1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đa thức nội suy cổ điển và một số ứng dụng

10 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 187,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo viết Đa thức nội suy cổ điển và một số ứng dụng trình bày một số ứng dụng của đa thức nội suy Lagrange, đa thức nội suy Newton trong việc phân tích biểu thức để tìm nguyên hàm của hàm số phân thức hữu tỉ và tính tổng hữu hạn. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung bài viết!

Trang 1

Đ A THỨC NỘI SUY CỔ ĐIỂN VÀ MỘT SỐ ỨNG DỤNG

Hoàng Văn Thi, Sở GD& ĐT Thanh Hóa

Lê Văn Tiến, Trường THPT Yên Định 2, Thanh Hóa

Tóm tắt nội dung

Trong chương trình môn Toán bậc phổ thông, có những bài toán rất quen thuộc như bài toán tính tổng hữu hạn, bài toán tìm nguyên hàm và tính tích phân của hàm số phân thức hữu tỉ, Việc giải các bài toán này hoàn toàn có thể ứng dụng các kiến thức của một số đa thức nội suy cổ điển Báo cáo này, trình bày một số ứng dụng của đa thức nội suy Lagrange, đa thức nội suy Newton trong việc phân tích biểu thức để tìm nguyên hàm của hàm số phân thức hữu tỉ và tính tổng hữu hạn

1 Một số đa thức nội suy cổ điển

1.1 Đa thức nội suy Lagrange

Bài toán mở rộng 1.1 (Bài toán nội suy Lagrange) Cho các số thực xi, ai, với xi 6=xj, với

∀i 6= j (i, j=1, 2, , N) Hãy xác định đa thức L(x)có bậc deg L(x) ≤ N−1 và thỏa mãn điều kiện

L(xi) =ai,∀i=1, 2,· · · , N (1.1)

Tính chất 1.1 (Đa thức nội suy Lagrange) Kí hiệu

Li(x) =

N

j = 1,j 6= i

x−xj

xi−xj; i =1, 2,· · · , N.

Khi đó, đa thức L(x) = ∑N

i = 1

ai.Li(x)là đa thức duy nhất thỏa mãn điều kiện của bài toán nội suy Lagrange và đa thức này được gọi là đa thức nội suy Lagrange

Li xj

=



1 khi i= j

0 khi i6=j hay Li xj=δ , và deg L(x)N−1

Mặt khác

L(xi) =

N

j = 1

ajLj(xi) =

N

j = 1

ajδ ,

Trang 2

hay L(xi) =ai, ∀i= 1, 2, , N.

Hoàn toàn chứng minh được, nếu có đa thức L∗(x), mà có bậc deg L∗(x) với deg L∗(x)N−1 cũng thỏa mãn điều kiện của bài toán thì khi đó đa thức P(x) =

L(x) −L∗(x)cũng có bậc deg P(x)N−1 và thoả mãn P(xi) = 0,∀i= 1, 2, , N, tức là

P(x)là đa thức có bậc deg P(x)N−1 mà lại có ít nhất N nghiệm phân biệt x1, x2, , xN nên P(x) ≡0 Do đó L(x) = L∗(x) Vậy bài toán được chứng minh

Bài toán 1.1. Cho a1, a2, , anlà n số đôi một khác nhau và deg f(x) ≤n−1/ Khi đó ta

có thể phân tích

f(x) (x−a1) (x−a2) .(x−am) =

A1

x−a1 +

A2

x−a2 + .+

An

x−an. trong đó A1, A2, , Anlà các hằng số thích hợp

f(x) = f(a1) (x−a2) (x−a3) .(x−an)

(a1−a2) (a1−a3) .(a1−an) +f(a2) (x−a1) (x−a3) .(x−an)

(a2−a1) (a2−a3) .(a2−an) + .+ f(an) (x−a1) (x−a2) .(x−an− 1)

(an−a1) (an−a2) .(an−an− 1) Khi đó

f(x) (x−a1) (x−a2) .(x−an) =

f(a1) (a1−a2) (a1−a3) .(a1−an) 1

(x−a1)

(a2−a1) (a2−a3) .(a2−an) 1

(x−a2)+

(an−a1) (an−a2) .(an−an−1) 1

(x−an) Trong đó

Ai = f(ai)

n

j = 1, i 6= j

ai−aj

, i=1, n

1.2 Đa thức nội suy Newton

Định nghĩa 1.1 (Bài toán nội suy Newton) Cho các số thực xi, ai, với i=1, 2,· · · , N Hãy xác định đa thức N(x)có bậc deg N(x) ≤N−1 và thỏa mãn các điều kiện

