HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2020 KHOA KINH TẾ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN PHẢI THU KHÁCH HÀNG Tại Công ty Cổ phần Xây dựng Kiến trúc A
Trang 1THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA KINH TẾ
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN PHẢI THU
KHÁCH HÀNG (Tại Công ty Cổ phần Xây dựng Kiến trúc AA)
GVHD:NGUYỄN THỊ CHÂU LONG SVTH: NGUYỄN THỊ ANH THƯ MSSV:16125178
SKL 0 0 7 2 9 2
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2020
KHOA KINH TẾ
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN PHẢI THU KHÁCH HÀNG
(Tại Công ty Cổ phần Xây dựng Kiến trúc AA)
Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Thị Châu Long Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Anh Thư
Hệ : Đại học chính quy
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành nội dung Khóa luận tốt nghiệp, trước tiên em xin chân thành cảm
ơn quý thầy cô khoa Kinh tế trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM đã hết lòng tận tâm truyền đạt những kiến thức cũng như những chuyên môn, nghiệp vụ kế toán cho em để có thể ứng dụng vào thực tế Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn cô Nguyễn Thị Châu Long – giảng viên trực tiếp hướng dẫn đã chỉ bảo cho em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Tiếp đó, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Công ty Cổ phần Xây dựng Kiến trúc AA đã tiếp nhận em vào làm việc Em xin cảm ơn chị Kế toán trưởng cùng các anh chị trong Bộ phần Kế toán Công nợ (AR) đã luôn giúp đỡ, tạo môi trường thân thiện, năng động trong suốt quá trình em làm việc tại Công ty Đặc biệt em xin cảm ơn chị Hoàng Thị Thanh Tuyền – Trưởng bộ phận Kế toán Công nợ phải thu khách hàng là người đã trực tiếp hướng dẫn, truyền đạt cho em những kinh nghiệm thực tế quý báu và giúp đỡ em tận tình trong quá trình viết khóa luận này
Mặc dù đã cố gắng hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp, nhưng chắc chắn cũng không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong quý thầy cô đóng góp ý kiến để
em có thể hoàn thiện kiến thức của bản thân
Sau cùng em xin kính chúc các thầy cô trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP
Hồ Chí Minh, Ban Giám đốc cùng tập thể nhân viên Công ty Cổ phần Xây dựng Kiến trúc AA thật nhiều sức khỏe và thành công trong cuộc sống
Em xin chân thành cảm ơn!
TP Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 07 năm 2020
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Anh Thư
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG
STT Chữ viết tắt Chữ đầy đủ
1 AA Corporation Công ty Cổ phần Xây dựng Kiến trúc AA
2 CM Phòng Hợp đồng (Contract Management)
3 ERP Enterprise Resource Planning
4 GTGT Giá trị gia tăng
5 KH Khách hàng
6 LKC Lệnh khởi công
7 PM Phòng Quản lý Công trình (Project Management)
8 SAP System Application Programing
9 TK Tài khoản
10 TSCĐ Tài sản cố định
11 VNĐ Việt Nam đồng
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG
Bảng 3.1 Bảng báo cáo Tài khoản 131 quản trị Tháng 03/2020………53 Bảng 3.2 Bảng báo cáo Phân tích số dư Tài khoản 131 Tháng 03/2020……… 53
Trang 6DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ SỬ DỤNG
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty Cổ phần Xây dựng Kiến trúc AA… 11
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán……… 15
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán……… 25
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch toán TK 131……… 30
Trang 7MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3 Đối tượng nghiên cứu của đề tài 2
4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài 2
6 Kết quả đạt được của đề tài 3
7 Kết cấu đề tài 3
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG KIẾN TRÚC AA 4
1.1 Thông tin chung về công ty 4
1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 4
1.2.1 Lịch sử hình thành của công ty 4
1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 6
1.2.2.1 Chức năng của công ty 6
1.2.2.2 Lĩnh vực hoạt động của công ty 6
1.2.2.3 Nhiệm vụ của công ty 7
1.2.2.4 Giá trị cốt lõi của công ty 7
1.2.3 Các công ty thành viên 7
1.2.4 Tầm nhìn và sứ mệnh của công ty 8
1.2.4.1 Tầm nhìn của công ty 8
1.2.4.2 Sứ mệnh của công ty 8
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 9
1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 9
1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 11
1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty 13
Trang 81.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 13
1.4.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 13
1.4.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng kế toán phần hành 14
1.4.2 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 16
1.4.2.1 Các phương pháp kế toán được áp dụng tại AA Corporation 16
1.4.2.2 Phần mềm kế toán được sử dụng tại AA Corporation 16
1.4.2.3 Phần mềm tự in hóa đơn 17
1.4.2.4 Hình thức, chế độ kế toán, hệ thống tài khoản áp dụng tại công ty 18
TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG 1 21
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN PHẢI THU KHÁCH HÀNG 22
2.1 Lý luận chung về kế toán công nợ phải thu 22
2.1.1 Khái niệm và phân loại các khoản phải thu 22
2.1.2 Nguyên tắc hạch toán các khoản phải thu 22
2.1.3 Nhiệm vụ của kế toán công nợ phải thu 23
2.2 Kế toán phải thu khách hàng 23
2.2.1 Khái niệm 23
2.2.2 Chứng từ ghi sổ 23
2.2.3 Tài khoản sử dụng 24
2.2.4 Phương pháp hạch toán 26
TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG 2 35
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG NƯỚC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG KIẾN TRÚC AA 36
