Bài giảng Sinh thái vi sinh vật: Chương 3 Tương tác giữa các vi sinh vật, cung cấp cho người học những kiến thức như: Phân loại các mối quan hệ chính ở vi sinh vật; Quan hệ cộng sinh; Cộng sinh giữa nấm và vi khuẩn; Tương tác giữa các sinh vật nhân sơ; Các tương tác giới tính. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1Chương 3 Tương tác giữa các vi sinh vật
• Phân loại các mối quan hệ chính ở vi sinh vật
• Quan hệ cộng sinh
• Cộng sinh giữa nấm và vi khuẩn
• Tương tác giữa các sinh vật nhân sơ
• Các tương tác giới tính
Giới thiệu chung
- Cùng với sự phát triển của các quần thể vi sinh vật thì nhu cầu về dinh
dưỡng và không gian sống của vi sinh vật cũng ngày càng tăng lên Điều này
khiến cho các vi sinh vật biến đổi không ngừng để có thể tồn tại được trong
môi trường sống
- Vi sinh vật không chỉ phản ứng với môi trường hóa học mà chúng còn tương
tác với các vi sinh vật khác trong môi trường trực tiếp của chúng Bản chất
và mức độ tương tác giữa các vi sinh vật phụ thuộc vào loại vi sinh vật, cũng
như sự lớn mạnh của quần thể vi sinh vật
Trang 2Các mối quan hệ giữa vi sinh vật và vật chủ
Mối quan hệ Đặc điểm Loài A Loài B
Một sinh vật có lợi và sinh vật còn lại không
bị ảnh hưởng hay tổn hại gì
Quan hệ trung lập (Neutralism)
Mối quan hệ độc lập xảy ra khi các vi sinh vật không bị ảnh hưởng bởi các vi sinh
vật khác mặc dù chúng tồn tại và phát triển rất gần nhau
Trang 3Quan hệ hội sinh (Commensalism)
- Quan hệ hội sinh giữa hai vi sinh vật là quan hệ mà ở đó một sinh vật sẽ có
lợi, còn sinh vật còn lại (vật chủ) sẽ không bị ảnh hưởng gì
- Khi vi sinh vật sống hội sinh bị tách ra khỏi vật chủ thì chúng vẫn có thể phát
triển trong các điều kiện vật lý và hóa học thuận lợi
- Một số trường hợp về quan hệ hội sinh xảy ra giữa các vi sinh vật:
(1) Một loài vi sinh vật không thể sử dụng cơ chất nào đó nhưng lại có khả
năng biến đổi cơ chất này thành thành một hợp chất khác dễ dàng cho loài
vi sinh vật thứ hai sử dụng,
(2) Một vi sinh vật cung cấp các vitamin, axit amin và các yếu tố tăng trưởng
khác cho vi sinh vật còn lại,
(3) Một vi sinh vật làm thay đổi môi trường hóa lý để tạo điều kiện thuận lợi
cho vi sinh vật còn lại phát triển
Trang 4Quan hệ cạnh tranh (Competition)
- Khi hai hay nhiều loài vi sinh vật sử dụng cùng chất dinh dưỡng hoặc nơi để
sống thì một số quần thể sẽ bị tổn hại Sự cạnh tranh giữa các loài vi sinh vật có
thể là do sự sẵn có của nguồn nitơ, cacbon, chất cho và nhận điện tử, vitamin, ánh
sáng và nước
- Sự cạnh tranh giữa các vi sinh vật có thể dẫn đến việc loại trừ các loài vi sinh vật
khác hoặc dẫn đến việc thành lập một trạng thái ổn định mà ở đó có nhiều loài vi
sinh vật cùng tồn tại
- Mối quan hệ cạnh tranh có thể thấy dễ dàng trong môi trường thủy sinh, ở đó
