Chính vì lẽ đó, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Phân tích thực trạng triển khai hóa đơn điện tử của các khách hàng tại Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý DN FAST” để làm rõ hơn tình h
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI HOÁ ĐƠN ĐIỆN
TỬ CỦA CÁC KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP (FAST)
Trang 2KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2020
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI HOÁ ĐƠN ĐIỆN
TỬ CỦA CÁC KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP (FAST)
Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Châu Long Sinh viên thực hiện : Bùi Vy Ny
MSSV : 16125156 Lớp : 161250A Khoá : 2016
Hệ : Đại học chính quy
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TPHCM
KHOA KINH TẾ
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tục ngữ có câu “Không thầy đố mày làm nên”, trong bất kể vấn đề nào trong cuộc sống, bạn sẽ chẳng làm được gì nếu không có sự giúp đỡ và đồng hành dù ít hay nhiều, trực tiếp hay gián tiếp Thành công không do bất cứ một cá nhân nào tạo ra mà nó gắn liền với sự giúp đỡ, hỗ trợ của nhiều người khác Trong suốt 4 năm học tập trên giảng đường Đại học, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của các Quý Thầy, cô, gia đình, bạn bè
Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin gửi đến Quý Thầy, cô ở Khoa Kinh tế - Trường Đại học
Sư phạm Kỹ thuật TPHCM đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu đến thế hệ sinh viên chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường
Và đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Nguyễn Thị Châu Long đã tận tâm chỉ bảo, hướng dẫn em để em có thể hoàn thành tốt Khoá luận tốt nghiệp này Nếu không
có những lời hướng dẫn, chỉ bảo, động viên từ cô em nghĩ Khoá luận này khó có thể hoàn thiện được
Lời sau cùng, em xin kính chúc Quý Thầy, cô trong khoa Kinh tế, Thầy Hiệu trưởng - Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật TPHCM nhiều sức khoẻ, niềm tin để luôn dìu dắt chúng em và bao thế hệ mai sau nên người
TPHCM, ngày 26 tháng 8 năm 2020
Sinh viên thực hiện (Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 5DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG
Bảng 1 1 Thống kê tình hình tăng trưởng nhân sự từ 2015 - 2019 11
Bảng 1 2 Bảng thống kê số lượng KH (luỹ kế) giai đoạn 2015 – 2019 12
Bảng 2 1 Bảng ký hiệu 6 ký tự đầu của mẫu hoá đơn 17
Bảng 2 2 Bảng so sánh hoá đơn giấy và hoá đơn điện tử 25
Trang 6DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ
Hình 1 1 Sơ đồ tổ chức công ty 5
Hình 1 2 Sơ đồ tổ chức tại các chi nhánh 5
Sơ đồ 1 1 Sơ đồ tăng trưởng số lượng nhân viên 2015 – 2019 12
Sơ đồ 1 2 Sơ đồ tăng trưởng số lượng KH từ 2015 - 2019 13
Hình 3 1 Số lượng hoá đơn được sử dụng trong giai đoạn 2012 – 2017 (Nguồn: Tổng cục Thuế) 35
Hình 3 2 Tỷ trọng số lượng hoá đơn sử dụng các loại trên tổng số hoá đơn giai đoạn 2012-2017 (Nguồn: Tổng cục Thuế) 36
Hình 3 3 So sánh số lượng HĐĐT trong tổng số hoá đơn sử dụng giai đoạn 2012-2017 (Nguồn: Tính toán từ số liệu từ Tổng cục Thuế) 37
Hình 3 4 Biểu đồ các yếu tố ảnh hưởng đến việc chưa triển khai HĐĐT của các KH (Nguồn: Kết quả khảo sát bằng Google Form) 45
Hình 3 5 Biểu đồ về tình hình sử dụng HĐĐT của các KH của FAST ( Nguồn: Kết quả khảo sát từ Google Form) 46
Hình 3 6 Biểu đồ các yếu tố ảnh hưởng đến việc quyết định chuyển đổi HĐĐT (Nguồn: Kết quả khảo sát từ Google Form) 47
Hình 3 7 Biểu đồ tỷ lệ nhà cung cấp mà các KH của FAST lựa chọn (Nguồn: Kết quả khảo sát từ Google Form) 48
Hình 3 8 Biểu đồ các yếu tố ảnh hưởng đến việc ra quyết định chọn nhà cung cấp HĐĐT của các KH FAST (Nguồn: Kết quả khảo sát từ Google Form) 51
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ quy trình phát hành HĐĐT Fast e-Invoice 43
Trang 7MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP (FAST) 4
1.1 Tổng quan về công ty CP Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp (FAST) 4
1.2 Cơ cấu tổ chức, phòng ban 4
1.3 Sứ mệnh hoạt động, giá trị cốt lõi và phương hướng phát triển trong tương lai 7
1.4 Các sản phẩm chiến lược và tình hình tăng trưởng qua các năm 9
1.4.1 Sản phẩm cho DN vừa và lớn 9
1.4.2 Sản phẩm cho DN vừa và nhỏ 10
1.4.3 Giải pháp HĐĐT Fast e-Invoice 10
1.4.4 Sản phẩm dành cho đào tạo Fast Accounting Online for Education 11
1.4.5 Tình hình tăng trưởng qua các năm 11
1.5 Tóm tắt chương 1 13
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOÁ ĐƠN ĐIỆN TỬ 14
2.1 Tổng quan về hóa đơn điện tử 14
2.1.1 Khái niệm hóa đơn điện tử 14
2.1.2 Các loại HĐĐT 15
2.1.3 Đặc điểm HĐĐT 16
2.1.3.1 Điều kiện công nhận HĐĐT: 16
2.1.3.2 Đặc điểm của HĐĐT 16
2.1.3.3 Thời điểm lập HĐĐT và định dạng HĐĐT 21
2.2 So sánh giữa hóa đơn giấy và hóa đơn điện tử 22
2.2.1 Giống nhau 22
Trang 82.2.2 Khác nhau 22
2.3 Thủ tục đăng ký, phát hành và sử dụng HĐĐT 25
2.3.1 Khởi tạo và phát hành HĐĐT 25
2.3.1.1 Khởi tạo HĐĐT 25
2.3.1.2 Phát hành HĐĐT 25
2.3.2 Các thủ tục xử lý đối với hóa đơn đã phát hành 26
2.3.2.1 Xử lý đối với hóa đơn điện tử đã lập 26
2.3.2.2 Lưu trữ, hủy và tiêu hủy hóa đơn điện tử 26
2.3.2.3 Chuyển từ HĐĐT sang hoá đơn giấy 27
2.4 Lợi ích của việc sử dụng HĐĐT 28
2.4.1 Đối với doanh nghiệp 29
2.4.2 Lợi ích đối với cơ quan Thuế và cơ quan Nhà nước khác 31
2.5 Tóm tắt chương 2 32
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP LÀ KHÁCH HÀNG FAST 33
3.1 Tổng quan về việc áp dụng HĐĐT tại các DN Việt Nam hiện nay 33
3.2 HĐĐT Fast e-Invoice của FAST 38
3.2.1 Giới thiệu về giải pháp HĐĐT Fast e-Invoice của FAST 38
3.2.1.1 Thông tin cơ bản về giải pháp HĐĐT Fast e-Invoice: 38
3.2.1.2 Các tính năng của Fast e-Invoice 39
3.2.2 Quy trình khởi tạo, phát hành và lưu trữ HĐĐT trên Fast e-Invoice 40
3.2.2.1 Quy trình khởi tạo 40
3.2.2.2 Quy trình phát hành HĐĐT trên Fast e-Invoice 42
3.2.2.3 Quy trình lưu trữ và tra cứu hoá đơn đã phát hành 44
Trang 93.3 Phân tích thực trạng triển khai HĐĐT của các KH của FAST 44
3.3.1 Phân tích số lượng KH vẫn đang sử dụng hoá đơn giấy 45
3.3.2 Phân tích số lượng KH đang sử dụng HĐĐT 46
3.3.2.1 Phân tích KH chọn HĐĐT của FAST 48
3.3.2.2 Phân tích KH chọn HĐĐT của nhà cung cấp khác 49
3.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng chọn HĐĐT của các DN 51
3.4 Tóm tắt chương 3 52
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ TĂNG CƯỜNG ÁP DỤNG HOÁ ĐƠN ĐIỆN TỬ TRONG DOANH NGHIỆP VIỆT NAM NÓI CHUNG, KHÁCH HÀNG FAST NÓI RIÊNG 53
4.1 Thuận lợi và khó khăn của việc áp dụng HĐĐT vào các DN Việt Nam nói chung, KH FAST nói riêng 53
