1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xác định tốc độ thi công lắp dựng công trình bê tông cốt thép dự ứng lực căng trước

62 10 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 30,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÊ TÀI NCKH CÁP TRƯỜNG Bảng 4 Mô tả số năm kính nghiệm trong ngành xây dựng Bang 5 Mô tả số năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thi công lắp ghép Bảng 6 Mô tả vai trò trong dự án tham gia

Trang 1

ul BO GIAO DUC VA DAO TAO

TRUONG DAI HOC SU’ PHAM KỸ THUAT

THANH PHO HO CHi MINH

XAC DINH TOC DO THI CONG LAP DUNG CONG TRINH

Trang 2

BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HOC SU PHAM KY THUAT

THANH PHO HO CHi MINH

BAO CAO TONG KET

DE TAI KH&CN CAP TRUONG

XÁC ĐỊNH TOC DO THI CONG LAP DUNG

CONG TRINH BE TONG COT THEP DU UNG LUC

Trang 3

ĐẺ TÀI NCKH CÁP TRƯỜNG

-——m————————————————=—

MỤC LỤC MỤC LỤC "¬

DANH MUC BANG BIEU

MO DAU

0.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

051 SƠ LƯỢC CÁC KHÁI NIỆM:

0.5.1.1 Kết cấu bê tông ứng lực trước - «.-«es-« sosouninéssiv iöi484ã0448 9 0.5.1.2 Công tác lắp ghép "“—= 9 0.5.1.3 Cấu tạo nhà cao tầng bê tông cốt thép đúc sẵn - 10

0.5.1.4 Quá trình lắp ghép “— 29038081923237404090009000121080m101 10

0.5.1.5 Trình tự lắp ghép công trình co = 11 0.5.1.6 Hình ảnh thi công lắp ghép thực tế l6 t 760/415 «se 14

052 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

0.5.3 THU THẬP DỮ LIỆU .- = "“— 18 0.5.4 Xác định yếu tố ảnh hưởng _ S0908688seeeerpoediA2/000) 18

0.5.5 Dữ liệu công trình cụ thể

0.5.6 CÁC CÔNG CỤ DÙNG TRONG NGHIÊN CỨU: 19

0.6 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU: 20

0.6.1 ĐÓI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

0.6.2 PHẠM VINGHIÊN CỨU

07 NỘI DUNG NGHIÊN CỬU:

Page 1

Trang 4

DE TAI NCKH CAP TRUGNG

LA THU THẬP DỮ LIỆU -22-222ctsceecrorvvrteriersersee 21 1.1.1 Thiết kế bảng thu thập đữ liệu 2 s<cccscccsecrreever 21

1.1.2 Thu thập đữ liệu cho mô hình .sses<csssseessssessrsoresse 22 1.13 Xử lý dữliệu

1⁄2 PHÂN TÍCH SỐ LIỆU «. 5ccseseererveerisnrrrerstrnirrree 28 1⁄2.1 Thống kê mô tÄ eecveseesccererseersnertestieritsesssennessesdee 28 1.2.2 Phân tích số liệu «c-.-.veeetorcvreeetervrersrcrrrrrrerre 36 CHƯƠNG 2: KÉT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ

Page 2

Trang 5

ĐÊ TÀI NCKH CÁP TRƯỜNG

Bảng 4 Mô tả số năm kính nghiệm trong ngành xây dựng

Bang 5 Mô tả số năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thi công lắp ghép

Bảng 6 Mô tả vai trò trong dự án tham gia

Bảng 7 Mô tả nguồn vốn dự án tham gia

Bảng 8 Loại công trình tham gia chủ yếu

Báng 9 Mô tả quy mô vốn lớn nhất của dự án tham gia

Bảng 10 Bảng xếp hạng các yếu tố liên quan đến công tác tổ chức thi công

Bảng 11 Bảng thống kê mô tả với thủ tục Explore

Bảng 12 Bảng kiểm định T test về tốc độ thi công

Hình 1 Các loại cấu kiện lắp ghép

Hình 2 Trình tự thi công nhà lắp ghép

Hình 3 Địa điểm xây dựng công trình khảo sát

Hình 4 Vị trí công tác hiện tại

Hình 5 Số năm kinh nghiệm trong ngành xây dựng

Hình 6 Số năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thi công lắp ghép

