Bài giảng Sinh thái vi sinh vật: Chương 1 Tổng quan về sinh thái vi sinh vật và sự đa dạng của vi sinh vật, cung cấp cho người học những kiến thức như: Giới thiệu chung; Lịch sử nghiên cứu sinh thái vi sinh vật; Sự phổ biến của vi sinh vật; Sự đa dạng của vi sinh vật. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1SINH THÁI VI SINH VẬT (SH02008)
MICROBIAL ECOLOGY
• Giảng viên: TS Nguyễn Xuân Cảnh
• Email: nxcanh@vnua.edu.vn
• Microbial Ecology Larry L Barton and Diana E Northup
Wiley-Blackwell 2011
• Proccesses Microbial Ecology David L Kirchman Oxford University
Press 2012
• Microbial Biotechnology and Ecology Deepak Vyas, Paliwal G.S., Khare
P.K., Gupta R.K Daya Publishing House 2011
• Brock Biology of Microorganisms (14th edition) Micheal T Madigan, John
M Martinko, Kelly S Bender, Daniel H Buckley, David A Thomas Brock
TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH
Trang 2Chương 1: Tổng quan về sinh thái vi sinh vật và sự đa dạng của vi
sinh vật
Chương 2: Môi trường sống tự nhiên của vi sinh vật
Chương 3: Mối tương tác giữa các vi sinh vật
Chương 4: Các mối tương tác giữa vi sinh vật và thực vật
Chương 5: Các mối tương tác giữa vi sinh vật và động vật
Chương 6: Trao đổi thông tin ở vi sinh vật trong quá trình sống
Chương 7: Vai trò của vi sinh vật đối với các quá trình sinh địa hóa
Chương 8: Các phương pháp nghiên cứu sinh thái vi sinh vật
NỘI DUNG CHÍNH
Chương 1 Tổng quan về sinh thái vi sinh vật và
sự đa dạng của vi sinh vật
• Giới thiệu chung
• Lịch sử nghiên cứu sinh thái vi sinh vật
• Sự phổ biến của vi sinh vật
• Sự đa dạng của vi sinh vật
Trang 3Giới thiệu chung
Sinh thái học vi sinh vật là gì?
Microbial ecology = Microbial + Ecology
Sinh thái học vi sinh vật nghiên cứu mối tương tác giữa vi sinh
vật với môi trường của chúng bao gồm môi trường vật lý, hóa
học và sinh học
Nghiên cứu về sinh thái học nhằm mục đích:
- Xác định thành phần loài vi sinh vật hiện có
- Vai trò của mỗi loài
- Mối tương tác xảy ra trong môi trường vi sinh vật
- Cách thức vi sinh vật thay đổi môi trường
Lịch sử nghiên cứu
Năm 1683: Antonie van Leeuwenhoek công bố hình vẽ về các dạng hình thái
của vi khuẩn
Năm 1786: Otto Friedrich Muller mổ tả đặc điểm của 379 loài khác nhau
trong cuốn “Animalcules of Infusions, Rivers and the Sea”
Năm 1823: Bartholomeo Bizio mô tả về “giọt máu” rơi ở bánh mỳ “chảy
máu”trong các nghi lễ, hiện tượng này được cho là do vi khuẩn Serratia
marcescens
Năm 1837: FriedrichTraugott Kuzing,Charles Cagniard-Latour và Theodor
Schwann trong các công bố độc lập đã xác định vai trò của vi sinh vật với
việc sản xuất ethanol
Trang 4Năm 1852: Maximilian Perty mô tả một số loài vi khuẩn tự dưỡng quang năng
thuộc chi Chromatium trong đó có loài Chromatium vinosum
Năm 1866: Ernst Haeckel đề xuất thuật ngữ “sinh thái học”
Năm 1877: Theophile Schoesing và Achille Muntz mô tả sự nitrorit hóa nhờ vi
sinh vật
Năm 1878: Anton de Berry đề xuất thuật ngữ về mối quan hệ tương hỗ và cạnh
tranh
Năm 1885: A B Frank mô tả về nấm rễ Mycorrhiza
Năm 1886: H Hellriegel and H.Wilfarth mô tả về nốt sần rễ đậu có khả năng
cung cấp nitro cho cây
