1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ứng dụng biểu thức vectơ tìm giao điểm của đường thẳng với mặt phẳng trong hình chóp

6 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 464,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết Ứng dụng biểu thức vectơ tìm giao điểm của đường thẳng với mặt phẳng trong hình chóp nhằm trình bày ứng dụng biểu thức vectơ về tính đồng phẳng của bốn điểm trong không gian để chuyển bài toán tìm giao điểm của đường thẳng với mặt phẳng trong hình chóp thành bài toán phân tích vectơ trên mặt đáy. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung bài viết!

Trang 1

Ứ NG DỤNG BIỂU THỨC VECTƠ TÌM GIAO ĐIỂM CỦA ĐƯỜNG THẲNG VỚI MẶT PHẲNG TRONG

HÌNH CHÓP

Lê Quang Vũ Trường THPT Thọ Xuân 5, Thanh Hóa

Tóm tắt nội dung

Trong chương trình hình học không gian, ta khá hay bắt gặp tình huống cần phải tìm

vị trí của giao điểm của một mặt phẳng với cạnh hình chóp Cách tiếp cận bằng việc dựng hình đôi khi khá khó khăn từ việc dựng giao điểm đến việc tính toán tỉ lệ chia đoạn của điểm đó Trong nội dung bài viết nhỏ này, tôi xin trình bày một phương pháp tiếp cận nhóm các bài toán trên bằng vectơ Nhờ phương pháp, nhiều bài toán chúng ta sẽ không cần làm việc với các yếu tố không gian nữa, mà chỉ cần thiết lập các biểu thức vectơ trên mặt đáy của hình chóp

Bài viết này nhằm trình bày ứng dụng biểu thức vectơ về tính đồng phẳng của bốn điểm trong không gian để chuyển bài toán tìm giao điểm của đường thẳng với mặt phẳng trong hình chóp thành bài toán phân tích vectơ trên mặt đáy

1 Phát biểu và chứng minh định lý

Định lý 1.1. Cho tam giác ABC và điểm S bất kỳ Điều kiện cần và đủ để điểm D thuộc mặt phẳng(ABC)là−→SD=x−SA→+y−SB→+z−SC, trong đó x→ +y+z=1

Chứng minh.

Điều kiện cần: Vì hai vectơ −→ABvà −→AC không cùng phương nên điểm D thuộc mặt phẳng(ABC)khi và chỉ khi−→AD=m−→AB+n−→AC

⇔−→SD−−SA→=m−SB→−−SA→+n−SC→−−SA→⇔−→SD= (1−m−n)−SA→+m−SB→+n−SC.→ Đặt x=1−m−n, y=m, z=nthì−→SD=x−SA→+y−SB→+z−SC, trong đó x→ +y+z=1 Điều kiện đủ:

−→

SD = x−SA→+y−SB→+z−SC⇔→ −→SD = (1−y−z)−SA→+y−SB→+z−SC⇔→ −→SD−−SA→ =

y−SB→−−SA→+z−SC→−−SA→⇔−→AD =y−→AB+z−→AC

Mà hai vectơ−→ABvà−→ACkhông cùng phương nên điểm D thuộc mặt phẳng(ABC)

Trang 2

2 Áp dụng

1 Bài toán mở đầu

Bài tập sách giáo khoa Hình học 11- Ban cơ bản có câu: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành Một mặt phẳng(P)cắt các cạnhSA, SB, SC, SD theo thứ

tự tạiK, L, M, N

Chứng minh. SA

SK +

SC

SM =

SB

SL+

SD SN

Hướng dẫn giải.

Lời giải 1 Ta có VSKLM+VSKN M =VSKLN+VSMLN

⇒ SSKLM

SABBC +

VSKN M

VSADC =

VSKLN

VSABD +

VSMLN

VSCBD

SA.

SL

SB.

SM

SC +

SK

SA.

SM

SD.

SM

SK

SA.

SL

SB.

SN

SD +

SM

SC.

SL

SB.

SN

SD Nhân 2 vế với SA

SK.

SB

SL.

SC

SM.

SD

SN thì được đpcm

Lời giải 2 Ta có

−→

AB = −→

DC⇔ −SB→−−SA→ = −→

SC−−→SD⇔ −→SD = −→

SA−−SB→+−→

SC⇔ SD

SN.

−→

SN = SA

SK.

−→

SK− SB

SL.

−→

SL+ SC

SM.