4.2 Khó khăn, thách thức khi áp dụng HĐĐT vào DN và các giải pháp nhằm thúc đẩy việc sử dụng HĐĐT tại các DN 54
PHẦN KẾT LUẬN 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
PHỤ LỤC 1: HỒ SƠ THÔNG BÁO PHÁT HÀNH HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ LẦN ĐẦU QUA MẠNG 63
PHỤ LỤC 2: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT 67
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong thời đại công nghệ 4.0, việc sử dụng hóa đơn điện tử (HĐĐT) thay thế hoàn toàn hóa đơn giấy là giải pháp tối ưu cho doanh nghiệp (DN) Hiện nay, các DN Việt Nam đã và đang bước vào thời kỳ kinh doanh thương mại điện tử phát triển bùng
nổ, hội nhập sâu rộng kinh tế quốc tế và khu vực với tác động sâu sắc của cuộc cách mạng ứng dụng khoa học công nghệ Việc cạnh tranh của các DN trong và ngoài nước càng trở nên quyết liệt Nhu cầu về tự động hoá để cắt giảm chi phí được nhiều DN áp dụng Và một trong những quá trình tự động hoá đó là quá trình thay thế hoá đơn giấy bằng HĐĐT Trong bối cảnh hiện nay, HĐĐT được xem như là một phương thức và giải pháp hiệu quả thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển Việc sử dụng HĐĐT là phù hợp với thông lệ quốc tế và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân trong quá trình sản xuất kinh doanh hội nhập với khu vực và quốc tế HĐĐT giúp DN giảm chi phí
in, gửi, bảo quản cũng như lưu trữ; thuận tiện cho việc hạch toán kế toán, đối chiếu dữ liệu, quản trị DN; rút ngắn thời gian thanh toán do việc lập, gửi (nhận) hoá đơn được thực hiện hoàn toàn qua phương thức điện tử; góp phần hiện đại hoá công tác quản trị
DN
Ngoài những lợi ích thiết thực mà HĐĐT mang lại như tiết kiệm thời gian, chi phí, hỗ trợ thủ tục hành chính Thuế thông qua việc cắt giảm tối đa các thủ tục rườm rà cho DN, đóng góp vào việc hoàn thành nghĩa vụ thu ngân sách Nhà nước của Tổng cục Thuế thì HĐĐT còn tạo ra quy trình thanh toán hiện đại cho KH, góp phần nâng cao thương hiệu DN
Tuy nhiên đến nay, việc triển khai thực hiện chính sách pháp luật về HĐĐT vẫn chưa được các DN thực hiện một cách triệt để Ở Việt Nam, ngoài những bài báo, các thông tư (TT), nghị định (NĐ) được ban hành thì rất ít các bài luận văn nghiên cứu về vấn đề này
Trang 11Chính vì lẽ đó, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Phân tích thực trạng triển khai hóa đơn điện tử của các khách hàng tại Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý DN (FAST)” để làm rõ hơn tình hình triển khai HĐĐT của DN Việt Nam nói chung và các
DN là khách hàng (KH) của FAST nói riêng, ngoài ra cũng góp một phần nào đó để cải thiện chất lượng dịch vụ sản phẩm của FAST và thúc đẩy các DN trên thị trường nhanh chóng chuyển sang sử dụng HĐĐT thay vì hoá đơn giấy như hiện tại
2 Mục đích nghiên cứu đề tài
Nhằm mục đích đánh giá thực trạng triển khai HĐĐT tại các DN cũng như đưa
ra các giải pháp góp phần vào việc thúc đẩy đưa HĐĐT được sử dụng rộng rãi cho tất cả các DN trên địa bàn TPHCM nói chung và KH FAST nói riêng
3 Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng triển khai HĐĐT tại các DN đang là KH của FAST
4 Phạm vi nghiên cứu
Các DN đang sử dụng các dịch vụ của FAST
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích, thu thập thông tin, so sánh số liệu, tổng hợp bằng cách khảo sát trực tiếp các DN là KH của FAST đang sử dụng dịch vụ HĐĐT
6 Kết quả đạt được của đề tài
Phân tích đưa ra nhận xét về các yếu tố ảnh hưởng đến việc ra quyết định sử dụng HĐĐT và hoàn thiện hơn các giải pháp nhằm tăng cường việc áp dụng HĐĐT
7 Kết cấu nội dung đề tài
Gồm có 4 chương:
+ Chương 1: Giới thiệu về Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp (FAST)
Trang 12+ Chương 2: Cơ sở lý luận về hoá đơn điện tử
+ Chương 3: Thực trạng triển khai hóa đơn điện tử tại các doanh nghiệp là khách hàng của FAST
+ Chương 4: Một số giải pháp để tăng cường áp dụng hóa đơn điện tử trong doanh nghiệp Việt Nam nói chung và khách hàng FAST nói riêng
Trang 13PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM QUẢN
LÝ DOANH NGHIỆP (FAST)
1.1 Tổng quan về công ty CP Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp (FAST)
Được thành lập từ năm 1997, công ty CP Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp (FAST) với hơn 23 năm kinh nghiệm, đã cung cấp ra thị trường những giải pháp, phần mềm trên nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin cho hơn 26.000 DN trên cả nước (tính đến 31/12/2019)
+ Một số thông tin tổng quan về FAST:
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý DN
- Tên tiếng Anh: Fast Software Company
- Ngày thành lập: 11-06-1997
- Giám đốc: Ông Phan Quốc Khánh
- Vốn điều lệ: 20.000.000.000 đồng (hai mươi tỷ đồng)
- Giấy chứng nhận kinh doanh số: 0100727825 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 18-06-1997, thay đổi lần 11 ngày 30-05-2019
1.2 Cơ cấu tổ chức, phòng ban
Hiện tại FAST có trụ sở tại TP Hà Nội và 2 chi nhánh tại TP Đà Nẵng và TPHCM Mỗi chi nhánh đều hạch toán độc lập và có pháp nhân chịu trách nhiệm riêng
Trang 14Hình 1 1 Sơ đồ tổ chức công ty
Hình 1 2 Sơ đồ tổ chức tại các chi nhánh
Trang 15Mỗi bộ phận trong một tổ chức, DN đều đảm nhiệm một vai trò nhất định để đảm bảo
bộ máy đó vận hành một cách trơn tru và hiệu quả
- Vai trò của mỗi phòng ban tại chi nhánh TPHCM:
+ Giám đốc chi nhánh:
Chịu trách nhiệm về các mặt hoạt động công ty trước pháp luật; chịu trách nhiệm
về công tác đối ngoại của Công ty; Quyết định các chủ trương, chính sách, chiến lược kinh doanh của công ty; Chịu trách nhiệm về lợi nhuận, hướng phát triển tăng trưởng của công ty; Quyết định ngân sách, chỉ tiêu tài chính, ký vào các uỷ nhiệm chi, séc, phiếu chi, phiếu thu, …; Bổ nhiệm các chức danh trong công ty; Quyết định lương, thưởng, chế độ cho người lao động;…
+ Phòng Kế toán – Văn phòng:
Thực hiện những công việc về nghiệp vụ chuyên môn kế toán tài chính theo đúng quy định của Nhà nước về các chuẩn mực kế toán, đạo đức nghề nghiệp: Ghi chép, tính toán, phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và sử dụng vốn của Công ty; Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu chi tài chính việc thu, nộp, thanh toán, kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn; phát hiện và ngăn ngừa kịp thời những hiện tượng lãng phí, vi phạm chế độ, qui định của Công ty; Cung cấp số liệu báo cáo cho các cơ quan hữu quan theo chế độ báo cáo tài chính, kế toán hiện hành; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho Ban Giám đốc Công ty
+ Phòng Kinh doanh
Tìm kiếm và phát triển KH mới thuộc nhóm KH mục tiêu của công ty; Tìm kiếm