3.1 Quy định về quản lý các khoản phải thu khách hàng tại AA Corporation 36
3.1.1 Quy định chung về cách quản lý các khoản phải thu khách hàng 36
3.1.2 Nguyên tắc ghi nhận 37
Trang 93.1.3 Kiểm soát nội bộ khoản phải thu khách hàng tại AA Corporation 39
3.2 Quy trình làm việc của vị trí kế toán phải thu khách hàng trong nước tại AA Corporation 40
3.2.1 Tìm hiểu về lệnh khởi công (LKC) 40
3.2.2 Kiểm tra hợp đồng ký kết với khách hàng 42
3.2.3 Cập nhật thông tin theo dõi hợp đồng có phát lệnh khởi công 48
3.2.4 Chứng từ liên quan để thu tiền tạm ứng 49
3.2.5 Chứng từ liên quan để thu tiền khách hàng thanh toán theo từng giai đoạn 50
3.2.6 Chứng từ liên quan đến các đơn hàng lẻ 51
3.2.7 Đối chiếu công nợ với khách hàng 52
3.2.8 Các mẫu báo cáo về các khoản phải thu khách hàng được sử dụng tại AA Corporation 52
TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG 3 54
CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG VIỆC QUẢN LÝ CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN 55
XÂY DỰNG KIẾN TRÚC AA 55
4.1 Nhận xét 55
4.1.1 Về tổ chức sản xuất kinh doanh 55
4.1.1.1 Thuận lợi 55
4.1.1.2 Khó khăn 55
4.1.2 Về tổ chức quản lý của đơn vị 55
4.1.3 Về tổ chức bộ máy kế toán 56
4.1.3.1 Ưu điểm 56
4.1.3.2 Nhược điểm 58
4.2 Những vấn đề tồn tại của công ty 59
4.3 Kiến nghị 60
TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG 4 64
Trang 10KẾT LUẬN 65 TÀI LIỆU THAM KHẢO 67 PHỤ LỤC 68
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm qua, cơ chế quản lý kinh tế của nhà nước đã có những đổi mới sâu sắc và toàn diện tạo ra những chuyển biến tích cực cho sự tăng trưởng, phát triển nền kinh tế, từng bước chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, điều đó càng chi phối mạnh mẽ hoạt động của các doanh nghiệp trong một môi trường cạnh tranh mới
Đặc biệt trong xu thế toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế Thế giới và khu vực, kinh
tế Việt Nam đang từng bước khắc phục những khó khăn và nâng cao thế mạnh, vươn lên thành nước công nghiệp Để kinh doanh ổn định và ngày càng phát triển, các doanh nghiệp luôn xem trọng và cải tiến bộ máy kế toán cho phù hợp với xu thế phát triển kinh tế Vì thế, thông tin kế toán rất cần thiết cho nhà quản trị đề ra chiến lược
và quyết định kinh doanh Bộ máy kế toán sẽ xác định đúng nhu cầu cần huy động vốn, lựa chọn nguồn tài trợ, lựa chọn phương thức đòn bẩy kinh doanh để huy động vốn, để nguồn vốn bảo toàn và phát triển, nâng cao thu nhập của công ty
Đối với doanh nghiệp nói chung, vấn đề vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh
là vô cùng quan trọng Là một công ty vừa sản xuất vừa thương mại, công ty Cổ Phần Xây dựng Kiến trúc AA phát sinh các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến công nợ phải thu khách hàng là chủ yếu Thu hồi tốt các khoản nợ của khách hàng là một cách tích cực để đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh và duy trì sự ổn định tài chính Với
lý do trên, qua thời gian học tập tại trường và thực tập tại công ty, em đã nhận thấy
rõ tầm quan trọng của công tác kế toán công nợ phải thu khách hàng trong việc quay nhanh đồng vốn, thúc đẩy phát triển kinh doanh Chính vì vậy, em đã chọn đề tài:
“Hoàn thiện công tác kế toán công nợ phải thu khách hàng tại Công ty Cổ Phần Xây dựng Kiến trúc AA” làm đề tài cho bài khóa luận tốt nghiệp của mình
Trang 122 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Tìm hiểu chung về hoạt động của Công ty Cổ phần Xây dựng Kiến trúc AA
- Hệ thống hóa kiến thức cũng như vận dụng những hiểu biết về công tác Kế toán phải thu khách hàng
- Phân tích thực trạng công tác Kế toán phải thu khách hàng tại Công ty Cổ phần Xây dựng Kiến trúc AA
- Đề xuất một số biện pháp cơ bản nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả của phần hành này trong công tác kế toán chung của công ty Cổ Phần Xây dựng Kiến trúc AA
3 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Khóa luận tập trung nghiên cứu công tác kế toán công nợ phải thu khách hàng tại Công ty Cổ Phần Xây dựng Kiến trúc AA
4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán các khoản nợ phải
thu khách hàng công ty Cổ Phần Xây dựng Kiến trúc AA trong khoảng thời gian từ ngày 25/02/2020 đến ngày 30/04/2020
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Trung tâm Kế toán thuộc
công ty Cổ Phần Xây dựng Kiến trúc AA
- Phạm vi đề tài: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán thu hồi các khoản
phải thu khách hàng trong nước tại công ty Cổ Phần Xây dựng Kiến trúc AA
5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Được sử dụng để thu thập các thông tin
liên quan đến đề tài từ giáo trình, thông tư, chuẩn mực kế toán nhằm hệ thống hóa phần cơ sở lý luận về công tác kế toán các khoản nợ phải thu cũng như tìm hiểu thực trạng và đề ra một số kiến nghị góp phần hoàn thiện quy trình thu hồi công nợ khách hàng tại công ty Cổ Phần Xây dựng Kiến trúc AA
Trang 13- Phương pháp phỏng vấn: Tiếp cận thực tế công tác kế toán tại văn phòng
công ty, trực tiếp liên hệ với nhân viên kế toán nhằm tìm hiểu những vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập những tài liệu, chứng từ, sổ sách kế
toán liên quan đến đề tài nghiên cứu Đây là phương pháp cơ bản để tập hợp những thông tin, số liệu cần thiết cho đề tài
- Phương pháp thống kê: Thống kê, sắp xếp những thông tin, dữ liệu thu thập
được để hoàn thành công việc nghiên cứu
6 Kết quả đạt được của đề tài
Có cái nhìn tổng quan để hiểu hơn về công tác Kế toán nói chung và Kế toán phải thu khách hàng nói riêng tại Công ty Cổ phần Xây dựng Kiến trúc AA Từ đó,
có thể đề xuất những giải pháp nhằm củng cố và hoàn thiện bộ máy kế toán cũng như
và việc thu hồi hiệu quả các khoản phải thu khách hàng
7 Kết cấu đề tài