Năm 1889: Matrinus W Beijerinck phát triển kỹ thuật làm giàu trong môi trường
nuôi cấy cho rất nhiều vi khuẩn trong chu trình nitro-sufur
Năm 1889: Sergus N Winogradsky đề xuất khái niệm sinh trưởng hóa dưỡng và
tự dưỡng ở vi khuẩn
Năm 1904: L Hiltner nghiên cứu về sinh học vùng rễ và đề xuất khái niệm
Rhizosphere
Năm 1909: Sigurd Orla-Jensen xếp vi khuẩn hóa tự dưỡng vào nhóm vi khuẩn cổ
• Số lượng tế bào prokaryote trong sinh quyển ước tính có khoảng
6.000.000.000.000.000.000.000.000.000000 (6 x 10 30 )
• Chúng chứa 50% lượng carbon, 90% lượng nitrogen and phosphorus
trên Trái đất
• Có trên 10 8 loài khác nhau
• Trong trực tràng người có khoảng 10 12 tế bào vi khuẩn, rất nhiều trong
số chúng chưa được xác định
• Trong 1 gram đất có chứa 1000-5000 loài vi khuẩn với trên 10 9 tế bào
• Vi sinh vật có thể sống ở khắp mọi nơi, trong các điều kiện môi trường
khắc nghiệt Những sinh vật có khả năng này gọi là extremophiles
Sự phổ biến của vi sinh vật
Trang 5Các kiểu extremophile khác nhau
Sự đa dạng của vi sinh vật
Đa dạng hình thái
Sự đa dạng và Sự phổ biến
Trang 6Carl Woese (1990): Sáu giới, ba
lãnh giới
– Bacteria (vi khuẩn thật):
Eubacteria Eukaryota,
Prokaryota
– Archaea (Vi khuẩn cố):
Archaebacteria
– Eukarya (sinh vật nhân
thật): động vật, thực vật,
động vật nguyên sinh,
nấm
Đa dạng các nhóm vi khuẩn
Sự giống và khác nhau giữa ba nhóm Eukarya, Archaea và Bacteria
Thành tế bào Có nhiều sạng khác
nhau, không chứa peptidoglycan
Glycoprotein, protein, pseudomurein, wall-less
Lipopolysaccharide
và murein, protein, cell wall-less (few) Màng sinh chất Glycerol esters of
fatty acids
Glycerol ethers of isoprenoids
Glycerol esters of fatty acids
Vật liệu di truyền Nucleus with more
than one linear chromosome, histones present
Circular chromosome, plasmids and viruses, histones Present
Circular chomosome plasmids and viruses, no histones
RNA polymerases 3 (12–14 subunits) 1 (8–12 subunits) 1 (4 subunits)
Nhân tố phiên mã Yes Yes No
Mẫn cảm với các kháng
sinh như
Chloramphenycol,
strep., kanamycin
Trang 7Sự đa dạng của các nhóm vi khuẩn thật
Vi khuẩn thật được chia vào 11 ngành bởi
Woese (1987) sau đó được tăng lên tới
52 ngành vào năm 2003 bởi Rappe và
Giovannoni bao gồm cả những loài có thể
nuôi cấy và không nuôi cấy được
Cho đến ngày nay có trên 100 ngành đã
được phân loại
Sự đa dạng của các nhóm vi khuẩn cổ
Trong suốt những năm 1970, cây phân loại cho vi khuẩn cổ chỉ gồm hai ngành là
Crenarchaeota và Euryarchaeota, sự phân loại chủ yếu dựa vào các thành viên có thể
nuôi cấy được
Trang 8Đa dạng các nhóm động vật nguyên sinh
• Protist – sinh vật nguyên sinh là sinh vật nhân chuẩn đơn bào hoặc các sinh vật
nhân chuẩn đa bào những thiếu các mô chuyên hóa
• Nơi sống rất đa dạng nhưng hầu hết đòi hỏi môi trường nước
Theo Madigan và cộng sự (2009) sinh vật nguyên sinh bao gồm:
Diplomonad: Sinh vật đơn bào di động có hai cấu trúc nhân và mitosome
Parabasalid: sinh vật có chứa thể gốc và hydrogenosome
Euglenozoan: sinh vật đơn bào di động có hình que
Alveolate: sinh vật có chứa các túi trong màng tế bào chất gọi là phế nang