và duy trì mối quan hệ với KH, dịch vụ sau bán hàng;Lập mục tiêu kế hoạch bán hàng, thực hiện tổ chức triển khai bán các sản phẩm, dịch vụ nhằm mục tiêu đã được phê duyệt; Tuân thủ các quy định Công ty trong công tác đề xuất các chính sách cho KH khi cung cấp các sản phẩm & dịch vụ thuộc chức năng nhiệm vụ; Tham mưu xây dựng các chính sách về giá, chiết khấu, khuyến mãi, các chương trình quảng bá đến KH để trình lên Giám đốc
Trang 16+ Phòng Lập trình - Ứng dụng
Nghiên cứu và thực hiện các dự án theo định hướng phát triển của công ty; Quản
lý và phối hợp với các phòng ban khác triển khai các dự án của công ty
+ Phòng Bảo hành
Thực hiện xử lý các cuộc gọi đến cần hỗ trợ của KH; Trả lời các câu hỏi liên quan đến sản phẩm, dịch vụ bằng các khiếu nại từ KH, xác định nguyên nhân vấn đề để lựa chọn giải pháp tốt nhất và điều chỉnh, sửa chữa tức thời làm hài lòng KH; Tuân thủ các quy trình chung và chính sách của công ty
+ Phòng Triển khai
Nhận các yêu cầu phần mềm từ KH và lên lịch triển khai; Tiếp nhận sản phẩm phần mềm từ bộ phận lập trình bàn giao; Test sản phẩm phần mềm trước khi cài đặt cho KH; Training hướng dẫn cho KH cách sử dụng phần mềm và tiếp nhận các yêu cầu phát sinh khác; Quản lý lưu trữ hồ sơ triển khai KH
+ Phòng Tele – Marketing (Bộ phận hỗ trợ bán hàng)
Bộ phận này đảm nhiệm đề xuất, triển khai các chiến lược marketing các sản phẩm của công ty; Lên kế hoạch phát triển KH hằng năm và đề xuất phương án bán hàng theo doanh số được phân bổ;Tìm kiếm KH tiềm năng và tư vấn cho họ qua điện thoại, mail theo quy trình bán hàng của công ty các sản phẩm của công ty phù hợp với quy mô, loại hình, đặc thù của KH và sắp xếp lịch, đề xuất nhân viên ở bộ phận kinh doanh phù hợp tiến hành demo cho KH; Quản lý page và website công ty giải quyết các yêu cầu của KH; Chăm sóc KH qua điện thoại, email theo đúng quy trình chăm sóc của công ty nhằm nhận được phản hồi của KH về chất lượng dịch vụ, hậu mãi, tạo nhu cầu mua hang
1.3 Sứ mệnh hoạt động, giá trị cốt lõi và phương hướng phát triển trong tương lai
- Sứ mệnh hoạt động
Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý DN là một DN Việt Nam, được thành lập
ra, mang trong mình sứ mệnh vô cùng cao cả là góp một phần công sức của mình phát triển và tư vấn ứng dụng phần mềm để giúp cho tất cả các DN rút ngắn được thời gian
xử lý thủ công, nâng cao năng suất lao động, và quản trị hiệu quả hơn, chính xác hơn
Trang 17trong thời đại công nghiệp hoá, hiện đại hoá hiện nay Bên cạnh đó, công ty còn tạo điều kiện phát triển năng lực, nghề nghiệp của mỗi cá nhân, tạo dựng một cuộc sống tốt đẹp hơn, hạnh phúc hơn và hơn hết là đóng góp cho cộng đồng, xã hội và đất nước
- Giá trị cốt lõi
Công ty được tạo dựng và duy trì đến hiện nay, được biết đến rộng rãi, và từng ngày đi vào trong trí nhớ của mỗi DN nhờ vào việc tạo ra những giá trị cốt lõi cho riêng mình Mỗi cá nhân trong một công ty luôn tự nhủ sẽ luôn cố gắng làm việc theo ba tôn chỉ sau:
+ Chăm chỉ, tập trung, kiên trì
+ Học hỏi, đổi mới, sang tạo
+ Đồng đội, chung sức, chia sẻ
- Phương hướng phát triển
Tiếp tục xây dựng một DN vững mạnh, tư duy, sáng tạo phát triển các ứng dụng phần mềm góp phần giảm thiểu các công việc thủ công, năng suất thấp, hỗ trợ, làm việc sáng tạo, giúp các DN ngày càng đạt được nhiều lợi thế cạnh tranh trên thị trường, và mỗi nhân viên ngày càng phát triển về nghề nghiệp, có cuộc sống hạnh phúc
Và hơn hết FAST mong muốn xây dựng mối quan hệ bền vững, lâu dài với nhân viên, khách hang, cổ đông, cộng đồng, và các đối tác của mình theo phương châm “đối tác lâu dài, tin cậy”
FAST phấn đấu đề ra mục tiêu riêng cho mình trong giai đoạn 3 năm từ 2020 –
2023
+ Tăng trưởng về doanh thu: khoảng 10-30%/năm
+ Tăng trưởng về lượng KH mới: khoảng 5000 KH/năm
+ Tăng trưởng về nhân sự: khoảng 5-10%/năm
Trang 181.4 Các sản phẩm chiến lược và tình hình tăng trưởng qua các năm
1.4.1 Sản phẩm cho DN vừa và lớn
+ Phần mềm quản lý DN ERP (Fast Business Online - FBO)
Phần mềm Fast Business Online được phát triển trên nền tảng web, được chỉnh sửa theo yêu cầu của KH, cho phép truy cập, làm việc mọi lúc mọi nơi trên bất kỳ thiết
bị nào như máy tính, điện thoại, ipad,… Phần mềm này giúp rút ngắn được khoảng cách
về thông tin, quản lý tất cả quy trình của một công ty
FBO gồm nhiều phân hệ lớn như quản lý KH (CRM), quản trị hệ thống phân phối (DMS), quản lý bán hàng, hàng tôn kho, kế toán tài chính và kế toán quản trị, quản lý sản xuất, quản lý HĐĐT, quản lý nhân sự, chấm công, tính lương (HRM),…có nhiều ngôn ngữ, giao diện (Anh, Việt, Nhật, Trung Quốc) và còn nhiều tính năng vượt trội giúp
xử lý các vấn đề phức tạp, tiết kiệm nguồn lực
+ Phần mềm Fast Financial
Fast Financial là phần mềm quản trị kế toán dành cho các DN có quy mô vừa và lớn, có khả năng xử lý khối lượng lớn giao dịch.Fast Financial cho phép các đơn vị hoạt động ở nhiều địa điểm khác nhau truy cập từ xa qua internet vào cơ sở dữ liệu tập trung Fast Financial được phân quyền bảo mật chặt chẽ trong điều kiện nhiều người truy cập
và truy cập qua internet
+ Phần mềm DMS Online – Phần mềm quản lý hệ thống phân phối
Fast DMS hỗ trợ DN quản lý các đại lý, hệ thống phân phối, đội ngũ nhân viên bán hàng và thị trường Fast DMS cho phép làm việc trên các thiết bị di động như điện thoại di động, máy tính bảng và các thiết bị di động chuyên cho bán hàng Phần mềm giúp quản lý tình trạng đặt hàng theo địa điểm và thời gian thực, công nợ tức thời, chính xác theo từng thời điểm phát sinh, quản lý chiết khấu, khuyến mãi quy trình bán hàng,
+ Phần mềm HRM Online - Phần mềm quản lý nhân sự - chấm công – tính lương Fast HRM cung cấp các thông tin nhiều chiều về nhân viên – thông tin cá nhân, các kỹ năng, quá trình học tập, kinh nghiệm làm việc, các thành tích Fast HRM giúp cho việc chấm công, tính lương, tính BHXH, BHYT, thuế TNCN được rõ ràng,chính xác, kịp thời Fast HRM cho phép kết nối, đọc số liệu từ các máy chấm công khác nhau
Trang 19+ Phần mềm CRM Online – Phần mềm quản lý quan hệ KH
Fast CRM làm việc trên nền tảng web, giúp DN kinh doanh và xây dựng mối quan
hệ với KH một cách có hệ thống và hiệu quả Với Fast CRM DN có thể phân tích KH theo các tiêu chí khác nhau, hỗ trợ đưa ra các quyết định về các nhóm KH mục tiêu, đưa
ra các chính sách bán hàng, dịch vụ KH, chăm sóc KH đối với các KH lâu năm, KH mục tiêu, KH tiềm năng
1.4.2 Sản phẩm cho DN vừa và nhỏ
+ Phần mềm Fast Accounting
Đây là sản phẩm được phát triển và liên tục hoàn thiện từ năm 1997, hiện có hơn 17.000 KH và đạt được nhiều giải thưởng khác nhau Fast Accounting có 4 phiên bản cho 4 loại hình kinh doanh: dịch vụ, thương mại, xây lắp, sản xuất Phần mềm đáp ứng đầy đủ các tính năng về nghiệp vụ tốt nhất cho nhu cầu nhu cầu quản lý của từng DN Với công nghệ tiên tiến, tốc độ truy xuất nhanh, có nhiều tính năng, tiện ích vượt trội
