1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Dự án phát triển và kinh doanh trái cây nhập khẩu với thương hiệu TIANGarden 1

133 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 14,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HỒ CHÍ MINH KHOA KINH TẾ DỰ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: TRÁI CÂY VÀ THỰC PHẨM LIÊN QUAN DỰ ÁN PHÁT TRIỂN VÀ KINH DOANH TRÁI CÂY NHẬ

Trang 1

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

DỰ ÁN PHÁT TRIỂN VÀ KINH DOANH TRÁI CÂY NHẬP KHẨU VỚI THƯƠNG HIỆU

TIANGARDEN.COM

GVHD:

NGUYỄN THÀNH HƯNG TH.S PHẠM NGUYÊN KHANG

S K L 0 0 7 0 3 8

SVTH:

MSSV:16126026 SVTH:LÊ MINH KHA MSSV:16126027 SVTH:NGUYỄN ĐỨC THANH MSSV:16126067

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA KINH TẾ

DỰ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

TRÁI CÂY VÀ THỰC PHẨM LIÊN QUAN

DỰ ÁN PHÁT TRIỂN VÀ KINH DOANH TRÁI CÂY NHẬP

KHẨU VỚI THƯƠNG HIỆU TIANGARDEN.COM

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên cho chúng em gửi lời cảm ơn đến toàn thể các Quý Thầy Cô đã hỗ trợ em trong 4 năm đại học Trực tiếp hướng dẫn, chia sẻ kinh nghiệm cũng như truyền đạt những kiến thức quý báu trong khoảng thời gian trên Đây sẽ là kim chỉ nam cho chúng em trong công việc sau này

Tiếp theo, chúng em xin cảm ơn trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố

Hồ Chí Minh, đặc biệt là các Thầy, Cô khoa Kinh tế đã tạo điều kiện cho chúng em được thử sức mình với đề tài dự án tốt nghiệp này Cảm ơn quý thầy cô đã nhiệt tình giúp đỡ và hỗ trợ chúng em trong suốt thời gian theo học và thực hiện đề tài này Kính chúc nhà trường và thầy cô có nhiều thành công hơn trong sự nghiệp đào tạo và giảng dạy

Ngoài ra, chúng em xin chân thành cảm ơn Thầy Phạm Nguyên Khang – Giảng viên hướng dẫn trực tiếp cho nhóm chúng em thực hiện đề tài dự án tốt nghiệp này Cảm ơn thầy đã nhiệt tình giải đáp thắc mắc và hướng dẫn cho nhóm chúng em, giúp nhóm chúng em có được quá trình và kết quả tốt nhất có thể cho đề tài này Chúc thầy có nhiều sức khỏe và thành công hơn trong suộc sống và sự nghiệp giảng dạy

Cuối cùng, xin gửi lời chúc sức khỏe, hạnh phúc và thành công đến toàn thể quý thầy cô trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP Hồ Chí Minh

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

ABSTRACT

Thông tin về thị trường trái cây nhập khẩu và các sản phẩm liên quan cho thấy trong 3 quý đầu năm 2019, tiềm năng thị trường lên đến 1,1 tỷ USD (Tổng cục thống kê), tăng 8% so với cùng kỳ năm trước Thêm vào đó, mặt hàng trái cây cũng

là một trong 10 nhóm mặt hàng nhập khẩu mà có giá trị tăng lớn nhất trong 6 tháng năm 2020 mặc dù đất nước đang gặp khó khăn trong việc phòng chống dịch

Với xu hướng tìm kiếm những nguồn thực phẩm bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm cho gia đình, người tiêu dùng Việt hiện nay sẵn sàng chi số tiền lớn hơn mức thông thường để mua những loại trái cây nhập khẩu thay vì trái cây không rõ nguồn gốc xuất xứ trên thị trường Điều đó khiến cho thị trường trái cây nhập khẩu Việt Nam đang trở nên sôi động với đa dạng chủng loại, thu hút về hình thức và hấp dẫn

về giá thành

Tổng hợp 2 thông tin trên cho thấy được nhu cầu tăng cao của người tiêu dùng Việt và sức hấp dẫn của mặt hàng trái cây nhập khẩu trên thị trường bán lẻ hiện nay Dự án của nhóm tập trung vào phần này như một tiền đề để mở rộng ra các trái cây Việt Nam sau này Thông qua đề tài, nhóm giới thiệu về dòng sản phẩm ở chương 1, tiến hành phân tích sâu vào thị trường vi mô và vĩ mô ở chương 2, xây dựng kế hoạch bán hàng, nhân sự và tài chính ở chương 3, cuối cùng ở chương 4 nhóm sẽ thiết kế hệ thống bao gồm các tính năng cần thiết cũng như hệ thống bảo mật để có thể triển khai mô hình Với thế mạnh về Marketing, nhóm đã đạt được 60% chỉ tiêu năm trong 3 tháng hoạt động và dự kiến sẽ đạt chỉ tiêu vào tháng 10 Với tiêu chí khởi nghiệp và phát triển trên ý tưởng kinh doanh và tiếp thị số trên mạng, áp dụng các kiến thức đã học ở trường về Facebook và Google (2 kênh tiếp thị số chính), nhóm đã trải qua 6 tháng từ lúc bắt đầu là một ý tưởng trên giấy

ra thành một kênh triển khai online có doanh thu thực sự Nhóm đã gặt hái một vài thành công nho nhỏ Tuy nhiên những khó khăn nhóm đang gặp phải cũng rất thách thức và nhóm hy vọng từ đây đến cuối năm nhóm sẽ đạt được các mục tiêu mà mình đã đề ra

