Mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm đánh giá hệ thống các chính sách công tác đãi ngộ nhân sự và lí giải hiệu quả mà công tác này mang lại cho doanh nghiệp và người lao động.Trên cơ sở đó, với đề tài hoàn thiện công tác đãi ngộ nhân sự đánh giá các mặt bao gồm đạt được và hạn chế,xác lập hệ thống các giải pháp khả thi để hoàn thiện công tác đãi ngộ nhân sự tại Công ty TNHH MTV thực phẩm và nước giải khát Á Châu.
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÃI NGỘ NHÂN SỰ
Theo từ điển Tiếng Việt, “đãi ngộ là cho hưởng các quyền lợi tương xứng với đóng góp” Với cách tiếp cận này, trong quan hệ lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động đó chính là việc người sử dụng lao động thực hiện các chính sách đảm bảo quyền lợi cho người lao động dựa trên mức độ đóng góp của người lao động đối với doanh nghiệp Các quyền lợi mà người lao động được hưởng bao gồm có các quyền lợi về mặt vật chất và các quyền lợi về mặt tinh thần hay đó chính là các lợi ích vật chất và các lợi ích tinh thần Các lợi ích vật chất và các lợi ích tinh thần mà người lao động được hưởng phải phù hợp và tương xứng với mức độ đóng góp của họ cho doanh nghiệp Nó thể hiện được lợi ích của cả hai bên trong mối quan hệ lao động Bên cạnh thuật ngữ đãi ngộ, trong quản trị nhân lực còn sử dụng thuật ngữ “thù lao” Thù lao là trả công cho người lao động (thường bằng tiền) để bù đắp lại công sức lao động đã bỏ ra Như vậy, trong quan hệ mua bán sức lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động, hai thuật ngữ “đãi ngộ” và “thù lao” đôi khi được sử dụng như nhau Tuy nhiên trong từng nghiên cứu, theo các cách tiếp cận có thể có sự khác nhau của hai thuật ngữ này
1.1.1 Khái niệm đãi ngộ người lao động
Theo Vũ Thùy Dương và Hoàng Văn Hải (2011) “Đãi ngộ nhân lực là quá trình chăm lo đời sống vật chất và tinh thần NLĐ để NLĐ có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và qua đó góp phần hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp” Ở đây hai tác giả đã không sử dụng thuật ngữ đãi ngộ lao động mà sử dụng thuật ngữ đãi ngộ nhân lực, đưa ra hai nội dung của đãi ngộ nhânlực gồm đãi ngộ tài chính và đãi ngộ phi tài chính, hai loại đãi ngộ này cần được kết hợp một cách hài hòa để có được một chính sách đãi ngộ hiệu quả Đây là quá trình, mà trong đó thể hiện những quan hệ nhân lực cơ bản nhất của doanh nghiệp: Quan hệ giữa người sử dụng lao động và người lao động, quan hệ giữa nhà quản trị và nhân viên dưới quyền
Theo Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2012), “Đãi ngộ nhân lực là các thù lao và phúc lợi cho người lao động Phúc lợi xã hội là phần thù lao gián tiếp được trả dưới dạng các hỗ trợ cuộc sống của người lao động như: Bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm xã hội, các chương trình giải trí, nghỉ mát,…” Đãi ngộ nhân sự phải hướng tới việc thỏa mãn nhu cầu về vật chất và tinh thần của người lao động Đãi ngộ nhân sự giúp đạt được mục tiêu của doanh nghiệp thông qua lao động có hiệu quả của đội ngũ nhân sự
Tóm lại, đãi ngộ người lao động trong nhiều nghiên cứu của các nhà kinh tế học được coi là quá trình chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của người lao động để họ cảm thấy phấn khích và thích thú hơn với công việc, từ đó có thể cố gắng hăng say hoàn thành tốt công việc được giao nói riêng và mục tiêu của doanh nghiệp nói chung.
1.2 Vai trò của đãi ngộ nhân sự
1.2.1 Đối với người lao động Đãi ngộ chính là sự bù đắp những hao phí lao động mà người lao động bỏ ra Mức đãi ngộ thỏa đáng sẽ kích thích nhiệt tình lao động của nhân viên nhờ đó tạo điều kiện tăng năng suất, trực tiếp tăng lợi nhuận cho DN và gián tiếp làm tăng phúc lợi cho người lao động Đãi ngộ quá thấp sẽ làm kiệt quệ sức lao động, thể trạng người lao động yếu do không có điều kiện tái sản xuất sức lao động, điều này dẫn đến năng suất giảm, công nhân bỏ việc, đình công,… kết quả là DN mất uy tín do không đáp ứng được yêu cầu của khách hàng, lợi nhuận giảm, kinh doanh thua lỗ
Tạo điều kiện cho đời sống vật chất và tinh thần của người lao động ngày một khấm khá Đồng thời đãi ngộ lao động tạo cho nhân viên cảm thấy hứng thú hơn với công việc, giúp họ có động lực nhiều hơn để phấn đấu hoàn thành tốt các công việc với năng suất chất lượng hiệu quả, tạo cho doanh nghiệp và người lao động có mối quan hệ gắn kết mật thiết
1.2.2 Đối với doanh nghiệp Đãi ngộ là một bộ phận của CPSX về bản chất, thì loại chi phí này còn là phương tiện để tạo ra giá trị mới cho tổ chức,mức đãi ngộ thấp NLĐ không có động lực làm việc khiến năng suất lao động thấp, lợi nhuận giảm Với mức đãi ngộ cao, doanh nghiệp có thể thu hút lao động trên thị trường lao động, đặc biệt là NLĐ giỏi Từ đó
DN có thể mở rộng quy mô hoạt động và tăng quy mô lợi nhuận Mức đãi ngộ quá cao có thể ảnh hưởng trực tiếp tới việc gia tăng CPSX
Thể hiện quan điểm của Nhà nước đối với NLĐ, phản ánh cung cầu về sức lao động trên thị trường, tỉ lệ lao động thất nghiệp trên thị trường
Bù đắp và ghi nhận nỗ lực quá khứ của nhân viên: Thông qua chính sách đãi ngộ, công ty thể hiện sự ghi nhận và bù đắp cho những đóng góp của NLĐ
Duy trì sự công bằng trong nội bộ của doanh nghiệp: Tạo sự công bằng dựa trên các tiêu chí đã xây dựng trong chính sách đãi ngộ
Duy trì sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường lao động: Hệ thống đãi ngộ hấp dẫn giúp DN duy trì NNL hiện có và thu hút NNL bên ngoài
Kết nối thành tích của nhân viên với mục tiêu của doanh nghiệp: Chính sách đãi ngộ phù hợp sẽ kích thích NLĐ làm việc hướng theo mục tiêu của DN
Kiểm soát được ngân sách: Công ty đề ra các mức đãi ngộ từ ban đầu sẽ dễ dàng hơn trong việc hoạch định và kiểm soát ngân sách
Thu hút nhân viên mới: Chính sách đãi ngộ tốt sẽ thu hút sự chú ý của nhân viên mới từ thị trường lao động
Giảm tỉ lệ bỏ việc và chuyển công tác: Khi NLĐ tin tưởng vào công ty, họ yên tâm lao động sản xuất, tỉ lệ bỏ việc và chuyển công tác sẽ giảm
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề đãi ngộ nhân sự
(Nguồn: Sách QTNS – Nguyễn Hữu Thân, trang 375)
Sơ đồ 1: Yếu tố ảnh hưởng đến đãi ngộ nhân sự 1.3.1 Môi trường bên ngoài
Tình hình cung cầu, thất nghiệp lao động trên thị trường tác động rất lớn tới công tác đãi ngộ lao động trong doanh nghiệp Đây là yếu tố bên ngoàiquan trọng nhất ảnh hưởng đến đãi ngộ lao động Người chủ doanh nghiệp sẽ dựa vào tình hình này để đưa ra mức đãi ngộ hợp lý sao cho vừa thu hút đượcnhững lao động có tay nghề, có trình độ cao vào doanh nghiệp, vừa giữ gìn nguồn lao động hiện có Sự thay đổi về pháp luật, giáo dục đào tạo, cơ cấu đội ngũ lao động trong doanh nghiệp cũng ảnh hưởng tới mức đãi ngộ lao động
1.3.1.2 Các mong đợi của xã hội, văn hóa, phong tục và tập quán
Doanh nghiệp cần chú ý tới vấn đề này để đưa ra được mức đãi ngộ hợp lý, giúp người lao động có thể ổn định cuộc sống tại nơi sinh sống của mình, đặc biệt các yếu tố về văn hóa, phong tục tập quán có ảnh hưởng lớn đến các hoạt động đãi ngộ phi tài chính Đãi ngộ nhân sự
Năng lực và thành tích
Kinh nghiệm và chuyên môn
Tiềm năng của nhân viên
Yếu tố kĩ năng, trình độ, trách nhiệm của công việc
Môi trường bên trong công ty
Chính sách của công ty
Môi trường bên ngoài công ty