Ngoài phần Mở đầu và phần Kết luận, bài khóa luận gồm có 4 chương:
Chương 1 Giới thiệu tổng quát về Công ty Cổ phần Xây dựng Kiến trúc AA Chương 2 Cơ sở lý luận về Kế toán Công nợ phải thu khách hàng
Chương 3 Thực trạng công tác Kế toán Công nợ phải thu khách hàng trong nước tại Công ty Cổ phần Xây dựng Kiến trúc AA
Chương 4 Giải pháp nâng cao hiệu quả trong việc quản lý các khoản phải thu khách hàng trong nước tại Công ty Cổ phần Xây dựng Kiến trúc AA
Trang 14CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
KIẾN TRÚC AA 1.1 Thông tin chung về công ty
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Xây dựng Kiến trúc AA
- Địa chỉ: Toà nhà Bitexco, Lầu 43A, 02 Hải Triều, Phường Bến Nghé, Quận
- Người đại diện: Nguyễn Quốc Khanh
- Logo của Công ty:
1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.2.1 Lịch sử hình thành của công ty
Công ty Cổ phần Xây dựng Kiến trúc AA do kiến trúc sư Nguyễn Quốc Khanh – nay là Chủ tịch Hội đồng Quản trị - và Kiến trúc sư Lê Thanh Toán sáng lập vào năm 1990 với trụ sở chính đạt tại thành phố Hồ Chí Minh và hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kiến trúc xây dựng và trang trí nội thất
AA chính là hai chữ đầu của cụm từ Advanced Architecture – có nghĩa là Kiến trúc hiện đại – thể hiện mong muốn đóng góp những giá trị nghệ thuật tiên tiến cho nền kiến trúc và nội thất nước nhà
Với hơn 30 năm hoạt động và sự nổ lực khong ngừng của đội ngũ nhân viên năng động và đầy sáng tạo, Công ty AA đã từng bước phấn đấu, xây dựng uy tín cho
Trang 15thương hiệu và trở thành công ty hàng đầu Việt Nam về các sản phẩm và dịch vụ cung cấp nội thất cao cấp, trở thành một tập đoàn toàn cầu với chi nhánh ở 5 quốc gia trên thế giới Nhà máy của AA tại Long An rộng 80,000m2 với các thiết bị hiện đại nhất và AA đã xuất khẩu tới trên 30 quốc gia Thế mạnh của AA hiện giờ là cung cấp các dịch vụ hoàn thiện nội thất cho những công trình sang trọng bậc nhất, đặc biệt là các khách sạn và khu nghỉ dưỡng 5 sao, cũng như các nhà hàng sang trọng, thương hiệu bán lẻ cao cấp và nhà riêng
Thương hiệu AA Corporation đã và ngày càng nhận được sư tín nhiệm của nhiều khách hàng danh tiếng trên thế giới thuộc nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau như các khách sạn và khu nghỉ mát cao cấp tiêu chuẩn quốc tế, các nhà hàng nổi tiếng sang trọng, các căn hộ và biệt thự cao cấp, các văn văn phòng tiện nghi hiện đại, các khu giải trí cao cấp như sân golf, trung tâm bowling, du thuyền, spa, club, bar,
Công ty AA tự hào là công ty Việt Nam đầu tiên tham gia thực hiện thiết kế
và thi công nhiều công trình khách sạn tại nhiều nước như Sri Lanka, Singapore, Cambodia, Maldives, Mỹ, Anh, Bỉ, cho nhiều công ty danh tiếng như Hilton, Ritz Calton,
Năm 1999, xuất phát từ sự nhạy cảm với nhu cầu thị trường trong nước, công
ty đã tung ra thương hiệu nội thất Nhà Xinh rất thành công, một phương thức bán hàng hoàn toán mới tại Việt Nam với những siêu thị bán hàng nội thất gia đình rộng hơn 1.000m2 đươc thiết kế và trưng bày sang trọng
Cùng với sự thành công của thương hiệu Nhà Xinh là sự ra đời của hàng loạt thương hiệu khác đang từng bước chiếm lĩnh thị trường hàng nội thất cao cấp tại Việt Nam với các biểu tượng như sau:
- AA Stained Glass: Sản phẩm kính màu sử dụng trong trang trí kiến trúc công trình như mái vòm, cửa đi, cửa sổ, chóa đèn,
- Adora: Sản phẩm cửa gỗ cao cấp, cửa chống cháy,
Trang 16- AA Home: Thiết kế và thi công biệt thự cao cấp
Cũng từ năm 1999, lần đầu tiên công ty AA xuất khẩu đồ gỗ dạng OEM sang thị trường Nhật Bản mở đầu cho việc mở rộng xuất khẩu hàng nội thất Công ty AA cũng đã xây dựng thành công thương hiệu JADORA nhắm vào thị trường xuất khẩu các sản phẩm nội thất do chính công ty AA thiết kế và sản xuất, kết quả bước đầu đã khẳng định được vị trí tên tuổi của thương hiệu tại Bắc Mỹ và châu Âu
1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
1.2.2.1 Chức năng của công ty
Cung cấp các sản phẩm ứng dụng công nghệ trong cả lĩnh vực quản lý công trình và sản xuất để mang lại chất lượng cho từng sản phẩm được tạo ra
Cung cấp ra thị trường những sản phẩm tối ưu, tiết kiệm nguồn nguyên liệu góp phần vào sự phát triển bền vững của xã hội
Quản lí tốt các sản phẩm để phục vụ khách hàng tốt nhất
1.2.2.2 Lĩnh vực hoạt động của công ty
Quản lý thi công các công trình: Thực hiện các dự án về xây dưng, trang trí nội thất và cung cấp các sản phẩm trang trí nội thất cho các công trình cao cấp trong
và ngoài nước thuộc các lĩnh vực như khách sạn, biệt thự, căn hộ cao cấp, nhà hàng,
Hệ thống bán lẻ: Kinh doanh hệ thống siêu thị nội thất gia đình, kinh doanh bán lẻ các mặt hàng trang trí nội thất cao cấp cho thị trường trong nước và ngoài nước
Xuất khẩu: Thực hiện các hợp đồng sản xuất và cung cấp sản phẩm trang trí nội thất cho khách hàng nước ngoài dưới hai dạng:
+ Dạng OEM (Original Equipment Manufature): Sản phẩm được công ty sản xuất theo thiết kế của khách hàng
+ Dạng ODM (Original Design Manufature): Sản phẩm được công ty sản xuất theo thiết kế riêng
Thị trường xuất khẩu chủ yếu hiện nay là Nhật Bản, Mỹ và các nước châu Âu
Trang 171.2.2.3 Nhiệm vụ của công ty
- Doanh nghiệp kinh doanh theo đúng ngành nghề, mặt hàng đã đăng ký và cung cấp cho khách hàng những sản phẩm chất lượng nhất với giá cả hợp lý
- Thực hiện nghiêm chỉnh các chính sách, chế độ quản lý kinh tế, quản lý tài chính của Nhà nước và thực hiện đúng chế độ kế toán, thống kê do Nhà nước quy định, thực hiện nghĩa vụ đóng thuế đầy đủ đem lại nguồn thu cho đất nước
- Nghiên cứu, định hướng và phát triển các hoạt động kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng phục vụ, cải tiến mẫu mã, đảm bảo an toàn và tiện dụng cho khách hàng khi sử dụng