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ TỪ TIẾNG ANH

hợp các từ khóa vào bộ máy tìm kiếm

Search Engine Marketing là quá trình nhận traffic

từ các công cụ tìm kiếm hoặc hữu cơ (miễn phí) hoặc trả tiền (thông qua quảng cáo)

Tỷ lệ nhấp - Tỷ lệ thể hiện tần suất những người thấy quảng cáo của bạn kết thúc bằng cách click vào quảng cáo đó

CPC là hình thức quảng cáo trực tuyến, trong đó nhà quảng cáo sẽ trả tiền khi có người dùng chuột click vào liên kết quảng cáo của họ

Viết tắt của Structured Query Language là ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc SQL là tập hợp các lệnh

để tương tác với cơ sở dữ liệu thường được dùng

để lưu trữ, thao tác và truy xuất dữ liệu

Backlink được hiểu là những liên kết được trả về từ các website, blog, diễn đàn, social khác tới website của mình

website

Địa chỉ giao thức của internet, nó tương tự như địa chỉ nhà hay địa chỉ doanh nghiệp vậy Các thiết bị phần cứng trong mạng muốn kết nối và giao tiếp với nhau được đều phải có địa chỉ IP

địa chỉ IP Khi muốn truy cập vào website nào thì

Trang 7

bạn sẽ gõ IP vào thanh trình duyệt sẽ cực kì khó hiểu và khó nhớ nên “tên miền” đã ra đời để giúp việc này đơn giản hơn

Các thành phần để xử lý các thông tin từ Front-end Thông thường ám chỉ tới việc tương tác với DBMS (hệ quản trị dữ liệu)

Front-end là một phần của hệ thống phần mềm, tương tác trực tiếp với người sử dụng Cụ thể, đó là

hệ thống các giao diện người dùng (GUI) và lập trình phía người dùng

bởi Wordpress và được viết bằng ngôn ngữ PHP

Là một tập hợp trang web, thường chỉ nằm trong một tên miền hoặc tên miền phụ trên World Wide Web của Internet

Hypertext Preprocessor (thường viết tắt thành PHP) là một ngôn ngữ lập trình kịch bản hay một loại mã lệnh chủ yếu được dùng để phát triển các ứng dụng viết cho máy chủ, mã nguồn mở, dùng cho mục đích tổng quát Nó rất thích hợp với web

và có thể dễ dàng nhúng vào trang HTML

21 Google PageSpeed Là một nhóm các công cụ của Google Inc, được

thiết kế để giúp tối ưu hóa hiệu suất của trang web

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Ví dụ về dòng sản phẩm Cherry Mỹ 5

Hình 1.2 Hình giỏ trái cây 9

Hình 1.3 Tài liệu để quảng bá về táo New Zealand 11

Hình 1.4 Tài liệu quảng cáo về táo Fuji 12

Hình 1.5 Táo Ambrosia New Zealand 13

Hình 1.6 Táo Star Oganic New Zealand 14

Hình 1.7 Lê Nam Phi 15

Hình 1.8 Cam Ai Cập 16

Hình 1.9 Nho đỏ không hạt Crimson Chile 17

Hình 1.10 Nho đen không hạt Crimson Chile 18

Hình 1.11 Dâu Hàn Quốc 19

Hình 1.12 Cherry Mỹ 20

Hình 2.1 Thu nhập hàng tháng của người khảo sát 29

Hình 2.2 Độ tuổi của người khảo sát 30

Hình 2.3 So sánh số lần mua trái cây thường với trái cây nhập khẩu trong 1 tháng 31 Hình 2.4 Số tiền dành cho việc mua trái cây mỗi tháng 32