Hình 7 Vai trò chủ yếu trong các dự án tham gia

Hình 8 Nguồn vốn các dự án tham gia

Hình 9 Loại công trình tham gia chủ yếu

Hình L0 Quy mô vốn các dự án tham gia

Hình 11 Biểu đồ hộp về tốc độ thi công

Page 3

Trang 6

DE TAI NCKH CAP TRUONG

Hinh 12 Biéu đồ Q-Q tốc độ thi công theo hợp đồng khu vực Hà Nội

Hình 13 Biểu dé Q-Q tốc độ thi công theo thực tế khu vực Hà Nội

Tình 14 Biểu đề Q-Q tốc độ thi công theo hợp đồng khu vực TP.HCM

Hình 15 Biểu để Q-Q tốc độ thi công theo thực tế khu vực TP.HCM

Page 4

Trang 7

ĐỀ TÀI NCKH CÁP TRƯỜNG

Se Ra re a a RT Re SG

THONG TIN KET QUA NGHIEN CUU

Tóm tắt:

Xác định tốc độ thi công thì công công trình ứng dụng cộng nghệ lắp ghép các cấu

kiện bê tông dự ứng lực tiền chế là một vẫn đề quan trọng đối với các nhà thầu thi

công lắp ghép cũng như các bên liên quan Nghiên cứu đã xác định được 10 nguyên

nhân liên quan đến công tác tổ chức thủ công trên công trường và 10 yếu tố thuộc

về đặc trưng của công trình Tóc độ thí công đối với dạng công trình này ở Việt

Nam đã được xác định bằng số liệu thống kê, cụ thể ở 2 khu vực chính là TP Hỗ

Chí Minh và Hà nội Kết quả này mang lại bằng chứng khoa học cho việc lập kế

hoạch của dự án và quản Íÿ trong quá trình thị công cho các công trình ứng dụng công nghé nay

Abstract:

Determining the speed of construction in projects applied the technology of

assembling components of Pre-cast pre-tensioned concrete is an important issue for the assembly construction contractors and other related parties Causes affecting the speed of construction consist of 10 factors of managing the construction sites

and 10 factors of characteristics of the project The speed was found via statistical figures; specifically it could certainly ultilized for two major areas in Viet Nam that are HCM city and Ha Noi City This research results in scientific evidences which

are particularly useful for planning and controlling schedules of projects constructed by this technology

Page 5

Trang 8

ĐỀ TÀI NCKH CẤP TRƯỜNG

MỞ ĐẦU

0.1TONG QUAN:

Khi mà hàng trăm nghìn người dân tại các đô thị lớn như Hà Nội, Tp.HCM

đang chật vật Gm kiếm một chỗ ở cho dù chỉ là đi thuê, ở nhờ thì con số thông kê của Bộ Xây Dựng khiến nhiều người phải giật mình: điện tích sàn nhà ở bình quân

trên đầu người của cả nước đạt 16,7 mm sàn/người Nhưng tại khu vực đô thị thì con

số này đã tăng lên 19,2 1nẺ sàn/người, trong khi tại khu vực nông thôn đã giảm

xuống chí còn 15,7 m” sàn/người (Anh, 2010)

Con số thống kê trên chỉ ra những nghịch lý trong ngành bất động sản từ khi hình thành cho đến nay Trong thị trường bất động sản từ khi hình thành đến nay, những khái niệm đại loại như đầu từ, đầu cơ vẫn thường được nhắc tới Và cũng

từ đây đã nảy sinh vô số những nghịch lý khác mà đến nay cả cơ quan quản lý lẫn

người dân đều thừa nhận với nghĩa như là khuyết tật của thị trường bat động sản

Nào là lướt sóng, bán chênh, giá gốc, suất ngoại giao, quan hệ để rồi từ đó khiến

cho điện tích nhà ở cứ phát triển theo kiểu “nhà giàu trồng lau ra lúa” (Anh, 2010)

Bắt cập trên càng được khẳng định khi mà kết quả tổng hợp của Bộ Xây dựng

chỉ ra rằng, trong khi số hộ có nhà ở với diện tích dưới 25 mỶ (điện tích không đảm

bảo đủ công năng sinh hoạt bình thường cho con người) chiếm tỷ lệ còn nhiều

(khoảng 8%), thì số hộ có nhà ở với điện tích sử dụng trên 100 mẺ chiếm tỷ lệ gần

như cao nhất, đạt trên 19% (đặc biệt là tại khu vực đô thị gần 30%) (Anh, 2010)

Theo kế hoạch phát triển của Bộ Xây dựng, đến năm 2015, diện tích nhà ở

bình quân toàn quốc đạt khoảng 22 mẺ sàn/người, trong đó, tại đô thị đạt 26 m

sàn/người và tại nông thôn đạt 19 mm” sàn/người Đến năm 2020, diện tích nhà ở

bình quân toàn quốc đạt khoảng 25 mỸ sàn/người, trong đó, tại đô thị đạt 22 m sàn/người và tại nông thôn đạt 22 m” sản/người (Trân, 2011)