- Đảm bảo nguồn hàng cung ứng cho khách hàng bất cứ khi nào
- Thực hiện chế độ về lao động, hợp đồng lao động, đào tạo khen thưởng, kỷ luật, chính sách cán bộ và tiền lương
1.2.2.4 Giá trị cốt lõi của công ty
- Luôn nỗ lực tìm kiếm giải pháp để giảm giá thành song song với việc gia tăng chất lượng sản phẩm
- Giữ vững vị thế là một doanh nghiệp chuyên nghiệp, năng động, sáng tạo và cầu tiến trên thị trường thế giới
- Sản xuất ra những sản phẩm gia tăng giá trị cho xã hội và là niềm tự hào của tập thể công ty
- Cân đối bền vững giữa các lợi ích kinh tế ngắn hạn và tác động dài hạn tới toàn xã hội
- Gia tăng trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc bảo vệ môi trường và những hệ sinh thái trên trái đất
1.2.3 Các công ty thành viên
Với quy mô sản xuất ngày càng phát triển, hiện tại Công ty Cổ phần Xây dựng Kiến trúc AA đã thành công trong việc mở rộng kinh doanh, cụ thể đã thành lập các công ty thành viên trực thuộc Công ty AA, như:
Trang 18- Công ty Cổ phần Nhà máy AA Long An – Nhà máy sản xuất chính của Công
ty AA
- Công ty Cổ phần Xây dựng Kiến trúc AA Đức Hòa
- Công ty Cổ Phần Xây Dựng Kiến Trúc AA Tây Ninh
- Công ty Cổ phần GEORGE BENSLEY COLLECTION (GEBC)
- Công ty TNHH Trang trí Nội thất Nhà Xinh
1.2.4 Tầm nhìn và sứ mệnh của công ty
1.2.4.1 Tầm nhìn của công ty
Trên cơ sở nền tảng những thành tựu đã đặt được, Ban Giám đốc và toàn thể nhân viên công ty AA phấn đấu không ngừng nỗ lực vươn đến hoàn thiện trên tất cả mọi phương diện để luôn giữ vững vị trí là nhà cung cấp hàng đầu tại Việt Nam về dịch vụ và sản phẩm nội thất cao cấp tầm cỡ quốc tế
- Là một tổ chức kinh doanh chuyên nghiệp, luôn đổi mới, luôn hướng đến sự hoàn thiện trong bất cứ hoạt động nào nhằm phát triển thương hiệu bền vững
- Nỗ lực liên tục giảm giá thành trong khi gia tăng chất lượng và sự thỏa mãn của khách hàng
- Luôn luôn là nhà cung cấp hàng đầu Việt Nam về dịch vụ và sản phẩm nội thất cao cấp tầm cỡ quốc tế
- Luôn luôn là công ty số 1 Việt Nam về các dịch vụ hoàn thiện nội thất, công
ty số 1 Đông Nam Á trong lĩnh vực sản xuất đồ gỗ nội thất cho các dự án khách sạn nghỉ dưỡng
Trang 191.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Trang 20Đại hội đồng Cổ đông
Hội đồng Quản trị Ban kiểm soát
Phó Tổng Giám đốc
Tài chính
Phó Tổng Giám đốc Điều hành
Trung tâm Hành chính
Phòng Nhân sự
Phòng Hợp đồng
Phòng Pháp lý
Phòng Quản lý Công trình
AA Đức Hòa
Công ty Cổ phần Xây dựng Kiến trúc
AA Tây Ninh
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty Cổ phần Xây dựng Kiến trúc AA
(Nguồn: Phòng Hành chính – AA Corporation)
Trang 211.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
- Đại hội đồng Cổ đông: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao
nhất của Công ty, có quyền quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn
được Luật pháp và Điều lệ Công ty quy định
- Hội đồng Quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị của Công ty, có
toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị thường xuyên giám sát hoạt động kinh doanh, hoạt động kiểm soát nội bộ và hoạt động quản lý rủi ro của Công ty Hội đồng quản trị của AA Corporation
gồm 05 người do Đại hội đồng cổ đông bầu ra
- Ban Kiểm soát: Ban kiểm soát là cơ quan kiểm tra, giám sát toàn diện mọi
hoạt động của Công ty Ban kiểm soát thẩm định báo cáo tài chính hàng năm, kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến hoạt động tài chính khi xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc theo yêu cầu của cổ đông lớn Ban kiểm soát báo cáo Đại hội đồng cổ đông về tính chính xác, trung thực và hợp pháp của chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính và hoạt động của hệ thống kiểm soát
nội bộ
- Tổng Giám đốc: Tổng Giám đốc là người có quyền quyết định cao nhất trong
Ban Giám đốc, phê duyệt các phương án kinh doanh của công ty và chịu trách nhiệm
trước Hội đồng Quản trị về kết quả kinh doanh của công ty
- Chủ tịch Công ty: Chủ tịch công ty nhân danh chủ sở hữu thực hiện các
quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty; nhân danh công ty thực hiện các quyền
và nghĩa vụ của công ty, trừ quyền và nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện các quyền
và nghĩa vụ được giao
- Phó Tổng Giám đốc Tài chính: Phó Tổng Giám đốc Tài chính có nhiệm vụ
hoàn thiện bộ máy tài chính của công ty, chịu trách nhiệm cho việc quản lý và kiểm
soát rủi ro về tài chính, lên chiến lược và kế hoạch tài chính báo cáo với cấp trên
Trang 22- Phó Tổng Giám đốc Điều hành: Phó Tổng Giám đốc điều hành sẽ lập chiến
lược hoạt động cho công ty (hoạch định, chỉ đạo thực hiện và đánh giá chiến lược), thiết lập bộ máy quản lý, xây dựng tác phong công ty, sử dụng, phân công nhân viên
đúng người đúng việc
- Phó Tổng Giám đốc Sản xuất: Phó Tổng Giám đốc Sản xuất chịu trách
nhiệm toàn bộ các vấn đề liên quan đến sản xuất của một doanh nghiệp Giám đốc sản xuất phụ trách tầm nhìn sản phẩm, chiến lược sản phẩm, phát triển sản phẩm và
tiếp thị sản phẩm
xuất và đầu tư của Công ty với cơ cấu nguồn vốn lành mạnh và an toàn; Vận hành
và kiểm soát dòng tài chính, sự luân chuyển dòng tiền nhằm đảm bảo thanh khoản của Công ty, tối ưu các nguồn lực và chi phí phát sinh (chi phí lãi vay, chi phí giao dịch ); Phân tích, đánh giá, đề xuất và tham mưu cho Ban giám đốc các quyết định tài chính và các quyết định đầu tư; Quản lý kiểm soát ngân sách hoạt động, kế hoạch kinh doanh; Xây dựng và phát triển các mối quan hệ với các đối tác tín dụng và đầu tư; Kiểm soát các rủi do tài chính
nghiệp vụ kinh tế tài chính phù hợp với quy định của Nhà nước và quy chế quản lý tài chính của Tập đoàn; Chịu trách nhiệm trước Ban Tổng Giám đốc về những số liệu báo cáo; Tư vấn đến Ban Tổng Giám Đốc các rủi ro về thuế và tối ưu hóa chi phí thuế; Tổ chức bộ máy kế toán đáp ứng tình hình phát triển kinh doanh của Tập đoàn