Các mong đợi của xã hội
Luật pháp và các quy định của chính phủ
1.3.1.3 Luật pháp và các quy định của chính phủ
THỰC TRẠNG ĐÃI NGỘ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM VÀ NƯỚC GIẢI KHÁT Á CHÂU
THỰC PHẨM VÀ NƯỚC GIẢI KHÁT Á CHÂU 2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Thực phẩm và nước giải khát Á Châu
Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM VÀ NƯỚC GIẢI KHÁT Á CHÂU
Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài: ASIA FOOD AND BEVERAGE COMPANY LIMITED
Tình trạng hoạt động: Đang hoạt động
Loại hình pháp lí: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Ngày bắt đầu thành lập: 01/02/2016
Tên người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Duy Khánh Địa chỉ trụ sở chính: 10/9 Đường Võ Thị Sáu, Khu phố Tây A, phường Đông Hòa, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương, Việt Nam
Ngành nghề kinh doanh: Bán buôn thực phẩm (chủ yếu là các loại nước uống không cồn, nước khoáng và các loại thực phẩm như bánh từ bột, mứt, kẹo…)
2.1.1 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Công ty TNHH Thực phẩm và nước giải khát Á Châu dù thành lập không lâu (01/02/2016), không có lịch sử lâu đời như những công ty doanh nghiệp lớn khác nhưng bằng niềm đam mê nhiệt huyết của chủ doanh nghiệp cũng như toàn bộ nhân viên trong công ty đã tạo nên một công ty vững mạnh như ngày hôm nay
Chức năng: Công ty TNHH Thực phẩm & Nước giải khát Á Châu là nhà cung cấp và xuất khẩu thực phẩm & đồ uống chuyên nghiệp, có trụ sở tại Việt Nam
Bên cạnh việc phát triển thương hiệu riêng của họ, họ cũng cung cấp các dịch vụ sản xuất thực phẩm và đồ uống của OEM và nhãn hiệu riêng
Bên cạnh các sản phẩm chính là đồ uống Công ty cũng là đối tác tin cậy trong việc tìm nguồn cung ứng và cung cấp các sản phẩm thực phẩm từ Việt Nam và các nước AEC cho các Khách hàng của công ty
Công ty đã xuất khẩu sản phẩm sang nhiều nước trên thế giới, bao gồm các nước nghiêm ngặt như Mỹ, Anh, Úc, Colombia, Canada, Hàn Quốc…
Các nhà máy của công ty được đặt tại Bình Dương và thành phố Hồ Chí Minh, với tổng diện tích hơn 25.000 mét vuông Năng lực của công ty là hơn 200 container mỗi tháng vào lúc này Công ty đã chế biến khoảng 3.000.000 hộp đồ uống hàng năm Với kinh nghiệm mạnh mẽ của R&D Team, Công ty đã đáp ứng được nhiều khách hàng bằng cách cung cấp cho họ những sản phẩm phù hợp với thị hiếu phù hợp với thị trường của họ
Nhiệm vụ: Công ty cam kết cung cấp các sản phẩm chất lượng cao cho những người mua hiện có và mới có giá trị từ khắp nơi trên thế giới với chi phí minimum Công ty TNHH Thực phẩm và nước giải khát Á Châu là cơ sở kinh doanh nơi sản xuất chế biến thực phẩm và đồ uống đáp ứng các nhu cầu ăn uống của khách hàng Công ty tuân thủ chặt chẽ các quy định của trình tự xây dựng mà nhà nước ban hành, đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông, có trách nhiệm nộp thuế đầy đủ cho nhà nước
Bảo toàn, phát triển tốt nguồn vốn của công ty, có lãi để tạo thêm nguồn vốn tái bổ sung cho sản xuất kinh doanh để đưa công ty ngày càng phát triển bền vững
Công ty có nhiệm vụ quản lí và sử dụng tốt lao động, vật tư tài sản, chăm lo và phát triển đời sống của cán bộ công nhân viên
2.1.2 Cơ cấu tổ chức công ty
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính công ty)
Sơ đồ 4: Sơ đồ bộ máy tổ chức Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
Thực hiện những công việc về nghiệp vụ chuyên môn tài chính kế toán theo đúng quy định của Nhà nước về chuẩn mực kế toán, nguyên tắc kế toán Theo dõi, phản ánh sự vận động vốn kinh doanh của doanh nghiệp dưới mọi hình thái và cố vấn cho Ban lãnh đạo các vấn đề liên quan
Tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc về chế độ kế toán và những thay đổi của chế độ qua từng thời kỳ trong hoạt động kinh doanh
Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại doanh nghiệp một cách kịp thời, đầy đủ đảm bảo phục vụ tốt cho hoạt động kinh doanh Đối với mỗi loại hình doanh nghiệp sẽ có các phần hành kế toán khác nhau, nhìn chung là có các nghiệp vụ liên quan đến:
Thực hiện kế toán vốn bằng tiền
Thực hiện kế toán tài sản cố định, nguyên nhiên vật liệu, công cụ dụng cụ…
NHÂN VIÊN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
TRƯỞNG BỘ PHẬN SẢN XUẤT
Thực hiện kế toán công nợ
Thực hiện kế toán doanh thu
Thực hiện kế toán chi phí (Chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng, chi phí nhân công…)
Thực hiện kế toán doanh thu, chi phí hoạt động tài chính
Thực hiện kế toán hoạt động khác (hoạt động phúc lợi, quy trình đào tạo…) + Phòng kinh doanh:
Phòng kinh doanh sẽ bao gồm những chức năng cụ thể như sau:
Phòng kinh doanh có chức năng tham mưu, đưa ra ý kiến lên ban Giám đốc công ty về công tác phân phối sản phẩm cho các thị trường về hàng hóa và dịch vụ đến cácdoanh nghiệp
Ngoài ra, phòng kinh doanh còn có chức năng phụ trách chỉ đạo chính trong công tác nghiên cứu và phát triển các sản phẩm hàng hóa, phát triển thị trường tiêu dùng sản phẩm
Triển khai công tác xây dựng và phát triển mạng lưới khách hàng tiềm năng, cũng như lên báo cáo theo quy định của công ty về các hoạt động của công ty, doanh nghiệp bao gồm cả những nhiệm vụ và quyền đã được giao
GIẢI PHÁP CƠ BẢN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÃI NGỘ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM VÀ NƯỚC GIẢI KHÁT Á CHÂU
Á CHÂU 3.1 Căn cứ đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác đãi ngộ tại công ty
3.1.1 Căn cứ chiến lược kinh doanh của công ty
Chiến lược kinh doanh có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của công ty Chiến lược kinh doanh định hướng cho toàn bộ hoạt động kinh doanh, làm cho hoạt động kinh doanh của công ty diễn ra thống nhất, hợp lí và hiệu quả Từ hoạt động nghiên cứu thị trường, công ty đưa ra các chiến lược kinh doanh cụ thể cho từng đối tượng trong từng giai đoạn từng thời kì tùy theo mục tiêu của mỗi công ty Hiện nay việc đề ra chiến lược kinh doanh của công ty gặp nhiều khó khăn do:
Công tác nghiên cứu thị trường chưa đạt hiệu quả, không thể xây dựng được chiến lược kinh doanh lớn, cần đầu tư nhiều vốn dẫn đến ý tưởng về chiến lược kinh doanh còn hạn hẹp
Nguồn nhân lực là một yếu tố không thể thiếu và vô cùng quan trọng của công ty Công tác quản lí nhân sự của công ty chưa thực sự hiệu quả, nên trong thời gian tới công ty có kế hoạch phát triển nguồn nhân lực bằng cách tuyển dụng đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn kỹ năng cao, và bố trí đúng với vị trí mà họ ứng tuyển
3.1.2 Mục tiêu phát triển của công ty
Thực hiện kế hoạch mở rộng quy mô sản xuất, mở thêm cơ sở ngoài 3 cơ sở ở Hồ Chí Minh và 1 cơ sở ở Cần Thơ Việc mở thêm cơ sở này phải đem lại hiệu quả kinh doanh cho công ty, thể hiện trong việc thu hút nhiều khách hàng đem lại doanh thu cao cho công ty
Tìm kiếm thêm nguồn khách hàng mới để tăng thêm doanh thu cho công ty, đồng thời giữ vững doanh thu khách hàng cũ hay khách hàng truyền thống
Tìm được nguồn hàng mới, chất lượng tốt hơn, phù hợp hơn để giảm thiểu tối đa các chi phí phát sinh,giảm thế bị động hiện nay của công ty trong mối quan hệ đối với nhà cung ứng
Tuyển dụng thêm nhiều nhân viên có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, nhiều năm kinh nghiệm và đặc biệt là có thể làm việc lâu dài trung thành với công ty
Tạo được nhiều cơ hội việc làm cho người lao động, mang thương hiệu lan ra khắp cả nước và hơn nữa là vươn tầm thế giới
Thực hiện tốt công tác tổ chức quản lí, nâng cao tối đa hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lí và đặc biệt hoàn thiện công tác đãi ngộ nhân sự trong công ty.