−→

SM⇔−→SN =

SA

SK.−SK→− SB

SL.−SL→+ SMSC.−→SM

SD SN

Mà bốn điểm K, L, M, N đồng phẳng nên

SA

SK − SB

SL+ SMSC

SD SN

=1⇔ SA

SK +

SC

SM =

SB

SL + SD

SN (đpcm)

3 Một số hướng phát triển

Ví dụ 3.1. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang với AB//CD và

AB = x.CD Một mặt phẳng(P)cắt các cạnh SA, SB, SC, SD theo thứ tự tạiK, L, M, N Chứng minh: SA

SK +x

SC

SM =

SB

SL +x

SD SN

Trang 3

Hướng dẫn giải.

Ta có−→AB=x−→DC⇔−SB→−−SA→= x−SC→−−→SD⇔−SB→=−→

SA+x−SC→−x−→SD

⇔ SB

SL.

−→

SL= SA

SK.

−→

SK+x.SC

SM.

−→

SM−x.SD

SN.

−→

SN

⇔−SL→=

SA

SK.

−→

SK+x.SC

SM.

−→

SM−x.SD

SN.

−→

SN SB

SL

Mà bốn điểm K, L, M, N đồng phẳng nên

SA

SK +x.SMSC −x.SDSN

SB

SL

=1

⇔ SA

SK +x.

SC

SM =

SB

SL +x.

SD SN

Ví dụ 3.2. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là tứ giác có hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại điểm I sao cho I A = x.IC, IB = yID Một mặt phẳng(P)cắt các cạnh SA,

SB, SC, SD theo thứ tự tạiK, L, M, N

Chứng minh. (x+1) SB

SL +y

SD SN



= (y+1) SA

SK +x

SC SM



Hướng dẫn giải.

Ta có

I A=x.IC

IB=yID

( −→

I A= −x.−IC→

−→

IB= −y−ID→

−→

BA−−BI→= −x.−BC→−−BI→

−→

BI =y−→BD−−BI→

−→

BI= 1

x+1

−→

BA+ x

x+1

−→ BC

−→

BD= y+1

y

−→ BI

⇒−→BD= y+1

y(x+1)

−→

BA+x−BC→⇒−→SD−−SB→= y+1

y(x+1)

−→

SA−−SB→+x−SC→−x−SB→

⇒−→SD= y+1

y(x+1)

−→

SA− 1 y

−→

SB+ x(y+1)

y(x+1)

−→ SC

Trang 4

⇒ SD

SN.

−→

SN= y+1

y(x+1).

SA SK

−→

SK−1

y.

SB SL

−→

SL+ x(y+1)

y(x+1).

SC SM

−→

SM

Mà bốn điểm K, L, M, N đồng phẳng nên ta có

1

y.

SB

SL +

SD

y+1

y(x+1)

 SA

SK +x

SC SM



⇔ (x+1) SB

SL +y

SD SN



=

(y+1) SA

SK +x

SC SM



Ví dụ 3.3. Cho tứ diện ABCD Điểm G nằm trong mặt phẳng (BCD)thỏa mãn

x−→GB+y−→GC+z−→GD = −→

0 Điểm I nằm trên đoạn AG thỏa mãn AG = k.AI Mặt phẳng (α)đi qua trung điểm I của đoạn thẳng AG và cắt các cạnh AB, AC, AD tại các điểm

B0, C0, D0(khác A) Chứng minh rằng x AB

AB0 +y.

AC

AC0 +z.

AD

AD0 =k(x+y+z)

Hướng dẫn giải.

Gọi B0, C0, D0lần lượt giao điểm của mp(α)với các cạnh AB, AC, AD

Ta có x−→GB+y−→GC+z−→GD =−→

0

⇔x−→AB−−→AG+y−→AC−−→AG+z−→AD−−→AG=−→

0

⇔−→AG= x−→AB+y−→AC+z−→AD

x+y+z

Mà−AI→= 1

k

−→

AG= 1 k

x−→AB+y−→AC+z−→AD

x+y+z

!

= 1

k

x.AB

AB0.−→AB0+y.AC

AC0.−−→AC0+z.AD

AD0.−−→AD0

x+y+z

Mà I, B0, C0, D0 đồng phẳng nên

1

k

x.AB

AB0 +y AC

AC0 +z.AD

AD0

x+y+z

=1

⇔x.AB

AB0 +y AC

AC0 +z.AD

AD0 = k(x+y+z)

Từ ví dụ trên ta có một số kết quả sau đây:

Tính chất 3.1. Nếu G là trọng tâm tam giác BCD thì AB

AB0 + AC

AC0 + AD

AD0 =3.k

Trang 5

Tính chất 3.2. Nếu G là tâm đường tròn nội tiếp tam giác BCD thì b.AB

AB0 +c.