Hiện nay bộ trưởng Bộ Xây dựng Trịnh Đình Dũng vừa ký tờ trình đề nghị

Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020

và tằm nhìn đến năm 2030 Theo ông Trịnh Đình Dũng, đễ đáp ứng yêu cầu về chỗ

ở và điều kiện sống của các tầng lớp dân cư, chiến lược đặt mục tiêu mỗi năm đầu

tư xây dựng mới khoảng 100 triệu mỂ sàn nhà ở Trong đó, tối thiểu khoảng 20%

Page 6

Trang 9

DE TAI NCKH CAP TRUONG

diện tích sàn trong các dự án phát triển nhà ở đô thị được dành cho các đối tượng

chính sách xã hội, người có thu nhập thấp và người nghèo (Trân, 2011)

Bộ Xây dựng có công văn gửi Công ty CP Bê tông và Xây dựng Vinaconex,

Công ty TNHH Địa ốc Đất Lành và Viện Khoa học công nghệ XD - Bộ XD để yêu

cầu các cơ quan nói trên "hiến kế" cho việc ra đời một mau nhà cho người thu nhập

thấp phù hợp nhất (Giác, 2009)

Bên cạnh việc chia nhỏ nhà để bán rất thành công mà Công ty Đất Lành đã thực hiện thì mô hình nhà lắp ghép bằng các cấu kiện bê tông đúc sẵn mà Công ty

CP Bê tông và Xây dựng Vinaconex đang triển khai được đánh giá là rất khả quan

cá về giá thành và tiến độ xây dựng Thực tế trên cho thấy rất có thể sau gần nửa thế ký không còn được coi trọng, nhà lắp ghép bằng bê tông đúc sẵn đang chuẩn bị

quay lại và có nhiều triển vọng là cứu cánh cho việc phát triển nhà ở nhanh, rễ hơn so với phương pháp xây dựng thông thường hiện nay (Giác, 2009),

Công ty CP Bê tông và Xây dựng Vinaconex là nơi sản xuất toàn bộ các cầu kiện bê tông cho việc lắp ghép các khu nhà chung cư cũ của Hà Nội và nhiều tỉnh, thành phố khác trên cả nước từ nửa thế kỷ trước Sau khí nghiên cứu ứng dụng một

số công nghệ mới của Châu Âu, Công ty CP Bê tông và Xây dựng Vinaconex đã

chính thức xuất xưởng khu nhà ở lắp ghép giá khá rẻ bằng bê tông đúc sẵn tại Xuân

Mai - Hà Nội vào năm 2007 Mỗi căn hộ rộng 5l m2 được bán tới tay người tiêu

dùng với giá 150 triệu đồng (bao gồm đầy đủ điện nước, bình nóng lạnh .) Năm

2008 Công ty CP Bê tông và Xây dựng Vinaconex tiếp tục xây dựng lô nhà ở thứ 2

cũng tại Xuân Mai với giá 190 triệu đổng/căn hộ/51 m? voi đẩy đủ tủ bếp, bình

nóng lạnh, cửa nhôm kính cao cấp (Giác, 2009)

Theo Ông Nguyễn Trần Nam - Thứ trưởng Bộ Xây dựng đã nhiều lần thừa nhận với báo chí, phân khúc thị trường nhà ở xã hội (NXH) gần như bỏ ngô Cũng

theo ông Nam, mỗi năm, cả nước tăng bình quân diện tích nhà ở trên 30 mẻ, Tuy

nhiên trong thực tế số m nhà ở đành cho người có thu nhập trung bình và thấp là rất

ít nếu không nói người thu nhập thấp không thể với tới Trong khi đó, nhu cầu nhà ở

của hàng triệu cán bộ công chức, CNLĐ, sinh viên và những người có thu nhập thấp

lại ngày càng tăng (Giác, 2000)

Page 7

Trang 10

pB TAI NCKH CAP TRUONG

Trong điều kiện hiện nay, phương án lắp ghép bằng bê tông đúc sẵn có vẻ có

ưu thế Phương án này phát huy được tối đa thế mạnh là sân xuất hàng loạt và lắp

dựng nhanh Như vậy nhà lắp ghép bê tông rất có thế sẽ lại là giải pháp cho việc

xây dựng nhà giá rẻ cho người có thu nhập thấp tại các đô thị trong một tương lai

gần (Giác, 2009)

Nguyễn Thanh Hùng (2011) : tác giả sử dụng 50 bảng khảo sát được phản

hồi với công cụ kiểm định T-test và Levene-test đẻ đánh giá sự ảnh hưởng của tầng,

số tầng đến năng suất lao động công tác ván khuôn và cốt thép Đồng thời thu thập

dữ liệu của 2 công trình cụ thể để phân tích năng suất lao động thực tế của ván khuôn và cốt thép Đồng thời dựa vào năng suất lao động ván khuôn và cốt thép để

