy dưới ánh sáng hoặc là tác động của môi trường kiềm: dưới tác dụng của ánh sáng, curcumin phân hủy thành vanillin, acid vanillic, aldehyde ferulic, acid ferulic
1.1.3.2 Phản ứng cộng với H 2
Phân tử curcumin là phân tử hydrocacbon chưa no, do đó có khả năng tham gia phản ứng cộng một, hai hoặc ba phân tử hydro tạo thành các dẫn xuất dihydrocurcumin, tetrahydrocurcumin và hexahydrocurcumin [1] được mô tả bằng phản ứng ở hình 1.10
Trang 25Hình 1.10 Phản ứng cộng hydro của curcumin
1.1.3.1 Phản ứng tạo phức với kim loại
Phức kim loại là ion kim loại trung tâm liên kết với các phân tử khác bằng liên kết cộng hóa trị Curcuminoid với cấu trúc β- diketon trong môi trường acid hay trung tính nằm dưới dạng hổ biến keto- enol đối xứng và ổn định, giúp cho curcuminoid có khả năng tạo phức với nhiều ion kim loại khác: Mn2+, Fe2+, Cu2+, Ga3+,… [7]
Hình 1 11 Phản ứng tạo phức với kim loại Hiện tượng hỗ biến keto- enol là sự biến đổi hai chiều của hai dạng keto và enol:
Trang 26Hình 1 12 Hiện tượng hỗ biến keto- enol Curcumin tạo thành các phức hợp mạnh với hầu hết các ion kim loại Nhưng cấu trúc và đặc tính vật lý của các phức này phụ thuộc vào bản chất của ion kim loại, cùng như điều kiện phản ứng
1.1.3.2 Phản ứng amin hóa
Curcumin là hợp chất diketon nên có thể cho phản ứng với các amin bậc một (RNH2), semicarbazid (NH2NHCONH2), hydroxylamine (NH2OH), hydrazine (NH2-NH2), để tạo thành các dẫn xuất amin tương ứng
1.1.3.3 Phản ứng của nhóm OH trên vòng benzene
Trong curcumin, những chất ban đầu được tạo ra bị oxy hóa một electron là mất đi proton nhóm OH ở phenolic để cho các gốc phenoxyl Như vậy, sự hình thành triệt để phenoxyl
là không thể có trong dimethoxylcurcumin, trong đó các nhóm OH cả phenolic bị khóa bởi methoxylation Vì vậy, trong dimethoxylcurcumin, phản ứng duy nhất có thể quan sát được là sự oxy hóa của nhóm CH2 trung tâm, là nhóm có thể mất đi một proton Do đó, hai vị trí có thể xảy ra phản ứng của gốc tự do (hình 1.11) là để tạo ra một gốc phenoxyl (PR1) có thể được tạo ra bởi một trong hai quá trình Phản ứng tương tự tại nhóm methylene CH2 tạo ra cacbon trung tâm (CR1) [8]
Các cặp electron chưa liên kết của nhóm hydroxyl liên hợp mạnh với vòng benzene làm cho nguyên tử hydro của nhóm hydroxyl trở nên linh động hơn Điều này giải thích tính acid và khả năng phản ứng với các gốc tự do của curcumin
Các cặp electron chưa liên kết của nhóm hydroxyl liên hợp mạnh với vòng benzene làm cho nguyên tử hydro của nhóm hydroxyl trở nên linh động hơn Điều này giải thích cho tính acid và khả năng phản ứng với các gốc tự do của curcumin [8]
Trang 27Hình 1.13 Sơ đồ hai hướng phản ứng của curcumin và gốc tự do [8]
1.1.4 Dược tính của curcumin
1.1.4.1 Hoạt tính chống oxi hóa
Gốc tự do là các chất phản ứng mạnh, được tạo ra khi cơ thể chúng ta thu nhận khí oxy hoặc chuyển hóa thức ăn để tạo ra năng lượng Bản thân các gốc tự do góp phần vào quá trình lão hóa tự nhiên của cơ thể Tuy nhiên, nếu số lượng gốc tự do quá nhiều có thể gây tổn thương các tế bào lành và thậm chí có thể là nguyên nhân chính dẫn đến một số bệnh như ung thư, xơ cứng động mạch, làm suy yếu hệ thống miễn dịch dễ bị nhiễm trùng, làm