+ Phần mềm Fast Accounting Online
Phần mềm làm việc trên nền tảng web, cho phép truy cập mọi lúc, mọi nơi và trên mọi thiết bị Sản phẩm dành cho các DN vừa và nhỏ với chi phí phù hợp, thời hạn thanh toán linh hoạt giúp cho DN thanh toán theo tình hình tài chính Phần mềm này hoàn toàn online trên trình duyệt nên DN sử dụng có thể yên tâm về vấn đề bảo mật và không phải lo lắng đầu tư cơ sở hạ tầng, máy chủ
1.4.3 Giải pháp HĐĐT Fast e-Invoice
Là một giải pháp giúp DN lập, phát hành và lưu trữ, quản lý HĐĐT một cách dễ dàng và nhanh chóng Giải pháp HĐĐT Fast e-Invoice có thể tích hợp chung với tất cả các phần mềm nói trên giúp tiết kiệm thời gian nhập liệu và phát hành cho kế toán trong quá trình làm việc Phần mềm đã được chứng nhận của cơ quan Thuế và đang được sử dụng rộng rãi và đánh giá cao từ các KH
Trang 201.4.4 Sản phẩm dành cho đào tạo Fast Accounting Online for Education
Phần mềm Fast Accounting Online for Education (FAO.Edu) là phần mềm dành cho đào tạo môn kế toán máy tại các đơn vị trường học Sản phẩm hiện đang được sử dụng và đào tạo cho hơn 50 trường đại học, cao đẳng và trung tâm dạy nghề trên khắp
cả nước Sản phẩm cho phép mở cơ sở dữ liệu riêng cho từng sinh viên, có bài tập thực hành, cho phép quản lý các lớp học, có bộ đề thi trắc nghiệm Sinh viên có thể truy cập học sử dụng mọi lúc, mọi nơi qua internet
1.4.5 Tình hình tăng trưởng qua các năm
Tăng trưởng nhân sự 2015 – 2019
Nhân sự trong năm của FAST tăng đều mỗi năm, phần lớn là do môi trường làm việc và con người nơi đây, vô cùng năng động và chuyên nghiệp Có thể thấy được qua bảng thống kê tình hình tăng trưởng nhân sự và sơ đồ dưới đây:
Năm Số lượng Tăng trưởng so với năm trước
Trang 21Sơ đồ 1 1 Sơ đồ tăng trưởng số lượng nhân viên 2015 – 2019
Tăng trưởng KH 2015 – 2019
Nhờ vào sản phẩm chất lượng, và có danh tiếng trên thị trường, chính sách marketing và hậu mãi tốt, số lượng KH của FAST tăng trưởng đều trong 5 năm qua, thông kê tử 2015 đến 2019 có thể thấy:
Năm Số lượng KH (luỹ kế)
Trang 22Sơ đồ 1 2 Sơ đồ tăng trưởng số lượng KH từ 2015 - 2019
1.5 Tóm tắt chương 1
Chương 1 trên đây đã giới thiệu một cách khá tổng quát về Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý DN – đơn vị đề tài được tiến hành Đồng thời mô tả về cơ cấu tổ chức, vai trò của các phòng ban trong công ty và các sản phẩm, dịch vụ đang được cung cấp tại công ty, phân loại theo từng nhóm sản phẩm phù hợp với từng mô hình và đặc thù của
DN KH và tình hình tăng trưởng nhân sự và KH của công ty Việc tìm hiểu tổng quan các thông tin về công ty đang nghiên cứu giúp tác giả thuận lợi hơn trong việc phân tích thực trạng triển khai HĐĐT của các KH hiện đang sử dụng các dịch vụ của FAST trong chương 3
Trong chương tiếp theo sẽ trình bày cơ sở lý luận cô đọng những lý thuyết liên quan đến vấn đề cần giải quyết qua các thông tư hướng dẫn nghị định, báo, đề tài nghiên cứu khoa học, …để có cái nhìn tổng quan hơn về vấn đề đang nghiên cứu, giúp hiểu rõ mục tiêu đang hướng tới trong đề tài
Trang 23CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOÁ ĐƠN ĐIỆN TỬ
2.1 Tổng quan về hóa đơn điện tử
2.1.1 Khái niệm hóa đơn điện tử
Nhận thức được những lợi ích từ việc chuyển đổi HĐĐT nên hiện nay HĐĐT cũng đã và đang dần được các DN trên cả nước nói chung và các DN ở TPHCM nói riêng quan tâm và đưa vào triển khai sử dụng Từ năm 2010, Chính phủ đã cho ban hành
NĐ 51/2010/NĐ-CP quy định về hoá đơn bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ Trong đó,
đã đề cập đến việc triển khai áp dụng HĐĐT do các DN tự lựa chọn và thí điểm sử dụng HĐĐT có mã xác thực của cơ quan Thuế Sau 7 năm triển khai, HĐĐT đã cho thấy nhiều lợi ích hơn so với hóa đơn giấy) Nhằm tiếp tục nhân rộng sử dụng HĐĐT và tạo hành lang pháp lý cho hoạt động này, ngày 12/9/2018, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 119/2018/NĐ-CP quy định về HĐĐT khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, đánh dấu thêm một bước tiến mới trong lộ trình chuyển dịch sử dụng hóa đơn giấy sang hóa đơn điện
tử của Chính phủ
Hóa đơn là chứng từ kế toán do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của luật kế toán,
nó có thể được thể hiện qua các hình thức như: hoá đơn tự in, hoá đơn đặt in và HĐĐT
Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn áp dụng đối với người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ Hóa đơn giá trị gia tăng trong trường hợp này bao gồm cả hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan Thuế
HĐĐT được hiểu một cách đơn giản là một dạng file dữ liệu được người bán lập
và gửi cho người mua hàng hóa, dịch vụ thông qua phương tiện điện tử Dữ liệu này phản ánh giao dịch của KH với đầy đủ các nội dung và phải được lưu trữ để phục vụ cho công tác quản trị của DN và quản lý thuế của cơ quan Thuế
Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 32/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính (BTC) thì :
Trang 24“HĐĐT là tập hợp thông điệp dữ liệu về bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ được tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ quản lý bằng phương tiện điện tử và phải được đáp ứng theo đúng các nội dung quy định tại Thông tư Hóa đơn điện tử được khởi tạo, lập, xử lý trên
hệ thống máy tính của tổ chức đã được cấp mã số thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.,,”
Ngắn gọn hơn thì HĐĐT là hoá đơn được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ, và quản lý bằng phương tiện điện tử
Để sử dụng HĐĐT, các tổ chức, cá nhân xem xét điều kiện thực tế của mình về
hạ tầng công nghệ thông tin, trình độ sử dụng công nghệ thông tin; việc lưu trữ, sử dụng chứng từ điện tử; chữ ký số; khả năng chấp nhận sử dụng HĐĐT của KH… để triển khai
áp dụng hình thức HĐĐT
2.1.2 Các loại HĐĐT
Theo NĐ số 119/2018/NĐ-CP, HĐĐT gồm các loại sau: Hóa đơn giá trị gia tăng, Hóa đơn bán hàng, các loại hóa đơn khác, gồm: Tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác,
Theo NĐ 119/2018/NĐ-CP, “HĐĐT hiện tại còn có hai loại là HĐĐT có mã của
cơ quan Thuế và HĐĐT không có mã của cơ quan Thuế
+ Hoá đơn điện tử có mã của cơ quan Thuế là hoá đơn điện tử được cơ quan thuế cấp mã trước khi tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế
+ Hoá đơn điện tử không có mã của cơ quan Thuế là hoá đơn điện tử do tổ chức bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua không có mã của cơ quan thuế, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.”