Ni−1(xi) =ai,∀i=1,· · · , N

Trang 3

Tính chất 1.2 (Đa thức nội suy Newton) Ký hiệu

Ri(x1, x2,· · · , xi, x) =

x

Z

x 1

t

Z

x 2

t 1

Z

x 3

· · ·

ti− 2

Z

x i

dti−1 dt2.dt1.dt (i=1, 2,· · · , N) Khi đó, đa thức

N(x) =

N

i = 1

aiRi−1(x1, x2, , xi− 1, x)

= a1+a2R(x1, x) +a3R2(x1, x2, x) + · · · +aNRN−1(x1,· · · , xN− 1, x)

là đa thức duy nhất thỏa mãn các điều kiện của bài toán nội suy Newton và đa thức này được gọi là đa thức nội suy Newton

Nhận xét 1.1. Với xi = x0, với mọi i=1, 2,· · · , N, thì

Ri(x0, x1,· · · , xi− 1, x) =Ri

x0,· · · , x0

i lˆan

, x

=

x

Z

x 0

t

Z

x 0

t 1

Z

x 0

· · ·

ti− 2

Z

x 0

dti−1 dt2.dt1.dt

= (x−x0)i i! ;∀i=1, 2,· · · , N.

Khi đó

N(x) =

N

i = 1

aiRi

x0,· · · , x0

ilần

, x

=a0+a1R(x0, x) +a2R2(x0, x0, x) + · · · +aN− 1RN−1

x0,· · · , x0

N − 1lần

, x

= a0+a1(x−x0) +a2(x−x0)

2

2 + · · · +aN−1

(x−x0)N−1 (N−1)!

=

N − 1

i = 0

ai(x−x0)

i

i! ≡ T(x).

Bài toán 1.2. Cho P(x)là một đa thức bậc n > 0 trên một trường sốK và n phần tử

x1, x2, , xn∈K Khi đó tồn tại các phần tử α0 , α1, , αnthuộcK để

P(x) =α0+α1(x−x1) +α2(x−x1) (x−x2) + .+αn(x−x1) .(x−xn) (1.2) Công thức (1.2) là cách viết khác của công thức nội suy Newton

Trang 4

Lời giải.Nhận thấy các đa thức

1, x−x1, (x−x1) (x−x2), ,(x−x1) .(x−xn) lập thành một cơ sở củaK- vectơ các đa thức có bậc không vượt quá n trên K.

Do đó, với mỗi đa thức P(x) có bậc không vượt quá n luôn tồn tại các phần tử

α0 , α1, , αnthuộcK để biểu diễn P(x)như (1.2) ở trên

Trong đó, các α0, α1, , αnđược xác định như sau:

Nhận thấy α0= P(x1);

Đặt P(x1; x) = P(x) −P(x1)

x−x1

=α1+α2(x−x2) + .+αn(x−x2) .(x−xn)

Khi đó α1 =P(x1; x2)

Đặt P(x1; x2; x) = P(x1; x) −P(x1; x2)

x−x2

=α2+α3(x−x3) + .+αn(x−x3) .(x−xn)

Khi đó α2 =P(x1; x2; x3);

Một cách tổng quát, ta có

P(x1; ; xi; x) = P(x1; ; xi− 1; x) −P(x1; ; xi− 1; xi)

Khi đó αi = P(x1; ; xi), i=0, 1, 2 , n

2 Một số ứng dụng trong giải toán phổ thông

2.1 Ứng dụng đa thức nội suy Lagrange trong bài toán tìm nguyên hàm

Ví dụ 2.1. Tìm nguyên hàm của hàm số f(x) = 1

(x−1) (x−2)

(x−1) (x−2) =

1 (x−1) (1−2)+

1 (2−1) (x−2) =

−1

x−1+

1

x−2. Suy ra

Z

f(x)dx=

Z 1 (x−1) (x−2)dx =

Z  −1

x−1+

1

x−2

 dx

= −ln|x−1| +ln|x−2| +C

Ví dụ 2.2. Tìm nguyên hàm của hàm số f(x) = x2−4x

(x−2)(x+2)(x+3)

Trang 5

f(x) = x2−4x

(x−2)(x+2)(x+3)

= 22−4.2

(x−2)(2+2)(2+3)+

(−2)2−4.(−2) (−2−2)(x+2)(−2+3)+

(−3)2−4.(−3) (−3−2)(−3+2)(x+3)

5(x−2)− 3

(x+2)+

21

5(x+3) Suy ra

Z

f(x)dx=

Z

x2−4x (x−2)(x+2)(x+3)dx

=

Z 

5(x−2)− 3

(x+2)+

21

5(x+3)

 dx

= −1

5ln|x−2| −3 ln|x+2| +

21

5 ln|x+3| +C.