- Phòng Hành chính - Nhân sự: Chịu trách nhiệm quản lý nhân viên, kí duyệt
hồ sơ xin việc, chứng từ đề nghị mua sắm trang thiết bị cho công ty; Soạn thảo hợp đồng thử việc, hợp đồng lao động chính thức kí với người lao động; Soạn hồ sơ khai trình người lao động, tham gia bảo hiểm cho người lao động; Nộp tiền vào ngân sách nhà nước
Trang 23- Phòng Marketing – Kinh doanh: Xây dựng và triển khai công tác
marketting, phát triển thị trường trong toàn công ty, định mức kinh tế, định mức chi phí, giá sản phẩm, dịch vụ đầu vào ,dịch vụ đầu ra của công ty, truyền thông, quảng
bá thương hiệu Soạn thảo, thẩm định và quản lí việc theo dõi các hợp đồng kinh tế
của công ty
- Phòng Đảm bảo Chất lượng: Hỗ trợ ban Giám đốc xây dựng, quản lý và
phát triển hệ thống quản lý chất lượng; tiếp nhận công nghệ sản phẩm mới; kiểm tra công đoạn sản xuất, thành phẩm; là đại diện cho công ty trước các tổ chức chứng
nhận, đánh giá bên ngoài
- Phòng Pháp lý: Tham gia đàm phán, thương thảo các hợp đồng quan trọng
của công ty với các đối tác trong kinh doanh; là cầu nối giữa công ty với các tổ chức
tư vấn chuyên môn, giúp cho hoạt động kinh doanh của công ty luôn an toàn trong
hành lang pháp lý
- Phòng Hợp đồng: Kế hợp với phòng Kinh doanh trực tiếp thương thảo hợp
đồng với khách hàng, lên bảng báo giá từng hạng mục trong dự án; Kết hợp với phòng Pháp lý soạn thảo hợp đồng theo đúng quy định của Pháp luật; Kết hợp với phòng Đảm bảo Chất lượng theo sát tiến độ công trình đế làm thanh toán dự án theo
giai đoạn thực hiện
- Trung tâm Thiết kế: Tổ chức tiếp nhận và tư vấn cho ban lãnh đạo về các
công tác thiết kế của mỗi dự án hợp tác, làm việc với bên tư vấn thiết kế, các đối tác,
khách hàng về các nội dung liên quan đến việc thiết kế Lập kế hoạch về tiến độ thực
hiện công việc được giao bao gồm các giai đoạn cụ thể từ lên ý tưởng, phác thảo,
chỉnh sửa, hoàn thiện bản vẽ thiết kế và bắt tay vào công đoạn thực hiện
1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty
1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
1.4.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Trang 24Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Nguồn: Trung tâm Kế toán - Công ty AA Corporation
1.4.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng kế toán phần hành
- Phó Tổng Giám đốc phụ trách Tài chính: Phó Tổng Giám đốc Tài chính
có nhiệm vụ hoàn thiện bộ máy tài chính của công ty, chịu trách nhiệm cho việc quản
lý và kiểm soát rủi ro về tài chính, lên chiến lược và kế hoạch tài chính báo cáo với
cấp trên
- Kế toán trưởng: Là người phụ trách, chỉ đạo chung và tham mưu chính cho
lãnh đạo về tài chính và các chiến lược tài chính cho công ty; tham gia vào việc phân tích hoạt động kinh doanh phân phối các mặt hàng tiêu dùng của công ty dựa trên các số liệu nguồn tài chính kế toán nhằm mục đích xác định được nguồn dự trữ tài chính nội bộ, giảm thiểu các chi phí trong quá trình kinh doanh
- Kế toán tổng hợp: Đôn đốc kiểm tra toàn bộ hoạt động bộ máy kế toán
thông qua quá trình quản lý và hoạch toán trên hệ thống tài khoản, tổng hợp số liệu, cung cấp các số liệu, báo cáo cho ban Giám đốc Công ty hoặc các đơn vị chức năng
Kế toán Công nợ
Kế toán Bán hàng Thủ quỹ
Phó Tổng Giám đốc phụ trách tài chính
Kế toán quản trị
nội bộ
Trang 25khi được yêu cầu; giải trình số liệu và cung cấp hồ sơ, số liệu cho cơ quan thuế, kiểm toán, thanh tra kiểm tra
- Kế toán quản trị nội bộ: Phân loại, kiểm soát, đánh giá chi phí; Phân tích
dự toán ngân sách hoạt động kế hoạch và thực tế; Xác định, kiểm soát, đánh giá các
số liệu: Giá thành sản phẩm - Doanh thu - Giá vốn - Chi phí – Hiệu quả công trình; Thiết lập các dữ liệu làm cơ sở cho các phòng ban phân tích, quyết định, lập kế hoạch; Soạn thảo, ban hành, hướng dẫn, thực hiện các quy trình, biểu mẫu báo cáo quản trị; Lập báo cáo quản trị cho Ban Tổng Giám đốc từng Công ty
- Kế toán thuế: Trực tiếp làm việc với cơ quan thuế khi có phát sinh; theo dõi
tình hình nộp ngân sách, tồn đọng ngân sách và hoàn thuế của công ty; cập nhật một cách kịp thời các thông tin, chính sách mới về luật thuế liên quan đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Kế toán ngân hàng: Thực hiện các công việc liên quan đến ngân hàng; kiểm
tra số dư tiền gửi các ngân hàng để theo dõi sự biến đổi của tiền gửi ngân hàng, lập báo cáo cho kế toán Trưởng để kiểm soát và thực hiện kế hoạch dòng tiền; nộp tiền vào ngân hàng để phục vụ các hoạt động của công ty
- Kế toán thanh toán (Kế toán công nợ phải trả): Theo dõi, kiểm tra, đốc thúc
các khoản công nợ phải trả, các khoản công nợ tạm ứng; theo dõi chặt chẽ các khoản phải trả, các khoản tạm ứng nội bộ, công tác phí và lập báo cáo kịp thời về tình hình công nợ với kế toán Trưởng
- Kế toán công nợ (Kế toán công nợ phải thu): Nhận hợp đồng kinh tế của
các bộ phận; thường xuyên liên lạc với các bộ phận, cán bộ quản trị hợp đồng về tình hình thực hiện hợp đồng; theo dõi tình hình và khả năng thanh toán của khách hàng, tiến độ thực hiện các hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ
- Kế toán bán hàng: Cập nhật, ghi chép phản ánh kịp thời, đầy đủ các thông
tin giao nhận hàng hóa hàng ngày; cung cấp thông tin cần thiết về tình trạng bán hàng, phục vụ cho việc chỉ đạo và điều hành kinh doanh sản xuất, phân phối của công ty
Trang 26- Thủ quỹ: Thực hiện việc kiểm tra lần cuối về tính hợp pháp và hợp lý của
chứng từ trước khi xuất, nhập tiền ra khỏi quỹ; chịu trách nhiệm lưu trữ chứng từ thu chi tiền; đảm bảo số dư tồn quỹ phục vụ kinh doanh và chi trả lương cho nhân viên