Hình 2.5 Khảo sát mức độ phổ biến của website 33

Hình 2.6 Nguồn biết đến website 34

Hình 2.7 Khảo sát các yếu tố khi lựa chọn mua trái cây nhập khẩu 35

Hình 2.8 Số liệu của webstie antfarm.com.vn 37

Hình 2.9 Số liệu của website kleverfruits.com.vn 37

Hình 2.10 Số liệu của website minhphuongfruit.com 38

Hình 2.11 Sơ đồ chiến lược theo tình hình thị trường 40

Hình 3.1 Mô hình 7P trong kế hoạch bán hàng 43

Hình 3.2 Những bài viết gia tăng tương tác 48

Hình 3.3 Hoạt động tăng tương tác của nhóm 49

Hình 3.4 Giá vốn hàng bán trung bình của 4 dòng sản phẩm chính 54

Hình 3.5 Dự toán dòng tiền kinh doanh năm 2020 55

Hình 3.6 Dự toán lợi nhuận trong năm của dự án trong tình hình xấu nhất 56

Trang 9

Hình 4.1 Thông số domain của hệ thống 60

Hình 4.2 Thông số gói hosting mà nhóm đã mua cho hệ thống 60

Hình 4.3 Thông số máy chủ cho gói hosting đã mua 61

Hình 4.4 Thông số chi tiết về máy chủ hosting 62

Hình 4.5 Công cụ sao lưu trên Cpanel 63

Hình 4.6 Công cụ sao lưu bài viết của Wordpress 63

Hình 4.7 Công cụ sao lưu toàn bộ website 64

Hình 4.8 Giao diện back-end của hệ thống 65

Hình 4.9 Các modules trong CPanel cung cấp bởi StableHost 67

Hình 4.10 Module Files trong Cpanel cung cấp bởi Stablehost 68

Hình 4.11 Module Billing và Support trong Cpanel cung cấp bởi Stablehost 68

Hình 4.12 Module Database trong Cpanel cung cấp bởi Stablehost 69

Hình 4.13 Module Domain trong Cpanel cung cấp bởi Stablehost 69

Hình 4.14 Module Email trong Cpanel cung cấp bởi Stablehost 70

Hình 4.15 Module Metric trong Cpanel cung cấp bởi Stablehost 70

Hình 4.16 Module Security trong Cpanel cung cấp bởi Stablehost 71

Hình 4.17 Module Software trong Cpanel cung cấp bởi Stablehost 71

Hình 4.18 Module Softtaculous trong Cpanel cung cấp bởi Stablehost 72

Hình 4.19 Giao diện trang chủ dự án 73

Hình 4.20 Khách hàng chọn sản phẩm mong muốn 74

Hình 4.21 Khách tiến hành thanh toán tại TianGarden.com 74

Hình 4.22 Xác nhận thông tin qua nút mua ngay 75

Hình 4.23 Xác nhận thông tin qua nút thanh toán 75

Hình 4.24 Khách hàng đạt hàng qua nút đặt nhanh và để lại thông tin 76

Hình 4.25 Hệ thống xác nhận đơn hàng qua email và tin nhắn 76

Hình 4.26 Đơn hàng của khách đặt được thể hiện trên hệ thống 77

Hình 4.27 Tổng số người theo dõi tại trang Facebook của nhóm 78

Hình 4.28 Số người theo dõi tăng và giảm trang tự nhiên 79

Hình 4.29 Vị trí theo dõi nhiều nhất của khách và đề xuất nhóm có 79

Hình 4.30 Dữ liệu thống kê từ Google Analytic 80

Trang 10

Hình 4.32 Giao diện website trên màn hình laptop 81

Hình 4.33 Giao diện di động của website 82

Hình 4.34 Tốc độ của trang website khi chưa tối ưu trên di động 83

Hình 4.35 Tốc độ của trang website khi đã tối ưu trên di động 84

Hình 4.36 Tốc độ của trang website khi chưa tối ưu trên laptop 84

Hình 4.37 Tốc độ của trang website khi đã tối ưu trên laptop 85

Hình 4.38 Sơ đồ Use Case tổng quát 90

Hình 4.39 Sơ đồ Use Case Quản lý đơn hàng 91

Hình 4.40 Sơ đồ Use Case Quản lý giỏ hàng 92

Hình 4.41 Sơ đồ Use Case Quản lý sản phẩm 93

Hình 4.42 Sơ đồ Use Case Quản lý người dùng 94

Hình 4.43 Sơ đồ Use Case Quản lý bài viết 95

Hình 4.44 Sơ đồ tuần tự Đăng nhập 100

Hình 4.45 Sơ đồ tuần tự Tìm kiếm sản phẩm 101

Hình 4.46 Sơ đồ tuần tự Xem thông tin sản phẩm 102

Hình 4.47 Sơ đồ tuần tự Quản lý sản phẩm 103

Hình 4.48 Sơ đồ tuần tự Quản lý đơn hàng 104

Hình 4.49 Sơ đồ tuần tự Quản lý người dùng 105

Hình 4.50 Sơ đồ tuần tự Quản lý bài viết 106

Hình 4.51 Sơ đồ tuần tự Đặt hàng 107

Hình 4.52 Kênh livestream của nhóm trên facebook 112

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Danh sách sản phẩm dự án đang bán và triển khai 6