Ví dụ 2.3. Tìm nguyên hàm của hàm số

(x−1)2(x+3)(x+4)

x2+1 (x−1)(x+3)(x+4) =

17

5(x+4)− 5

2(x+3)+

1

10(x−1) Lại có

x2+1 (x−1)2(x+3)(x+4) =

17

5(x+4)(x−1)− 5

2(x+3)(x−1)+

1

10(x−1)2

Ta lại phân tích các phân thức sau

17

5(x+4)(x−1) =

17

−25(x+4)+

17

25(x−1); 5

2(x+3)(x−1) =

−5

8(x+3)+

5

8(x−1) Khi đó

x2+1 (x−1)2(x+3)(x+4) =

1

10(x−1)2 +

11

200(x−1)+

5

8(x+3)

25(x+4) Suy ra

Trang 6

Z x2+1

(x−1)2(x+3)(x+4)dx=

Z 1

10(x−1)2 +

11

200(x−1)+

5

8(x+3)− 17

25(x+4)

! dx

10(x−1)+

11

200ln|x−1| +

5

8ln|x+3|

−17

25ln|x+4| +C.

Ví dụ 2.4. Tìm nguyên hàm của hàm số f(x) = 3+x

(x−1) (x2+1)

3+x (x−1) (x2+1) =

3+x (x−1)(x+i)(x−i)

Ta phân tích

3+x (x−1) (x2+1) =

2

x−1 +

3−i

−2+2i

1

x+i+

3+i

−2−2i

1

x−i

x−1 +

−2−i 2

1

x+i+

−2+i 2

1

x−i

x−1−

2x+1

x2+1 Suy ra

Z 3+x (x−1) (x2+1)dx

=

Z 

2

x−1−

2x+1

x2+1



dx=

Z

2

x−1dx−

Z

2x

x2+1dx−

Z

1

x2+1dx

2.2 Các bài tập tương tự

Tìm nguyên hàm của hàm số sau

Bài 2.1 f(x) = 2x2

(x+1)(x−1)(x−2);

Bài 2.2 f(x) = x2+3x+8

(x+1)(x−1)(x−2)(x+3);

Bài 2.3 f(x) = x2−2x+3

24x3−10x2−3x+1;

Bài 2.4 f(x) = x3

x4−5x2+4

Trang 7

3 Ứng dụng đa thức nội suy Newton trong bài toán tính tổng hữu hạn

Ví dụ 3.1. Cho đa thức P(x), biết P(x)là một đa thức bậc hai thoả mãn



P(0) =0

a) Tìm đa thức P(x);

b) Suy ra giá trị của tổng S=1+2+3+ · · · +n, n∈N

Lời giải.

a) Thay x lần lượt bằng 1; 2; 3 vào (2.1), ta được

P(1) −P(0) =1

P(2) −P(1) =2

P(3) −P(2) =3

P(1) =1

P(2) =3

P(3) =6 Đặt

P(x) =α0+α1x+α2x(x−1) +α3x(x−1)(x−2) (2.2) Thay x lần lượt bằng 0; 1; 2; 3 vào (2.2), ta được

P(0) =α0

P(1) =α0+α1

P(2) =α0+1+2

P(3) =α0+1+2+3

α0=0

α1=1

α2 = 1 2

α3=0 Vậy, đa thức cần tìm có dạng

P(x) =x+1

2x(x−1) =x+

x2

x

2 =

x(x+1)

b) Xét đa thức P(n) =1+2+3+ · · · +n, n∈N

Theo câu a) ta có P(n) = n(n+1)

2 , suy ra S= 1+2+3+ · · · +n= n(n+1)

N

Ví dụ 3.2. Cho đa thức P(x), biết P(x)là một đa thức bậc ba thoả mãn



P(0) =0

a) Tìm đa thức P(x);

b) Suy ra giá trị của tổng S=12+22+32+ · · · +n2, n∈N

Lời giải.

a) Thay x lần lượt bằng 1; 2; 3 vào (2.3), ta được

P(1) −P(0) =1

P(2) −P(1) =4

P(3) −P(2) =9

P(1) =1

P(2) =5

P(3) =14

Trang 8

P(x) =α0+α1x+α2x(x−1) +α3x(x−1)(x−2) +α4x(x−1)(x−2)(x−3) (2.4) Thay x lần lượt bằng 0; 1; 2; 3 vào (2.4), ta được