ước lượng thời gian thi công theo tầng bằng đường cong tuyến tính học (Straight

line)

Nguyễn Thanh Tuấn (2019): Tác giả đề cập đến những đặc thù của nha thép tiền chế và phân tích các yếu tổ gây ảnh hưởng tới thời gian thi công Có 5 yếu

tổ ảnh hưởng (1 - Khó khăn tài chính của chủ đầu tư; (2) - Chủ đầu tư thay đổi quy

mô dự án, thay đổi thiết kế các hạng mục; (3) - Chủ đầu tư, Ban QLDA thiếu kinh nghiệm; (4) - Lập tiến độ thi công không phủ hợp; (5) - Bản vẽ thiết kế không chính xáo, thiếu chỉ tiết Dựa vào yếu tố ảnh hưởng để ước lượng thời gian chậm trễ tiến

độ bằng mô hình hồi quy bội nhưng dữ liệu thu thập không thể thực hiện được Qua tổng hợp các nguyên cứu trên cho thấy việc xác định các yếu tố ảnh hưởng và ước lượng năng suất thỉ công công trình là một điều cần thiết trong giai đoạn lập kế hoạch và triển khai dự án Để tài này sẽ tập trung phân tích các yếu tố ảnh hưởng và xác định tốc độ thí công lắp ghép

0.2 TINH CAP THIET:

Qua các số liệu thống kê trên cho ta thấy nhu cầu sử dụng công nghệ bê tông lắp

ghép cho các dự án nhà ở xã hội là rõ ràng Và phương án thi công bê tông, lắp ghép

đã được đánh giá là có triển vọng về giá thành cũng như là tốc độ thi công Vấn đề

đặt ra ở đây cần nhanh chóng xác đính các yêu tốt và tốc độ thi công của các công

trình ứng dụng công nghệ thi công này để có cái nhìn cụ thể và rõ ràng hơn trong

Page 8

Trang 11

DE TAI NCKH CAP TRUONG

công tác chuẩn vị đầu tư và kế tiếp là triển khai thực hiện Để tải này thực hiện nhằm giải quyết các vấn để vừa đề cập

0.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Trên cơ sở vấn đề nghiên cứu, đề tài này được tiến hành nhằm mục tiêu sau:

" Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ thi công lắp ghép bê tông cốt thép dự ứng lực căng trước tiền chế

" Xác định tốc độ thi công lắp dựng cấu kiện bê tông cốt thép dự ứng lực

căng trước tiền chế,

0.4CÁCH TIẾP CAN:

Đề tài sẽ tiếp cận trực tiếp với các đơn vị thi công dùng công nghệ này để lầy số

liệu, bên cạnh đó cũng dùng các phương tiện khác để có được cdc nguén số liệu tin

cậy như điện thoại, internet

0.5PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

0.5.1 SƠ LƯỢC CÁC KHÁI NIỆM:

0.5.1.1 Kết cấu bê tông ứng lực trước

Theo Wikipedia Kết cấu bê tông cốt thép ứng suất trước, còn gọi là kết cầu

bê tông cốt thép ứng lực trước, hay bê tông tiền áp, hoặc bê tông dự ứng lực (tên gọi Hán-Việp, là kết cầu bê tông cốt thép sử dụng sự kết hợp ứng lực căng rất

cao của cốt thép ứng suất trước và sức chịu nén của bê tông để tạo nên trong kết cầu

những biến dạng ngược với khi chịu tải, ở ngay trước khi chịu tải Nhờ đó những

kết cấu bê tông này có khả năng chịu tải trọng lớn hơn kết cấu bê tông thông thường, hoặc vượt được những nhịp hay khẩu độ lớn hơn kết cấu bê tông cốt thép

thông thường

0.5.1.2Công tác lắp ghép

Theo Wikipedia thì Công nghệ thi công lắp ghép là công nghệ lắp ráp tại

hiện trường các cấu kiện đã được chế tạo sẵn ở nhà máy thành các kết cấu chịu lực

của một công trình, sau khi đã được vận chuyển đến công trường, bằng các mối nối thi công tại công trường Các cấu kiện bằng kim loại thì thường được giáp mối bằng mối liên kết hàn hay liên kết cơ khí khác Các cấu kiện bằng bê tông hoặc bê tông

cốt thép đúc sẵn thì liên kết bằng mối liên kết bê tông hay bê tông cốt thép có chất

Page 9

Trang 12

DE TAINCKH CAP TRUONG

lượng tương đương với việc thỉ công bê tông toàn khối Các cầu kiện đúc sẵn có thể

là dầm, cột, cầu thang, bản sàn (panel sàn), tắm tường (panel tường), đàn vì kèo,

móng cốc, đoạn đường ống (tunnel), đốt cọc,

“Thi công công trình theo phương pháp lắp ghép lả phương pháp trong đó các

kết cấu được chế tạo thành những cấu kiện tại nhả máy và được lắp dựng bằng các

phương tiện cơ giới tại công trường” (Đức và ccs, 2009)