hoạt động quang hợp diễn ra mạnh mẽ khiến cho hiện tưởng nở hoa của các loài
tảo cát và vi khuẩn lam xuất hiện
- Các ví dụ khác về việc loại trừ vi khuẩn thông qua sự cạnh tranh trong quá trình
lên men lactic các sản phẩm thực phẩm (dưa cải bắp, dưa chua) và trong chất thải
mỏ axit (nơi môi trường có tính axit cao)
Trang 6Quan hệ ký sinh (Parasitism)
- Mối quan hệ ký sinh xảy ra khi một loài sinh vật sử dụng chất dinh dưỡng
từ một loài sinh vật khác để tăng trưởng
- Ký sinh ở động vật có hai loại: (1) vòng đời trực tiếp không đòi hỏi vật chủ
trung gian và (2) vòng đời gián tiếp đòi hỏi vật chủ trung gian
- Đối với vi sinh vật thì ví dụ phổ biến nhất về ký sinh bắt buộc chính là
virus tấn công các tế bào cụ thể bởi hoạt động độc lập của các vật chủ trung
gian
Trang 7Treponema pallidum
Rickettsia rickettsii
Trang 8Quan hệ bắt mồi (Predation)
- Vi khuẩn ăn thịt có sự đa dạng trong cách phân loại và dường như đã tiến hóa
mạnh trên trái đất, có thể nhằm hoàn thiện chu trình của các hợp chất cacbon hoặc
nitơ hữu cơ
- Những sinh vật prokaryote đặc biệt này có mặt khắp nơi trong tự nhiên, trong đất,
môi trường thủy sinh,và nước thải Các loại vi sinh vật này có thể là những sinh vật
ăn thịt bắt buộc, tức là chúng không thể phát triển mà thiếu các con mồi hoặc chúng
cũng có thể phát triển độc lập với các con mồi
Các thành viên thuộc nhóm vi khuẩn
bắt mồi được gọi là BALO
(Bdellovibrio and like organisms) là vi
khuẩngram âm, có khả năng di động
nhờ tiên mao cực Vi khuẩn này có ba
kiểu săn mồi:
(1) Epibiotic, tăng trưởng trên bề mặt
của con mồi;
(2) Periplasmic, tăng trưởng ở giữa
màng trong và ngoài của vi khuẩn
gram âm;
(3) Cytoplasmic, phát triển bên trong
tế bào chất của con mồi
Trang 9Vi khuẩn Dạng săn mồi Hình thức
Alpha-proteobacteria
Ensifer adhaerens
Micavibrio
Wolfpack Epibiotic
Không bắt buộc Bắt buộc
Beta-proteobacteria
Aristabacter necator
Cuprividus necator
Không cụ thể Không cụ thể
Không bắt buộc Không bắt buộc
Bắt buộc Bắt buộc Không bắt buộc Bắt buộc
Deltaproteobacteria
Lysobacter
Wolfpack
Không bắt buộc
Hoạt động bắt mồi của một số vi khuẩn
Quan hệ đối kháng (Amensalism/ antagonism)
- Sự cạnh tranh giữa các loài do các hoạt động hoặc tạo ra sản phẩm bất lợi thường
được gọi là đối kháng
- Hoạt động đối kháng thường tập trung vào việc loại trừ các sinh vật vì nguồn dinh
dưỡng hạn chế chứ không phải vì không gian sống Đa số sự đối kháng xảy ra giữa
các vi sinh vật có mối quan hệ gần gũi với nhau
- Các sản phẩm có hoạt tính bao gồm:
Trang 10Actinomycetes
Other bacteria
Fungi
Trang 12Quan hệ tương hỗ (Synergism/ syntrophism)
- Quan hệ tương hỗ là mối quan hệ giữa các loài sinh vật mà trong đó
chúng tạo điều kiện thuận lợi cho nhau để cùng phát triển
- Ở vi sinh vật, mối quan hệ giữa hai loài được gọi là tương hỗ
(syntrophism) khi hai loài đó đòi hỏi cùng một nguồn chất cho điện tử để