Bảng 2.1 So sánh đối thủ cạnh tranh trong ngành 36

Bảng 4.1 Các tác nhân tố tham gia vào hệ thống website 85

Bảng 4.2 Tác nhân và chức năng trong website 86

Bảng 4.3 Bảng mô tả chi tiết các chức năng 87

Bảng 4.4 Đặc tả Use Case của hệ thống website 96

Trang 12

MỤC LỤC

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN i

LỜI CẢM ƠN ii

ABSTRACT iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ TỪ TIẾNG ANH iv

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ vi

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ix

MỤC LỤC x

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu đề tài 2

3 Phương pháp nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Kết cấu của đề tài 3

Chương 1 THÔNG TIN SƠ LƯỢC VỀ DỰ ÁN 4

1.1 Thông tin dự án 4

1.2 Tóm tắt về dòng sản phẩm dự án 5

1.3 Chìa khóa thành công 21

1.4 Cột mốc phát triển 21

Chương 2 PHÂN TÍCH TRỊ THƯỜNG 22

2.1 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH 22

2.1.1 Phân tích yếu tố bên ngoài 22

2.1.2 Phân tích môi trường bên trong 25

2.1.3 Lợi thế cạnh tranh 28

2.2 Khảo sát thị trường 28

2.3 Phân tích đối thủ cạnh tranh 36

2.4 Phân tích SWOT 38

2.5 Thiết lập các mục tiêu 39

2.6 Thiết lập chiến lược 40

2.7 Đo lường và đánh giá 41

Chương 3 KẾ HOẠCH KINH DOANH 43

3.1 KẾ HOẠCH BÁN HÀNG 43

3.1.1 Product - Sản phẩm 43

3.1.2 Promotion – Khuyến mãi 44

Trang 13

3.1.3 Place – Kênh phân phối 44

3.1.4 Price – Giá bán 45

3.1.5 People – Con người 45

3.1.6 Process – Quy trình 46

3.1.7 Physical Evidence – Chứng cứ vật lý 46

3.2 KẾ HOẠCH TIẾP THỊ 46

3.2.1 Chiến lược phát triển hoạt động trên kênh Facebook 46

3.2.2 Chiến lược phát triển hoạt động trên kênh Website 47

3.2.3 Chiến lược bán hàng 47

3.2.4 Hoạt động tiếp thị 48

3.3 KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN 49

3.3.1 Cơ cấu tổ chức 49

3.3.2 Kế hoạch nhân sự 50

3.3.3 Kế hoạch tổ chức 50

3.4 Quản lý rủi ro 50

3.5 KẾ HOẠCH DÀI HẠN 52

3.5.1 Pháp luật liên quan 52

3.5.2 Đạo đức 52

3.5.3 Trách nhiệm xã hội 53

3.6 KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 54

Chương 4 THIẾT KẾ HỆ THỐNG 57

4.1 TỔNG QUAN HỆ THỐNG 57

4.2 THIẾT KẾ HỆ THỐNG 58

4.2.1 Thông số kỹ thuật cơ bản 58

4.2.2 Thông số kỹ thuật khác 59

4.2.3 Đặc tả phần mềm hệ thống 64

4.3 ĐẶC TẢ CHỨC NĂNG 73

4.3.1 Quy trình đặt hàng 73

4.3.2 Quy trình xử lý đơn hàng 77

4.3.3 Quy trình xử lý thanh toán 77

4.3.4 Quy trình giao hàng 78

4.3.5 Công cụ hỗ trợ quá trình phát triển 78

4.4 ĐẶC TẢ PHI CHỨC NĂNG 80

4.4.1 Phân quyền thành viên trong hệ thống 80

Trang 14

4.4.3 Tốc độ trang web 82

4.5 MÔ HÌNH E/R DIAGRAM 85

4.5.1 Các tác nhân tham gia vào hệ thống website 85

4.5.2 Sơ đồ use case 90

4.5.3 Đặc tả uses case 96

4.5.4 Sơ đồ tuần tự diagram 100

4.6 QUY TRÌNH SEO WEBSITE 108

4.7 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 111

KẾT LUẬN 113

PHỤ LỤC 115

TÀI LIỆU THAM KHẢO 118

Trang 15

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Thông tin về thị trường trái cây nhập khẩu và các sản phẩm liên quan cho thấy trong 3 quý đầu năm 2019, tiềm năng thị trường lên đến 1,1 tỷ USD (Tổng cục thống kê, 2020), tăng 8% so với cùng kỳ năm trước Thêm vào đó, mặt hàng trái cây cũng là một trong 10 nhóm mặt hàng nhập khẩu mà có giá trị tăng trưởng lớn nhất trong 6 tháng năm 2020 mặc dù đất nước đang gặp khó khăn trong việc phòng chống dịch

Phân tích sâu hơn, theo số liệu thống kê của tổng cục Hải Quan (https://haiquanonline.com.vn/, 12/2019) thị trường Việt Nam nhập khẩu nhiều nhất là từ Thái Lan với khoảng 464 triệu USD chiếm hơn 37,1% tổng giá trị nhập khẩu, kế đến là Trung Quốc với 420 triệu USD (chiếm 33,6%), Hoa Kỳ đạt gần 262 triệu USD (21%), Australia đạt gần 103 triệu USD (chiếm 8,3%) Ngoài ra, Việt Nam cũng nhập khẩu hàng chục triệu USD từ các thị trường khác như New Zealand, Hàn Quốc, Nam Phi, Chi Lê Như vậy thị trường trái cây này có độ lớn lên tới 1,1 tỷ USD chiếm 2/3 trong tổng thị trường rau, củ, quả nhập khẩu (1.62 tỷ USD) và là một trong những mặt hàng được quan tâm nhiều nhất tại Việt Nam mặc

dù nền kinh tế có dấu hiệu chậm lại do dịch bệnh bùng phát vào đầu năm nay cũng như sự bất ổn trên tại một số nước kể trên do dịch bệnh nhất là Mỹ Hiện tại vào tháng 8 và tháng 10 tới là mùa trái cây nở rộ và cũng là một cơ hội cho nhóm thử sức với nền lĩnh vực mới mẻ này

Thêm vào đó, theo lộ trình giảm thuế từ hiệp định thương mại tự do đã ký kết

và có hiệu lực vào tháng 7 này thị trường trái cây ngoại đổ vào Việt Nam trong thời gian tới nếu nền kinh tế ổn định thì giá sẽ càng tốt hơn Được mệnh danh là thiên đường về trái cây, Việt Nam cũng đang được nhiều nước đánh giá là thị trường tiềm năng của các loại trái cây như táo, nho, cherry… Bằng chứng là chúng ta thường liên tiếp thấy các đoàn xúc tiến thương mại của các nước tới quảng bá, giới thiệu trái cây cũng như trải nghiệm thử trái cây của Việt Nam tại đất nước của họ

Trang 16

Do các yếu tố trên nên nhóm quyết định chọn đề tài về trái cây nhập khẩu làm tiền đề phát triển đầu tiên để có thể tiến xa hơn sau này Nhóm hy vọng đề tài “dự

án phát triển và kinh doanh trái cây nhập khẩu với thương hiệu “Tiangarden.com”

sẽ có thể tiếp tục phát triển đạt kỳ vọng mà nhóm mong muốn trong tương lai

và trung hạn

3 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện bài báo cáo, trong quá trình tìm hiểu, tham gia vào các hoạt động triển khai của dự án cũng như nghiên cứu các quy trình triển khai, nhóm đã sử dụng một số phương pháp hỗ trợ bao gồm: Phương pháp mô tả, thu thập thông tin, tổng hợp, so sánh, chứng minh để tiến hành phân tích và hoàn thiện các khâu bao gồm phân tích, thiết kế, triển khai và đánh giá cho toàn dự án