0.5.1.3 Cấu tạo nhà cao tầng bê tông cốt thép đúc sẵn

“Các cầu kiện cột, dầm, sản được sản xuất tại nhà máy Các tắm sản được thiết

kế có hệ sườn và lớp đệm, lõi cứng của công trình được thi công tại chỗ hoặc trượt

lõi Sau khi cột, dầm, tắm sản được lắp thì đổ một lớp bê tông cốt thép toàn khối trên toàn bộ mặt sàn từng tằng, tắm sản là tắm 3 lớp (giải pháp thiết kế và thí công

được ứng dụng thành công tại chung cư Trung Hòa — Nhân Chính — Hà Nội)” (Đức

Hình 1: Các loại cấu kiện lắp ghép

(Nguôn: Vinaconex Xuân Mai)

0.5.1.4 Quá trình lắp ghép

- Vận chuyển: Bao gồm bốc xếp, vận chuyển cấu kiện từ nơi sản xuất đến

công trường và các quá trình liên quan đến vận chuyển, bốc xếp cấu kiện lắp ghép

tại mặt bằng công trình

Page 10

Trang 13

DE TAINCKH CAP TRUGNG

- Chuẩn bị:

+ Kiểm tra chất lượng, kích thước, hình dạng, sự đồng bộ và số lượng cầu kiện

theo thiết kế, khuyếch đại và gia cường các kết cầu (nếu cần thiết)

+ Chuẩn bị giàn giáo, các thiết bị phục vụ cho việc treo, buộc, cấu, lắp, các

thiết bị, dụng cụ điều chỉnh, kiểm tra, cố định tạm và cố định vĩnh viễn

+ Chuẩn bị vị trí lắp (vệ sinh, vạch tim, trục .) gối tựa để đặt cầu kiện vào vị trí thiết kế

- Lắp đặt kết cấu: Tiến hành treo, buộc nâng cấu kiện vào vị trí thiết kế, cố định tạm, điều chỉnh và cố định vĩnh viễn kết cấu

Trang 14

DE TAI NCKH CAP TRUGNG

Trang 16

DE TAINCKH CAP TRUONG

Bước 6: Lắp dựng lưới thép và đỗ bù Hình 2 : Trình tự thi công nhà lắp ghép (Nguồn : Vinaconex Xudn Mai) 0.5.1.6Hinh anh thi công lắp ghép thực tế

Page 14

Trang 17

DE TAI NCKH CAP TRUONG

Page 15

Trang 18

DE TAI NCKH CAP TRUONG

Trang 19

ĐÊ TÀI NCKH CÁP TRƯỜNG

“-—————-ễễễ-ễễễ—

0.5.2 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

Sơ đồ qui trình nghiên cứu

XÁC ĐỊNH VAN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Tham khảo các nghiên

cứu trước, sách báo,

095419

Trang 20

DE TAI NCKH CAP TRUONG

0.5.3 THU THAP DU LIEU

Để tiến hành thu thập dữ liệu, việc đầu tiên là xác định được các yếu tố ảnh bưởng tới tốc độ thi công lắp dựng Trên cơ sở đó sẽ lập một bảng câu hỏi để tiến

dữ liệu thực tế thi công các công trình Các yếu tố ảnh hưởng tốc độ thi công được

xác định thông qua việc thảo luận với các chuyên gia Dữ liệu thực tế công trình

được thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát được gửi đến chỉ huy trưởng hoặc cán bộ ban điều hành từng công trình của đơn vị thi công

0.5.4 Xác định yếu tố ảnh hưởng

Căn cứ vào các nghiên cứu trước đây có liên quan và tham khảo tài liệu thi

công lắp ghép, sách, báo, internet, thảo luận với 4 chuyên gia có kính nghiệm trong

lĩnh vực thi công lắp ghép tổng hợp các yếu tố gây ảnh hưởng tới tốc độ, năng

suất thi công

0.5.5 Dữ liệu công trình cụ thể

Sau khi xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ thi công Một bảng câu hỏi được phát triển và tiến hành khảo sát thử 4 chuyên gia đã nói trên Nếu bảng câu hỏi được có nội dung chưa phù hợp, chưa rõ ràng, chưa đẩy đủ thì tiếp tục điều chỉnh cho đến khi được đánh giá tốt thì hoàn tất bảng câu hỏi chính thức (Tím, 2010)

Có nhiều phương pháp để lấy mẫu nhưng vì không có điều kiện về thời gian, thông tin về tổng thể, chỉ phí nên ta có thể sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện

(Trọng và Ngọc, 2010, tr.33) Tuy nhiên dữ liệu liên quan đến chuyên lĩnh vực

chuyên môn về lắp ghép nên bảng câu hỏi chỉ gửi đến các chỉ huy trưởng hoặc cán

bộ ban điều hành dự án của nhà thầu thi công lắp ghép bằng email, phát bảng hỏi

trực tiếp và phỏng vấn trực tiếp Danh mục các công trình cần lấy đữ liệu được xác định thông qua danh mục các công trình đã thỉ công trên websiie của công ty

(Vinaconex) Các công trình thi công được thu thập đữ liệu là công trình thi công

phân thân bằng công nghệ thi công bê tông cốt thép dự ứng lực tiền chế được đúc

sẵn trong nhà máy và được lắp dựng tại công trường

Page 18

Trang 21

DE TAI NCKH CAP TRUONG

Bảng câu hỏi khảo sát sau khi được thu thập Tiến hành kiểm tra “sự khuyết”

(missing), “sự chệch” (bias) Những bảng câu hỏi trả lời không, đầy đủ hay bị chệch

sẽ bị loại (Tín, 2009)

0.5.6 CAC CONG CU DUNG TRONG NGHIEN CUU:

STT NOI DUNG ctu DUNG

- Phan tich, danh gia so & ¬-

1 | bệvề dữ liệu được thu | Thông kê mô tả 7 - Bảng câu hỏi - SPSS, EXCEL

Trang 22

ĐÈ TÀI NCKH CÁP TRƯỜNG

0.6 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

0.6.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

Đối tượng nghiên cứu các dự án nhà cao tầng có sử dụng công nghệ thi công

lắp ghép công trình bê tông cốt thép ứng suất trước tiền chế

»_ Thời gian: Các dự án được thực hiện từ năm 2007 đến năm 2013

0.7NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:

Xác định được yếu tổ ảnh hưởng lớn đến tốc độ thí công xây dựng lắp dựng bê tông cốt thép đúc sẵn Trên cơ sở các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ thi công thì đơn

vị thi công có kế hoạch cho công tác chuẩn bị cũng như có những biện pháp ứng phó với những rủi ro khi các yếu tố tác động đến tốc độ thi công công trình

Xác định được tốc độ thi công cho một tầng cụ thể, xây dựng được tiến độ thi công tổng thể của công trình phục vụ cho giai đoạn đấu thầu cũng như giai đoạn thi

công thực tế ngoài hiện trường

Page 20

Trang 23

DE TAI NCKH CAP TRUONG

CHUONG 1: THU THAP VA PHAN TICH SO LIEU

1.1 THU THAP DU LIEU

1.1.1 Thiết kế bảng thu thập dữ liệu

Đảng thu thập dữ liệu được thiết kế gồm có 4 phần:

Phần 1: Thông tin về công trình được khảo sát Gồm một số thông tin như:

Tên dự án

Gói thầu Địa điểm xây dựng Nguồn vốn

Hình thức hợp đồng Chủ đầu tư

Nhà thầu

Tư vấn thiết kế Phần 2: Sự thực hiện của các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ thí công Gồm có 10 câu hỏi liên quan đến sự thực hiện của yếu tố quản lý trên công trường Mỗi câu hỏi được mô tả chỉ tiết để giải thích cho người được khảo sát hiểu rõ hơn về yếu tố ảnh hưởng Mỗi câu hỏi có 5 mức trả lời về sự thực hiện:

Phần 3: Thông tin về đặc trưng công trình

Gồm có 16 mục hỏi nhằm cung cấp những thông tin về những đặc trưng công

trình như điện tích sàn, số tầng, số cấu kiện, thời gian thi công lắp ghép, số lượng cầu bố trí Các yếu tố này đặc trưng cho từng công trình được khảo sát

Phần 4: Thông tin chung về người cung cấp số liệu công trình

Gồm 7 mục hỏi liên quan đến người cung cấp thông tin về kinh nghiệm làm

việc trong lĩnh vực xây đựng, kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực thi công lắp ghép

Page 21

Trang 24

ĐÊ TÀI NCKH CÁP TRƯỜNG

“-——=——ễ—ễễễễễễễễễễ

1.1.2 Thu thập dữ liệu cho mô hình

“Ta tiến hành thu thập dữ liệu theo danh mục công trình đã chuẩn bị trước Các

bảng hỏi được gửi email đến chỉ huy trưởng, người phụ trách thi công công trình để

thu thập Ngoài ra một số công trình ở khu vực phía Nam thì những người phụ trách

thi công trên công trường được hồi trực tiếp thông tin Với 26 công trình dự kiến lấy

số liệu thì chỉ thu thập được 20 bộ số liệu trong đó có 12 công trình ở khu vực phía

Bắc và 8 công trình ở khu vực phía Nam

113 Xử lý dữ liệu

Quá trình xử lý dữ liệu gồm có 2 bước:

1.1.3.1 Nhập dữ liệu từ bãng hỏi vào phần mềm excel

Bảng dữ liệu gồm có dữ liệu định tính và dữ liệu định lượng Đối với đữ liệu

định tính ta nhập trực tiếp số liệu vào excel, còn dữ liệu định lượng ta tiến hành mã

hóa và nhập số mã hóa tương ứng vào phẩn mềm Bảng dữ liệu gồm có 4 phần tương ứng với 4 phần trong bảng hỏi

Phần 1: Ta nhập trực tiếp thông tin của công trình vào bảng dữ liệu

Phần 2: Là phần dữ liệu đánh giá mức độ thực hiện đã được mã hóa sẵn trong bảng

câu hỏi nên ta nhập trực tiếp số đã mã hóa tương ứng với câu trả lời trong bảng hỏi

Các số được mã hóa tương ứng từ 1 đến 5

Mức độ chính xác của việc lập kê hoạch thực

A1 | hiện công việc trước khi thi công lắp dựng của

A Kinh nghiệm của TVGS với công nghệ thỉ công

4 bê tông lắp ghép man á

Trang 25

A10 | Bê trí tổng mặt băng công trường xây dựng

Phần 3: Từ mục B1 đến B10, B14 là những dữ liệu định lượng nên nhập trực tiếp

vào bảng đữ liệu Những mục còn lại là dữ liệu định tính ta tiến hành mã hóa với giá trị số và nhập vào bảng đữ liệu giá trị số tương ứng,

B1 | Tong diện tích sàn thi công lắp ghép (phân khung) nm

B3_| Tổng số câu kiện cột Câu kiện B4 _| Tông số câu kiện dầm Câu kiện

Giá trị theo hợp đồng thi công (Tạng mục sản xuất, ak

Giá trị thanh quyết toán (Hạng mạc sản xuất, vận ata

Ba chuyén, lắp dựng và thi công đô bà) Tỷ đông

B8 | Tổng thời gian thí công lắp ghép theo hợp đồng, Ngày B9 _| Thời điểm bắt đầu thi công lắp ghép

B10 | Thời điểm kết thúc thi công lắp ghép thực tê

BI Hình thức liên kết chủ yếu giữa dầm và cột: (chọn 1 trong 2 loại)

a Liên kết ướt (đầu dâm gác lên mặt trên cột) 1

b Liên kết xô lỗ (đầu đầm xỏ vào thép chờ của cột) 2

B12 Hình đáng cấu kiện cột chủ yếu là: (chọn 1 trong 4 loại)

Trang 26

ĐỀ TÀI NCKH CÁP TRƯỜNG

B13 Phương pháp thi công lõi cứng:

b Đồ bê tông toàn khối có sử dụng cột vách lắp ghép

c Trượt lõi toàn bộ lõi cứng 3

c Dién hinh cao 3

e Điên hình cao 3

Phần 4: Những biến định tính được mã hóa để nhập vào bảng đữ liệu

C1 Vị trí công tác hiện tại của Anh/Chị trong công ty:

Trang 27

a Dưới 2 năm 1

b Từ 2 - 5 năm 2

c Từ 5 - l0 năm 3

d Hơn l0 năm 4

C4 Phần lớn dự án xây dựng tham gia Anh/Chị đóng vai trò:

a Chủ đầu tư/thành viên trong BQLDA 1

Trang 28

pE TAI NCKH CAP TRUONG

1.1.3.2 Biến đỗi dữ liệu và mã hóa tên biến

Dựa vào bảng số liệu thống kê ta tiến hành kiểm tra sự sai lệch, thiểu dữ liệu Trong các thành phần cung cấp số liệu, dữ liệu ở mục hồi về chỉ phí thanh quyết toán công trình (B7) không day đủ nên biến này không sử dụng cho ác phân tích

sau này

Đối với biến hình thức liên kết chủ yếu giữa đầm và cột (B11), ta chỉ thu thập được hình thức liên kết x6 lỗ (đầu dầm xô vào thép chờ của cột), Các phân tích Mô hình chỉ xem xét đối với hình thức liên kết chủ yếu giữa dầm và cột là liên kết x6 18 Các biến còn lại có số liệu đầy đủ nên ta tiến hành mã hóa biến và biến đổi một số thông tin đữ liệu đầu vào sau đố nhập váo phần mềm SPSS để thực hiện các phép tính cũng như kiêm định thống kê

Tốc độ thi công cho dạng cồng trình này được tính bởi các công thức sau:

" Thời gian thi công thực tế: Y1 (ngày)

¥1(ngay) = Thời điểm kết thúc thi công thực tế - Thời điểm bắt đầu thi công

hay Y1 1(m ingay/ca cẩu) B8@ngày)xB14(cẩu) (4.2)

Tổng diện tích sàn(m?)

