2.1.2 Các khái niệm thường gặp trong quản lý màu: Sơ đồ bên dưới sẽ thể hiện các khái niệm thường sử dụng trong quá trình chuyển đổi màu sắc giữa các thiết bị hiển thị và máy in: Hình 2
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH QUẢN LÍ
MÀU HOÀN CHỈNH TẠI XƯỞNG IN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH
Tp Hồ Chí Minh, 2013
S K C0 0 5 5 3 9
Trang 2MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 7
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 9
2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ MÀU: 10
2.1.1 Quản lý màu là gì? 10
2.1.2 Các khái niệm thường gặp trong quản lý màu: 11
2.2 ĐẶC TÍNH PHỤC CHẾ MÀU CỦA THIẾT BỊ: 13
2.2.1 Đặc tính của máy ảnh: 13
2.2.2 Đặc tính của máy quét: 15
2.2.3 Đặc tính của màn hình: 16
2.2.4 Đặc tính của máy in thử: 18
2.2.5 Đặc tính của máy in kỹ thuật số: 19
2.3 KHÔNG GIAN MÀU - SỰ CHUYỂN ĐỔI KHÔNG GIAN MÀU: 20
2.3.1 Không gian màu: 20
2.3.2 Hình dung về không gian màu: 20
2.3.3 Sự so sánh giữa các không gian màu: 21
2.3.4 Các không gian màu thông dụng: 23
2.3.4.1 Sự phụ thuộc vào thiết bị (Device dependent): 2.3.4.2 Các không gian màu tham chiếu: 2.3.5 Chuyển đổi không gian màu: 25
2.4 PROFILE CỦA THIẾT BỊ 25
Trang 32.4.1 Profile của thiết bị: 25
2.4.2 Phân loại: 26
2.4.2.1 Generic profile (profile của nhà sản xuất thiết bị): 2.4.2.2 Custom profile (profile tự tạo): 2.4.2.3 Process profile (profile tạo theo các chuẩn quy định): 2.5 KHUYNH HƯỚNG DIỄN DỊCH MÀU: 27
2.5.1 Perceptual: 28
2.5.2 Relative colorimetric: 28
2.5.3 Absolute colorimetric: 30
2.5.4 Saturation: 31
CHƯƠNG 3 34
3.1 QUY TRÌNH QUẢN TRỊ MÀU KHÉP KÍN: 35
3.1.1 Quy trình: 35
3.1.2 Mô tả quy trình: 36
3.2 QUY TRÌNH TẠO PROFILE CHO MÁY CHỤP ẢNH: 42
3.2.1 Quy trình: 42
3.2.2 Các bước tiến hành: 42
3.2.3 Lưu ý khi tạo profile cho máy chụp ảnh: 45
3.2.4 Đánh giá khả năng thể hiện màu của máy chụp ảnh khi tạo profile: 46
3.2.5 So sánh không gian màu của máy chụp ảnh với không gian màu chuẩn: 46
3.3 QUY TRÌNH TẠO PROFILE CHO MÁY QUÉT: 48
3.3.1 Quy trình tạo profile: 48
Trang 43.3.2 Các bước thực hiện: 48
3.3.3 So sánh không gian màu của máy quét với không gian màu chuẩn: 53
3.3.4 So sánh không gian màu: 53
3.3.5 Lưu ý trong quá trình thực hiện: 55
3.4 QUY TRÌNH TẠO PROFILE CHO MÀN HÌNH: 56
3.4.1 Quy trình: 56
3.4.2 Các bước thực hiện: 56
3.4.3 Lưu ý khi tạo profile màn hình: 59
3.4.4 Đánh giá khả năng thể hiện màu của màn hình khi sử dụng profile: 59
3.4.5 So sánh không gian màu của màn hình với không gian màu của profile đích : 60
3.5 QUY TRÌNH TẠO PROFILE CHO MÁY IN THỬ: 64
3.5.1 Quy trình: 64
3.5.2 Các bước thực hiện: 64
3.5.3 Lưu ý khi tạo quy trình: 66
3.6 QUY TRÌNH TẠO PROFILE CHO MÁY IN KỸ THUẬT SỐ: 69
3.6.1 Quy trình tạo profile cho máy in kỹ thuật số: 69
3.6.2 Các bước thực hiện: 69
CHƯƠNG 4 77
4.1 MỤC ĐÍCH 78
4.2 ĐỐI TƯỢNG THỰC NGHIỆM 78
4.3 THỰC NGHIỆM 1: 78
4.3.1 Nội dung 78
Trang 54.3.2 Giả thiết thực nghiệm: 79
4.3.3 Các bước tiến hành: 79
4.3.4 Tiêu chí đánh giá: 82
4.3.5 Đánh giá: 82
4.3.6 Kết luận: 88
4.4 THỰC NGHIỆM 2: 89
4.4.1 Nội dung: 89
4.4.2 Giả thiết thực nghiệm: 89
4.4.3 Các bước tiến hành: 89
4.4.4 Tiêu chí đánh giá: 91
4.4.5 Đánh giá: 91
4.4.6 Kết luận: 97
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 99
1 KẾT LUẬN 100
2 KIẾN NGHỊ 100
Trang 6DANH MỤC HÌNH ẢNH ĐƯỢC DÙNG TRONG ĐỀ TÀI
Hình 2.1-1: Quy trình quản lý màu
Hình 2.1-2: Sơ đồ thể hiện các khái niệm thường sử dụng
Hình 2.2-1: Máy ảnh Canon EOS 60D
Hình 2.2-2: Máy quét HP Scanjet 7400c
Hình 2.2-3: Màn hình ViewSonic VA1716w
Hình 2.2-4: Máy in Epson Stylus Pro 7600
Hình 2.2-5: Máy in kỹ thuật số HP Indigo 7600
Hình 2.2-6: Cấu tạo máy in kỹ thuật số HP Indigo 7600
Hình 2.3-1: Hình ảnh thể hiện mặt ngoài của không gian màu được nhìn từ các góc nhìn khác nhau Hình 2.3-2: Hình bên trên thể hiện sự so sánh 3 không gian màu cùng lúc: sRGB, RGB và không gian màu tham chiếu của thiết bị độc lập