Nhóm sinh vật này bao gồm:
Ciliate: di chuyển nhờ lông mao, Paramecium
Dinoflagellate: tảo đơn bào hai roi có khả năng di chuyển vòng quanh
ở biển và khu vực nước sạch Chúng gây lên hiện tượng thủy triều đỏ
Apicomplexan: ký sinh trùng bắt buộc gây bệnh trên động vật, ví dụ
Plasmodium gây lên bệnh sốt rét
Stramenopile: sinh vật nhân thực hơi giống nấm, tảo cát, tảo vàng, tảo nâu
Cercozoan: trùng tia, trước đây chúng được gọi là amip
Amoebozoa: sử dụng chân giả có hình xẻ thùy; chúng bao gồm nấm nhầy
Trang 9Parabasalid
Trang 10Alveolate
Ciliate
Dinoflagellate
Apicomplexan
Trang 11Cercozoan
Trang 12Đa dạng các nhóm nấm
Trang 13• Các nhóm nấm tồn tại trong tự nhiên là rất phong phú và đa
dạng Ước tính số lượng các loài nấm vào khoảng > 1.5 triệu,
trong đó có khoảng 75.000 loài đã được mô tả và biết đến
(Deacon, 2006)
• Nấm có vai trò phân hủy và tái chế chất hữu cơ, phá vỡ cấu trúc
lignocellulose và các hợp chất khó phân hủy khác
• Nấm còn là tác nhân gây bệnh cho người, thực vật, động vật
• Nấm cũng có vai trò rất tích cực trong đời sống của con người:
thực phẩm, thuốc…
Phân loại nấm dựa trên một số đặc điểm quan trọng sau:
Đặc điểm của sinh vật nhân chuẩn: có màng nhân và các bào quan
trong tế bào chất, màng chứa sterol, ribosome 80S, sự phát triển của
tế bào chất
Trao đổi chất dị dưỡng: các enzyme được tiết ra từ đầu sợi nấm để
phá vỡ cấu trúc các chất hữu cơ phức tạp và sau đó các chất dinh
dưỡng được hấp thu từ môi trường qua thành tế bào và màng tế
bào
Sự phát triển của nấm: được thể hiện khi sợi nấm dài ra, hoặc có thể
giống như nấm men đơn bào, hoặc cả hai
Thành tế bào có chứa cả chitin và glucan
Sinh sản vô tính và hữu tính, có sinh bào tử
Nấm còn được gọi là Mycota bao gồm 5 ngành:
- Basidiomycota
Trang 14Các loại nấm nấm lớn và một số nấm menthuộc ngành Basidiomycota (nấm
đảm) Một số tác nhân nấm gây bệnh nghiêm trọng đó là nấm than Chúng
thường gây bệnh hại các loại cây ngũ côc
Đa dạng các nhóm tảo
Trang 15• Tảo là một nhóm lớn và rất đa dạng, bao gồm các sinh vật tự dưỡng mang một
hay nhiều tế bào có cấu tạo đơn giản, có màu khác nhau, luôn có chất diệp lục
nhưng chưa có rễ, thân, lá
• Có thể dễ dàng thấy tảo ở nhiều nơi và với các vai trò khác nhau
• Tảo là sinh vật nhân chuẩn chứa chất diệp lục chính vì vậy chúng thực hiện
các quá trình quang hợp và tạo ra khí oxy Ước tính khoảng 50% lượng oxy
được tạo ra trên thế giới ngày nay là do các thực vật phù du, trong đó tảo
chiếm phần lớn
• Tảo được chia ra làm hai nhóm lớn: tảo đỏ (Rhodophyta) và tảo lục
(Chlorophyta)
• Tảo lục thường được tìm thấy ở trong môi trường nước ngọt, nhưng đôi khi
chúng lại được tìm thấy trong môi trường đất ẩm ướt hoặc trong một phần của
địa y Ngoài ra, tảo xanh còn được tìm thấy trên tuyết khiến cho tuyết co màu
hồng
• Đa số tảo đỏ sống chủ yếu ở biển, nhưng trong một số trường hợp cũng có thể
tìm thấy chúng trong môi trường nước ngọt và trên cạn Trái ngược với tảo
xanh, tảo đỏ thiếu chất diệu lục b, nhưng lại chứa chất diệp lục a và
phycobiliprotein Màu đỏ của tảo là do sắc tố phycoerythrin Hầu hết tảo đỏ
đều là đa bào
Trang 16Đa dạng các nhóm virus