3.2 Các giải pháp hoàn thiện chế độ đãi ngộ tại công ty
3.2.1.Giải pháp liên quan đến đãi ngộ tài chính Đãi ngộ tài chính đóng góp 1 phần quan trọng vào việc tăng thêm thu nhập cho người lao động ngoài việc nhận được các khoản tiền lương, tiền thưởng các khoản phụ cấp, trợ cấp, phúc lợi đầy đủ Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người lao động, ban quản lí công ty cần phải chú trọng đến công tác đãi ngộ tài chính
Hiệu quả công tác lãnh đạo phụ thuộc cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí Để quản lí hiệu quả, công ty nên đổi mới bộ máy quản lí, tổ chức lại cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của công ty Đặc biệt nền kinh tế phát triển như hiện nay, công ty nên tinh giảm những nhân viên làm việc năng suất thấp, hiệu quả thấp và ý thức làm việc kém Nâng cao trình độchuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lí: Để công tác đãi ngộ tài chính thực sự đạt hiệu quả cao, thì trước hết những người vạch ra kế hoạch, chính sách phải có trình độ cao, nắm bắt rõ quy định bộ luật của nhà nước những văn bản hướng dẫn thi hành đồng thời hiểu rõ tình hình của doanh nghiệp
Xây dựng nền văn hóa doanh nghiệp: Doanh nghiệp không chỉ phải tạo ra môi trường làm việc tốt mà phải tạo ra môi trường sống “tối ưu” cho người lao động
Một doanh nghiệp có nền văn hóa tốt sẽ là tiền đề thực hiện tốt những chính sách đãi ngộ tài chính Có nhiều cách thức để tạo dựng và duy trì môi trường văn hóa doanh nghiệp như:
Tổ chức các buổi giao lưu văn nghệ, mời văn nghệ sĩ ca sĩ về biểu diễn, tổ chức kỉ niệm ngày truyền thống của doanh nghiệp, ngày sinh nhật của các nhân viên Xây dựng trung tâm thư viện, trung tâm chăm sóc sức khỏe cho nhân viên
Tổ chức các buổi trao đổi giữa nhân viên với cấp trên 1 cách chân thành và thẳng thắn để nhân viên trực tiếp tham gia vào công tác quản lí của công ty, đề xuất những ý kiến, nguyện vọng cá nhân
Tạo bầu không khí làm việc thoải mái luôn sẵn lòng chia sẻ công việc, cũng như những khó khăn trong cuộc sống
Bên cạnh những khoản tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp trợ cấp phúc lợi mà người lao động nhận được theo quy định của nhà nước thì công ty nên dành nhiều những khoản lương thưởng, phụ cấp lương, phúc lợi tự nguyện, không ngừng nâng cao và đổi mới chúng Phát triển quỹ phúc lợi, khen thưởng áp dụng chính sách trợ cấp linh hoạt tạo điều kiện cho người lao động tăng thêm thu nhập đáp ứng nhu cầu cá nhân và đời sống của họ
3.2.1.1 Giải pháp về tiền lương
Doanh nghiệp cần phải xác định tiền lương là công cụ quan trọng nhất trong việc thu hút nhân tài, là cơ sở đảm bảo đời sống cho người lao động