Trang 28giảm trí tuệ, teo cơ quan bộ phận người cao niên [9]
Theo các nhà nguyên cứu, gốc tự do hủy hoại tế bào theo diễn tiến sau: trước hết, gốc tự
do oxy hóa màng tế bào, gây trở ngại trong việc thải chất bã và tiếp nhận chất dinh dưỡng, dưỡng khí; rồi các gốc tự do tấn công vào các ty lập thể phá vỡ nguồn cung cấp năng lượng; sau cùng, bằng cách oxy hóa, gốc tự do làm suy yếu các enzyme khiến cơ thể không tăng trưởng được Để hạn chế hoạt động của gốc tự do người ta dùng chất chống oxy hóa [9]
Curcumin là hợp chất tự nhiên có khả năng chống oxy hóa bằng cách ngăn cản sự tạo thành gốc tự do như superoxide, hydroxyl Ngăn cản sự peroxide hóa các lipid trong cơ thể nhờ vào nhóm OH trên vòng benzene [6]
1.1.4.2 Hoạt tính kháng viêm, kháng virus, vi khuẩn và kí sinh trùng
Viêm nhiễm là một chuỗi phản ứng của cơ thể nhằm chống lại tổn thương mô, phản ứng này cần thiết cho quá trình lành vết thương, nhưng đồng thời cũng tạo ra sự đau đớn kết hợp với nổi mẩn đỏ và phòng vết thương
Trong quá trình viêm nhiễm, cơ thể sinh ra một chất giống hormone là arachidonic acid Arachidonic acid dưới tác dụng của enzyme cyclooxygenase sẽ bị chuyển hóa thành các hợp chất: prostaglandin (PG), thromboxane (TX), hydroxyeicosatetraenoid acid (HETE), leukotriene (LT) Một số PG làm giảm mạch máu, trong khi LT làm tăng khả năng thấm qua mạch làm trương phồng mô dẫn đến quá trình viêm Lượng PG tăng lên gây mẩn đỏ, trương phồng, đau nhức vết thương; còn TX có thể ngăn quá trình cung cấp máu và năng lượng cho tế bào [8]
Nghiên cứu về cấu trúc hóa học của curcumin kết hợp với hoạt tính sinh học cho thấy rằng sự hiện diện của liên kết đôi của C3,4 và C3’,4’ và nhóm OH ở C8,8’ trên vòng benzene tạo ra hoạt tính kháng viêm cho curcumin [10]
Trang 29Hình 1 14 Công thức phân tử có đánh số thứ tự Carbon Mặc dù các nghiên cứu khác nhau đã được thực hiện với chiết xuất từ một số thành phần của nghệ trong một số mô hình động vật [11], nhưng chỉ có một vài nghiên cứu lâm sàng được báo cáo cho đến nay
Ở những bệnh nhân trải qua phẫu thuật, sử dụng curcumin bằng đường miệng làm giảm viêm sau phẫu thuật [12] Gần đây, curcumin được coi là chất gây phân hủy sinh học giải phóng chậm microspheres để điều trị viêm khớp ở chuột Từ các nghiên cứu này cho thấy các microspher có thể phân hủy curcuminoid và có thể được sử dụng thành công để quản
lý điều trị viêm [13]
Chất kháng viêm có khả năng ngăn cản enzyme cyclooxygenase và lipoxygenase- nhóm động của enzyme sẽ làm giảm sản phẩm gây viêm từ sự chuyển hóa của arachidonic acid
1.1.4.3 Hoạt tính chống đông máu
Sự kết tụ của các tiểu huyết cầu trong máu sẽ gây ra hiện tượng đông máu curcumin có khả năng ngăn cản hoạt động của enzyme cyclooxynase tạo thêm tiểu huyết cầu, nên curcumin có tác dụng chống đông máu [9]
1.1.4.4 Bảo vệ gan
Một nghiên cứu đã kiểm tra tác dụng bảo vệ curcumin đối với độc tính gan gây ra bởi carbon tetrachloride (CCl4) [10] Một nghiên cứu bổ sung chỉ ra rằng, curcumin ngăn ngừa tổn thương gan do CCl4 gây ra bằng cách ức chế sự kích hoạt của “KappaB” (NF-kB) và gây ra tác dụng chống oxy hóa [14] Hơn nữa, nghiên cứu cũng nêu lên, việc bảo