P(0) =α0

P(1) =α0+α1

P(2) =α0+1+2

P(3) =α0+1+2+3

α0=0

α1=1

α2 = 3 2

α3 = 1 3 Vậy, đa thức cần tìm có dạng

P(x) =x+3

2x(x−1) +

1

3x(x−1)(x−2) =

x3

x2

x

6 =

x(x+1) (2x+1)

b) Xét đa thức P(n) =12+22+32+ · · · +n2, n∈N

Theo câu a), ta có

P(n) = n(n+1) (2n+1)

suy ra

S=12+22+32+ · · · +n2= n(n+1) (2n+1)

Ví dụ 3.3. Cho đa thức bậc bốn P(x), thỏa mãn



P(−1) =0

P(x) −P(x−1) =x(x+1)(2x+1),∀x∈R. (2.5)

a) Xác định P(x);

b) Suy ra giá trị của tổng S=1.2.3+2.3.5+ .+n(n+1)(2n+1), n∈N

Lời giải.

a) Thay x lần lượt bằng – 1; 0; 1; 2 vào (2.5), ta được

P(−1) −P(−2) =0

P(0) −P(−1) =0

P(1) −P(0) =1.2.3

P(2) −P(1) =2.3.5

P(−2) =0

P(0) =0

P(1) =6

P(2) =36 Đặt

P(x) =α0+α1(x+1) +α2(x+1)x+α3(x+1)x(x−1) +α4(x+1)x(x−1)(x−2)

(2.6) Thay x lần lượt bằng−2;−1; 0; 1; 2 vào (2.6), ta được

Trang 9

P(−1) =α0

P(0) =α0+α1

P(1) =α0+1+2

P(2) =α0+1+2+3

P(−2) =α0−α1+2−3+24α4

α0=0

α1=0

α2=3

α3=3

α4= 1 2 Vậy, đa thức cần tìm có dạng

P(x) =3(x+1)x+3(x+1)x(x−1) +1

2(x+1)x(x−1)(x−2) =

1

2x(x+1)

2(x+2) b) Xét đa thứcP(n) =1.2.3+2.3.5+ .+n(n+1)(2n+1), n∈N

Theo câu a) ta có

P(n) = n(n+1)2(n+2)

Suy ra

S=1.2.3+2.3.5+ .+n(n+1)(2n+1) = n(n+1)2(n+2)

3.1 Bài tập tương tự

Bài 3.1. Cho đa thức bậc ba P(x), thỏa mãn



P(0) =0

P(x) −P(x−1) =x(x+1), ∀x∈R.

a) Xác định P(x);

b) Suy ra giá trị của tổng Sn=1.2+2.3+3.4+ · · · +n(n+1), n∈N

Bài 3.2. Cho đa thức bậc ba P(x), thỏa mãn



P(0) =0

P(x) −P(x−1) =x(3x−1), ∀x∈R.

a) Xác định P(x);

b) Suy ra giá trị của tổng S=1.2+2.5+3.8+ · · · +n(3n−1), n∈N

Bài 3.3. Cho đa thức bậc bốn P(x), thỏa mãn



P(−2) =0

P(x) −P(x−1) =x(x+1) (x+2), ∀x ∈R.

a) Xác định P(x);

b) Suy ra giá trị của tổng S=1.2.3+2.3.4+3.4.5+ · · · +n(n+1) (n+2), n∈N

Bài 3.4. Cho đa thức bậc ba P(x), thỏa mãn



P(0) =0

P(x) −P(x−1) =4x2, ∀x∈R.

a) Xác định P(x);

b)Suy ra giá trị của tổng Sn=02+22+42+ · · · + (2n)2, n∈N

Trang 10

Bài 3.5. Cho đa thức bậc ba P(x), thỏa mãn



P(1) =1

P(x) −P(x−1) = (2x+1)3, ∀x∈R.

a) Xác định P(x);

b) Suy ra giá trị của tổng

Sn=13+33+53+ · · · + (2n+1)3, n∈N

Tài liệu

[1] Nguyễn Văn Mậu, Các bài toán nội suy và áp dụng, NXB giáo dục, 2007

[2] Trịnh Đào Chiến, Huỳnh Minh Thuận, Một số ứng dụng công thức nội suy La-grange, NXB ĐHQGHN, 2007

[3] Nguyễn Văn Mậu, Nội suy đa thức - Định lý và áp dụng, NXB ĐHQGHN, 2016

[4] Tạp chí toán học tuổi trẻ

Ngày đăng: 27/11/2021, 09:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w