1.4.2 Tổ chức công tác kế toán tại công ty
1.4.2.1 Các phương pháp kế toán được áp dụng tại AA Corporation
- Phương pháp khấu hao: Công ty áp dụng phương pháp khấu hao theo đường
thẳng
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương pháp kê khai
thường xuyên, với phương pháp này giúp kế toán xác định được giá trị hàng tồn kho trên sổ kế toán ở bất cứ thời điểm nào trong kỳ hạch toán thấy được tình hình biến động của công ty
- Phương pháp tính giá xuất kho: Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia
quyền
- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Công ty nộp thuế theo phương pháp
khấu trừ, hàng tháng kế toán phải kê khai thuế GTGT và nộp tờ khai cho cơ quan thuế theo mẫu quy định và chịu tính chính xác của việc kê khai thuế
1.4.2.2 Phần mềm kế toán được sử dụng tại AA Corporation
Công ty AA và Các Công ty Thành viên tại Việt Nam sử dụng phần mềm ERP (Enterprise Resources Planning) SAP (System Application Programing) quản lý tổng thể doanh nghiệp, quản trị nguồn lực doanh nghiệp, bao gồm các hoạt động mua hàng- kho, bán hàng, sản xuất, thi công công trình, quản lý tài sản, kế toán Các Công
ty Thành viên nước ngoài, tùy thuộc vào quy mô, tình hình đặc thù của từng nước, Trung tâm Kế toán đề nghị phần mềm thích hợp cho việc quản lý tổng thể Công ty
SAP ERP (Enterprise Resource Planning) là phần mềm hoạch định doanh nghiệp được phát triển bởi công ty SAP của Đức SAP ERP kết hợp các chức năng kinh doanh chính của một tổ chức
Trang 27Hình 1.2 Giao diện làm việc của phần mềm SAP (Nguồn: Trung tâm Kế toán – AA Corporation)
SAP cung cấp một loạt các kế hoạch nguồn lực doanh nghiệp (ERP) các ứng dụng bao gồm cả quản lý quan hệ khách hàng (CRM-Customer Relationship Management), quản lý tài chính, quản lý nguồn nhân lực, quản lý dòng sản phẩm và quản lý chuỗi cung ứng
1.4.2.3 Phần mềm tự in hóa đơn
Với những chuyên môn bậc cao của Trung tâm Công nghệ Thông tin của Công
ty, AA Corporation đã tự viết và vận hành thành công phầm mềm tự in và quản lý hóa đơn Phần mềm này cho phép kế toán có thể lưu trữ, chỉnh sửa và in lại hóa đơn dưới sự quản lý của Ban Giám đốc Đặc biệt, phần mềm được liên kết với SAP, giúp cho kế toán dễ dàng quản lý là lập báo cáo thuế Tính tới thời điểm hiện tại, AA Corporation vẫn chưa sửa dựng hóa đơn điện tử
Trang 28Hình 1.3 Giao diện làm việc của phần mềm quản lý hóa đơn tại AA Corporation
1.4.2.4 Hình thức, chế độ kế toán, hệ thống tài khoản áp dụng tại công ty
- Hình thức tổ chức bộ máy kế toán: Công ty lựa chọn hình thức tổ chức bộ
máy kế toán tập trung Tất cả các công việc kế toán như phân loại chứng từ, kiểm tra chứng từ ban đầu, định khoản kế toán, ghi sổ tổng hợp chi tiết, tính giá thành, lập báo cáo, thông tin kinh tế đều được thực hiện tập trung ở phòng kế toán Các bộ phận trực thuộc chỉ tổ chức ghi chép ban đầu và một số ghi chép trung gian cần thiết phục
vụ cho công tác kế toán của công ty
- Hình thức kế toán: Hình thức kế toán công ty áp dụng là Chứng từ ghi sổ
Kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán đã được kiểm tra, dùng làm căn cứ lập chứng
từ ghi sổ, xác định tài khoản kế toán tương ứng và nhập dữ liệu vào SAP hoặc phần mềm ứng dụng khác tại nước ngoài
- Chế độ kế toán: Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông
tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành vào ngày 22 tháng 12 năm 2014 Tập đoàn thống nhất áp dụng một chế độ kế toán tài chính Chế độ này tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật và được đăng ký tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Chế độ kế toán phù hợp với quy định của từng nước sở tại, nơi các Công ty thành viên đặt trụ sở
Trang 29- Niên độ kế toán: Công ty áp dụng niên độ kế toán là một năm tài chính, bắt
đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ: Sử dụng Đồng Việt Nam (VNĐ), quy đổi tỷ giá ngoại tệ theo
tỷ giá liên ngân hàng công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
- Hệ thống tài khoản: Công ty áp dụng hệ thống Tài khoản theo Thông tư
200/2014/TT-BTC áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01/2015
- Hệ thống chứng từ: Chứng từ kế toán là những giấy tờ phản ánh nghiệp vụ
kinh tế, tài chính phát sinh, làm căn cứ để ghi sổ kế toán Trung tâm Kế toán ban hành quy định danh mục các chứng từ và biểu mẫu chứng từ kế toán đến các phòng ban trong toàn Tập đoàn, làm cơ sở lập hồ sơ chứng từ cho việc tuân thủ của Công
ty với quy định của Nhà nước, như: Hóa đơn thuế GTGT; Giấy đề nghị tạm ứng; Giấy đề nghị thanh toán; Bảng kiểm kê hàng hóa cuối tháng; Bảng kiểm kê đối chiếu quỹ; Phiếu giao hàng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho; Phiếu thu, phiếu chi; Ủy nhiệm chi; Các chứng từ kế toán khác
- Hệ thống sổ kế toán: Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký – Chứng
từ, với hình thức này cho phép kiểm tra số liệu kế toán ở các khâu một cách thường xuyên, bảo đảm số liệu chính xác, công tác kế toán chắc chắn và chặt chẽ hơn
- Trình tự ghi sổ kế toán: Công ty thực hiện trình tự ghi sổ kế toán theo hình
thức kế toán trên máy tính được thể hiện qua sơ đồ:
Trang 30Sơ đồ 1.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán Nguồn: Trung tâm Kế toán – AA Corporation
Cuối tháng (hoặc vào thời điểm cần thiết), kế toán thực hiện các thao tác khóa
sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin
đã được nhập trong kỳ Kế toán kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định Cuối tháng hoặc cuối năm, sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được
in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về số kế toán ghi bằng tay
Chứng từ
kế toán
- Sổ kế toán
- Sổ tổng hợp
- Sổ chi tiết
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
Bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại
Trang 31TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG 1
Chương 1 giới thiệu tổng quan về quá trình hình thành phát triển, chức năng, lĩnh vực hoạt động cũng như quy trình tổ chức sản xuất kinh doanh, công tác tổ chức quản lý và tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ Phần Xây dựng Kiến trúc AA Corporation Việc xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý có vai trò quan trọng trong phân
bổ nguồn lực hợp lý cho từng công việc, từ đó tiết kiệm nguồn lực, hạ thấp chi phí nhân công, hạ giá thành sản phẩm, đưa các sản phẩm của công ty đến được tay người tiêu dùng Cùng đồng hành với sự tồn tại và phát triển của công ty là bộ máy kế toán Một bộ máy kế toán mạnh, sổ sách kế toán rõ ràng, phân tích thấu đáo sẽ giúp cho người điều hành đưa ra các quyết định kinh doanh thiết thực, hợp lý và hiệu quả
Trang 32CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN PHẢI THU
KHÁCH HÀNG 2.1 Lý luận chung về kế toán công nợ phải thu
2.1.1 Khái niệm và phân loại các khoản phải thu
Các khoản phải thu là một loại tài sản của công ty tính dựa trên tất cả các khoản nợ, các giao dịch chưa thanh toán hoặc bất cứ nghĩa vụ tiền tệ nào mà các con
nợ hay khách hàng chưa thanh toán cho công ty Khoản phải thu là khoản mà khách hàng (cá nhân hay công ty) phải trả cho một doanh nghiệp cho những sản phẩm hay dịch vụ đã được chuyển đến hay đã được sử dụng mà chưa được trả tiền
Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC
Các khoản phải thu tại công ty bao gồm:
- Các khoản phải thu của khách hàng
- Các khoản thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
- Các khoản tạm ứng của công nhân viên
- Dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi
2.1.2 Nguyên tắc hạch toán các khoản phải thu
Theo quy định tại điều 17, thông tư 200/2014/TT-BTC thông tư hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải thu như sau:
- Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của doanh nghiệp
- Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng, phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc:
+ Phải thu của khách hàng gồm các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua – bán, như: Phải thu về bán hàng, cung cấp dịch vụ, thanh lý, nhượng bán tài sản giữa doanh nghiệp và người mua
+ Phải thu khác gồm các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua – bán
Trang 332.1.3 Nhiệm vụ của kế toán công nợ phải thu
Hàng ngày, kế toán ghi chép phản ánh kịp thời chặt chẽ các khoản nợ phải thu khách hàng theo từng đối tượng, thời hạn thanh toán, chiết khấu Kế toán phải thu khách hàng phải nắm bắt về tình hình phải thu, chính sách bán chịu Định kỳ tiến hành lập báo cáo về tình hình phải thu khách hàng Đối với những khách hàng thường xuyên, cuối kỳ tiến hành đối chiếu công nợ Kế toán phải xác minh tại chỗ hoặc yêu cầu xác minh bằng văn bản đối với các khoản nợ tồn đọng lâu ngày khó có khả năng thu hồi được để làm căn cứ lập dự phòng phải thu khó đòi về các khoản thu này
Các khoản phải thu chủ yếu có số dư bên nợ, nhưng trong quan hệ đối với từng đối tượng phải thu có thể xuất hiện số dư bên có Cuối kỳ kế toán, khi lập báo cáo tài chính, khi tính toán các chỉ tiêu phải thu, phải trả cho phép lấy số dư chi tiết các khoản nợ phải thu để lên hai chỉ tiêu bên “Tài Sản” và bên “Nguồn vốn” của bảng cân đối kế toán
2.2 Kế toán phải thu khách hàng
2.2.1 Khái niệm
Phải thu khách hàng là khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng
về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo phương thức bán chịu hoặc trả tiền trước Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp
Thanh toán với khách hàng (công nợ bán): Quan hệ thanh toán với khách hàng phát sinh khi doanh nghiệp bán vật tư hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho các tổ chức kinh tế, các cơ quan khác nhưng chưa thu được tiền cũng như nhận trước tiền mua hàng hóa và cung cấp dịch vụ cho khách hàng đã đặt
Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC
Trang 342.2.3 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 131 “Phải thu khách hàng” Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, tài sản cố định, các khoản đầu tư tài chính, cung cấp dịch vụ Tài khoản này còn dùng
để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu xây dựng cơ bản với người giao thầu về khối lượng công tác xây dựng cơ bản đã hoàn thành Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ thu tiền ngay
Khoản phải thu của khách hàng cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi (trên 12 tháng hay không quá
12 tháng kể từ thời điểm báo cáo) và ghi chép theo từng lần thanh toán Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hoá, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tư, các khoản đầu
tư tài chính
Kết cấu của tái khoản 131 “Phải thu khách hàng”
Tài khoản 131 “Phải thu khách hàng”
- Số tiền phải thu KH về sản phẩm đã
được xác nhận giao trong kỳ
- Trị giá hàng giao theo số tiền đã ứng
của KH
-“Số tiền thừa trả lại KH”
-“Số tiền KH đã trả nợ”
-“Số tiền của KH đã trả trước”
- Khoản giảm giá hàng bán, hàng mua trả lại, số tiền chiết khẩu thanh toán, chiết khẩu thương mại cho người mua
Số dư nợ:
- Số tiền còn phải thu từ KH
Số dư có:
- Số tiền nhận trước của KH
- Số tiền trả thừa của KH
Nguồn: Điều 18, Thông tư 200/2014/TT-BTC
Trang 35Tài khoản này có thể có số dư bên Có Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ”thể Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên “Nguồn vốn” Tài khoản 131 “Phải thu khách hàng” không có tài khoản cấp 2
Trang 362.2.4 Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hạch toán TK 131
Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC
635 Chiếu khấu thanh toán
Chiết khấu thương mại, giảm giá, hàng bán bị trả lại
Khách hàng ứng trước hoặc thanh toán tiền
Bù trừ nợ
Phải thu theo tiến độ kế hoạch HĐXD
Thuế GTGT
Chênh lệch tỉ giá tăng khi đánh giá
các khoản phải thu của khách hàng
bằng tỉ lệ cuối kỳ
Chênh lệch tỉ giá giảm khi đánh giá các khoản
phải thu của khách hàng bằng ngoại tệ cuối kỳ
Nợ khó đòi xử lý xóa sổ
Khách hàng thanh toán nợ bằng
hàng tồn kho
Thuế GTGT (nếu có)
Thuế GTGT (nếu có)
Trang 37Khi bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ chưa thu được ngay bằng tiền (kể các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao ủy thác), kế toán ghi nhận doanh thu, ghi:
- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, các khoản thuế gián thu phải nộp được tách riêng ngay khi ghi nhận doanh thu (kể
cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp), ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa thuế)
Có TK 3331 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC
- Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế phải nộp, kế toán ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế phải nộp Định kỳ kế toán xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC
- Kế toán hàng bán bị khách hàng trả lại:
Nợ TK 5213 - Hàng bán bị trả lại (giá bán chhưa có thuế)
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (số thuế GTGT của hàng
bán bị trả lại, chi tiết cho từng loại thuế)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC
- Kế toán chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán
Trường hợp số tiền chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán đã ghi ngay trên hóa đơn bán hàng, kế toán phản ánh doanh thu theo giá đã trừ chiết khấu, giảm giá (ghi nhận theo doanh thu thuần) và không phản ánh riêng số chiết khấu, giảm giá;
Trang 38Trường hợp trên hóa đơn bán hàng chưa thể hiện số tiền chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán do khách hàng chưa đủ điều kiện để được hưởng hoặc chưa xác định được số phải chiết khấu, giảm giá thì doanh thu ghi nhận theo giá chưa trừ chiết khấu (doanh thu gộp) Sau thời điểm ghi nhận doanh thu, nếu khách hàng đủ điều kiện được hưởng chiết khấu, giảm giá thì kế toán phải ghi nhận riêng khoản chiết khấu giảm giá để định kỳ điều chỉnh giảm doanh thu gộp, ghi:
Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu (5211,5212) (giá chưa có thuế)
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (số thuế của hàng giảm
giá, chiết khấu thương mại)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng số tiền giảm giá)
Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC
- Số chiết khấu thanh toán phải trả cho người mua do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn quy định, trừ vào khoản nợ phải thu của khách hàng, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Số tiền chiết khấu thanh toán)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC
- Nhận được tiền do khách hàng trả (kể cả tiền lãi của số nợ - nếu có), nhận tiền ứng trước của khách hàng theo hợp đồng bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ, ghi:
Nợ các TK 111, 112,
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (phần tiền lãi)
Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC
Trường hợp nhận ứng trước bằng ngoại tệ thì bên Có TK 131 ghi theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận tiền ứng trước (tỷ giá mua của ngân hàng nơi thực hiện giao dịch)
Trang 39- Phương pháp kế toán các khoản phải thu của nhà thầu đối với khách hàng liên quan đến hợp đồng xây dựng Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch:
- Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy, kế toán căn cứ vào chứng từ phản ánh doanh thu tương ứng với phần công việc
đã hoàn thành (không phải hóa đơn) do nhà thầu tự xác định, ghi:
Nợ TK 337 - Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC
- Căn cứ vào hóa đơn được lập theo tiến độ kế hoạch để phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch đã ghi trong hợp đồng, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 337 - Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC
- Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, kế toán phải lập hóa đơn trên cơ
sở phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận, căn cứ vào hóa đơn, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC
- Khoản tiền thưởng thu được từ khách hàng trả phụ thêm cho nhà thầu khi thực hiện hợp đồng đạt hoặc vượt một số chỉ tiêu cụ thể đã được ghi trong hợp đồng, ghi:
Trang 40Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC
- Khoản bồi thường thu được từ khách hàng hay các bên khác để bù đắp cho các chi phí không bao gồm trong giá trị hợp đồng (như sự chậm trễ, sai sót của khách hàng và các tranh chấp về các thay đổi trong việc thực hiện hợp đồng), ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC
- Khi nhận được tiền thanh toán khối lượng công trình hoàn thành hoặc khoản ứng trước từ khách hàng, ghi:
Nợ các TK 111, 112,
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC
- Trường hợp khách hàng không thanh toán bằng tiền mà thanh toán bằng hàng (theo phương thức hàng đổi hàng), căn cứ vào giá trị vật tư, hàng hoá nhận trao đổi (tính theo giá trị hợp lý ghi trong Hoá đơn GTGT hoặc Hoá đơn bán hàng của khách hàng) trừ vào số nợ phải thu của khách hàng, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ
Nợ TK 156 - Hàng hóa
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC
- Trường hợp phát sinh khoản nợ phải thu khó đòi thực sự không thể thu nợ được phải xử lý xoá sổ, căn cứ vào biên bản xử lý xóa nợ, ghi: