Tính cấp thiết của đề tài : Đề tài MÁY SẤY HOA HỒNG là sự kết hợp giữa phương pháp sấy hoa bằng cát theo kiểu thủ công truyền thống và hệ thống sấy lạnh hiện đại.. - Phương pháp sấy hoa
Trang 1THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
THIẾT KẾ MÁY SẤY HOA HỒNG
NĂNG SUẤT 40 – 60 BÔNG/CA (8 GIỜ)
MÃ SỐ: T2013-82
Tp Hồ Chí Minh, 2013
S 0 9
S KC 0 0 5 5 4 0
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KH&CN CẤP TRƯỜNG
NĂNG SUẤT 40 – 60 BÔNG/CA (8 GIỜ)
Mã số : T2013-82
Chủ nhiệm đề tài : GV NGUYỄN VĂN HỒNG
TP HCM, Tháng 11 / Năm 2014
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ KHÍ MÁY
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KH&CN CẤP TRƯỜNG
THIẾT KẾ MÁY SẤY HOA HỒNG NĂNG SUẤT 40 – 60 BÔNG/CA (8 GIỜ)
TP HCM, Tháng 11 / Năm 2014
Trang 4Danh sách những thành viên tham gia nghiên cứu đề tài :
1 Chủ trì đề tài : Nguyễn Văn Hồng
Đơn vị phối hợp chính :
Khoa Cơ Khí Máy – Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM
Trang 5Trang 2
MỤC LỤC
Phần I : Mở đầu 5
Phần II : Nội dung Chương 1 : Tổng quan 7
Chương 2 : Các phương pháp và hệ thống sấy 9
Chương 3 : Tính toán thiết bị sấy 16
Chương 4 : Kết luận và kiến nghị 34
Tài liệu tham khảo 35
Trang 6TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ KHÍ MÁY
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tp HCM, Ngày 8 tháng 11 năm 2014
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Thông tin chung :
- Tên đề tài : “THIẾT KẾ MÁY SẤY HOA HỒNG NĂNG SUẤT 40 – 60 BÔNG/CA (8 GIỜ)”
- Mã số : T2014-82;
- Chủ nhiệm : Nguyễn Văn Hồng
- Cơ quan chủ trì : Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM
- Thời gian thực hiện : 8 tháng
2 Mục tiêu :
- Thiết kế máy sấy hoa hồng năng suất 40 – 60 bông/ca (8 giờ)
3 Kết quả nghiên cứu:
- Thiết kế máy sấy hoa hồng năng suất 40 – 60 bông/ca (8 giờ)
4 Sản phẩm:
- 1 Bộ hồ sơ thiết kế máy : bản vẽ chi tiết, bản vẽ chế tạo, bản vẽ lắp
5 Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng:
- Khoa Cơ Khí Máy, trường Đại học SPKT Tp.HCM
Trưởng Đơn vị
(ký, họ và tên) Chủ nhiệm đề tài (ký, họ và tên)
Trang 7- Coordinator : Nguyen Van Hong
- Implementing institution : University of Technical Education HCMC
- Duration : from 3/2014 to 11/2014
2 Objective(s) :
- Design Dryer machine for Roses
3 Creativeness and innovativeness :
6 Effects, transfer alternatives of reserach results and applicability :
- Faculty of Machine Engineering - University of Technology and Education HCMC
Trang 8Đề tài không chỉ dừng lại ở việc sấy hoa hồng mà còn mở rộng để sấy các loại hoa khác như: hoa lan, hoa cúc, hoa phượng… Điều này hoàn toàn có thể thực hiện được
cả trên mặt lý thuyết và thực nghiệm Trên lý thuyết, qui trình sấy bao gồm hai bước
cơ bản là định vị cách hoa để giữ hình dáng và tách lấy nước từ cánh hoa Do đó, bất
kì hoa nào có thể định vị cánh được là có thể sấy được Thực nghiệm đã chứng minh được điều đó
Hạn chế của máy là màu sắc có biến đổi nhẹ so với màu gốc Tuy nhiên đó vẫn là màu tự nhiên và hoàn toàn chấp nhận được Để khắc phục tình trạng này cần phải nghiên cứu rất nhiều về cấu tạo, tính chất hóa sinh của hoa… Điều này sẽ rất tốn kém
và mất rất nhiều thời gian, đòi hỏi phải có sự kết hợp của nhiều lĩnh vực khác nhau
II Tính cấp thiết của đề tài :
Đề tài MÁY SẤY HOA HỒNG là sự kết hợp giữa phương pháp sấy hoa bằng cát theo kiểu thủ công truyền thống và hệ thống sấy lạnh hiện đại Mục tiêu của đề tài là tìm ra một hệ thống sấy tối ưu sao cho hoa hồng khô mà vẫn giữ được màu sắc cũng như hình dáng tự nhiên của nó Không như phương pháp thủ công truyền thống, phương pháp kết hợp này làm giảm thời gian sấy rất nhiều
III Mục tiêu đề tài :
- Thiết kế máy sấy hoa hồng
Trang 9Trang 6
IV Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :
- Đối tượng nghiên cứu : các loại hoa hồng hiện có trên thị trường Việt Nam
V Cách tiếp cận - Phương pháp nghiên cứu :
- Tham khảo tài liê ̣u trong và ngoài nước liên quan đến phương pháp sấy
- Tham khảo một số thiết bị sấy hiện có
VI Nội dung nghiên cứu :
- Thiết kế nguyên lý máy sấy hoa hồng
- Thiết kế sơ đồ nguyên lý máy
- Vẽ bản vẽ nguyên lý máy
- Vẽ bản vẽ chi tiết máy
- Vẽ bản vẽ lắp
Trang 10PHẦN II : NỘI DUNG CHƯƠNG I : TỔNG QUAN
SƠ LƯỢC VỀ HOA HỒNG
Nguồn gốc và phân loại hoa hồng
Tên La-tinh của hoa hồng là Rosa, thuộc bộ hoa hồng, họ hoa hồng là Rosaceae Hoa hồng có tất cả là 115 chi và 3000 loài, chủ yếu ở ôn đới và cận nhiệt đới ở Bán cầu Bắc Ở Việt Nam có 20 chi và khoảng 130 loài
Hoa hồng khá đa dạng về dạng sống và cơ quan sinh dưỡng, cơ quan sinh sản Hoa hồng được xếp vào dạng lưỡng tính, đều, bao hoa khép, thường có năm mẫu Nhị hoa thường nhiếu, có triền tuyến mật, có lá noãn thường nhiều rồi hoặc hợp nguyên là noãn, bầu thường hay hạ Hoa hồng rất đặc trưng bởi có ống hoa hình chèn mà phần dưới đế hoa lõm còn phần trên do các lá đài, cánh hoa và đôi khi cả chỉ nhị hợp lại tạo thành Nhị xếp thành nhiều vòng, giữa nhị và nhuỵ có đĩa mật Bộ nhuỵ có là noãn rời hoặc hơi dính, bầu nhuỵ đầu nhỏ, bầu trên hoặc dưới, noãn đảo có hai hoặc một vỏ, tiến háo theo hướng thích nghi thụ phấn Hoa thơm, có nhiều cánh do nhị đực tạo thành Cánh mỏng manh, mềm mại, tượng trưng cho sự dịu dàng nhưng nó lại có sức hút, sự lôi cuốn mãnh liệt Là loài hoa ưa thích khí hậu mát mẻ, nên hoa hồng có lá màu xanh thẫm, hình răng cưa thể hiện sức sống tiềm tàng mạnh mẽ
GIỚI THIỆU CÁC PHƯƠNG PHÁP SẤY HOA HỒNG
Từ lâu người ta đã biết sấy hoa bằng các phương pháp thủ công khác nhau Tuy không đạt hiệu quả cao nhưng đây là tiền đề cho việc sấy hoa khô dạng công nghiệp Sau đây xin giới thiệu vài phương pháp thủ công đó
- Phương pháp sấy khô bằng không khí
- Phương pháp sấy hoa bằng cát
- Phương pháp sấy bằng lò vi sóng
- Ướp hóa chất
CƠ SỞ NHIỆT ĐỘNG ĐỂ TÍNH TOÁN KHÔNG KHÍ ẨM
PHÂN LOẠI KHÔNG KHÍ ẨM
Căn cứ vào trọng lượng hơi nước không khí ẩm hay khả năng nhận thêm hơi nước hay khả năng sấy, người ta chia không khí ẩm ra làm ba loại: không khí ẩm chưa bão hòa, không khí ẩm bão hòa và không khí ẩm quá bão hòa
Không khí ẩm chưa bão hòa là không khí ẩm mà lượng hơi nước trong đó đạt đến giá trị cực đại (Gh<Ghmax) và hơi nước trong đó là hơi nước quá nhiệt khi đó phân áp suất hơi nước ph nhỏ hơn phân áp suất bão hòa pb tương ứng nhiệt độ t (ph<pb) Ngược lại không khí ẩm bão hòa là không khí mà lượng hơi nước chứa trong đó đạt đến giá trị cực đại (Gh=Ghmax) và hơi nước trong đó là hơi bão hòa khô (ph=pb)
Trang 11Trang 8
Không khí ẩm quá bão hòa là không khí ẩm mà trong đó có một phần là không khí
ẩm bão hòa và một phần hơi nước đã ngưng tụ thành nước Như vậy chỉ có không khí
ẩm chưa bão hòa mới có thể nhận thêm hơi nước hay nói cách khác chỉ có không khí chưa bão hòa mới đóng vai trò là tác nhân sấy
CÁC ĐẠI LƢỢNG CỦA VẬT LIỆU ẨM
Trang 12CHƯƠNG II : CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ HỆ THỐNG SẤY
a Hệ thống sấy thăng hoa
b Hệ thống sấy chân không
Trang 13Trang 10
Chế độ sấy hồi lưu một phần tác nhân sấy
Hình 2 Chế độ sấy hồi lưu toàn phần tác nhân sấy
Trang 15Trang 12
Hình 7
Hệ thống sấy tầng sôi và hệ thống sấy khí động
Cấu tạo và nguyên lý hoạt động
Hình 8
1: Quạt 2:Buồng hòa trộn 3: Lớp vật liệu sấy sôi
4: Buồng sấy 5: Cơ cấu lạp liệu
6: Buồng chứa sản phẩm 7: Xyclon
Trang 17Trang 14
Hình 11
Biểu đồ pha p – t của nước
- Giai đoạn làm lạnh
- Giai đoạn thăng hoa
- Giai đoạn bốc hơi ẩm còn lại
Hệ thống sấy bằng dòng điện cao tần
Hiệu ứng nhiệt của dòng điện cao tần
SO SÁNH VÀ LỰA CHỌN HỆ THỐNG SẤY CHO HOA HỒNG
Khi sấy ở nhiệt độ cao, trên 60 độ thì hoa có hiện tượng bị cháy, bị khét Một lý do đơn giản là trong thành phần của hoa có đường Khi ở nhiệt độ cao, đường trong hoa
sẽ bị cháy và phân hủy làm cho hoa có mùi khét và mất màu Do đó, để khắc phục hiện tượng này, chúng ta nên áp dụng phương pháp sấy lạnh, nhiệt độ sấy không cao nhưng vẫn đảm bảo làm khô hoa nhờ TNS là không khí khô
Chọn hệ thống sấy đối lưu kiểu buồng vì kiểu này rất phổ biến và thích hợp với hoa Trong quá trình sấy, hoa được định vị cố định trong cát TNS được hồi lưu toàn phần nhằm tăng năng suất của hệ thống sấy
Sơ đồ khối:
Trang 18Hình 12
Sơ đồ cấu tạo hệ thống:
Hình 13
Trang 19Trang 16
1 CHƯƠNG III : TÍNH TOÁN THIẾT BỊ SẤY
1.1 XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM VÀ KHỐI LƯỢNG CỦA VẬT LIỆU SẤY
1.2 CHỌN NGUYÊN LÝ, QUÁ TRÌNH VÀ TÁC NHÂN SẤY
Từ độ ẩm và khối lượng cũng như yêu cầu của sản phẩm sau khi sấy Kết hợp với lý
thuyết tìm hiểu về hoa hồng và lý thuyết quá trình sấy cũng như tác nhân sấy
Ta chọn :
Hệ thống sấy buồng
Quá trình sấy kín hồi lưu toàn bộ tác nhân sấy có hệ thống ngưng tụ hơi nước trong buồng sấy
Hệ thống sấy đối lưu cưỡng bức
Năng suất của máy: 20 bông/mẻ sấy
Thiết bị gồm:
1 Hệ thống buồng sấy
2 Calorifer có tác dụng cung cấp nhiệt cho quá trình sấy
3 Quạt tạo vận tốc của tác nhân sấy trong buồng sấy
4 Hệ thống làm lạnh ngưng tụ hơi nước
5 Các khay chứa vật sấy
6 Các bộ phận phụ phân tán tác nhân sấy
Quá trình sấy được chia làm hai giai đoạn
a Giai đoạn 1: Đốt nóng vật sấy
Trong quá trình này ta phải tính toán thời gian đốt nóng vật liệu lên nhiệt độ sấy
b Giai đoạn 2: Giai đoạn sấy cho tới khi kết thúc
Vật sấy đạt độ ẩm bảo quản tới từ 10% đến 12% Ở độ ẩm này sự hoạt động của vi sinh vật phân hủy trong bông hồng không có vì vậy ta có thể bảo quản được bông hồng
1.3 CÁC THÔNG SỐ CỦA MÔI TRƯỜNG, VẬT SẤY VÀ CÁT
1.4 TÍNH TOÁN QUÁ TRÌNH SẤY LÝ THUYẾT
1.4.1 Giai đoạn 1:
Trong giai đoạn này tác nhân sấy là không khí nóng đi qua vật sấy có tác dụng nâng nhiệt độ của vật sấy từ nhiệt độ ban đầu lên nhiệt độ bằng nhiệt độ của tác nhân sấy Trong giai đoạn này lượng ẩm bay hơi không đáng kể lên ta không tính thông số cho giai đoạn này
Thông số tác nhân sấy(TNS):
Nhiệt độ môi trường: t0 =270C, độ ẩm tương đối 0 = 77%
Trang 20Chọn nguồn năng lượng và tác nhân sấy
Lượng ẩm cần bay hơi trong một mẻ sấy là
% 79 2 11 79 13
Thông số của không khí bên ngoài môi trường
Nhiệt độ môi trường: t0 =270C, độ ẩm tương đối 0 = 77%
Áp suất hơi nước bão hòa tương ứng với nhiệt độ môi trường t=27 0
C (Công thức /172 Sách Tính toán và thiết kế hệ thống sấy PGS-TSKH Trần Văn Phú)
S k
k
p p
kg m t
Tính toán thời gian nâng nhiệt độ của vật sấy:
Thời gian đốt nóng vật liệu 35.4 phút
1.4.2 Giai đoạn II: Sấy tới khi kết thúc
Trang 21Trang 18
Nhiệt độ sau giàn ngưng tụ là 70
C
Thông số của tác nhân sấy sau giàn ngƣng tụ là:
Nhiệt độ tác nhân sấy ra khỏi giàn lạnh : t=7 0
C
Độ ẩm của tác nhân sấy: 95%
Áp suất hơi nước bão hòa tương ứng với nhiệt độ môi trường t=7 0
C
Thông số đƣợc xác định nhƣ sau:
Lượng chứa ẩm của tác nhân sấy tính theo công thức:
11 1 12
11
(0.99333 0.95 0.01001) 10
1.224( / )( 273) 287(7 273)
S k
k
p p
kg m t
Thông số tác nhân sấy khi vào buồng sấy:
Nhiệt độ tác nhân sấy vào buồng sấy: t1=52 0C
Độ ẩm của tác nhân sấy: 1 8%
Áp suất hơi nước bão hòa tương ứng với nhiệt độ môi trường t=52 0
C [Công thức /172 Sách Tính toán và thiết kế hệ thống sấy PGS-TSKH Trần Văn Phú]
S k
k
p p
kg m t
Thông số của tác nhân sấy khi ra khỏi buồng sấy
Để đảm bảo việc truyền nhiệt tốt nhất từ không khí đến vật liệu ta chọn nhiệt độ khí ra khỏi buồng sấy t22 = t12 + t Với t 5 100C
Tiêu hao không khí lý thuyết
Trang 2222 12
512.032( / )8.125 6.172
0676 1 054 1 2
3
m kg
1
331
h m
1.4.3 Xác định kích thước cơ bản của máy sấy
Tiết diện thông gió của buồng là:
1.5 TÍNH TOÁN QUÁ TRÌNH SẤY THỰC TẾ
1.5.1 Xác định tổn thất do vật liệu mang đi
)(74.22)4750(24.111262.6)( 11 21
Q
m 114 907 ( /
1979 0
74 22
Trang 23Trang 20
Ckhay=0.5(kJ/kgK)
)(3)4750(5.02)
(159.151979.0
3
Kgâm kJ
W
Q
q khay khay
Tổn thất do nhiệt tỏa vào môi trường
Tổn thất nhiệt do tỏa ra môi trường qua tường và cửa
)(t t0
1 1
Giả thiết nhiệt độ của vách là t = 410C
Độ chênh lệch nhiệt độ giữa vách và môi trường là t4127140C
Ta có 0 3.29(W /m2K) và hệ số hiệu đính theo nhiệt độ T 0 975
)/(207.3975.0
*29
*207
t
1 2
1
1 0
01 0 33 10
1 378 42 5 48
Như vậy giả thiết trên là đúng
)/(207.3975.0
*29
0
1.5.2 Xác định các thông số của quá trình sấy thực tế
Độ chứa ẩm của tác nhân sấy
Trang 242 1 1 1 3 12
2
( ) ( ) 1.01 (52 47) 0.006172 (2598.8 83.736)
8.242 102579.8 83.736
1 Quạt chống ăn mòn: Để vận chuyển trong môi trường có tính ăn mòn
2 Quạt chống nổ: Để vận chuyển trong môi trường dễ nỏ
3 Quạt bụi khi môi trường làm việc có chứa bụi với hàm lượng 150 (g/m3)
4 Quạt thường dùng để vận chuyển không khí hoặc chất khí nói chung có nhiệt độ dưới 500C và không gây ăn mòn Chất khí có thể chứa bụi và chất rắn khác nhưng hàm lượng không qua 150 (mg/m3
)
Đối với quạt ly tâm người ta còn phân loại chúng theo áp suất do quạt gây ra:
1 Quạt áp suất thấp: có áp suất toàn phần do quạt gây ra nhỏ hơn 100
2 Quạt áp suất trung bình: áp suất toàn phần 100300 (kG/m3)
3 Quạt áp suất cao: áp suất toàn phần lớn hơn 300 (kG/m3)
Trang 25Dùng nguồn điệ xoay chiều 220 V – 50Hz
Lưu lượng gió 9 (m3/phút)
Kích cỡ cánh quạt 150 mm
Số vòng quay 120 (v/phút)
Quạt QTG-QM1 Hãng sản xuất (Vinawind) Thống nhất
Trang 26Nhưng khi sử dụng phải điều chỉnh lại số vòng quay cho phù hợp với thiết bị sấy
1.7 TÍNH TOÁN VÀ CHỌN HỆ THỐNG LÀM LẠNH
1.7.1 Lý thuyết lạnh và các phần tử trong hệ thống làm lạnh
Máy lạnh nén một cấp
a Máy lạnh nén một cấp đơn giản
Nguyên lý cấu tạo của máy lạnh nén một cấp đơn giản được thể hiện ở hình dưới
BH
TL
Hình 15
b Máy lạnh nén một cấp với hơi khô có sử dụng bình tách lỏng
Nguyên lý cấu tạo của máy được thể hiện ở hình dưới:
Trang 28a Vai trò thiết bi ngưng tụ
b Phân loại thiết bị ngưng tụ
Theo môi trường làm mát
Theo đặc điểm cấu tạo:
+ Bình ngưng tụ giải nhiệt bằng nước
+ Dàn ngưng tụ bay hơi
+ Dàn ngưng kiểu tưới
+ Dàn ngưng tụ làm mát bằng không khí
+ Dàn ngưng kiểu ống lồng ống
Trang 29Trang 26
Theo đặc điểm đối lưu của không khí:
+ Thiết bị ngưng tụ làm mát nhờ đối lưu tự nhiên
+ Thiết bị ngưng tụ làm mát nhờ đối lưu cưỡng bức
1.7.4 Vai trò, vị trí của thiết bị bay hơi
Phân loại thiết bị bay hơi
Theo môi trường cần làm lạnh:
+ Bình bay hơi, được sử dụng để làm lạnh chất lỏng như nước, nước muối, glycol vv
+ Dàn lạnh không khí, được sử dụng để làm lạnh không khí
+ Dàn lạnh kiểu tấm, có thể sử dụng làm lạnh không khí, chất lỏng hoặc sản phẩm dạng đặc Ví dụ như các tấm lắc trong tủ đông tiếp xúc, trống làm đá trong tủ đá vảy vv
+ Dàn lạnh chất lỏng: dàn lạnh xương cá, panen trong các thống lạnh áy đá cây
Theo mức độ chứa dịch trong dàn lạnh:
Dàn lạnh kiểu ngập lỏng hoặc không ngập lỏng
Ngoài ra người ta còn phân loại theo tính chất kín hở của môi trường làm lạnh
Hình 21
Trang 30b Khay chứa vật sấy
Khay chứa vật sấy có cấu tạo dạng tấm, gồm lưới
thép được ép chặt lên khung hình chữ nhật Khung này có thể trượt trong rãnh chữ U Nhiệm vụ của khay chứa là đỡ các vật sấy nhưng vẫn cho TNS
Hình 23
Hình 24
Cấu tạo của khung gồm các thanh sắt vuông 12mm, bề dày thành mòng 0.5mm hàn góc lại với nhau Do đó, chỉ tính ứng suất với đường hàn góc
Công thức tính như sau ( tra Sổ tay hàn hồ quang):
Đường hàn góc cạnh và góc đầu tính như nhau