4 Phạm vi nghiên cứu

• Đối tượng nghiên cứu: TianGarden là thương hiệu nhóm đặt, thị trường trái

cây nhập khẩu và trái cây trong nước

• Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động marketing và hoạt động phân phối trái cây

nhập khẩu đến người tiêu dùng

Trang 17

• Thời gian nghiên cứu: Trong 4 tháng từ tháng 2/2020 đến tháng 6/2020, kế

hoạch triển khai ngắn hạn được dự trù trong 1 năm, các kế hoạch trung và dài hạn được thể hiện dạng kiến nghị

5 Kết cấu của đề tài

Bài báo cáo gồm 4 chương bao gồm các phần sau:

Chương 1: Thông tin sơ lược về dự án nhóm định triển khai bao gồm thông tin

dự án, tóm tắt các dòng sản phẩm chính, chìa khóa thành công trong lĩnh vực này

và cột mốc phát triển của dự án trong quá trình triển khai của nhóm

Chương 2: Phân tích sâu hơn về môi trường bên trong và môi trường bên ngoài Nhóm thực hiện một khảo sát nhỏ được lựa chọn ngẫu nhiên tại các anh chị đang làm việc tại các văn phòng công ty, từ đó có cái nhìn tổng quan về thị trường trái cây nhập khẩu Sau đó nhóm tìm hiểu thêm về các đối thủ cạnh tranh trên mạng nơi nhóm triển khai mô hình chính

Chương 3: Nhóm xây dựng kế hoạch kinh doanh dựa trên mô hình 7P bao gồm giá, nơi phân phối, khuyến mãi và tiếp thị, sản phẩm,

Chương 4: Nhóm lên kế hoạch xây dựng hệ thống cho website bao gồm các hệ thống cần thiết trong quá trình làm việc và phát triển dự án; Thiết kế hệ thống; đặc

tả các chức năng và phi chức năng, mô hình E/R Diagram cho các tác nhân tham gia vào hệ thống trong giai đoạn hiện tại; Bảng đồ quy trình SEO trong năm nay và các thành tựu nhóm đạt được tính đến hết tháng 6/2020

Trang 18

Chương 1 THÔNG TIN SƠ LƯỢC VỀ DỰ ÁN

Trang 19

1.2 Tóm tắt về dòng sản phẩm dự án

Dòng sản phẩm dùng trong kinh doanh được chia làm 4 danh mục chính bao gồm

• Nhóm trái cây được bán theo kg và nửa kg hoặc theo hộp: bao gồm các nhóm trái cây nhập khẩu được chia theo các nước nhập khẩu bao gồm Australia, Mỹ, New Zealand

• Giỏ trái cây được chia theo nhiều mục đích tặng khác nhau như ngày Tết, khai trương, quà tặng, ngày Lễ hoặc sinh nhật Giỏ trái cây này được lấy từ nhóm trái cây kể trên và được gói lại và tạo thành một gói dịch vụ Trong tương lai nhóm có thể triển khai thành nhóm hoa ăn được bằng cách trang trí hoa chung quanh như 1 bó hoa còn bên trong là các gói quà trái cây chọn lọc Đây là tiền đề cho dòng sản phẩm hoa ăn được

• Nước ép hoa quả: Bao gồm các loại nước ép dễ kiếm như nước ép táo, nước

ép dưa lưới, nước ép bưởi v.v…

• Nước uống Detox dành cho các khách hàng có ý định giảm cân, thanh lọc cơ thể Mặc dù có hiệu quả nhưng nhóm này đang bị tranh cãi trên thế giới về hiệu quả và tác dụng nó mang lại

• Ngoài ra nhóm còn triển khai một số dòng sản phẩm khác tuy nhiên một số đánh giá thị trường không tốt nên đã tắt những sản phẩm này trên website

Trang 20

• Giá cả trung bình

• Nguồn nhập: 3 nơi

• Hiện một số đã được bán trên siêu thị tại Việt Nam

• Thị trường có hơn 20 loại nhưng bên website chỉ chọn bán có 4 loại

• Thị trường có hơn 20 loại,

có 4 loại được ưu chuộng và bên website chỉ chọn bán có

2 loại

Trang 21

Cherry

• Đa số là từ American

• Giá cả tương đối cao

• Có hơn 20 công ty khác nhau tại Mỹ bán sản phẩm này

• Nguồn nhập: 1 nơi

• Hiện một số đã được bán trên siêu thị tại Việt Nam

• Thị trường có hơn 5 thương hiệu thường thấy khác nhau,

có 4 loại được ưu chuộng và bên website chỉ chọn bán có

1 loại tùy vào nhà cung cấp

Dâu tây

• Đa số là từ Hàn Quốc

• Giá cả tương đối trung bình

• Có hơn 5 công ty khác nhau tại Hàn Quốc bán sản phẩm này với bao bì và giá cả khác nhau

Trang 22

Cam

• Đa số là từ Ai Cập và Úc

• Giá cả tương đối trung bình

• Có tầm 5 nhà phân phối chính chuyên bán loại này

• Nguồn nhập: 3 nơi

• Thị trường có hơn 5 loại thường thấy khác nhau, có 2 loại được ưu chuộng và bên website chỉ chọn bán loại

mà nhà cung cấp có thường theo mùa

Dưa lưới

• Trái cây Việt Nam

• Giống Việt Nam, Nhật

• Giá tương đối trung bình

• Đang được ưu chuộng vì

đang là mùa nóng

Trang 23

Hình 1.2 Hình giỏ trái cây

Giỏ trái cây

• Giá trung bình từ 500 nghìn đồng đến 2 triệu đồng tùy loại

• Chia theo nhiều mục đích tặng khác nhau như: lễ, khai trương, chia buồn, quà tặng

• Đặc điểm: Ăn được, đẹp mắt

• Giỏ bao gồm rất nhiều hoa quả phong phú và đa dạng từ các dòng sản phẩm

dự án có cùng với các phụ kiện gói đơn giản

• Cherry: là điểm nhấn chính và thường làm nên sự sang trọng của chiếc giỏ hoa quả nhập khẩu

• Nho: Thích hợp trong các dịp lễ tết và ăn hỏi, dạm ngõ tác dụng làm điểm tô cho giỏ với màu sắc bắt mắt

• Lê Hàn Quốc: size to, ăn giòn, ngọt và thơm Được nhiều người ưa chuộng bởi dễ ăn, nhiều nước, tốt cho sức khỏe Lê thích hợp trong các dịp hỏi thăm người ốm, lễ, Tết Ngoài ra còn dùng để cố định các giỏ ở 1 góc

• Táo: Thường sử dụng loại táo Envy là loại táo giòn, ngọt và thơm và đây cũng là loại được mọi người ưa chuộng nhất trong các loại trái cây nhập khẩu

Trang 24

Nước ép trái cây

• Giá trung bình từ 30.000 đến 40.000 đồng / chai tùy loại

• Chia theo nhiều loại nước ép khác nhau như: dưa lưới, bưởi, táo, cam, nho

• Ngoài ra còn có nước ép cà chua, cà rốt,

• Đặc điểm: Nguyên chất

• Pha chế và giao trong ngày

• Có quay video clip về toàn bộ quy trình

• Có tem và nhãn mác

Trang 25

Hình 1.3 Tài liệu để quảng bá về táo New Zealand

(Nguồn: Tổng hợp nhiều tài liệu và website)

Trang 26

Hình 1.4 Tài liệu quảng cáo về táo Fuji

(Nguồn: Tổng hợp nhiều tài liệu và website)

Trang 27

Hình 1.5 Táo Ambrosia New Zealand

(Nguồn: Tổng hợp nhiều tài liệu và website)

Trang 28

Hình 1.6 Táo Star Oganic New Zealand

(Nguồn: Tổng hợp nhiều tài liệu và website)

Trang 29

Hình 1.7 Lê Nam Phi

(Nguồn: Tổng hợp nhiều tài liệu và website)

Trang 30

Hình 1.8 Cam Ai Cập

(Nguồn: Tổng hợp nhiều tài liệu và website)

Trang 31

Hình 1.9 Nho đỏ không hạt Crimson Chile

(Nguồn: Tổng hợp nhiều tài liệu và website)

Trang 32

Hình 1.10 Nho đen không hạt Crimson Chile

(Nguồn: Tổng hợp nhiều tài liệu và website)

Trang 33

Hình 1.11 Dâu Hàn Quốc

(Nguồn: Tổng hợp nhiều tài liệu và website)

Trang 34

Hình 1.12 Cherry Mỹ

(Nguồn: Tổng hợp nhiều tài liệu và website)

Trang 35

1.3 Chìa khóa thành công

• Tập trung vào kênh quảng bá cụ thể là Facebook là kênh chính để thành công

• Tập trung vào nguồn hàng để có giá rẻ

• Tập trung thêm vào kênh quảng bá trên website

• Sản xuất hoặc thu mua tận gốc, không phải mua đi bán lại là chiến lược dài hạn

B4 2.4 Thiết kế website 60 ngày 26/02/2020 26/04/2020

Trang 36

Chương 2 PHÂN TÍCH TRỊ THƯỜNG

2.1 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH

2.1.1 Phân tích yếu tố bên ngoài

Yếu tố kinh tế

Các nhân tố kinh tế có vai trò quan trọng hàng đầu và ảnh hưởng có tính quyết định đến hoạt động sản xuất kinh doanh Các nhân tố kinh tế ảnh hưởng mạnh nhất đến hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành thường là trạng thái phát triển của nền kinh tế, tăng trưởng ổn định hay suy thoái

Nền kinh tế nước ta trong những năm gần đây có tốc độ tăng trưởng khá ổn định cụ thể là tốc độ tăng trưởng GDP của nền kinh tế được dự đoán tăng cao và tương đối ổn định so với các nước khác Kinh tế Việt Nam năm 2019 đạt nhiều kết quả tích cực và toàn diện trên tất cả các lĩnh vực, cung – cầu của nền kinh tế cùng song hành phát triển Tăng trưởng kinh tế năm 2019 đạt 7,02% vượt mục tiêu của Quốc hội đề ra từ 6,6%-6,8%, là mức tăng cao nhất 11 năm qua Chất lượng tăng trưởng và môi trường đầu tư kinh doanh được cải thiện (Theo trang tin từ Tổng Cục Thống Kê tháng 12 năm 2019)

Lạm phát luôn là nguy cơ đối với các doanh nghiệp Thế nhưng trong mấy năm lạm phát đã có thể kìm chế được do những năm qua nền kinh tế Việt Nam có

sự tăng trưởng cao và khá ổn định

Do nhu cầu đa dạng và đời sống người dân được cải thiện, kim ngạch nhập khẩu rau quả nước ta tăng trưởng liên tục trong thời gian gần đây Theo số liệu thống kê của ngành chức năng, kim ngạch nhập khẩu rau quả từ ở mức chỉ 200-500 triệu USD/năm trong giai đoạn 2008-2014 đã lên mức 622 triệu USD trong năm

2015, năm 2016 đạt 925 triệu USD, năm 2017 là 1.547 triệu USD, đến năm 2018 là 1.745 triệu USD và năm 2019 đạt 1.775 triệu USD Nguồn nhập khẩu rau quả chủ yếu từ Thái Lan, Trung Quốc, Mỹ, Úc, New Zealand, Ấn Độ, Myanmar, Hàn Quốc, Nam Phi và Chi lê Trong đó, nhiều loại quả tươi nhập khẩu: xoài, sầu riêng, măng cụt, bòn bon, me, táo, cam, quýt và sản phẩm chế biến: trái cây sấy, si-rô, nước ép trái cây…

Trang 37

Giá tăng nhập khẩu nhưng do sự tăng trưởng mạnh về xuất khẩu nên ngành rau quả vẫn đang tiếp tục duy trì xuất siêu trong nhiều năm qua Cụ thể, cán cân xuất nhập khẩu rau quả luôn dương từ dưới 500 triệu USD/năm từ giai đoạn 2008-

2012 lên 966 triệu USD trong năm 2014 và vượt lên mức 1,2 tỉ USD vào năm

2015, đến năm 2016 đạt 1,5 tỉ USD, năm 2017 là 1,9 tỉ USD và 2 năm gần đây tiếp tục đạt trên dưới 2 tỉ USD/năm

Lợi thế về cán cân thương mại là vậy, nhưng với việc tăng cường nhập khẩu

đã ảnh hưởng không nhỏ đến việc sản xuất và tiêu thụ nhiều loại trái cây trong nước Đặc biệt, trong bối cảnh có khoảng 90% lượng trái cây của nước ta được tiêu thụ chủ yếu ở dạng tươi thô, sản phẩm không thể để lâu do khâu bảo quản, chế biến còn hạn chế Ngoài ra, nhiều loại trái cây của nước ta, nhất là trái cây có múi chủ yếu tiêu thụ tại thị trường nội địa, nên cũng dễ bị giảm thị phần tiêu thụ hoặc bị rớt giá khi trái cây nhập ngoại cùng loại có giá rẻ tràn vào nước ta

Thực tế cho thấy, thời gian qua, các loại cam, quýt do nông dân trồng còn gặp nhiều khó khăn tiếp cận các kênh bán hàng hiện đại như siêu thị và cửa hàng tiện ích Thế nhưng, nhiều loại trái cây có múi nhập khẩu, chẳng hạn cam vàng Nevel

Úc có mặt với số lượng lớn tại nhiều siêu thị, cửa hàng tiện ích và trưng bày ở những vị trí khá bắt mắt Tương tự, nhiều loại bom, lê, nho nhập khẩu… cũng được

ưu tiên bán tại nhiều siêu thị và thường có chương trình khuyến mãi giảm giá Điều này, khiến cho người tiêu dùng dù muốn ưu tiên dùng trái cây Việt nhưng đôi lúc lại khó tìm mua so với trái cây nhập ngoại

Vì vậy phải cân bằng giữa trái cây nội và trái cây nhập sao cho người tiêu dùng dễ dàng tìm, lựa chọn, có giá cả hợp lý thì kinh doanh mới hiệu quả

Yếu tố về chính trị và pháp luật

Việc tạo môi trường kinh doanh lành mạnh hay không lành mạnh hoàn toàn phụ thuộc vào yếu tố luật pháp và sự quản lý của Nhà nước về kinh tế, việc ban hành hệ thống luật pháp có chất lượng và đưa vào đời sống là điều kiện đầu tiên đảm bảo môi trường kinh doanh bình đẳng, thúc đẩy các doanh nghiệp trong ngành cạnh tranh lành mạnh

Trang 38

doanh thuận lợi cho doanh nghiệp Đây là nhân tố tác động mạnh nhất đến hoạt động kinh doanh Mỗi ngành nghề kinh doanh đều có văn bản pháp luật điều chỉnh riêng, luật mang tính chất điều chỉnh, định hướng quy định và hoạt động thì phải theo hiến pháp là pháp luật, sự thay đổi luật pháp luôn ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động sản xuất kinh doanh cho các pháp nhân kinh tế Do vậy sự thay đổi này ảnh hưởng mạnh đến hoạt động của hệ thống bán lẻ Yếu tố chính trị có mối quan

hệ chặt chẽ với ngành Chính trị ổn định sẽ tạo ra một môi trường kinh doanh thuận lợi

Chính sách của nhà nước đối với trái cây trong nước: trái cây là một trong những mặt hàng còn nhiều dư địa để phát triển do đó Bộ Công Thương sẽ có những phối hợp chặt chẽ với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đưa ra những chỉ đạo sát sao đối với các đơn vị trực thuộc Bộ; triển khai đồng bộ các giải pháp có hiệu quả để phát triển sản xuất, tiêu thụ rau quả theo hướng bền vững Trong đó Bộ

sẽ tập trung nghiên cứu thị trường, đưa ra những quy hoạch trong sản xuất, hình thành các chuỗi giá trị, xây dựng thương hiệu, tạo khung khổ pháp lý để hỗ trợ, đề xuất với Chính phủ các cơ chế hỗ trợ về tín dụng, lãi suất, cũng như các cơ chế đặc thù giúp các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp trong lĩnh vực chế biến, xuất khẩu nhằm tạo thuận lợi nhất cho công tác xuất khẩu, mang lại giá trị lớn cho doanh nghiệp cũng như người dân tham gia trong lĩnh vực rau quả và trái cây Chính sách của nhà nước đối với trái cây nhập khẩu: do thị hiếu ưa chuộng hoa quả nhập khẩu khiến lượng hoa quả nhập khẩu ngày càng tăng Nhà nước có chính sách giảm thuế nhập khẩu cho một số loại trái cây

Yếu tố xã hội

Việt Nam đang nằm trong thời kì “cơ cấu dân số vàng” đây là cơ hội có một không hai trong lịch sử để tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội Cùng với thu nhập của người dân Việt Nam trong thời điểm hiện tại đã tăng hơn trước, nhu cầu

về thực phẩm ngày càng khắt khe, sức mua cũng tăng cao

Các hình thức tiêu thụ cũng rất đa dạng, phong phú bao gồm: chợ, siêu thị, các doanh nghiệp bán lẻ, kinh doanh online

Trang 39

Yếu tố văn hóa

Quan niệm sống hiện nay thay đổi rất nhiều, cũng với lối sống ngày càng cải thiện là nhu cầu sống ngày càng cao hơn Người dân quan tâm nhiều hơn đến những tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, mức độ chất lượng, vệ sinh Do đó việc lựa chọn các thực phẩm có nguồn gốc và tốt cho sức khỏe được người tiêu dùng chú ý hơn Đây là cơ hội lớn cho các doanh nghiệp trong nước có hướng đi riêng

Môi trường công nghệ

Trong tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Nhà nước với các chính sách phát triển khoa học công nghệ đã đầu tư mỗi năm khoảng 1 tỷ USD cho nghiên cứu Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn 2011 – 2020 của Nhà nước đã đưa ra rất nhiều những chính sách ưu đãi cho nghiên cứu, nhằm đưa khoa học và công nghệ Việt Nam đạt đến trình độ tiên tiến, xứng tầm với các nước trong khu vực Asean

Internet ngày càng phát triển rộng rãi ở khắp mọi nơi, hình thành nên các loại hình kinh doanh trực tuyến Việc áp dụng các thành tựu công nghệ này đã góp phần không nhỏ vào việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, nâng cao hoạt động bán hàng, đem lại cho khách hàng sự hài lòng tuyệt đối nhất

Một số công nghệ bảo quản trái cây tiên tiến được áp dụng giúp cho trái cây được kéo dài thời gian bảo quản, mà không cần sử dụng hóa chất, giữ được độ tươi ngon, hương vị màu sắc ban đầu và quan trọng là tiết kiệm năng lượng và chi phí bảo quản cho doanh nghiệp

2.1.2 Phân tích môi trường bên trong

Nhà cung cấp

• Trái cây nhập khẩu: các sản phẩm trái cây của Mỹ, Newzealand, và nhiều loại trái cây sạch, thơm ngon khác Những loại trái cây này không chỉ đem lại lợi ích về dinh dưỡng mà còn giúp tăng sức đề kháng, phòng ngừa bệnh tật Bên cạnh đó cũng có một số sức ép khi nhập nhất là yếu tố mùa vụ Nếu trái mùa thì người trồng phải sử dụng nhiều phân bón nhiều hơn để đảm bảo

Trang 40

chất lượng năng suất, người bán cũng phải sử dụng một số chất bảo quản để giữ được lâu hơn Hơn nữa, trái cây trái mùa không giữ được độ ngon tươi như trái cây đúng vụ, đồng thời giá nhập cũng khá cao

• Trái cây nội: dễ dàng tìm kiếm hơn, nguồn cung cấp phong phú, đa dạng các loại Không lo về mùa vụ, giá cả thương lượng, tốn ít chi phí vận chuyển, bảo quản Trong mùa dịch Covid-19, nhiều nhà vườn trồng trái cây lao đao

vì khó tìm được nguồn ra Ngoài ra, các nhà hàng, quán ăn, khu du lịch đều đóng cửa và người dân hạn chế đi lại nên sản phẩm không tiêu thụ được nhiều Nên việc lấy trái cây từ các nhà vườn cung cấp đến tay người tiêu

dùng vừa được giá cả hợp lý lại góp phần giải cứu cho nhà vườn

Đối thủ cạnh tranh

• Áp lực cạnh tranh ngày càng lên thì càng đe dọa về vị trí và sự tồn tại của doanh nghiệp Đặc biệt là khi bị lôi cuốn vào sự đối đầu về giá là cho các mức lợi nhuận chung của ngành bị giảm Những nhãn hiệu trái cây đã có sẵn trong siêu thị, cùng với nhiều loại trái cây Trung Quốc đã được người ta bán

vì lợi ích của mình, phù phép để trở thành trái cây nội

Khách hàng

• Khách hàng là đối tượng quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, vì vậy luôn đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu, mang đến sản phẩm chất lượng, dịch vụ tốt nhất cho khách hàng Tập trung chủ yếu vào các đối tượng khách hàng gia đình, những khách hàng quan tâm đến sức khỏe, đặt chất lượng lên hàng đầu,…

Qua điều tra xác định được một số hành vi tiêu dùng của khách hàng như:

• Mua để dùng, để thưởng thức: khách hàng mua trái cây là mua những giá trị dinh dưỡng trái cây mang lại, do đó chất lượng luôn được quan tâm hàng đầu Ngoài ra đối với các khách du lịch họ còn quan tâm đến xuất xứ, hương

vị của trái cây

Ngày đăng: 27/11/2021, 10:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w