Trang 252.1.3 Đặc điểm HĐĐT
2.1.3.1 Điều kiện công nhận HĐĐT:
Theo khoản 2,3 Điều 3 TT 32/2011/TT-BTC thì:
- “HĐĐT được lập ra phải đảm bảo nguyên tắc: xác định được số hóa đơn theo nguyên tắc liên tục và trình tự thời gian (ngày ký bằng ngày hoá đơn), mỗi số hóa đơn đảm bảo chỉ được lập và sử dụng một lần duy nhất
- Các hoá đơn có dạng giấy được lập, truyền, lưu trữ bằng phương tiện điện tử thì không phải là HĐĐT
- HĐĐT có giá trị pháp lý phải thoả mãn các điều kiện sau:
+ Có sự đảm bảo đủ tin cậy về tính toàn vẹn của thông tin chứa trong HĐĐT từ khi thông tin được tạo ra ở dạng cuối cùng là HĐĐT Tiêu chí đánh giá tính toàn vẹn
là thông tin còn đầy đủ và chưa bị thay đổi, ngoài những thay đổi về hình thức phát sinh trong quá trình trao đổi, lưu trữ hoặc hiển thị hóa đơn điện tử
+ Thông tin chứa trong HĐĐT có thể truy cập, sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh khi cần thiết.”
2.1.3.2 Đặc điểm của HĐĐT
Theo TT 32/2011/TT-BTC, Trên HĐĐT có các nội dung sau:
“a) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số thứ tự hóa đơn;
Ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số thứ tự trên hóa đơn thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 1 Thông tư số 153/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính Tương tự như hoá đơn giấy bình thường Cụ thể như sau:
+ Tên loại hoá đơn: Gồm: Hoá đơn giá trị gia tăng, Hoá đơn bán hàng; Hoá đơn xuất khẩu; Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ; Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý; tem; vé; thẻ
+ Ký hiệu mẫu số hoá đơn (mẫu hoá đơn): ký hiệu mẫu số hoá đơn có 11 ký tự:
Trang 26 2 Ký tự đầu thể hiện loại hoá đơn
Tối đa 4 ký tự tiếp theo thể hiện tên hoá đơn
01 ký tự tiếp theo thể hiện số liên của hóa đơn (như HĐĐT sẽ là 0)
01 ký tự tiếp theo là “/” để phân biệt số liên với số thứ tự của mẫu trong một loại hóa đơn
03 ký tự tiếp theo là số thứ tự của mẫu trong một loại hóa đơn
Bảng ký hiệu 6 ký tự đầu của mẫu hóa đơn:
+ Phiếu xuất kho gửi bán hàng đại lý 04HGDL
Bảng 2 1 Bảng ký hiệu 6 ký tự đầu của mẫu hoá đơn
Ví dụ: Ký hiệu 01GTKT0/001 được hiểu là: Mẫu thứ nhất của loại hóa đơn giá trị gia tăng
Đối với tem, vé, thẻ: Bắt buộc ghi 3 ký tự đầu để phân biệt tem, vé, thẻ thuộc loại hóa đơn giá trị gia tăng hay hóa đơn bán hàng Các thông tin còn lại do tổ chức, cá nhân tự quy định nhưng không vượt quá 11 ký tự
Cụ thể:
Ký hiệu 01/: đối với tem, vé, thẻ thuộc loại hóa đơn GTGT
Ký hiệu 02/: đối với tem, vé, thẻ thuộc loại hóa đơn bán hàng
+ Ký hiệu hoá đơn: ký hiệu hoá đơn có 6 ký tự đối với hoá đơn của các tổ chức, cá nhân tự in, đặt in và 8 ký tự đối với hoá đơn do Cục Thuế phát hành;
Trang 27 Ký tự đầu để phân biệt các ký hiệu hóa đơn
Ký tự phân biệt là hai chữ cái trong 20 chữ cái in hoa của bảng chữ cái tiếng Việt bao gồm: A, B, C, D, E, G, H, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, U, V, X, Y;
3 ký tự cuối cùng thể hiện năm thông báo phát hành hoá đơn và hình thức hoá đơn
Năm thông báo phát hành hoá đơn được thể hiện bằng hai số cuối của năm thông báo phát hành;
Ký hiệu của hình thức hoá đơn: sử dụng 3 ký hiệu: E: HĐĐT, T: Hoá đơn tự in, P: Hoá đơn đặt in;
Giữa hai phần được phân cách bằng dấu gạch chéo (/)
Ví dụ: AA/11E: trong đó AA: là ký hiệu hóa đơn; 11: hóa đơn phát hành năm 2011; E: là ký hiệu hóa đơn điện tử;
+ Số thứ tự hoá đơn: ghi bằng dãy số tự nhiên liên tiếp trong cùng một ký hiệu hoá đơn, bao gồm 7 chữ số
+ Số liên: Hoá đơn giấy bình thường mỗi số hoá đơn phải có từ 2 liên trở lên và tối đa không quá 9 liên, trong đó 2 liên bắt buộc là liên lưu và liên giao cho người mua, các liên từ liên thứ 3 trở đi được đặt tên theo công dụng cụ thể mà người tạo hoá đơn quy định HĐĐT không có liên
+ Tên, mã số thuế của tổ chức nhận in hóa đơn: đặt ở phần dưới cùng, chính giữa hoặc bên cạnh của tờ hóa đơn.”
b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;
Theo TT 68/2019/TT-BTC, “Trên hóa đơn phải thể hiện tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán theo đúng tên, địa chỉ, mã số thuế ghi tại giấy chứng nhận đăng ký DN, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.” c) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua;
Trang 28Theo TT 68/2019/TT-BTC, “Trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh có mã
số thuế thì tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua thể hiện trên hóa đơn phải ghi theo đúng tại giấy chứng nhận đăng ký DN, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã
số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Trường hợp người mua không có mã số thuế thì trên hóa đơn không phải thể hiện
mã số thuế người mua Một số trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đặc thù cho người tiêu dùng là cá nhân quy định tại Khoản 3 Điều này thì trên hóa đơn không phải thể hiện tên, địa chỉ người mua Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho KH nước ngoài đến Việt Nam thì thông tin về địa chỉ người mua có thể được thay bằng thông tin về số hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh và quốc tịch của KH nước ngoài.”
d) Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hoá, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ
Đối với hóa đơn giá trị gia tăng, ngoài dòng đơn giá là giá chưa có thuế giá trị gia tăng, phải có dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền phải thanh toán ghi bằng số và bằng chữ
Theo TT 68/2019/TT-BTC, “Tên hàng hóa, dịch vụ: Trên hóa đơn phải thể hiện tên hàng hóa, dịch vụ bằng tiếng Việt Trường hợp bán hàng hóa có nhiều chủng loại khác nhau thì tên hàng hóa thể hiện chi tiết đến từng chủng loại (ví dụ: điện thoại Samsung, điện thoại Nokia…) Trường hợp hàng hóa phải đăng ký quyền sử dụng, quyền
sở hữu thì trên hóa đơn phải thể hiện các số hiệu, ký hiệu đặc trưng của hàng hóa mà khi đăng ký pháp luật có yêu cầu (ví dụ: Số khung, số máy của ô tô, mô tô, địa chỉ, cấp nhà, chiều dài, chiều rộng, số tầng của một ngôi nhà…) Các loại hàng hóa, dịch vụ đặc thù như điện, nước, dịch vụ viễn thông, dịch vụ truyền hình, dịch vụ công nghệ thông tin, bảo hiểm được bán theo kỳ nhất định thì trên hóa đơn phải ghi cụ thể kỳ cung cấp hàng hóa, dịch vụ
Trang 29Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ chữ nhỏ hơn chữ tiếng Việt Trường hợp hàng hóa, dịch vụ được giao dịch có quy định về mã hàng hóa, dịch
vụ thì trên hóa đơn phải ghi cả tên và mã hàng hóa, dịch vụ
- Đơn vị tính: Người bán căn cứ vào tính chất, đặc điểm của hàng hóa để xác định tên đơn vị tính của hàng hóa thể hiện trên hóa đơn theo đơn vị tính là đơn vị đo lường (ví dụ như: tấn, tạ, yến, kg, g, mg hoặc lượng, lạng, cái, con, chiếc, hộp, can, thùng, bao, gói, tuýp, m3, m2, m ) Đối với dịch vụ thì đơn vị tính xác định theo từng lần cung cấp dịch vụ và nội dung dịch vụ cung cấp
- Số lượng hàng hóa, dịch vụ: Người bán ghi số lượng bằng chữ số Ả-rập căn cứ theo đơn vị tính nêu trên
- Đơn giá hàng hóa, dịch vụ: Người bán ghi đơn giá hàng hóa, dịch vụ theo đơn
vị tính nêu trên
Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho
KH hoặc khuyến mại theo quy định của pháp luật thì phải thể hiện rõ khoản chiết khấu thương mại, khuyến mại trên hóa đơn điện tử Việc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng (thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng) trong trường hợp áp dụng chiết khấu thương mại dành cho KH hoặc khuyến mại thực hiện theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng.”
“e) Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người bán; ngày, tháng năm lập và gửi hóa đơn Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người mua trong trường hợp người mua là đơn vị kế toán
g) Hóa đơn được thể hiện bằng tiếng Việt Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ nhỏ hơn chữ tiếng Việt Chữ số ghi trên hóa đơn là các chữ số tự nhiên: 0,
1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.); nếu có ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số
Trang 30hàng đơn vị Trường hợp không có quy định cụ thể giữa người mua và người bán về ngôn ngữ sử dụng trong việc lập hóa đơn điện tử để xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ thì ngôn ngữ được sử dụng trên hóa đơn điện tử (hóa đơn xuất khẩu) là tiếng Anh
Trường hợp sử dụng dấu phân cách là dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, triệu,
tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và sử dụng dấu chấm (.) sau chữ số hàng đơn vị để ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị thì tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử phải ghi rõ tại Thông báo phát hành HĐĐT nội dung này
Các nội dung quy định từ điểm b đến điểm d khoản 1 Điều này phải phản ánh đúng tính chất, đặc điểm của ngành nghề kinh doanh, xác định được nội dung hoạt động kinh tế phát sinh, số tiền thu được, xác định được người mua hàng (hoặc người nộp tiền, người thụ hưởng dịch vụ…), người bán hàng (hoặc người cung cấp dịch vụ…), tên hàng hóa dịch vụ - hoặc nội dung thu tiền.”
2.1.3.3 Thời điểm lập HĐĐT và định dạng HĐĐT
Theo NĐ 119/2018/NĐ-CP quy định rõ về thời điểm lập hoá đơn và định dạng HĐĐT như sau:
Thời điểm lập hóa đơn điện tử:
+ “Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền
+ Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền
+ Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.”
Định dạng hóa đơn điện tử:
Trang 31Theo TT 68/2019/TT-BTC, “Định dạng hóa đơn điện tử là tiêu chuẩn kỹ thuật quy định kiểu dữ liệu, chiều dài dữ liệu của các trường thông tin phục vụ truyền nhận, lưu trữ và hiển thị hóa đơn điện tử Định dạng hóa đơn điện tử sử dụng ngôn ngữ định dạng văn bản XML (XML là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh - eXtensible Markup Language được tạo ra với mục đích chia sẻ dữ liệu điện tử giữa các hệ thống công nghệ thông tin).”
2.2 So sánh giữa hóa đơn giấy và hóa đơn điện tử
2.2.1 Giống nhau
Căn cứ theo NĐ 51/2010/NĐ-CP quy định về hoá đơn bán hàng và cung cấp dịch
vụ và TT 68/2019/TT-BTC quy định về HĐĐT, ta có thể đưa ra so sánh về hai loại hoá đơn này như sau:
Về bản chất, chúng đều là hoá đơn, mà hoá đơn nói chung được hiểu đơn giản là chứng từ do tổ chức, cá nhân bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ lập nhằm ghi nhận thông tin bán hàng hoá, dịch vụ theo quy định của Luật kế toán Đều là công cụ kiểm soát DN của cơ quan Thuế
Hoá đơn giấy là chứng từ được thể hiện bằng văn bản giấy, được thể hiện qua 2 loại hình thức chính là hoá đơn tự in và hoá đơn đặt in Còn HĐĐT cũng gồm các loại
cơ bản như hoá đơn giấy song được thể hiện theo hai hình thức: hoá đơn có mã của cơ quan Thuế và hoá đơn không có mã của cơ quan Thuế Bên cạnh đó, trong quá trình sử dụng nếu có phát sinh vấn đề, cũng đều có thể huỷ bỏ, thay thế bằng một hoá đơn khác
2.2.2 Khác nhau
Để dễ dàng phân biệt được hoá đơn giấy và HĐĐT, trước hết chúng ta nên liệt kê một số đặc điểm khác nhau giữa chúng chẳng hạn như: ký hiệu số serial, liên hoá đơn, chữ ký, hình thức lưu trữ, cách thức tra cứu,…
Trang 32Đặc điểm Hoá đơn giấy HĐĐT
In hoá đơn Phải in theo số lượng đã đăng ký với
cơ quan thuế Khi hết phải lên cơ quan thuế đăng ký tiếp
Chỉ cần in khi KH yêu cầu
Chi phí Chi phí phát hành cao Chi phí phát hành tiết kiệm
Hình thức
lưu trữ
Lưu kho các bản cứng hoá đơn giấy;
Dễ cháy, hỏng, mất mát hóa đơn trong quá trình lưu trữ Việc tìm kiếm hóa đơn khi cần khó khăn do lượng hóa đơn quá nhiều
Lưu trữ bằng các thiết bị điện
tử Dễ quản lý, không bị cháy, hỏng hay mất mát hóa đơn trong quá trình lưu trữ Chỉ cần nhập số hóa đơn là có thể tìm thấy hóa đơn khi cần thiết
2 Hóa đơn viết sai, đã xé nhưng chưa giao cho khách: Gạch chéo các liên và xuất hóa đơn mới
3 Hóa đơn viết sai, đã giao cho khách nhưng chưa kê khai: Lập biên bản thu
Khi thông tin ban đầu trên hóa đơn mua hàng hóa trên hệ thống bị viết sai, công ty có nhu cầu viết lại hóa đơn khác với thông tin chính xác, hoặc khách hàng trả hàng đã mua trên hệ thống, công ty sẽ lập biên bản điều chỉnh hóa đơn hoặc thu hồi hóa đơn như hóa đơn giấy
Trang 33hồi hóa đơn và xuất hóa đơn mới thay thế
4 Hóa đơn viết sai, đã giao cho khách
và cũng đã kê khai thuế: Lập biên bản điều chỉnh hóa đơn và xuất hóa đơn điều chỉnh (hóa đơn điều chỉnh chứ không phải hóa đơn mới)
sau đó tiến hành thủ tục thu hồi trên hệ thống
Vận chuyển Khả năng mất hỏng cao Chỉ cần gửi qua các phương
tiện điện tử Loại hoá
đơn
Có các loại:
- Hóa đơn giá trị gia tăng: là loại hóa đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
- Hóa đơn bán hàng dùng cho các đối tượng: tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, trong khu phi thuế quan…
- Hóa đơn khác: tem, vé, thẻ, phiếu thu tiền bảo hiểm…
Có hai loại:
- HĐĐT có mã xác nhận là hóa đơn khi tổ chức/cá nhân muốn phát hành phải thông qua hệ thống xác thực của cơ quan thuế và số hóa đơn sẽ do cơ quan thuế cấp nên không phải
kê khai báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo định kỳ
- HĐĐT không có mã xác nhận được sử dụng giống hóa đơn giấy thông thường và tổ chức/cá nhân phát hành sẽ phải báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn hàng tháng/quý
Tra cứu hoá
Trang 34Có mã riêng, Thuế có thể theo dõi được, không thể làm giả
Bảng 2 2 Bảng so sánh hoá đơn giấy và hoá đơn điện tử
2.3 Thủ tục đăng ký, phát hành và sử dụng HĐĐT
2.3.1 Khởi tạo và phát hành HĐĐT
2.3.1.1 Khởi tạo HĐĐT
Khoản 1 Điều 7 TT 32/2011/TT-BTC quy định rõ về việc khởi tạo HĐĐT:
“Khởi tạo hóa đơn điện tử là hoạt động tạo định dạng cho hóa đơn, thiết lập đầy đủ các thông tin của người bán, loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, định dạng truyền – nhận và lưu trữ hóa đơn trước khi bán hàng hoá, dịch vụ trên phương tiện điện tử của tổ chức kinh doanh hoặc của các tổ chức cung cấp dịch vụ về HĐĐT và được lưu trữ trên phương tiện điện tử của các bên theo quy định của pháp luật
Tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử trước khi khởi tạo HĐĐT phải ra quyết định áp dụng HĐĐT gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bằng văn bản giấy hoặc bằng văn bản điện tử gửi thông qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế và chịu trách nhiệm
về quyết định này (theo Mẫu số 1 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).”
2.3.1.2 Phát hành HĐĐT
Theo khoản 2, Điều 7 TT 32/2011/BTC thì “Trước khi sử dụng hóa đơn điện tử, tổ chức khởi tạo HĐĐT phải lập Thông báo phát hành HĐĐT gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp Thông báo phát hành HĐĐT (theo Mẫu số 2 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này) gồm các nội dung: tên đơn vị phát hành HĐĐT, mã số thuế, địa chỉ, điện thoại, các loại hoá đơn phát hành (tên loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ngày bắt đầu sử dụng, số lượng hóa đơn thông báo phát hành (từ số đến số )), ngày lập Thông báo phát hành; tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật và dấu của đơn vị
Trang 35(trường hợp gửi Thông báo phát hành tới cơ quan thuế bằng giấy); hoặc chữ ký điện tử của tổ chức phát hành (trường hợp gửi đến cơ quan thuế bằng đường điện tử thông qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế).” (Phụ lục 1)
2.3.2 Các thủ tục xử lý đối với hóa đơn đã phát hành
2.3.2.1 Xử lý đối với hóa đơn điện tử đã lập
+ “Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập và gửi cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc hóa đơn điện tử đã lập và gửi cho người mua, người bán và người mua chưa kê khai thuế, nếu phát hiện sai thì chỉ được hủy khi có sự đồng
ý và xác nhận của người bán và người mua Việc huỷ hóa đơn điện tử có hiệu lực theo đúng thời hạn do các bên tham gia đã thoả thuận Hóa đơn điện tử đã hủy phải được lưu trữ phục vụ việc tra cứu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”
Người bán thực hiện lập HĐĐT mới theo quy định tại TT này để gửi cho người mua, trên hóa đơn điện tử mới phải có dòng chữ “hóa đơn này thay thế hóa đơn số…”,
ký hiệu, gửi ngày tháng năm
+ “Trường hợp hóa đơn đã lập và gửi cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán
và người mua phải lập văn bản thỏa thuận có chữ ký điện tử của cả hai bên ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập HĐĐT điều chỉnh sai sót HĐĐT lập sau ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hoá, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng cho HĐĐT số…, ký hiệu… Căn cứ vào HĐĐT điều chỉnh, người bán và người mua thực hiện kê khai điều chỉnh theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và hóa đơn hiện hành Hoá đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).” Trích TT 32/2011/TT-BTC
2.3.2.2 Lưu trữ, hủy và tiêu hủy hóa đơn điện tử
Trang 36cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử thì tổ chức trung gian này cũng phải thực hiện lưu trữ hóa đơn điện tử theo thời hạn nêu trên
Người bán, người mua là đơn vị kế toán và tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử có trách nhiệm sao lưu dữ liệu của hóa đơn điện tử ra các vật mang tin (ví dụ như: bút nhớ (đĩa flash USB); đĩa CD và DVD; đĩa cứng gắn ngoài; đĩa cứng gắn trong) hoặc thực hiện sao lưu trực tuyến để bảo vệ dữ liệu của hóa đơn điện tử.”
Hủy hóa đơn điện tử là làm cho hóa đơn đó không có giá trị sử dụng
Tiêu hủy hóa đơn điện tử là làm cho hóa đơn điện tử không thể truy cập và tham chiếu đến thông tin chứa trong nó
Hóa đơn điện tử đã hết thời hạn lưu trữ theo quy định của Luật Kế toán nếu không
có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì được phép tiêu hủy Việc tiêu hủy hóa đơn điện tử không được làm ảnh hưởng đến tính toàn vẹn của các hóa đơn điện tử chưa tiêu hủy và phải bảo đảm sự hoạt động bình thường của hệ thống thông tin Thủ tục tiêu hủy hóa đơn điện tử được thực hiện như thủ tục hủy hóa đơn quy định tại
NĐ số 51/2010/NĐ-CP của Chính phủ và TT số 153/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính.”
2.3.2.3 Chuyển từ HĐĐT sang hoá đơn giấy
Căn cứ vào TT 32/2011/TT-BTC quy định,
Nguyên tắc chuyển đổi:
“Người bán hàng hóa được chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hoá hữu hình trong quá trình lưu thông và chỉ được chuyển đổi một (01) lần Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều này và phải
có chữ ký người đại diện theo pháp luật của người bán, dấu của người bán
Người mua, người bán được chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để phục vụ việc lưu trữ chứng từ kế tóan theo quy định của Luật Kế tóan Hóa đơn điện tử
Trang 37chuyển đổi sang hóa đơn giấy phục vụ lưu trữ chứng từ kế tóan phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều này
Điều kiện khi chuyển đổi
Hóa đơn điện tử chuyển sang hóa đơn giấy phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Phản ánh toàn vẹn nội dung của hóa đơn điện tử gốc;
b) Có ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy; c) Có chữ ký và họ tên của người thực hiện chuyển từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy
Giá trị pháp lý của các HĐĐT chuyển đổi
Hóa đơn điện tử chuyển đổi có giá trị pháp lý khi bảo đảm các yêu cầu về tính toàn vẹn của thông tin trên hóa đơn nguồn, ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi
và chữ ký, họ tên của người thực hiện chuyển đổi được thực hiện theo quy định của pháp luật về chuyển đổi chứng từ điện tử.”
Ký hiệu riêng trên hoá đơn chuyển đổi
“Ký hiệu riêng trên hoá đơn chuyển đổi từ hoá đơn điện tử sang hoá đơn dạng giấy bao gồm đầy đủ các thông tin sau: dòng chữ phân biệt giữa hoá đơn chuyển đổi và HĐĐT gốc – hóa đơn nguồn (ghi rõ “HOÁ ĐƠN CHUYỂN ĐỔI TỪ HOÁ ĐƠN ĐIỆN TỬ”); họ và tên, chữ ký của người được thực hiện chuyển đổi; thời gian thực hiện chuyển đổi.”
2.4 Lợi ích của việc sử dụng HĐĐT
Những tiện ích của việc sử dụng hóa đơn điện tử trong bối cảnh nền kinh tế thị trường đối với DN, cơ quan Thuế là không thể phủ nhận, nó không chỉ giúp giảm thủ tục hành chính mà còn đáp ứng tính an toàn, bảo mật, nhanh chóng, tiết kiệm, hạn chế việc sử dụng hóa đơn giả Cụ thể như sau:
Trang 382.4.1 Đối với doanh nghiệp
Việc sử dụng HĐĐT giúp DN tiết kiệm được thời gian(giảm tới 70% các bước quy trình phát hành và 90% các tranh chấp liên quan đến hóa đơn, rút ngắn tới 99% thời gian thanh toán, quản lý hóa đơn, tiết kiệm 80% chi phí cho mỗi hóa đơn) “Khi sử dụng HĐĐT, DN không cần chờ đợi nhận được hóa đơn theo đường bưu điện như cách làm truyền thống Chỉ trong vài cú nhấp chuột, người mua hàng sẽ nhận được hóa đơn dù đang ở bất cứ nơi nào nếu có internet
DN cũng không lo tình trạng bị thất lạc hóa đơn trong khi chờ chuyển phát Việc
sử dụng HĐĐT giúp DN giảm chi phí hơn so với sử dụng hóa đơn giấy như: Chi phí giấy in, mực in, chi phí chuyển hóa đơn cho KH và đặc biệt là giảm chi phí lưu trữ hóa đơn; Đồng thời, giảm thời gian tìm kiếm hóa đơn; tăng cường khả năng bảo mật; giúp việc lưu trữ, quản lý hóa đơn vĩnh viễn; không có rủi ro mất, nhàu nát như khi lưu trữ hóa đơn giấy
Bên cạnh đó, việc sử dụng HĐĐT giúp DN giảm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính thuế Khi DN sử dụng HĐĐT, cơ bản các thủ tục hành chính thuế của DN cũng được thực hiện điện tử Theo đó, DN chỉ cần thông báo qua mạng gửi đến cơ quan thuế
về việc sử dụng HĐĐT và được sử dụng ngay sau khi thông báo được chấp nhận Cùng với đó, DN không phải đăng ký mẫu HĐĐT, không phải gửi báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn đến cơ quan thuế do phần mềm tạo HĐĐT cho phép tự xác định số lượng hóa đơn điện tử sử dụng
Đây là nội dung khác biệt so với việc sử dụng hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in, thay cho việc DN phải gửi mẫu hóa đơn và hàng quý phải lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn đến cơ quan thuế Việc sử dụng HĐĐT cũng giúp DN giảm bớt thời gian lập tờ khai thuế giá trị gia tăng so với sử dụng hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in vì phần mềm tạo hóa đơn tự động kết chuyển số liệu vào tờ khai thuế giá trị gia tăng
Khi sử dụng HĐĐT có mã xác thực của cơ quan Thuế ( theo NĐ CP) thì DN còn có các tiện ích như sau:
Trang 39119/2018/NĐ-+ Thứ nhất, giúp giảm các thủ tục hành chính DN sử dụng hóa đơn có mã xác thực sẽ không cần báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, bởi khi hóa đơn được xác thực thành công, thông tin hóa đơn của DN đã được lưu trữ và kiểm soát trên hệ thống của
+ Thứ hai, đảm bảo tính an toàn, bảo mật cao, hạn chế tình trạng hóa đơn giả HĐĐT được quản lý và bảo mật trên hệ thống phần mềm điện tử, KH chỉ cần truy cập
hệ thống online để trích xuất và lưu trữ hóa đơn
+ Thứ ba, việc sử dụng HĐĐT xác thực giúp DN tiết kiệm được thời gian và chi phí Lợi ích của HĐĐT xác thực là xóa bỏ những công đoạn không cần thiết như làm thủ tục đăng ký mẫu hoá đơn khá rườm rà, mất thời gian chờ đợi cơ quan Thuế chấp thuận,
và cấp phép Sau đó 7 ngày, DN phải mang mẫu hoá đơn đi đặt in, mang bản in về tiến hành lưu trữ tại DN Với hóa đơn xác thực, DN sẽ được tự thiết kế mẫu và phát hành HĐĐT Thủ tục phát hành và đăng ký thực hiện qua website và email Cơ quan Thuế sẽ
xử lý và gửi kết quả cho DN ngay trong ngày thông qua email
Bên cạnh việc tiết kiệm về thời gian, sử dụng HĐĐT còn giúp DN tiết kiệm chi phí Cụ thể, để in mỗi quyển hóa đơn giấy thì trung bình phải trả từ 300-500 nghìn đồng Trung bình, DN sẽ cần in từ 5-10 quyển mỗi lần, tức là sẽ mất khoảng 3 - 5 triệu đồng cho mỗi lần in (Chưa kể với các DN lớn, số lượng cần in này sẽ tăng lên) Như vậy, chi phí của DN sẽ tăng lên tới cả chục triệu đồng mỗi lần in hóa đơn Tiếp đó, để gửi tới KH,
sẽ phát sinh phí chuyển phát nhanh Số lượng hóa đơn càng lớn chi phí này sẽ càng cao Trong khi đó, lợi ích của hóa đơn điện tử xác thực là không cần phải in hóa đơn Để gửi cho KH, DN chỉ cần lập hóa đơn, ký điện tử, gửi hóa đơn tới cơ quan Thuế để được cấp
mã xác thực sau đó gửi cho KH của mình dưới dạng file điện tử Điều này giúp DN không mất chi phí
+ Thứ tư, giúp tăng độ chính xác của thông tin Khi DN sử dụng HĐĐT, DN lập hoá đơn trong phần mềm HĐĐT có xác thực có kết nối với cơ quan Thuế Trước khi được xác thực thì kế toán có thế kiểm tra thông tin trên hoá đơn và sửa lại nếu có sai sót
Trang 40+ Thứ năm, làm gia tăng mức độ tin cậy cho DN Trên HĐĐT có các thông tin như: logo, hình ảnh,… giúp dễ nhận diện Mặt khác, mã số xác thực được cấp bởi cơ quan Thuế giúp cho khách hàng dễ dàng tra cứu hoá đơn để kiểm tra tính xác thực của hoá đơn đó
Như vậy, có thể thấy, hóa đơn điện tử mang đến nhiều lợi ích cho cả DN và KH
2.4.2 Lợi ích đối với cơ quan Thuế và cơ quan Nhà nước khác
Với việc HĐĐT sẽ dần thay thế vị trí của hóa đơn giấy trong giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ, công tác quản lý của cơ quan thuế được thực hiện theo hướng hiện đại hóa trên cơ sở áp dụng công nghệ thông tin để thu thập, tổng hợp, báo cáo dữ liệu từ HĐĐT, thay vì các phương pháp thủ công như sử dụng hóa đơn giấy Việc sử dụng HĐĐT còn giúp ngành Thuế xây dựng cơ sở dữ liệu về hóa đơn; hỗ trợ, phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, hoàn thuế, phân tích rủi ro DN, cá nhân kinh doanh
Bên cạnh đó, giúp cơ quan Hải quan tại các cửa khẩu, sân bay nhanh chóng có thông tin để thực hiện hoàn thuế Ngoài ra, cơ quan Thuế và các cơ quan khác của Nhà nước không tốn chi phí thời gian đối chiếu hóa đơn Hiện nay, khi kiểm tra hoàn thuế giá trị gia tăng và kiểm tra thuế thu nhập DN, cơ quan Thuế và cơ quan khác của Nhà nước đều thực hiện đối chiếu hóa đơn, đây là công việc bắt buộc
Thông thường, thời gian để cơ quan Thuế có được kết quả đối chiếu hóa đơn là khoảng 10 ngày làm việc Tuy nhiên, khi DN sử dụng HĐĐT, thông tin về hóa đơn của
DN được tập trung tại cơ quan thuế một cách liên tục nên cơ quan thuế có ngay thông tin về doanh thu, chi phí hàng ngày của DN, kịp thời phát hiện ra những bất thường khi
DN xuất hóa đơn
Ngoài những lợi ích trên, việc sử dụng HĐĐT cũng giúp cơ quan thuế kịp thời ngăn chặn hóa đơn của các DN bỏ trốn, mất tích, khắc phục tình trạng làm giả hóa đơn, tạo một môi trường kinh doanh lành mạnh cho các DN, thúc đẩy thương mại điện tử phát triển Đồng thời, sử dụng hóa đơn điện tử góp phần bảo vệ môi trường; khắc phục được