vệ gan được đảm bảo bởi curcumin chống lại thiệt hại do CCl4 gây ra có thể phụ thuộc, ít nhất là một phần vào tác dụng tương phản của nó chống lại thiệt hại do CCl4 gây ra với cytochrom P450 [15]
Trang 301.1.4.5 Ngăn cản và điều trị ung thư
Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng curcumin ngăn ngừa quá trình gây ung thư bằng cách ảnh hưởng đến hai quá trình: phát sinh mạch máu và tăng trưởng khối u [16]
Hình 1.15 Quá trình hình thành và di căn khối u và tác động của curcumin
Trong giai đoạn đầu cảu bệnh, các tế bào bình thường bị tác động bởi các gốc tự do và bị biến đổi thành các tế bào ung thư curcumin có thể ngăn chặn quá trình này bằng cách bắt giữ các gốc oxy hóa khác nhau: gốc hydroxyl OH+, gốc peroxyl ROO+, singlet oxygen, nitric oxide NO và peroxynitrile ONO- [17] Curcumin có khả năng bảo vệ lipid, hemoglobin và ADN khỏi quá trình oxy hóa curcumin tinh khiết có hoạt tính kháng các ion oxy hóa hơn DMC và BDMC curcumin được chứng minh có khả năng chống di căn đối với một vài loài tế bào ung thư đồng thời ức chế sự phát triển của tế bào ung thư Khả năng làm giảm quá trình di căn ung thư này còn phụ thuộc vào nguồn gốc và loại khối u
ác tính [18]
1.1.4.6 Ngăn ngừa và ức chế ung thư da
Ở Thụy Sĩ, người ta thí nghiệm trên chuột cái, với sự kết hợp của curcumin và sự phát
Trang 31triển của khối u hai lần mỗi tuần trong 20 tuần, chuột ăn 2% củ nghệ ức chế sự hình thành khối u da do DMBA và TPA [19]
Curcumin làm giảm số lượng khối u trên mỗi con chuột và giảm số lượng chuột mang khối u Trong các nghiên cứu tiếp theo, Huang và các cộng sự đã chứng minh rằng, curcumin ức chế viêm da do tia cực tím ở da chuột [20]
Ngoài ra, Jiang đã chứng minh curcumin có thể gây ra apoptosis và ức chế sự tăng trưởng của khối u ác tính tế bào [21]
1.2 Ứng dụng của curcumin
1.2.1 Trong thực phẩm
Curcumin đã được tổ chức FDx ở Mỹ, Canada và EU cho phép sử dụng làm chất màu (mã
số E100) để tạo màu vàng hay màu cam cho nước giải khát, pho-mat, cà ri, mù tat, Liều lượng sử dụng cho phép là 0 ÷ 0.5mg/kg thể trọng
1.2.2 Trong công nghệ mỹ phẩm và dược phẩm
Hiện nay, curcumin ở nhiều nước trên thế giới được coi vừa là thuốc vừa là thực phẩm chức năng giúp phòng ngừa và hỗ trợ điều trị ung thư, viêm loét dạ dày, tá tràng, giải độc gan, tăng sức đề kháng của cơ thể Nó được dùng dưới nhiều dạng: bột, viên nén, viên con nhộng, dạng trà, dạng thuốc tính chất để tăng thêm việc tiêu hóa và chức năng gan giúp giảm đau khớp và điều hòa kinh nguyệt vì nghệ có nhiều ứng dụng trong y học nên nó đã được nhiều nhà sản xuất quan tâm và cho ra nhiều sản phẩm trên thị trường như Biocurcumin của Công ty TNHH Dược phẩm Châu Á (Biocurcuminmin là sự kết hợp giữa nghệ và tiêu giúp cho việc hấp thu nghệ trong dạ dày nhanh hơn); sản phẩm Bách Phụ Khang của Công ty TNHHTM Mediproducts (đây là sự kết hợp giữa curcumin và cây trinh nữ hoàng cung giúp điều trị bệnh u xơ tử cung)…
1.2.3 Trong y học
Curcumin được dùng trong điều trị HIV nhờ khả năng chống lại virus
Dịch trích acohol của nghệ còn có tác dụng kháng khuẩn