Hình 2.3-3: Hình thức thể hiện của các không gian màu
Hình 2.3-4: Hình ảnh thể hiện quá trình chuyển đổi không gian màu
Hình 2.5-1: Hình ảnh thể hiện cách CMM sử dụng khuynh hướng diễn dịch màu
Hình 2.5-2: Sự so sánh giữa các khuynh hướng diễn dịch màu
Hình 2.5-3: So sánh giữa không gian CMYK và sRGB
Hình 2.5-4: Hình ảnh thể hiện điểm trắng của 2 không gian màu
Hình 2.5-5: Ảnh gốc trước khi sử dụng các khuynh hướng diễn dịch màu
Hình 2.5-6: Absolute clorimetric
Hình 2.5-7: Relativa colorimetric
Hình 2.5-8: Perceptual
Hình 2.5-9: Saturation
Hình 3.1-1: Quy trình tạo profile cho máy chụp ảnh
Hình 3.1-2: Hình ảnh so sánh giữa không gian Adobe RGB và không gian của máy chụp
Hình 3.2-2: Hình ảnh thể hiện bảng màu IT8.7/2
Hình 3.2-3: Một ví dụ về gamut màu của máy quét
Hình 3.2-4: Hình ảnh so sánh giữa không gian Adobe RGB và không gian của máy quét
Hình 3.3-1: Quy trình tạo profile cho màn hình
Hình 3.4-1: Quy trình tạo profile cho máy in thử Epson Stylus Pro 7600
Hình 3.5-1: Quy trình tạo profile cho máy in kỹ thuật số HP Indigo 7600
Trang 8Mở đầu
1 Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài:
Ở các nước phát triển trên thế giới, quản lý màu là một trong những khâu quan trọng nhất của quy trình sản xuất in Một quy trình quản lý màu khép kín từ khâu chụp mẫu cho đến khi hoàn tất sản phẩm là một vấn đề đáng quan tâm Đây là phương thức để người thiết kế có thể hình dung trước màu sắc sẽ được in ra như thế nào ở công đoạn sau, ứng với một máy in và giấy in cụ thể
Ở Việt Nam, hầu hết công ty in vẫn chưa quan tâm nhiều về vấn đề này, về mặt lý thuyết, đề tài này đã được tìm hiểu ở khoa In & Truyền Thông, nhưng vẫn chưa
có một kết quả cụ thể được tạo ra để ứng dụng thực tế
2 Tính cấp thiết của đề tài:
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở để nâng cao chất lượng giảng dạy các môn thực tập chuyên ngành trước in tại Khoa In & Truyền Thông Kết quả này cũng rất cần thiết cho việc kiểm soát màu sắc trong quá trình sản xuất in, nhằm kiểm soát được màu sắc trong suốt quá trình in
3 Mục tiêu đề tài:
Xây dựng quy trình quản lý màu hoàn chỉnh tại xưởng In trường ĐH SPKT TP.HCM
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu:
- Máy chụp hình Canon EOS 60D
- Máy quét HP Scanjet 7400c
- Màn hình máy vi tính View Sonic VA1716
- Máy đo màu i1 Pro
- Máy in HP Indigo 7600 (thay thế máy in 5000 của khoa in)
- Phần mềm tạo Profile i1
- Profile của một máy in (ứng với một loại giấy) cụ thể
Phạm vi nghiên cứu:
- Xây dựng quy trình quản lý màu hoàn chỉnh
- Điều kiện thực tế tại xưởng in trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM
Trang 95 Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu:
Tiếp cận nghiên cứu từng mục tiêu cụ thể để đạt được mục đích là tạo Profile cho tất cả các thiết bị liên quan và xây dựng quy trình quản lý màu ứng dụng các profile đó một cách khoa học và hiệu quả nhất
Trang 112.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ MÀU:
• Hình ảnh được thể hiện lại trên tờ in thử hoặc tờ in kỹ thuật số
Quản lý màu là quá trình kiểm soát và điều chỉnh đặc tính màu của các thiết bị được sử dụng trong quy trình phục chế màu
Một quy trình quản lý màu gồm 3 giai đoạn cơ bản:
Hình 2.1-1: Quy trình quản lý màu
Cân chỉnh thiết bị
Mô tả đặc tính của thiết bị
Chuyển đổi không gian màu
Trang 12• Cân chỉnh thiết bị (Calibration): nhằm mục đích đưa thiết bị về điều kiện hoạt động ổn định nhất, đảm bảo quá trình phục chế đạt kết quả tốt nhất
• Mô tả đặc tính của thiết bị (Characterization): xác định không gian màu mà thiết bị có thể phục chế
• Chuyển đổi không gian màu (Conversion): chuyển đổi hình ảnh từ không gian màu này sang không gian màu khác
Mục đích của quản lý màu là giúp màu sắc của bài mẫu được phục chế giống nhau trên các thiết bị khác nhau (màn hình, máy in thử, máy in kỹ thuật số ) trong cùng một quy trình
2.1.2 Các khái niệm thường gặp trong quản lý màu:
Sơ đồ bên dưới sẽ thể hiện các khái niệm thường sử dụng trong quá trình chuyển đổi màu sắc giữa các thiết bị hiển thị và máy in:
Hình 2.1-2: Sơ đồ thể hiện các khái niệm thường sử dụng
• Characterized: Mỗi thiết bị đều có một “bảng màu”riêng nhằm thể hiện đặc tính phục chế của thiết bị đó (còn gọi là “profile màu”)
• Standardized: Mỗi một profile màu sẽ thể hiện mối liên hệ với profile màu chuẩn dùng để tham chiếu
Trang 13• Translate:Hệ thống quản lý màu sẽ sử dụng profile tiêu chuẩn để chuyển đổi màu từ thiết bị này sang thiết bị khác Quá trình này thường được thực hiện bởi module quản lý màu (CMM)
Hệ thống quản lý màu bên trên đã được tiêu chuẩn hóa bởi Hiệp hội màu quốc
tế – International Color Consortium (ICC) và được sử dụng ở hầu hết các máy tính
chiếu, chứa tất cả các giá trị CIE Lab mà mắt người có thể nhìn thấy được.Không gian kết nối profile cung cấp các giá trị rõ ràng của màu sắc trong không gian CIE XYZ hoặc CIE LAB cho các thiết bị mà không phụ thuộc vào đặc tính của thiết bị đó Một cách khác, có thể hiểu PCS như một công cụ để xác định, đo lường màu sắc và quy chúng về các con số thể hiện trên các không gian màu hoặc CIE LAB
Trang 142.2 ĐẶC TÍNH PHỤC CHẾ MÀU CỦA THIẾT BỊ:
2.2.1 Đặc tính của máy ảnh:
Hình 2.2-1: Máy ảnh Canon EOS 60D
Trong chu trình quản lý màu khép kín, máy chụp ảnh là bước đầu tiên để có được
dữ liệu hình ảnh Để có được sự chính xác màu từ hình ảnh được chụp ra đến các bước tiếp theo không phải là việc dễ dàng khi điều kiện chụp của mỗi lần chụp khác nhau
Chính vì thế, máy chụp ảnh cũng cần được quản lý màu, nhưng không phải thiết
bị chụp ảnh nào cũng có thể tạo được profile màu
Profile của máy ảnh được gọi là DNG1 profile, được tạo thành bằng cách cân bằng điểm trắng của hình ảnh trên bảng màuvà giữ lại màu sắc nguyên bản mà ta đã chụp
Profile máy ảnh được tạo ra phải chứa đựng được những thông số chính xác mô
tả đặc tính của máy ảnh Các bức ảnh được chụp hoặc nhúng profile này phải có chất lượng đồng đều nhau
1 DNG : Digital negative
Trang 15Yêu cầu cần có Thiết bị - phần mềm sử dụng
màu da tối, màu da sáng, màu
xanh da trời, xanh lá đậm, blue
flower và bluish green
Bảng màu Color checker passport Phần mềm sử dụng:
2 DSLR : Digital single-lens reflex camera
Trang 162.2.2 Đặc tính của máy quét:
Hình 2.2-2: Máy quét HP Scanjet 7400c
Trong khoa học máy tính, máy quét là thiết bị quang học được dùng để quét hình ảnh, chữ in, chữ viết tay, hoặc một đối tượng cụ thể, và chuyển nó thành hình ảnh kỹ thuật số
Các thiết bị của các nhà sản xuất khác nhau sẽ có đặc tính phục chế khác nhau Thậm chí những thiết bị máy quét với cùng model và nhà sản xuất cũng cho ra các kết quả phục chế khác nhau
Các thông số cần quan tâm khi tạo profile cho máy quét:
Yêu cầu cần có Thiết bị - phần mềm sử dụng
Độ phân giải quét: 300dpi trở lên Máy quét HpScanjet 7400c
Bảng kiểm tra màu phải phù hợp
với loại vật liệu sử dụng
Trong bảng kiểm tra màu phải có:
Các màu trong bảng màu phải thể
hiện được không gian phục chế
màu của thiết bị
Bảng màu IT8.7/2 Bảng màu IT8 có 2 dạng: dạng thấu minh (IT8.7/1) dành cho vật liệu thấu minh (film) và dạng phản xạ (IT8.7/2) dành cho vật liệu phản xạ Ở đây dùng bảng
Trang 17Có 24 màu trung tính, từ trắng tới
đen tương ứng phải có giá trị
Dmin và Dmax của bảng màu
Trang 18Điều kiện cần quan tâm khi tạo profile cho màn hình:
Yêu cầu cần có Thiết bị - phần mềm sử dụng
• Độ sáng màn hình (luminance),
đơn vị tính là cd/m2 Độ sáng
màn hình tiêu chuẩn là ≥ 120
cd/m2
• Điểm trắng của màn hình (color
of monitor white), đơn vị tính là
độ K Điểm trắng màn hình còn
được gọi là nhiệt độ màu màn
hình, có giá trị tiêu chuẩn là từ
50000K – 60000K
• Hệ số tương phản (gamma)
Gamma mô tả mối liên hệ giữa
các giá trị từ đầu vào kĩ thuật số
Trang 192.2.4 Đặc tính của máy in thử:
Hình 2.2-4: Máy in Epson Stylus Pro 7600
Trong khi màu thể hiện trên màn hình có giá trị R, G, B thì máy in sẽ thể hiện lại màu bằng cách in nó trên giấy và có giá trị C, M, Y, K Để có được sự kết hợp hoàn hảo về màu sắc giữa màn hình và máy in thì máy in cũng phải được tạo profile màu Điều kiện cần để tạo profile cho máy in:
Yêu cầu cần có Thiết bị - phần mềm sử dụng
Máy in phải được cân chỉnh trước
khi in (cân chỉnh đầu phun, khoảng
cách từ đầu phun đến giấy, độ dày
giấy, thời gian khô)
Máy in Epson Stylus 7600
Máy in phải được đưa về điều kiện
hoạt động ổn định – tạo đường tuyến
tính cho máy in
Profile cho máy in thử tạo ra khi
được so sánh với profile đích phải
đạt được giá trị ∆Etb≤ 3và ∆Emax ≤ 6
Máy đo: X-Rite i1, giấy
Phần mềm sử dụng: EFI Bảng màu IT8.7/4 (dạng file) Tiêu chuẩn so sánh là ISO12647 – 7
Trang 202.2.5 Đặc tính của máy in kỹ thuật số:
Hình 2.2-5: Máy in kỹ thuật số HP Indigo 7600
Tương tự máy quét, máy in cũng có những đặc tính riêng đặc trưng cho từng công nghệ sử dụng, nhà sản xuất, cũng như bản thân của thiết bị Ngoài ra, đặc tính của thiết bị cũng phụ thuộc vào các yếu tố khác như vật liệu sử dụng, quá trình điều khiển của người sử dụng, điều kiện sử dụng, bảo quản Vì thế, nói đến đặc tính của máy in, có rất nhiều yếu tố để xét đến và màu sắc cuối cùng của sản phẩm là kết quả của các quá trình biến đổi trong điều kiện sản xuất của máy in
Hình 2.2-6: Cấu tạo máy in kỹ thuật số HP Indigo 7600
Trang 21Điều kiện cần để tạo profile cho máy in:
Yêu cầu cần có Thiết bị - phần mềm sử dụng
Độ phân giải tối thiểu 230 lpi
Dễ dàng thay thế các cụm cấp
mực
Giả lập được màu pantone từ các
màu CMKY với các ICC profile
đi kèm
Thiết bị hỗ trợ in được trên nhiều
loại giấy với các định lượng khác
nhau
Máy in kỹ thuật số HP Indigo
7600 (Có các độ phân giải 144 (sequin),
2.3 KHÔNG GIAN MÀU - SỰ CHUYỂN ĐỔI KHÔNG GIAN MÀU:
2.3.1 Không gian màu:
Không gian màu thể hiện khoảng không gian chứa các màu mà một thiết bị hay một hệ thống có thể phục chế được.Khi phục chế lại màu trên một thiết bị khác, không gian màu sẽ thể hiện cho chúng ta biết các chi tiết sáng/tối được giữ lại, độ bão hòa màu như thế nào, và bao nhiêu chi tiết sẽ bị tổn hại trong quá trình thực hiện
2.3.2 Hình dung về không gian màu:
Không gian màu chứa các màu sắc trong thực tế có, và là đối tượng 3 chiều chứa tất cả các sự kết hợp của các màu sắc thực hiện được Mỗi hướng trong không gian màu thường đại diện cho một khía cạnh của màu sắc: độ sáng, độ bão hòa màu và hướng màu (tùy thuộc vào loại không gian màu)
Trang 22Hai hình bên dưới thể hiện mặt ngoài của không gian màu được nhìn từ hai góc nhìn khác nhau Bề mặt này thể hiện giới hạn của các màu có khả năng phục chế được Vì thế các màu sắc ở bên trong không gian màu là sự kết hợp hoàn hảo của các màu ở hiển thị trên bề mặt
Hình 2.3-1: Hình ảnh thể hiện mặt ngoài của không gian màu được nhìn từ các góc
nhìn khác nhau
Hình ảnh này chỉ giúp chúng ta hiểu và có sự hình dung rõ hơn về không gian màu, không có tác dụng trong việc quản lý màu Một không gian màu chỉ thểhiện được vai trò của mình khi được so sánh với một không gian màu khác
2.3.3 Sự so sánh giữa các không gian màu:
Để hiển thị hai hoặc nhiều không gian màu cùng một lúc, các không gian màu thường được thể hiện bằng lát cắt 2 chiều từ không gian màu 3 chiều.Mặt cắt ngang này thể hiện tất cả các màu ở độ sáng 50% Cách thể hiện này giúp cho chúng ta có thể dễ dàng quan sát được toàn bộ ranh giới mặt cắt của các không gian màu với nhau
Trang 23Hình 2.3-2: Hình bên trên thể hiện sự so sánh 3 không gian màu cùng lúc: sRGB,
Đường màu trắng và màu đen là ranh giới thể hiện những màu mà không gian đó
có thể phục chế được Và cả hai đều là tập hợp con của không gian màu tham chiếu độc lập với thiết bị Không gian màu tham chiếu chỉ hiển thị định tính, giúp chúng ta
có cái nhìn tổng quát về màu sắc trong không gian màu, còn trong thực tế thì các thiết bị - kể cả màn hình máy tính - cũng không thể hiện được hết các màu trong không gian màu này
Trang 242.3.4 Các không gian màu thông dụng:
2.3.4.1 Sự phụ thuộc vào thiết bị (Device dependent):
Không gian màu có nhiều loại và nhiều ứng dụng Một số thuật ngữ thường được
sử dụng là:
• Không gian màu phụ thuộc vào thiết bị: diễn tả mối liên hệ của màu sắc với
không gian màu tham chiếu nào đó Không gian màu này thể hiện các giá trị màu sắc của thiết bị hiển thị như màn hình, máy inhay thiết bị ghi lại: máy quét, máy chụp ảnh KTS
• Không gian màu độc lập:thể hiện màu sắc một cách độc lập Các không gian này
được xem như là không gian màu tham chiếu chung, đóng vai trò làm trung gian
để so sánh với không gian màu của thiết bị khác Không gian màu này thường không nhìn thấy được
• Không gian làm việc (working spaces): thường được sử dụng trong các phần mềm
chỉnh sửa hình ảnh.Hai không gian làm việc thông dụng nhất trong xử lý ảnh kỹ
2.3.4.2 Các không gian màu tham chiếu:
Hầu hết các phần mềm quản lý màu hiện nay đều sử dụng không gian màu độc lập với thiết bị được cung cấp bởi Commission International de l'éclairage (CIE) vào năm 1931 Không gian màu này thể hiện các màu sắc mà mắt thường có thể nhìn thấy được dựa trên kết quả trung bình lấy từ những người mà mắt không có vấn đề tầm nhìn (gọi là “tiêu chuẩn quan sát”)
Không gian màu CIE khả kiến được thể hiện dưới các dạng sau: CIE xyz (1931), CIE L*a*b và CIE L u'v' (1976) Mỗi không gian màu đều chứa màu giống nhau nhưng cách thể hiện khác nhau
Trang 25Hình 2.3-3: Hình thức thể hiện của các không gian màu
• Không gian màu CIE xyz:được dựa trên đồ thị của các tín hiệu được tạo ra từ
ba giác quan cảm nhận màu sắc trong mắt người, gồm có X, Y, Z tristimulus functions Tuy nhiên không gian màu này có quá nhiều màu xanh, trong khi các biến đổi màu sắc khác chỉ nằm trong khu vực nhỏ
• Không gian màu CIE L u’v’ được tạo ra để sửa chữa cho các định dạng chưa chính xác về màu sắc của CIE xy bằng cách phân bổ lại màu sắc theo tỉ lệ tương ứng để các đặc điểm cân đối của không gian màu CIE được giữ nguyên không đổi Việc này làm cho không gian màu CIE u’v’ cân đối hơn, làm hiệu quả khi quan sát và so sánh với không gian màu khác cao hơn
• Không gian màu CIE L*a*b: mở rộng màu sắc theo hai trục và tạo thành hình vuông Mỗi trục trong không gian màu L*a*b* đại diện cho một vùng về màu sắc, như vùng red – green và blue – yellow Những yếu tố này làm cho không gian màu L*a*b* trở thành một công cụ hữu ích trong việc chỉnh sửa hình ảnh
kỹ thuật số (Adobe Photoshop, GIMP )
Trang 262.3.5 Chuyển đổi không gian màu:
Sự chuyển đổi không gian màu là quá trình mà module diễn dịch màu (CMM) chuyển đổi màu từ không gian màu của thiết bị này sang không gian màu của thiết
bị khác Việc chuyển đổi này cần phải được thực hiện kèm theo khuynh hướng diễn dịch màu để không làm giảm chất lượng hình ảnh Quản lý được sự thay đổi này sẽ giúp ta kiểm soát được chất lượng hình ảnh thay đổi như thế nào – giống như ban đầu hoặc tối thiểu là phải giữ cho hình ảnh chuyển tông đều
Hình 2.3-4: Hình ảnh thể hiện quá trình chuyển đổi không gian màu
Color Management Module (CMM) có vai trò như một phần mềm, chứa tất cả các phép tính toán cần thiết để chuyển đổi từ không gian màu này sang không gian màu khác Những màu ở không gian màu nguồn nằm ngoài không gian màu đích thì CMM sẽ sử dụng khuynh hướng diễn dịch màu để chuyển đổi màu, nhằm hạn chế tối đa việc giảm chất lượng hình ảnh
2.4 PROFILE CỦA THIẾT BỊ
2.4.1 Profile của thiết bị:
Một profile dùng để mô tả một thiết bị duy nhất, chẳng hạn như một máy quét, màn hình, hoặc máy in, một thiết bịcụ thể nào đó như màn hình Apple, máy in Epson Stylus Photo 1280, hoặc tiêu chuẩn SWOP,…hay một khoảng không gian màu nào đó, chẳng hạn như Adobe RGB (1998) hoặc CIE Lab
Profile là 1 bảng tra (lookup table) hoặc matrix thể hiện thông tin với 1 bên chứa
dữ liệu của thiết bị RGB/CMYK và 1 bên chứa dữ liệu Lab
Trang 27Vai trò của profile:
• Thể hiện thông tin của thiết bị
• Diễn tả mối liên hệ giữa thiết bị có hệ màu RGB/CMYK với giá trị Lab
2.4.2 Phân loại:
2.4.2.1 Generic profile (profile của nhà sản xuất thiết bị):
Rất nhiều thiết bị hiện nay được bán kèm với một hoặc nhiều ICC profile được tạo bởi nhà sản xuất thiết bị.ICC profile này mô tả những thông tin đặc trưng về màu sắc của một nhóm thiết bị có đặc tính, thông số kỹ thuật,… giống nhau chứ không phải là thông tin màu sắc đặc trưng của một thiết bị cụ thể
Nhìn chung, các ICC profile này hữu ích khi nhà sản xuất cung cấp các thiết bị ổn định, rất ít hoặc không có sự thay đổi nào từ đơn vị sản xuất, và người dùng sử dụng chúng một cách đúng yêu cầu
ICC profile của nhà sản xuất không đặc trưng cho một thiết bị cụ thể nên nhìn chung không có sự ổn định cho thiết bị
2.4.2.2 Custom profile (profile tự tạo):
Nếu so sánh hình ảnh được in ra với các thiết bị có ICC profile đi kèm và các thiết bị có ICC profile tự tạo đúng cách thì những hình ảnh từ các thiết bị này cho chất lượng cao hơn hẳn Các lợi ích có thể kể đến như như màu sắc chính xác hơn, khoảng phục chế rộng hơn, chi tiết nổi bậtvà màu xám trung tính được thể hiện rõ hơn, ICC profile tự tạo mô tả một cách chính xác các đặc tính riêng biệt và tình trạng hiện có của thiết bị Chính vì thế, ICC profile tự tạo được sử dụng nhiều nhất hiện nay
Cách tạo ICC profile của các thiết bị được nhắc đến trong đồ án này sẽ được trình bày cụ thể và chi tiết hơn ở các chương sau
Trang 282.4.2.3 Process profile (profile tạo theo các chuẩn quy định):
Các thiết bị nếu được tạo ra để hoạt động theo các chuẩn, quy định nào đó thì đi kèm với chúng sẽ có các process profile tương ứng
Một số process profile có sẵn, đi kèm với thiết bị như sRGB cho màn hình và SWOP cho máy in Process profile rất phổ biến, chúng thường được nhúng vào trong nhiềuphần mềm, như Photoshop, Illustrator sRGB là một profile màu phổ biến cho màn hình Màn hìnhđược sản xuất bởi các nhà sản xuất khác nhau, tuy nhiên trong cấu tạo màn hình đều có thành phần chính là phospho, do đó màn hình máy tính được dự kiến sẽ có màu sắc đặc trưng tương tự nhau
Vì vậy, nếu tin màn hình cá nhân mang đặc tính thường thấy giống như các thiết
bị màn hình khác, chúng ta có thể sử dụng sRGB như profile chính cho màn hình Một máy in có thể được vận hành để tạo ra các bài in phù hợp với các tiêu chuẩn được chấp nhận cho việc in ấn, được gọi là "Điều kiện in ấn chuẩn".Một số trong những chuẩn phổ biến cho sự thiết lập này bao gồm SNAP (Chuẩn cho in báo Offset), GRACol (Chuẩn dành cho in offset tờ rời), và SWOP (Chuẩn dành cho in Offset cuộn) Nếu máy in hoạt động chính xác dựa theo những chuẩn này, ta có thể
áp dụng các process profile cho chúng
2.5 KHUYNH HƯỚNG DIỄN DỊCH MÀU:
Trong quá trình chuyển đổi không gian màu giữa các thiết bị, nếu có sự không phù hợp không gian màu xảy ra, CMM sử dụng khuynh hướng diễn dịch màu để quyết định những phần nào của không gian màu sẽ được giữ lại, phần nào mất đi, phần nào thay đổi và thay đổinhư thế nào
Trang 29Hình 2.5-1: Hình ảnh thể hiện cách CMM sử dụng khuynh hướng diễn dịch màu
Khuynh hướng diễn dịch màu thường bao gồm: perceptual, saturation, absolute colorimetric và relative colorimetric
2.5.1 Perceptual:
Perceptual sẽ cố gắng để bảo toàn mối quan hệ về mặt thị giác giữa các màu củahai không gian màu bằng cách thu phóng theo tỉ lệ 3 chiều của không gian màu sao cho vừa khít với không gian màu đích mà vẫn giữ nguyên tỉ lệ màu sắc
2.5.2 Relative colorimetric:
Relative duy trì một mối quan hệ chính xác gần giữa màu sắc, các màu ở khác nhau giữa không gian màu đích so với không gian màu nguồn sẽ bị bỏ đi và thay thế bằng màu gần giống nhất mà trong không gian đích có
Perceptualvàrelative colorimetric: có lẽ là hai loại khuynh hướng diễn dịch
màu phổ biến nhất trong ngành công nghiệp nhiếp ảnh kỹ thuật số Ví dụ dưới đây trình bày một trường hợp về màu sắc được biến chuyển giữa 2 màu Magenta và Black trong không gian màu 2D:
Trang 30Hình 2.5-2: Sự so sánh giữa các khuynh hướng diễn dịch màu
• Perceptual giữ lại sự chuyển màu mềm mại trong quá trình tái tạo màu bằng cách nén toàn bộ dải màu Trong khi đó relative loại bỏ các màu nằm ngoài không gian màu đích, giữ lại vùng màu trùng với dải màu của không gian đích
• Mặc dù perceptual nén toàn bộkhông gian màu nhưng các màu nằm ở vùng trung tâm sẽ được phục chế chính xác hơn các màu nằm ở viền của không gian màu Việc chuyển đổi chính xác phụ thuộc vào những gì CMM sử dụng cho việc chuyển đổi (Adobe ACE, Microsoft và Apple ICM ColorSync là một số những CMM được sử dụng phổ biến nhất)
• Perceptual colorimetric không phá hủy bất kỳ thông tin nào về màu sắc - nó chỉ tái lập nó
Relative colorimetric phá hủy thông tin màu sắc Khi đã sử dụng khuynh hướng diễn dịch relative colorimetric thì hình ảnh không thể trở về được như lúc đầu, trong khi perceptual colorimetric có thể chuyển đổi ngược lại Điều này không có nghĩa là chuyển đổi từ không gian A đến B và sau đó trở lại một lần nữa sử dụng Perceptual colorimetric sẽ tạo ra hình mới, điều này sẽ đòi hỏi phải sử dụng cẩn thận để tránh mất mát trong quá trình chuyển đổi màu
Trang 312.5.3 Absolute colorimetric:
Absolute colorimetric tương tự như relative colorimetric ở chỗ nó bảo toàn các màu nằm trong không gian màu và bỏ đi những màu nằm bên ngoài không gian màu, nhưng chúng khác nhau về cách xử lý các điểm trắng Điểm trắng là vị trí của màu trắng tinh khiết nhất và sángnhất trong một không gian màu Nếu ta vẽ một đường nối điểm màu trắng và điểm màu đen, nó sẽ đi qua các điểm có màu sắc trung tính nhất
Hình 2.5-3: So sánh giữa không gian CMYK và sRGB
Vị trí của đường này khác nhau giữa các không gian màu, được thể hiện bằng dấu “+” ở không gian màu 2D Relative colorimetric điều chỉnh màu sắc dựa vào việc tham chiếu với điểm màu trắng, nghĩa là relative sẽ ánh xạ điểm trắng của không gian màu nguồn về không gian màu đích, các màu còn lại sẽ ánh xạ dựa trên mối quan hệ giữa hai điểm trắng Còn absolute colorimetric duy trì màu sắc chính xác, không quan tâm đến việc thay đổi điểm trắng, các màu ở không gian màu nguồn như thế nào thì màu ở không gian màu đích sẽ như thế ấy
Để minh họa điều này, ví dụ dưới đây cho thấy hai không gian lý thuyết có không gian màu giống hệt nhau, nhưng điểm màu trắng khác nhau:
Trang 32Hình 2.5-4: Hình ảnh thể hiện điểm trắng của 2 không gian màu
Absolute colorimetric bảo toàn các điểm trắng, trong khi relative colorimetric sẽ thay đổi điểm trắng cũ bằng điểm trắng mới, và các màu sắc sẽ thay đổi theo nhưng vẫn duy trì mối quan hệ tương đối giữa các màu
Sự thay đổi màu sắc này có liên quan đến điểm trắng là vì các điểm trắng của không gian màu thường cần phải phù hợp với của các nguồn ánh sáng hoặc màu giấy sử dụng Nếu một màu được in vàomột không gian màu cho giấy với một tông hơi xanh, absolute colorimetric sẽ bỏ qua sự thay đổi màu nhỏ này Relative colorimetric sẽ bù thêm màu có sắc xanh vào để thể hiện lại các điểm trắng nhất và sáng nhất có một ít sắc thái của màu xanh
2.5.4 Saturation:
Khuynh hướng diễn dịch màu saturation sẽ cố gắng bảo toàn sự bão hòa màu, và
là khuynh hướng diễn dịch màu hữu ích nhất khi cố gắng giữ lại độ bão hòa màu sắc trong lĩnh vực đồ họa máy tính khi chuyển từ không gian màu nhỏ sang không gian màu lớn hơn Nếu thiết bị ban đầu có không gian màu là RGB (có độ bão hòa màu cao) thì khi chuyển đổi, khuynh hướng diễn dịch saturation sẽ cố gắng giữ nguyên
độ bão hòa này, cho dù có làm cho màu sắc bị sai lệch
Khuynh hướng diễn dịch màu saturation thường không được dùng để tái tạo các ảnh chụp do nó làm màu sắc có sự thay đổi về tông màu và độ sáng Nhưng thường được sử dụng khi phục chế cho đồ họa máy tính như biểu đồ, bảng biểu, hoặc sách báo dành cho trẻ em,…
Trang 33v Ví dụ về sự tác động của bốn khuynh hướng diễn dịch đối với bài mẫu:
Hình 2.5-5: Ảnh gốc trước khi sử dụng các khuynh hướng diễn dịch màu
Hình 2.5-6: Absolute clorimetric
Trang 34Hình 2.5-7: Relative colorimetric
Hình 2.5-8: Perceptual
Hình 2.5-9: Saturation
Trang 363.1 QUY TRÌNH QUẢN TRỊ MÀU KHÉP KÍN:
Hình 3.1-1: Quy trình quản lý màu khép kín
Trang 37Chuyển đổi:
- Bài mẫu analog sẽ được gán profile của máy chụp hoặc máy quét tương ứng trong quá trình các thiết bị này thu thập các thông
số RGB của bài mẫu Các giá trị RGB của profile sẽ được chuyển qua các giá trị Lab thông qua quá trình chuyển đổi không gian màu PCS
Dữ liệu đầu ra là dữ liệu Lab, đi kèm là profile của máy chụp ảnh hoặc profile của máy quét
Đầu ra
Từ giá trị Lab của bài mẫu đi kèm profile của máy quét hoặc máy quét, kết hợp với profile của thiết bị (màn hình, máy in Epson, máy in KTS HP Indigo) sẽ cho ra đầu ra tương ứng
Trang 383
Màn hình giả lập điều kiện in kỹ thuật số (soft proof)
Đối với màn hình sẽ là hình ảnh thể hiện trên màn hình giả lập theo không gian màu của máy in HP Indigo
profile máy in KTS được giả lập sẽ được chuyển sang giá trị Lab (bài mẫu và màn hình từ RGB sang Lab, profile máy in KTS cần giả lập từ CMYK sang Lab)
màn hình sang giá trị Lab của máy in KTS cần giả lập bằng khuynh hướng diễn dịch màu Perceptual Sau đó giá trị Lab đã được biến đổi sẽ kết hợp với giá trị Lab của bài mẫu và hiển thị trên màn hình dưới dạng RGB Lúc này hình ảnh hiển thị trên màn hình sẽ gần giống với điều kiện in KTS mà màn hình đang giả lập
4
Tờ in thử giả lập không gian của máy
in KTS HP Indigo
7600
Đối với máy in Epson và máy in kỹ thuật số
ở cơ sở khác: sẽ là tờ in thử giả lập theo không gian màu của máy in KTS được lựa chọn làm máy in sản lượng
bài mẫu (ảnh chụp hoặc quét), profile máy in KTS HP Indigo 7600 sẽ được chuyển sang giá trị Lab (bài mẫu từ RGB sang Lab, máy
in Epson, máy in KTS HP cần giả lập từ CMYK sang Lab)
Trang 39Khi tạo profile của từng thiết bị: chọn lựa profile theo tiêu chuẩn ISO để so sánh với profile mình tạo ra
• Đối với profile của máy chụp: so sánh không gian màu của profile máy chụp ảnh với không gian màu Adobe RGB 1998
• Đối với profile của máy quét: so sánh không gian màu của profile máy quét với không gian màu Adobe RGB 1998
• Tiêu chí đánh giá cho profile tạo ra: dựa vào hình thể hiện không gian màu tạo ra cho thiết bị và không gian màu chuẩntrên phần mềm (EFI hoặc Profile Maker) để nhận xét khả năng tin cậy của không gian màu Nếu có độ sai lệch không quá lớn
máy in Epson 7600 sang giá trị Lab máy in
HP Indigo cần giả lập bằng khuynh hướng diễn dịch màu absolute Sau đó giá trị Lab
đã được biến đổi sẽ kết hợp với giá trị Lab của bài mẫu và thể hiện trên tờ in Lúc này hình ảnh xuất hiện trên tờ in sẽ gần giống với điều kiện in KTS mà các máy in Epson đang giả lập
5
Tờ in sản lượng của máy in KTS HP Indigo 7600
CMM sẽ biến đổi các giá trị Lab của bài mẫu được chụp hoặc quétsang giá trị Lab máy in HP Indigo cần giả lập bằng khuynh hướng diễn dịch màu relative Sau đó giá trị Lab đã được biến đổi sẽ kết hợp với giá trị Lab của bài mẫu và thể hiện trên tờ in sản lượng
Trang 40so với không gian màu chuẩn thì có thể sử dụng được không gian màu tạo ra cho thiết bị vào quy trình sản xuất cho xưởng
Soft proof với phần mềm Adobe Photoshop bằng profile đã tạo:
• Kiểm tra xem hệ điều hành máy tính đã sử dụng Profile vừa tạo làm Profile mặc định cho màn hình chưa:
• Tạo hình ảnh để kiểm tra sự thể hiện màu: