τ Hình 2.2: Sơ đồ biến dạng trong đơn tinh thể kim loại Dưới tác dụng của ngoại lực hay cắt kim loại bằng áp lực, mạng tinh thể bị biến dạng.. Các lý thuyết và thực nghiệm cho thấy trượ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
THIẾT KẾ THIẾT BỊ CẮT THÉP BẰNG THỦY LỰC
TẠI XUỞNG HÀN ÐIỆN – KHOA CKM
MÃ SỐ: T2015-06
Tp Hồ Chí Minh, 2015
S 0 9
S KC 0 0 5 6 3 5
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
HÀN ĐIỆN – KHOA CKM
MÃ SỐ: T2015 - 06
Chủ nhiệm đề tài : KS: HOÀNG VĂN HƯỚNG
TP HỒ CHÍ MINH Tháng 10 năm 2015
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
HÀN ĐIỆN – KHOA CKM
MÃ SỐ: T2015 - 06
Chủ nhiệm đề tài : KS: HOÀNG VĂN HƯỚNG
TP HỒ CHÍ MINH Tháng 10 năm 2015
Trang 4MỤC LỤC
TỔNG QUAN 4
I TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 4
II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 4
III ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 4
IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
V NỘI DUNG NGHIÊN CỨU & KẾT CẤU ĐỀ TÀI 4
CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5
I.BIẾNDẠNGDẺOKIMLOẠI 5
II.SỰTHAYĐỔITÍNHCHẤTCỦATHÉPTRONGGIACÔNG 6
1 Sự hóa già do biến dạng 6
2 Mặt trượt 7
3 Sự phát sinh hiện tượng ăn mòn 7
III.NGUYÊNLÝBIẾNDẠNGKHICẮT 7
VI MÁYCẮTCÓLƯỠIDAOCHUYỂNĐỘNGTỊNHTIẾN 11
1 Dao bố trí song song 11
2 Dao bố trí nghiêng 14
VII ĐẶCĐIỂMCỦAVẬTLIỆUCẮT 15
1 Kích thước 15
2 Cơ tính 15
CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ 17
I.CHUYỂNĐỘNGTỊNHTIẾNXILANHTHUỶLỰC 18
1 Sơ đồ nguyên lý 18
2 Nguyên tắc hoạt động 18
3 Đặc điểm 18
II.THIẾTKẾĐỘNGHỌCCHOBỘPHẬNKẸPCHẶT 19
1 Kẹp phôi bằng trọng lực của khối kim loại 20
2 Kẹp phôi bằng khí nén hoặc dầu ép thủy lực 20
3 Kẹp phôi bằng lò xo chịu nén 21
III. DAOCẮTSONGSONGCHUYỂNĐỘNGTỊNHTIẾN 22
1 Tính toán lực cắt thép 22
2 Tính toán xilanh 22
IV.DAOCẮTNGHIÊNGCHUYỂNĐỘNGTỊNHTIẾN 24
1 Tính toán lực cắt thép 24
2 Tính toán xilanh 24
V.TÍNHTOÁNCÁCTHÔNGSỐCỦABƠMVÀXILANH 25
1 Chọn bơm dầu cung cấp cho hệ thống thủy lực 25
2 Tính sơ bộ chiều dài thân xilanh 27
VI.XÁCĐỊNHTIẾTDIỆNỐNGDẪNDẦU 28
Trang 5VII.TÍNHTỔNTHẤTTRÊNHỆTHỐNG 28
1 Tổn thất áp suất trên hệ thống 29
2 Tổn thất thể tích trên hệ thống 30
VIII.PHÂNTÍCHCHỌNLOẠIDẦUCHOHỆTHỐNG 31
IX.CHỌNBỂDẦUCHOHỆTHỐNG 32
1 Nhiệm vụ của bể dầu 32
2 Chọn kích thước bể dầu 32
X.CHỌNCÁCPHẦNTỬTHUỶLỰCKHÁC 32
1 Van tràn 32
2 Van tiết lưu 33
3 Van một chiều 33
XI.TÍNHTOÁNCƠCẤUKẸPPHÔI 34
1 Chọn vật liệu và ứng suất cho phép của lò xo 35
2 Chọn tỷ số đường kính 35
3 Tính đường kính dây lò xo 35
4 Xác định số vòng làm việc của lò xo 36
5 Xác định các kích thước khác 36
6 Kiểm nghiệm tỷ số 0 3 H D ≤ 37
7 Kiểm nghiệm ứng suất xoắn cho phép [τ] 37
XII.TÍNHTOÁNTHÔNGSỐDAOVÀTHANHTRƯỢT 37
1 Chọn vật liệu chế tạo dao cắt thép 37
2 Đặc điểm và điều kiện làm việc của dao 38
3 Các thông số của dao và thanh trượt 38
4 Kiểm nghiệm sức bền của dao 39
XIII.THIẾTKẾTHÂNMÁY 39
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43
I KẾT LUẬN 43
II KIẾN NGHỊ 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
Trang 6THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Thông tin chung:
- Tên đề tài: “Thiết kế thiết bị cắt thép bằng thủy lực tại xưởng hàn điện – Khoa CKM”
- Mã số: T2015 – 06
- Chủ nhiệm: Hoàng Văn Hướng
- Cơ quan chủ trì: Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
- Thời gian thực hiện: từ 01/2015 – 12/2015
4 Kết quả nghiên cứu:
- Bản thiết kế thiết bị cắt thép bằng thủy lực cho các bài tập thực tập hàn điện
Trang 7CHƯƠNG MỞ ĐẦU
TỔNG QUAN
Sự phát triển của khoa học kỹ thuật ngày càng nhanh đã và đang góp phần nâng cao năng suất lao động Sự phát triển này đã dẫn đến có nhiều loại máy ra đời nhằm phục vụ cho nhu cầu thiết yếu của con người Trong đó, máy cắt thép đã và đang được ứng dụng nhiều trong công nghiệp và xây dựng Đối với các nước tiên tiến trên thế giới thì máy cắt thép đã được nghiên cứu, chế tạo và ứng dụng khá phổ biến vào sản xuất Riêng ở nước ta lĩnh vực này đang được nghiên cứu để đưa vào ứng dụng trong sản xuất cũng như phục vụ công tác học tập tại các trường trung cấp, cao đẳng và đại học kỹ thuật
Quá trình chuẩn bị phôi là một phần rất quan trọng trong Thực tập hàn điện, đề
tài “Thiết kế thiết bị cắt thép bằng thủy lực tại xưởng hàn điện – Khoa CKM”
giúp cho việc cắt thép chính xác và thuận tiện hơn trong học tập và giảng dạy
I Tính cấp thiết của đề tài
Cần thiết để phục vụ việc cắt thép nhanh và chính xác cho các bài tập thực tập hàn điện tại Xưởng hàn điện - khoa CKM
II Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu, thiết kế thiết bị cắt thép bằng thủy lực hoàn chỉnh theo yều cầu tại Xưởng hàn điện - khoa CKM
III Đối tượng nghiên cứu
Thiết bị cắt thép phục vụ bài tập thực hành hàn hồ quang Xưởng hàn điện – khoa CKM
IV Phương pháp nghiên cứu
Thông qua tìm hiểu vật liệu cần cắt của bài tập thực tập hàn hồ quang, nghiên cứu, đưa ra phương án thiết kế thiết bị cắt thép bằng thủy lực
V Nội dung nghiên cứu & kết cấu đề tài
Chương 1: Mở đầu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Tính toán & thiết kế
Kết luận & kiến nghị
Trang 8CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ THUYẾT
I BIẾN DẠNG DẺO KIM LOẠI
Dưới tác dụng của ngoại lực kim loại biến dạng theo các giai đoạn: biến dạng đàn hồi, biến dạng dẻo và phá huỷ Tuỳ theo cấu trúc tinh thể của mỗi kim loại, các giai đoạn trên có thể xảy ra ở các mức độ khác nhau dưới tác dụng của ngoại lực và tải trọng
Hình 2.1: Biểu đồ kéo của kim loại
nhất, đây là giai đoạn biến dạng đàn hồi: biến dạng mất đi sau khi khử bỏ tải trọng (vùng I)
- Khi tải trọng từ Pp → Pmax thì độ biến dạng tăng với tốc độ nhanh, đây là giai đoạn biến dạng dẻo, kim loại bị biến đổi kích thước, hình dạng sau khi bỏ tải trọng tác dụng lên nó (vùng II)
- Khi tải trọng đạt đến giá trị lớn nhất thì trong kim loại bắt đầu xuất hiện vết nứt, tại đó ứng suất tăng nhanh và kích thướt vết nứt tăng lên, cuối cùng kim loại bị phá huỷ Đó là giai đoạn phá huỷ: tinh thể kim loại bị đứt rời (vùng III)
Trong kim loại đơn tinh thể các nguyên tử kim loại sắp xếp theo một trật tự xác định, mỗi nguyên tử luôn dao động xung quanh vị trí cân bằng của nó (Hình 2.2 -a)
Trang 9τ
Hình 2.2: Sơ đồ biến dạng trong đơn tinh thể kim loại
Dưới tác dụng của ngoại lực hay cắt kim loại bằng áp lực, mạng tinh thể bị biến dạng Khi lực tác dụng nhỏ, ứng suất sinh ra trong kim loại chưa vượt quá giới hạn đàn hồi, các nguyên tử kim loại dịch chuyển không quá một thông số mạng, nếu thôi tác dụng lực thì mạng tinh thể lại trở về trạng thái ban đầu (Hình 2.2-b)
Các lý thuyết và thực nghiệm cho thấy trượt là hình thức chủ yếu gây ra biến dạng dẻo trong kim loại khi lực tác dụng lên nó sinh ra ứng suất lớn hơn giới hạn đàn hồi nhưng chưa vượt ứng suất phá huỷ hay ứng suất giới hạn bền của vật liệu Đây là giai đoạn thứ hai của quá trình cắt kim loại, giai đoạn này xảy ra trước quá trình kim loại bị phá huỷ hay quá trình kim loại bị cắt đứt
II SỰ THAY ĐỔI TÍNH CHẤT CỦA THÉP TRONG GIA CÔNG
Khi cắt tính chất của thép bị thay đổi Sở dĩ như vậy là trong quá trình cắt biến dạng dẻo nguội làm cấu trúc tinh thể thay đổi: mật độ khuyết tật tăng lên mạnh mẽ dẫn tới độ bền kim loại tăng lên, kích thước và hình dạng các hạt kim lọai cũng như hướng của trục tinh thể thay đổi làm phát sinh ứng suất dư và xuất hiện những mặt trượt kích thích quá trình hóa già của kim loại
1 Sự hóa già do biến dạng
Hệ quả của sự hóa già kim loại là giảm tính dẻo (độ giãn dài tỷ đối giảm) và nâng cao tính bền của kim lọai (trở lực biến dạng, giới hạn chảy và độ cứng tăng)
Sự hóa già biến dạng xảy ra không đồng đều, trước tiên nó làm tăng độ cứng của
Trang 10kim loại tại các vùng có mật độ các nguyên tử nitơ và cácbon cao, chủ yếu là ở mặt trượt, tại đây đặc biệt có nhiều lệch
Đối với thép cácbon thấp, sự hóa già do biến dạng xảy ra mãnh liệt hơn sau khi biến dạng dẻo nguội, cường độ của nó tỷ lệ thuận với mức độ biến dạng, nhiệt
độ môi trường xung quanh và thời gian
2 Mặt trượt
Mặt trượt là những dấu vết vật lý do biến dạng dẻo cục bộ gây ra Mặt trượt xuất hiện tại vùng gần mép cắt, làm giảm độ nhẵn bóng bề mặt Sự xuất hiện các mặt trượt có liên quan đến tính chất cơ học không đồng đều của phôi Sự không đồng đều này là do sự hóa già trong quá trình biến dạng gây ra Trên vùng bề mặt này sau khi cắt có thể quan sát thấy những phần lồi lõm tương ứng với các mặt trượt
3 Sự phát sinh hiện tượng ăn mòn
Trong quá trình xảy ra biến dạng dẻo nguội kim loại xảy ra sự hóa bền Sự hóa bền cùng với một số hiện tượng khác làm cho khả năng chống ăn mòn của kim loại giảm đi Tuy vậy, do những điều kiện không giống nhau, sự thay đổi hình dạng của các phôi kề nhau sau khi cắt sẽ phát sinh những ứng suất dư tế vi Những ứng suất
dư này khi có sự ăn mòn sâu và các tinh thể sẽ làm suy yếu liên kết ở biên giới giữa các hạt và có thể gây ra những mầm giòn tự phát của các sản phẩm kim loại hoặc bán thành phẩm
III NGUYÊN LÝ BIẾN DẠNG KHI CẮT
Quá trình cắt được chia làm hai giai đoạn:
- Giai đoạn ép vào kim loại: Hai lưỡi dao tỳ vào bề mặt kim loại làm xô lệch các thớ kim loại nhưng chưa làm đứt chúng
- Giai đoạn cắt: Hai lưỡi dao tiếp tục ép sát vào nhau làm các thớ kim loại bị trượt và tách khỏi nhau
Để tìm hiểu nguyên lý biến dạng, ta khảo sát nguyên công cắt phôi và cắt chia, nhằm xác định các thông số cần thiết cho việc tính toán công nghệ
Trong quá trình tách một phần kim loại này ra khỏi phần kim loại khác có thể chia thành các giai đoạn riêng biệt
Trang 11c) b)
a)
Z
Z Z
Hình 2.3: Các giai đoạn của quá trình cắt
Ở giai đoạn đầu của quá trình cắt biến dạng dẻo tập trung ở mép làm việc của lưỡi cắt sau đó biến dạng bao quanh lưỡi cắt ( Hình 2.3 - a)
Giai đoạn hai bắt đầu khi có sự chuyển dịch tương đối giữa phần này với phần kia của tấm (Hình 2.3 - b) Ở giai đoạn này nó tạo ra bề mặt phẳng nhẵn, bóng và được san phẳng bởi lực ma sát F hướng theo bề mặt bên của lưỡi dao
Do sự tiến lại gần nhau của các lưỡi cắt, mức độ biến dạng tăng lên và khi đó tính dẻo của kim loại bị mất đã bắt đầu giai đoạn 3 Các vết nứt xuất hiện, phát triển và phá huỷ kim loại cho đến khi kết thúc quá trình tách phần vật liệu này ra khỏi phần vật liệu khác của tấm (Hình 2.3 - c) Sự phá huỷ kim loại xảy ra ở phía trước mép làm việc của lưỡi dao, vì vậy các vết nứt gọi là các vết nứt phá vỡ trước
Sự đứt vỡ bắt đầu khi lưỡi dao éo sâu vào đến một chiều sâu h xác định Chiều sâu này tuỳ thuộc tính chất cơ lý của kim loại và chiều dày S của thép, nếu vật liệu càng dẻo thì h càng lớn Các giai đoạn của quá trình cắt được đặc trưng bởi hình dạng của bề mặt cắt (Hình 2.4)
I
I I
Hình 2.4: Bề mặt bên của phần kim loại được cắt ra
- Vùng I là vùng uốn do các lớp kim loại liền kề với bề mặt cắt (dọc theo bề rộng của thép) bị bao trùm bởi biến dạng dẻo thay đổi từ giá trị không ở lớp giới hạn ngoài cùng đến giá trị cực đại ở bề mặt bị tách ra
Trang 12- Vùng II là vùng có bề mặt sáng bóng, được san phẳng bởi lực ma sát
- Vùng III là vùng bề mặt nứt vỡ được tạo ra do sự xuất hiện và phát triển của các vết nứt Các vết nứt này tạo với bề mặt của thép một góc θ xác định và được gọi
là góc nứt tự do Giá trị của góc θ = ( 4 ÷ 6 )º tuỳ thuộc vào tính chất cơ lý của vật liệu
Hình 2.5: Sơ đồ tác dụng lực khi cắt
Bộ phận làm việc là những lưỡi cắt nhấn sâu vào trong kim loại làm cho nó bị biến dạng dẻo cho đến khi tách hoàn toàn một phần vật liệu này ra khỏi phần vật liệu khác Giữa các lưỡi cắt có một khe hở Z Khi cắt sẽ sinh ra moment uốn M bằng tích số giữa lực cắt đặt tại lưỡi cắt với khoảng cách lớn hơn khe hở Z một chút:
M = a.R , trong đó a > Z Moment uốn làm cho phôi cắt bị quay đi Khi đó sẽ sinh ra phản lực N ở bề mặt bên của lưỡi cắt Kim loại sẽ ngừng quay khi moment uốn M cân bằng với moment do phản lực N gây ra:
M = a.R = N.b Trong quá trình cắt nếu kim loại bị quay đi một góc thì chất lượng mặt cắt sẽ rất kém, bị ba via và đôi khi không thể cắt được nếu trị số khe hở Z lớn Vì vậy cần phải loại bỏ hiện tượng quay của kim loại trong quá trình cắt bằng cơ cấu kẹp với lực kẹp Q, đồng thời giảm khe hở giữa hai lưỡi dao đến trị số thích hợp và mài dao vát góc trước γ
Tuỳ thuộc vào khe hở giữa các lưỡi cắt Z và độ lún sâu của lưỡi dao vào chiều
làm việc của lưỡi dao trên và dưới có thể song song với nhau hoặc gặp nhau Khi các vết nứt ở mép làm việc của các lưỡi cắt gặp nhau thì trị số khe hở Z là tối ưu bởi
vì khi đó chất lượng mặt cắt là tốt nhất, mặt cắt phẳng và nhẵn (Hình 2.6)
Trang 13Hình 2.6: Sơ đồ phân bố các vết nứt tại mép cắt
Trị số khe hở tối ưu được xác định nếu biết được giá trị của h và θ
tu
Từ công thức trên ta có thể thấy rằng trị số khe hở tối ưu sẽ tăng lên khi chiều dày vật liệu tăng và giảm trị số h (vật liệu càng dẻo thì trị số khe hở tối ưu càng nhỏ)
Tỷ số h/S tuỳ thuộc vào loại vật liệu phôi và tốc độ biến dạng Giá trị này có thể được xác định theo công thức kinh nghiệm:
Trên thực tế trị số khe hở tối ưu Z tối ưu được xác định theo các số liệu trên cơ
sở thực nghiệm và những kinh nghiệm của những nhà máy tiên tiến Đối với thép mềm trị số khe hở tối ưu thay đổi tuỳ thuộc chiều dày vật liệu từ 0,02 (khi S = 0,25) đến 0,82 (khi S = 12,5)
Trang 14VI MÁY CẮT CÓ LƯỠI DAO CHUYỂN ĐỘNG TỊNH TIẾN
1 Dao bố trí song song
Hình 2.7: Sơ đồ cắt thép bằng dao thẳng song song
Công dụng: Máy cắt dao thẳng song song dùng để cắt các loại phôi và sản phẩm có tiết diện vuông, chữ nhật, tròn máy thường đặt sau máy cán phôi, cán phá, cán hình cỡ lớn có tiết diện sản phẩm là đơn giản Máy có nhiệm vụ cắt bỏ phần đầu, phần đuôi vật cán và dùng để cắt phân đoạn vật cán theo kích thước qui định Máy có các lưỡi dao đặt song song cho nên có tên gọi như trên Khi làm việc mặt phẳng chuyển động của dao không đổi
Các thông số cơ bản của máy theo trên hình 2.7:
H: Chiều cao vận hành dao
L: Chiều dài sản phẩm
S: Chiều cao lưỡi cắt
Trang 15Dù dùng loại máy cắt nào thì quá trình cắt cũng chia ra làm ba thời kỳ, dù rằng quá trình cắt chỉ xảy ra trong nháy mắt Ba thời kỳ đó là: thời kỳ cặp, thời
kỳ cắt, thời kỳ đứt
+ Thời kỳ cặp
Hình 2.8: Thời kỳ cặp của dao thẳng song song Đây là thời kỳ mà lưỡi dao ăn vào kim loại, lúc này lực cắt của dao từ từ tăng
ε1 =
h Z1
Trang 16Đây là thời kỳ kim loại tự đứt Để đặc trưng cho độ nhanh chậm của thời kỳ
Thay các giá trị trên vào, ta có :
Pmax =k1.k2.k3.σb b h ( 1 − ε1)
Khi dao ăn vào kim loại thì phôi có chiều hướng dịch xuống hướng, khi ấy từ các cạnh của dao sinh ra một lực trượt T, lực trượt T do dao dịch xuống dưới sinh
tương quan độ lớn:
Để giảm lực trượt T và cắt sản phẩm cho chính xác, người ta dùng lực kẹp Q
Trang 172 Dao bố trí nghiêng
Hình 2.10: Sơ đồ cắt thép bằng dao nghiêng
60 Khi cắt dao tiếp xúc dần với vật cắt từ trái sang phải, lực cắt thực hiện không đồng thời trên toàn chiều rộng cắt B
Diện tích kim loại bị cắt sẽ theo tiết diện của tam giác ABC Thực tế khi dao làm việc thì diện tích kim loại bị cắt sẽ là hình thang ABDE còn tam giác DEC là phần tự đứt, do đó ở phần đỉnh tam giác dọc theo cạnh DE trở về phía AB xuất hiện
sự cắt kim loại Lực cắt sẽ nhỏ hơn nhiều so với lực cắt dùng dao thẳng song song Xác định lực cắt:
độ dẻo tương đối kim loại và còn đặc trưng cho quá trình cắt nhanh chậm của sự cắt kim loại
δ: hệ số giãn dài tương đối khi kéo dài kim loại
F: diện tích hình thang ABDE, F =
2
3 / 2 2
2 2
tg ε ε α
−
=
Thay các giái trị công thức vào lực cắt, ta có:
Trang 182 2
3 / 2
τmax/σb
Chú ý:
- Khi tgα > h/b thì tính lực cắt và sự cắt theo dao cắt nghiêng
- Khi tgα < h/b thì tính lực cắt và sự cắt theo dao cắt song song
- Theo tiêu chuẩn Việt Nam 1765:1965 kí hiệu bằng hai chứ CT và số thép
Trang 19Theo kinh nghiệm sư dụng người ta thấy lượng C trong nhóm thép thứ nhất bằng khoảng số thứ tự của kí hiệu nhân với 0.07%
Ví dụ: Cт3 có ~ 0,21%C, Cт5 có ~ 0,35%C
Như vậy trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu phôi cắt của chúng ta có thành phần C (0.3 – 0.4)%, do đó ta chọn thép Cт5 (CT51) phù hợp với tình hàn
Trang 20CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ
Bản vẽ thiết kế
Trang 21I CHUYỂN ĐỘNG TỊNH TIẾN XILANH THUỶ LỰC
3 Đặc điểm
v Ưu điểm:
động với độ tin cậy cao đòi hỏi ít về chăm sóc và bảo dưỡng
theo điều kiện làm việc làm việc hay theo chương trình cho sẵn
các bộ phận nối thường là các đường ống nối dễ đổi chỗ
tính nén được của dầu
Trang 22Giá thành lắp đặt hệ thống thuỷ lực khá đắt tiền, phức tạp đòi hỏi phải chế tạo chính xác
Cơ cấu tịnh tiến bằng xy lanh thuỷ lực dầu ép để thiết kế (Hình 3.2)
Hình 3.3: Sơ đồ hệ thống thuỷ lực tạo lực cắt
II THIẾT KẾ ĐỘNG HỌC CHO BỘ PHẬN KẸP CHẶT
Sau khi phân tích lựa chọn phương án truyền động cho bộ phận dao cắt là nguồn động lực bằng hệ thống thủy lực dầu ép tác dụng lên piston – xilanh để tạo lực cắt tác dụng lên dao trên và lưỡi cắt dưới lệch nhau do có khe hở Z giữa hai lưỡi cắt, chính sự lệch nhau đã tạo nên moment quay M
M = Pcắt l Thông thường l = (1,5 ÷ 2)Z
Momment có xu hướng làm vật liệu quay đi một góc nhỏ trước khi bị cắt đứt Hiện tượng quay làm cho chất lượng bề mặt bị xấu đi, mặt cắt không vuông góc với
bề mặt vật liệu Bởi vậy ta cần chống lại sự quay đó bằng bằng cách thêm vào lực
ép Q trên tấm vật liệu
Có nhiều cách để tạo nên lực Q, sau đây ta xét một vài phương án kẹp chặt phôi có thể sau đây
Trang 231 Kẹp phôi bằng trọng lực của khối kim loại
1.3 Ưu nhược điểm
2 Kẹp phôi bằng khí nén hoặc dầu ép thủy lực
Trang 24trước khi cắt Khi cắt xong đảo chiều van làm cho dầu đi vào buồng dưới của xilanh đẩy piston đi lên, nhả phôi ra
2.3 Ưu nhược điểm
để chuẩn bị cho chu kỳ cắt kế tiếp
3.3 Ưu nhược điểm
cách thay đổi độ cứng của lò xo nén Cơ cấu kẹp phôi êm, ít va đập rung động
lực truyền cho cơ cấu kẹp chặt nên yêu cầu về hệ thống thuỷ lực cao hơn (áp suất, công suất động cơ bơm)
Ø Kết luận