Trang 32Dịch trích chloroform và eter của nghệ có khả năng kháng nấm gây viêm da
Hỗn hợp các curcumin, DMC và BDMC còn có thể kháng giun [1]
1.3 Tình hình nghiên cứu về curcumin
1.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
1.3.1.1 Trích ly curcumincumin từ củ nghệ
Người đầu tiên nghiên cứu về chiết xuất curcumin là ông Taguchi (Nhật Bản) Ông đã dùng phương pháp siêu âm để chiết xuất curcumin, xác định được các thông số tối ưu: dung môi acohol 70o, pH= 3, chiết trong 15 phút Ông nhận thấy chiết bằng phương pháp siêu âm cho hiệu suất cao là chất lượng curcumin tốt hơn [22]
Cấu trúc của curcumin được Lampe xác định vào năm 1910, Roughley và Whiting công
bố năm 1973 Curcumin tan trong dầu mỡ và các dung môi hữu cơ Độ bền màu của curcumin bị ảnh hưởng bởi Oxy, tia tử ngoại, môi trường kiềm và các công nghệ tách chiết
Đa số các công trình đều tập trung nghiên cứu hoạt tính sinh học của curcumin và nghiên cứu ứng dụng các hoạt tính này để điều trị bệnh ở người
Khoa Hóa và Sinh hóa Ứng dụng thuộc Đại học Kumamoto, Nhật Bản (2000) đã dùng carbon dioxide siêu tới hạn để chiết dầu nghệ
Năm 2007, Phòng thí nghiệm Nghiên cứu Dược liệu thuộc Đại học Banaras Hindu (Ấn Độ) đã tiến hành chiết curcumin sử dụng lò vi sóng để hiệu suất cao hơn Aceton được chọn làm dung môi chiết bởi vì nó có thể hòa tan tốt curcumin Điều kiện chiết xuất (tần
số bức xạ vi sóng sử dụng, thời gian chiếu xạ, kích thước hạt nguyên liệu) đã được tối ưu hóa
Nhiều nghiên cứu đã đưa ra các phương pháp nhằm phân lập curcumin, DMC và BDMC trong hỗn hợp curcuminoid thô ban đầu:
Rasmussen và các đồng sự đã đưa ra phương pháp tách curcuminoid đơn giản và hiệu quả
Trang 33là sử dụng sắc kí cột, silicagel đã được tẩm dihydrogen phosphate Tuy phương pháp này
có thể tách và xác định các thành phần curcuminoid nhưng vẫn còn hạn chế do không định lượng được hàm lượng mỗi loại có trong hỗn hợp [23]
Opa Vajragupta và các đông sự đã tách hỗn hợp curcuminoid ra các thành phần đơn lẻ bằng phương pháp sắc kí cột [24] Bột curcumin trước tiên được hòa tan trong acetone, sau đó được tách bằng sắc kí cột với hệ dung môi giải ly CHCl3:MeOH:AcOH (93:5:2) Theo phương pháp này, curcumin được rửa giải trước, sau đó là hõn hợp của curcumin với DMC, cuối cùng là BDMC DMC tinh khiết được tách lần thứ hai cũng bằng phương pháp sắc kí với hệ dung môi CH2Cl2:MeOH (95:5) Độ tinh khiết của các thành phần được kiểm tra bằng sắc kí bản mỏng (TLC), các phổ cộng hưởng từ NMR, phổ hồng ngoại IR, khối phổ ion nguyên tử MS và phân tích nguyên tố EA
K.Jayaprakasha và các đồng sự đã tách ba thành phần của curcuminoid bằng sắc kí cột sau khi rửa với hexane để loại béo Đầu tiên, tinh dầu nhựa nghệ được hấp phụ lên silicagel, sau đó nạp lên cột sắc kí và rửa với dung môi hexane Tiếp đó, chạy cột với hệ dung môi Benzene và Ethyl Acetate tăng dần độ phân cực curcumin thu được với hệ dung môi benzene:EtOAc (82:12), trong khi DMC và BDMC thu được ở các hệ benzene:EtOAc (70:30), benzene:EtOAc (58:42) Các phân đoạn thu được qua cột đem cô quay và kết tinh lại Hiệu suất tách tương ứng của các chất curcumin, DMC và BDMC lần lượt đạt 4.46%, 3.4%, 2.2% [25]
1.3.1.2 Tổng hợp curcumin
Bên cạnh trích ly, curcumin còn được tổng hợp ra bởi nhiều phương pháp khác nhau, nhưng phương pháp được tập trung nghiên cứu nhiều nhất là tổng hợp ra curcumin, vì nó chỉ chiếm phàn trăm khối lượng rất nhỏ trong củ nghệ
Một thế kỷ sau khi tách curcumin ra từ nghệ, bài báo đầu tiên về tổn hợp curcumin đã đươc Lampe báo cáo vào năm 1918 [26] Phương pháp này bao gồm năm bước bắt đầu từ cacbonmethoxyferuloylchlorua và ethyl acetoacetate
Trang 34suất cao bằng cách sử dụng acetyl acetone và aldehyd thơm thay thế bởi boron oxide (B2O3), trialkylborate và n-butylamine [27] đã được một số nhóm nghiên cứu áp dụng cho tất cả các tổng hợp curcumin tiếp theo
Có một số bằng sáng chế cho thấy việc sử dụng B2O3, trialkylborate (tributylborate) và butylamine cùng với dung môi amide hữu cơ trơ đê cải thiện năng suất Thử thay thế boron oxide bằng boric acid đã không thành công Rao và Sudheer [28] đã đề xuất sử dụng trifluoroboronite và sản xuất trifluoroboronite curcuminoid ổn định có thể bị thủy phân trong methanol-nước ở pH=5.8 để có được curcumin
n-Trong tất cả các phương pháp này, bước chính là phản ứng của 2,4-diketone với các aldehyde thơm được thay thế phù hợp Để ngăn chặn sự tham gia của diketone trong ngưng tụ Knoevenagel, nó tạo phức với boron Điều kiện khan và dung môi không proton, trong đó curcumin có thể dễ dàng tách ra khỏi hỗn hợp phản ứng Các amine bậc một và bậc hai được sử dụng làm chất xúc tác để cung cấp độ kiềm và cần thiết để khử các nhóm alkyl của diketone Để loại bỏ nước được tạo ra trong quá trình phản ứng ngưng tụ, các alkyl borate được sử dụng Nếu không được loại bỏ, nước có thể phản ứng với phức hợp diketone, do đó làm giảm sản lượng curcumin Phức hợp boron phân ly thành curcumin trong điều kiện hơi acid Curcumin từ hỗn hợp phản ứng này có thể được tách ra bằng cách rửa và kết tủa lặp đi lặp lại sau đó bằng sắc ký cột [29] Sơ đồ phản ứng tổng thể theo phương pháp của Pabon đưa ra như sau như hình 1.16
Trong các phương pháp tổng hợp curcumin, phương pháp của Pabon là phương pháp cho hiệu suất cao nhất
Trang 35Hình 1.16 Tổng hợp curcumin theo phương pháp chung được đề xuất bởi Pabon [27]
1.3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu cơ bản về curcumin gồm: nghiên cứu thành phần hóa học của tinh dầu nghệ
và chuyển hóa ar-tumeron của Phan Tổng Sơn; nghiên cứu về phản ứng acetyl hóa hydroxyl và phản ứng amine hóa β-diketone của curcumin của Đào Hùng Cường; nghiên cứu về tinh thể curcumin và tính chất điện hóa trong nước muối NaCl 1% ở pH=9 của Nguyễn Thị Thu Nghiên cứu chiết tách curcumin từ củ nghệ vàng của Phạm Đình Tỵ năm 1989; tách chiết từ củ nghệ trắng Cao Bằng của Lưu Thị Huế năm 2003 Nghiên cứu tạo phức curcumin với một số kim loại hay với các chất tạo huyền phù của Trần Thanh Lương
Năm 2013, trong báo cáo khoa học hằng năm của viện Hàn Lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã có báo cáo về việc chế tạo thành công hạt Nano curcumin bằng kỹ thuật mixenpolyme với kích thước từ 50 ÷ 70nm và cho ra đời sản phẩm thương mại curcumingold
Trang 361.4 Principal Components Analysis (PCA)
1.4.1 Giới thiệu sơ lược về PCA
Trong khoa học xã hội phát triển, các nhà nghiên cứu thường phải đối mặt với một số lượng lớn các biến số mà họ muốn giảm xuống tới một số lượng tối thiểu biến số mà càng mất ít thông tin càng tốt Phân tích thành phần chính (PCA) được coi là một sự lựa chọn thích hợp để thực hiện việc giảm dữ liệu [30] hay là phương pháp biến đổi giúp giảm số lượng lớn các biến có tương quan với nhau thành tập ít các biến sao cho các biến mới tạo
ra là tổ hợp tuyến tính của những biến cũ không có tương quan lẫn nhau Phương pháp này được sử dụng rộng rãi làm giảm một số lượng lớn các biến thành số lượng nhỏ hơn các tổ hợp tuyến tính không trực giao của các biến này, được gọi là các thành phần chính, đại diện cho dữ liệu được quan sát tốt hơn Tuy nhiên, PCA bị hai hạn chế quan trọng: đầu tiên, nó giả định rằng các mối quan hệ giữa các biến là tuyến tính và thứ hai, việc giải thích của nó chỉ hợp lý nếu tất cả các biến được giả định được chia tỷ lệ ở cấp số (thang
đo tỷ lệ hoặc tỷ lệ đo lường) [31]
1.4.2 Đặc tính PCA
Một số đặc tính của PCA được kể đến như:
- Giúp giảm số chiều dữ liệu, tổng hợp khi dữ liệu có quá nhiều chiều thông tin
- Do dữ liệu ban đầu có nhiều biến thì PCA giúp chúng ta xoay trục tọa độ xây dựng một trục tọa độ mới đảm bảo độ biến thiên của dữ liệu và giữ lại nhiều thông tin nhất mà không ảnh hưởng đến chất lượng của các mô hình
- PCA giúp tạo nên một hệ trục tọa độ mới nên về mặt ý nghĩa toán học, giúp chúng
ta xây dựng những yếu tố mới là tổng hợp tuyến tính của những biến ban đầu
1.4.3 Mô hình PCA
Xét tập dữ liệu có k biến được biểu thị qua j thành phần chính sao cho j<k Xét thành phần chính đầu tiên có dạng:
Trang 37Thành phần chính đầu tiên chứa đựng hầu hết thông tin từ k biến ban đầu (được hình thành là một tổ hợp tuyến tính của các biến ban đầu) và lúc này tiếp tục xét thành phần chính thứ hai được biểu diễn từ k biến ban đầu tuy nhiên thành phần thứ hai phải không trực giao với thành phần ban đầu
Các mô tả phân tử 2D được định nghĩa là các thuộc tính số được tính toán được biểu diễn trên bảng số liệu của phân tử (ví dụ: điện tích, liên kết, nhưng không phải là tọa độ nguyên tử) Do đó, các mô tả 2D không phụ thuộc vào cấu tạo phân tử và phù hợp nhất cho các nghiên cứu cơ sở dữ liệu lớn
1.5.2.2 Phân chia khu vực bề mặt
Phân chia khu vực bề mặt là các mô tả dựa trên tính toán diện tích bề mặt của Vander Waals (đơn vị Å2) gần đúng cho mỗi nguyên tử, v i là một số tính chất khác của nguyên tử
Mỗi mô tả trong một chuỗi được định nghĩa là tổng v i trên tất cả các nguyên tử i sao cho
p i nằm trong một phạm vi xác định (a,b)
Trong mô tả cần tuân theo, Li biểu thị sự đóng góp cho logP (o/w) cho một nguyên tử I như được tính trong mô tả SlogP [33] Ri biểu thị sự khúc xạ mol cho nguyên tử I như được tính trong bộ mô tả SMR [33]
Trang 38SlogP_VSA1, SlogP_VSA2,… SlogP_VSA9, SMR_VSA0, SMR_VSA1,… SMR_VSA7
1.5.2.3 Số lượng nguyên tử và số lượng liên kết
Các mô tả số lương nguyên tử và số lương liên kết có chức năng đếm số lượng nguyên tử
và liên kết trong phân tử (được phân chia theo các tiêu chí khác nhau) [34]
Mô tả này gồm: a_aro, a_count, b_1rotN, b_ar, chiral, lip_druglike, nmol, VAdjMa, vAdjEq,
1.5.2.4 Độ liên kết “Kier&Hall” and chỉ số hình dạng “Kappa”
Đối với một nguyên tử nặng i thì vi = (pi –hi) / (Zi – pi -1) trong đó pi là số electron hóa trị của phân lớp s và d của nguyên tử i Các chỉ số hình dạng phân tử Kier và Hall Kappa [35] [36] so sánh đồ thị phân tử với đồ thị phân tử tối thiểu và tối đa, nhằm mục đích nắm bắt các khía cạnh khác nhau của hình dạng phân tử
Trong mô tả sau, n biểu thị số lượng nguyên tử trong đồ thị bị khử hydro, m là số liên kết trong đồ thị bị khử hydro và a là tổng của (ri / rc -1) trong đó ri là khoảng cách giữa hai tâm (covalent radius) của nguyên tử i và rc là bán kính giữa hai tâm của nguyên tử carbon Theo tính chất này, mô tả gồm có: chi0, chi0 _C, chi1, chi1_C, Kier1, Kier2, Zagreb,…
1.5.2.5 “Adjacency” and distance matrix descriptiors
Ma trận kề, M, của cấu trúc hóa học xác định bởi các phân tử [Mij] trong đó Mij là một nếu các nguyên tử i và j được liên kết Ma trận khoảng cách D, của một cấu trúc hóa học được xác định bởi các yếu tối [Dij] trong đó Dij là chiều dài của con đường ngắn nhất từ các nguyên tử i đến j [37]
Các thống số mô tả có tính chất này gồm có: balabanJ, BCUT_PEOE_0, diameter, petitjean,…
1.5.2.6 Thông số mô tả đặc điểm sinh học
Các thống số mô tả đặc điểm sinh học chỉ xem xét các nguyên tử nặng của một phân tử và
Trang 39gán một loại cho mỗi nguyên tử Đó là hydrogens bị ức chế trong quá trình tính toán Các thông số mô tả có tính chất này gồm có: a_acc, a_acid, a_base, a_don, a_hyd, vsa_acc, vsa_acid, vsa_base, vsa_other, vsa_don, vsa_hyd
1.5.2.7 Thông số điện tích riêng phần
Các mô tả này phụ thuộc vào một phần điện tích một phần của mỗi nguyên tử của mỗi cấu trúc hóa học yêu cầu phải tính toán các điện tích đó Nhưng nhược điểm là có rất nhiều phương pháp tính điện tích từng phần [38]
Các thống số mô tả này gồm: Q_PC+, PEOE_PC+, Q_VSA_POS, PEOE_VSA+6,…
1.5.3 Phát triển dung môi mới trên bản đồ PCA
Sự ảnh hưởng của dung môi đến kết quả phản ứng có thể cực kỳ quan trọng và một nghiên cứu DoE có thể cung cấp cho chúng ta thấy một cái nhìn sâu sắc về cách lựa chọn dung môi trong việc phân phối sản phẩm Tuy nhiên, việc lựa chọn các dung môi phù hợp cho nghiên cứu DoE phụ thuộc vào bộ dữ liệu phù hợp mang lại cái nhìn tổng quan về không quan của dung môi đối với các phản ứng hóa học hữu cơ Hiện tại, thông tin này không dễ dàng tiếp cận đối với hầu hết các nhà nghiên cứu, giải quyết vấn đề này bằng cách xây dựng một bản đồ dung môi phù hợp Những cân nhắc cho việc lựa chọn dung môi:
- Tính khả dụng của dung môi
- Chi phí mua dung môi
- Điểm sôi/ điểm nóng chảy
Trang 401.6 Giới thiệu về Rosocyanine
1.6.1 Đặc điểm
Công thức phân tử: [B(C21H1906)2]Cl Khối lượng phân tử: M= 781.013 g/mol
Danh pháp IUPAC: 2-methoxy-4-[ (E)-2-[2,4,10-tris[ methoxyphenyl) ethenyl]-1,5,7,11-tetraoxa-6-boroniaspiro [5.5] undecan-8-yl] ethenyl] phenol; clorua
(E)-2-(4-hydroxy-3-Công thức cấu tạo của Rosocyanine [39]:
Hình 1.17 Công thức cấu tạo của Rosocyanine dưới dạng Chlorua
1.6.2 Tính chất cơ bản của Rosocyanine