sinh trưởng
- Sự tương hỗ cho phép một sinh vật có thể loại bỏ sản phẩm cuối cùng
của quá trình trao đổi chất ở sinh vật còn lại và do đó cho phép cả hai sinh
vật phát triển với điều kiện tối ưu nhất
- Dạng thứ tương hỗ thứ hai có thể quan sát là việc đồng nuôi cấy hai loài
vi sinh vật và chúng có khả năng đồng hóa chất cho điện tử, trong khi đó
nếu nuoi cấy riêng từng loài thì chúng không có khả năng này
Trang 13- Trong dạ dày trâu bò, Clostridium cellobioparum thủy phân cellulose thành các
polymer có trọng lượng phân tử thấp và sau đó được lên men biến đổi thành axit
acetic, axit lactic, CO2 và H2 Tuy nhiên, sau đó vi khuẩn này bị ức chế bởi sự
tích lũy H2 và lúc đó sự phát triển của chúng phụ thuộc vào vi khuẩn có khả năng
tạo ra khí metan để loại bỏ H2 Sự tác động của vi sinh vật thứ hai nhằm loại bỏ
sản phẩm cuối cùng của vi sinh vật đầu tiên nhưng lại gây ra sự ức chế đối với
chúng là một ví dụ điển hình về mối quan hệ tương hỗ
- Trong môi trường nuôi cấy thuần khiết, Syntrophus aciditrophicus có thể phát
triển dựa trên năng lượng sinh ra từ quá trình lên men của axit crotonic
Methanospirillum hungatei sử dụng axit formic và khí hydro để tạo ra khí metan
Khi thực hiện đồng nuôi cấy, cả hai loại vi sinh vật này có thể phát triển trong
môi trường có chứa axit bezoic, butyric, hexanoic và heptanoic, trong khi đó thì
cả hai sinh vật này không thể sinh trưởng riêng rẽ trong môi trường thuần khiết
có chứa axit hữu cơ
Quan hệ cộng sinh (Symbiotic)
Tảo cát (Diatoms)
Trang 14- Tảo cát là loại tảo đơn bào có thành tế bào cấu trúc từ silica, chúng được tìm
thấy cả trong môi trường nước ngọt và nước biển Một số loài vi khuẩn lam có
mối quan hệ nội bào và ngoại bào với tảo cát và được gọi là các cyanobionts
- Khả năng cố định nitơ của các cyanobiont có vai trò quan trọng trong việc
cung cấp ammonia cho tảo cát để phát triển
- Mặc dù các cyanobiont cũng có khả năng cố định cacbon dioxit, nhưng tảo cát
vẫn thực hiện quá trình cố định cacbon dioxit rồi cung cấp đường cho các
symbiont
- Trong các trường hợp các cyanobiont là nội bào thì có từ hai đến năm tế bào
vi khuẩn lam xuất hiện trong tế bào chất của tế bào chủ
Địa y (Lichen)
Địa y được hình thành nhờ việc nội cộng sinh giữa các loài vi sinh vật mà cụ thể
là giữa nấm sợi có vách ngăn và vi khuẩn lam
Trang 15Crustose Foliose Frutiose
- Sinh sản hữu tính: Vì hầu hết nấm thuộc
địa y đều là nấm túi, bào tử túi được giải
Trang 16Hatena
- Hatena (tiếng Nhật có nghĩa là không phổ biến) là một sinh vật eukaryote đơn
bào được tìm thấy ở đại dương và ở trong môi trường đó chúng liên kết với tế bào
tảo xanh
- Vật chủ, Hatena arenicola là một sinh vật dị dưỡng có khả năng di động nhờ hai
tiên mao sử dụng tảo làm nguồn thức ăn thông qua một ống thức ăn phức tạp
- Khi Nephroselmis là loài tảo được sử dụng làm thức ăn cho Hatena arenicola thì
nó trở thành lục lạp nội cộng sinh (endosymbiont) thay thế cho bộ phận cung cấp
dinh dưỡng của Hatena arenicola
- Endosymbiont có vai trò cảm nhận ánh sáng giúp cho vật chủ hướng tới cường độ
ánh sáng tối ưu nhất Thiếu endosymbiont, Hatena arenicola không thể phân chia
tế bào, nhưng khi có endosymbiont thì tế bào được nhân lên nhanh chóng Sau
phân chia, hai tế bào con của Hatena nhận được có những đặc điểm khác nhau, một
tế bào có chứa lục lạp và có màu lục trong khi tế bào kia không màu do không chứa
lục lạp
- Vòng đời của Hatena không ổn định vì chúng luôn thay đổi trạng thái từ dị dưỡng
sang tự dưỡng và ngược lại
Trang 17Cộng sinh giữa vi khuẩn và động vật nguyên sinh
- Một số tảo giáp (dinoflagellate) không sinh sắc tố có chứa vi khuẩn lam ở trong
các túi bên ngoài tế bào chủ Các vi khuẩn lam này dễ dàng được xác định bởi sự
khác biệt của chúng trong sự sắp xếp thylakoid, carboxysome và dạng tế bào
- Sinh vật chủ có thể chuyển vi khuẩn lam vào các khu vực có nồng độ oxy thấp và
sự cố định nitơ ở mức phù hợp Dinoflagellate có lợi khi sử dụng nitơ được tạo ra
từ vi khuẩn lam
- Tảo Cyanophora paradoxa chứa một loại tế bào giống vi khuẩn lam hoạt động
như một sinh vật cộng sinh nội bào, và trùng Paramecium bursaria có tế bào chất
chứa tảo xanh Chlorella
Paramecium bursaria
Trang 18Quan hệ cộng sinh giữa nấm và vi khuẩn
Bệnh lem lép hạt lúa (Rice seeding blight) là do nấm Rhizopus microsporus với vi
khuẩn nội cộng sinh Burknolderia gây ra Vi khuẩn này tiết ra độc tố rhizoxin hại
lúa đồng thời sự có mặt của vi khuẩn này giúp cho nấm tạo ra bào tử Bào tử nấm
mang vi khuẩn dẫn tới liên kết giữa vi khuẩn và nấm được tồn tại và duy trì trong
thời gian dài
Trang 19Sự tương tác giữa các sinh vật nhân sơ
Cộng sinh hai loài
Chlorochromatium aggregatum là tên gọi đầu tiên khi nghiên cứu hiện tượng vi
khuẩn ngưng kết trong môi trường nước kị khí Sau này đã xác định được có hai
loài vi khuẩn cùng sống trong mối quan hệ cộng sinh trong đó một loài vi khuẩn
khử sulphate chuyển hóa sulphate thành sulphide còn loài kia là vi khuẩn tự dưỡng
quang Chlorobium chlorochromatii năng sử dụng sulphide như chất cho điện tử
Năm 2002, Karrl Stetter đã phát hiện ra một mối quan hệ cộng sinh đặc biệt giữa
hai loài vi khuẩn cổ ưa nhiệt là Nanoarchaeum equitans và lgnicoccus sp
Nanoarchaeum equitans có kích thước rất nhỏ bé chỉ khoảng 400 nm và chỉ sống
khi đồng nuôi cấy với lgnicoccus sp Phân tích hệ gen cho thấy kích thước hệ gen
của Nanoarchaeum equitans khoảng 0,49 Mpb và nó thiếu hụt các gen để tổng hợp
hầu hết nucleotides, lipids, cofactors, amino acids Do vậy chúng nhận những
thành phần này từ lgnicoccus sp
Trang 20Quan hệ bắt mồi
Trang 21Sự tương tác giới tính