? 4Ì = ————— oem

¥12(m /agày/cẩu) Thời gian thi công thực tế(ngày)x Số lượng cẩu

Page 26

Trang 29

2

hay Y12(m? Ingay/ca cẩu) = —Im) _ (4.3) Y1(ngày)x B14(cẩu)

Bảng 4.1 Bảng thống kê các biến được mã hóa

1 Al Mức độ chính xác của việc lập kê hoạch thực hiện công

việc trước khi thi công lắp dựng của nhà thâu

2 |A2 Mức độ kiêm soát và quản lý thi công của cán bộ kỹ

7| A7 | Khả năng cung cấp đây đủ các dụng cụ lao động

8 | AS | Sự lành nghề của công nhân lắp dựng,

9Í A9 | Mức độ thuận lợi của vị trí của công, trình

10 [A10 | Bế trí tổng mặt bằng công trường xây dung

11 | BI | Tổng diện tích sản thi công lắp ghép (phân khung)

12 | B2 | Sẽ tâng thi công lắp ghép

13 | B3 | Tổng số câu kiện cột

14 | B4 | Tông số cầu kiện dâm

15 | B5 | Tổng số cầu kiện sản (panel)

16 Ì B6 Giá trị theo hợp đồng thi céng (Hang mye sản xual, van

chuyén, lap dung va thi céng dé bu)

17 | B12 | Hinh dáng câu kiện cột chủ yêu

18 | B13 | Phương pháp thi công lõi cứng

19 |B14 Số lượng câu bộ trí lắp dựng trong công trình (cầu tháp,

cấu bánh lốp, cầu xích )

20 | B15 | Mức độ điện hình của cầu kiện trên mặt bằng kết cau

21 | B16 | Mức độ điển hình giữa các mặt bằng, kết cau

22 | VII | Tốc độ thi công theo hop dong (m2/ngày/câu)

23 | ¥12 | Téc độ thi công theo thực tế (m2/ngày/câu)

Page 27

Trang 30

pb TAI NCKH CAP TRUONG

1.2PHAN TICH SO LIEU

Với 26 công trình được gửi bảng câu hỏi thì chỉ 20 bảng hỏi được trả lời tương

ứng với 20 công trình với tỷ lệ phản hồi gần 77% Với đặc thù về công nghệ thi

công lắp ghép nên số lượng công trình thi công ít hơn so với các công trình thi công

truyền thống SỐ lượng 26 công trình kỳ vọng lấy được số liệu là thông tin nội bộ

của đơn vị thi công nữa nên càng ít hơn Và thực tế chỉ nhận được 20 bảng hỏi, còn

6 bang hỏi còn lại không thê lấy số liệu vì không liên lạc được với người phụ trách

công trình đo công trình đã thi công xong lâu rồi, một số còn lại thì không nhận

được sự phản hồi tích cực của người phụ trách thi công công trình cần thu thập dữ

liệu, đây cũng là một khó khăn trong quá trình thu thập dữ liệu

1.2.1 Thống kê mô tâ

12.11 Địa điểm xây dụng

Hình 3 Địa điểm xây dựng công trình khảo sát

Page 28

Trang 31

ĐÈ TÀI NCKH CÁP TRƯỜNG

.——————————ễễễễềễễễễễ—ễễ—ễỄ——

Địa điểm xây dựng phân bố tập trung vào 2 khu kinh tế lớn của đất nước là Hà Nội chiếm 60% và TP.HCM chiếm 40% trong số liệu khảo sát Điều này phản ánh

được các công trình sử đụng công nghệ thi công lắp ghép hiện nay chỉ được ứng

dụng tại những nơi trung tâm kinh tế phát triển và gần những nhà máy sản xuất cầu

kiện Việc công trình tập trung, gần nhà máy là đặc thù của công nghệ thí công lắp

ghép vì nếu công trình quá xa nhà máy sân xuất thì chỉ phí vận chuyển tăng lên dẫn

đến chỉ phí công trình cũng tăng theo Đây là một hạn chế của việc mở rộng các

công trình ở các khu vực xa trung tâm nhà máy sản xuất cầu kiện

1.2.1.2 Vị trí công tác hiện tại

Valid Cumulative

Frequency | Percent Percent Percent

pean isan as tas 3) 150 15.0 15.0 độc

Vand | huy trưởng/ CHÍ hay IP al 20.0 20.0 35.0

Khác 13 65.0 65.0 100.0 Total 20 100.0 100.0

Ngày đăng: 27/11/2021, 09:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w