AC

AC0 +

d.AD

AD0 =k(b+c+d)với b=CD, c= BD, d= BC

Tính chất 3.3. Nếu tam giác BCD nhọn vàG là trực tâm tam giác BCD thì AB

AB0 tan B+ AC

AC0 tan C+

AD

AD0 tan D=k(tan B+tan C+tan D)

Tính chất 3.4. Nếu G là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác BCD thì AB

AB0 sin 2B+ AC

AC0 sin 2C+ AD

AD0 sin 2D= k(sin 2B+sin 2C+sin 2D)

Tính chất 3.5. Nếu G là điểm bất kỳ nằm trong tam giác BCD thì AB

AB0.S∆MCD + AC

AC0.S∆MBD+

AD

AD0.S∆MBC =k.S∆BCD

Ví dụ 3.4. Cho tứ diện ABCD Gọi M, N, P, Qlần lượt thuộc các cạnh AB, BC, CD, DA sao cho MA

MB = x, NB

NC = y, PC

PD = z, QD

QA = t Chứng minh rằng bốn điểm M, N, P, Q đồng phẳng⇔ x.y.z.t=1

Hướng dẫn giải.

Ta có−→NB= −y−→NC ⇔−→AB−−→AN= −y−→AC−−→AN

⇔−→AC= −1

y

−→

AB+1+y

y

−→

AN

−→

PC= −z−→PD⇔−→AC−−→AP= −z−→AD−−→AP

⇔−→AC= −z−→AD+ (1+z)−→AP

Suy ra

−1

y

−→

AB+1+y

y

−→

AN= −z−→AD+ (1+z)−→AP

⇔ −1

y

 x+1

x

−−→

AM+1+y

y

−→

AN= −z(1+t)−→AQ+ (1+z)−→AP

⇔ − (x+1)−−→AM+x(y+1)−→AN= −xyz(1+t)−→AQ+xy(1+z)−→AP

⇔xyz(1+t)−→AQ= (x+1)−−→AM−x(y+1)−→AN+xy(1+z)−→AP

Mà M, N, P, Q đồng phẳng⇔ (x+1) −x(y+1) +xy(1+z)

xyz(1+t) =1⇔xyzt=1.

cực trị hình học

Kết hợp các kết quả trên với các phương pháp tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất như sử dụng các bất đẳng thức cổ điển, sử dụng bảng biến thiên của hàm số, bạn đọc có thể tự giải các bài tập sau :

Trang 6

Bài 3.1. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành Các điểm A0, C0 thỏa mãn−→SA0 = 1

3

−→

SA,−→SC0 = 1

5

−→

SC Mặt phẳng(P)chứa đường thẳng A0C0cắt các cạnh SB, SD lần lượt tại B0, D0và đặt k= VS.A0 B 0 C 0 D 0

VS.ABCD Tìm giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất của k

Bài 3.2. Cho tứ diện ABCD có G là trọng tâm tam giác BCD Mặt phẳng(α)đi qua trung điểm I của đoạn thẳng AG và cắt các cạnh AB, AC, AD tại các điểm B0, C0, D0 (khác A) Gọi hA, hB, hC, hD lần lượt là khoảng cách từ các điểm A, B, C, D đến mặt phẳng (α) Chứng minh rằng: h

2

B+h2C+h2D

2

A

Bài 3.3. Cho hình chóp SABCD có đáy là hình bình hành Gọi K là trung điểm của SC Mặt phẳng qua AK cắt các cạnh SB, SD lần lượt tại M và N Gọi V1, V thứ tự là thể tích của khối chóp SAMKN và khối chóp SABCD Tìm giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của

tỷ số V1

V

Bài 3.4. Cho tứ diện S.ABC có SA= SB= SC = 1, mặt phẳng(P)đi qua trọng tâm M của tứ diện, cắt cạnh SA, SB, SC lần lượt tại D, E, F (khácS ).Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức : 1

SD.SE+

1 SE.SF+

1 SF.SD

Bài 3.5. Cho hình chóp S.ABC có SA =1, SB=2, SC= 3 Gọi G là trọng tâm tam giác ABC Mặt phẳng(α)đi qua trung điểm I của SG cắt các cạnh SA, SB, SC lần lượt tại

M, N, P Tính giá trị nhỏ nhất Tmincủa biểu thức T = 1

SM2 + 1

SN2 + 1

SP2

Tài liệu

[1] Tài liệu chuyên toán hình học 11- NXB Giáo dục Việt Nam

[2] Các chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi hình học không gian- Toán học Bắc Trung Nam

Ngày đăng: 27/11/2021, 09:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w