1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN LẮP ĐẶT, CẤU HÌNH VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG XẾP HÀNG, HÀNG TỰ ĐỘNG

55 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 4,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy phụ trách thi công phảiliên hệ với người được chỉ định là giám sát bên khách hàng giám sát A, thống nhất với họ cách thi công, bản thiết kế hệ thống, xin số điện thoại liên lạc để

Trang 1

Cty TNHH dịch vụ, thương mại và đầu tư HƯNG GIA

Số 185/10, Nguyễn Lâm, F6, Quận 10, TP Hồ Chí Minh

Email: hethongtudong@gmail.com URL: http://www.hethongtudong.vn

Tài liệu hướng dẫn LẮP ĐẶT, CẤU HÌNH VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG

XẾP HÀNG HÀNG TỰ ĐỘNG

Biên soạn: PHÒNG KỸ THUẬT – CTY HƯNG GIA

ĐT hỗ trợ kỹ thuật: (08) 2242 7596 - 090.45.858.45 E-mail: hethongtudong@gmail.com

Copyright of Hưng Gia Ltd 2006 - 2010

All rights reserved.

Trang 2

MỤC LỤC Chương 1 Hướng dẫn lắp đặt và Test hệ thống

Chương 2 Hướng dẫn quản trị hệ thống

Chương 3 Hướng dẫn quy trình huấn luyện

Chương 4 Hướng dẫn cho người dùng cuối

Chương 5 Các tình huống thường gặp

Phụ lục Tham khảo Hướng dẫn cho khách hàng

Thuật ngữ và từ viết tắt

Viết tắt Nghĩa tiếng Anh Nghĩa Tiếng Việt

ID Identification Number Số định danh

LAN Local Area Network Mạng nội bộ

MCU Main Control Unit Tủ điều khiển trung tâm

Hệ thống Automatic Customer

Surveying System Hệ thống KSKH Tự động

Trang 3

Chương 1:

HƯỚNG DẪN LẮP ĐẶT VÀ TEST HỆ THỐNG

Dành cho ai? Nội dung phần này dành riêng cho các kỹ sư hệ thống và người quản

trị hệ thống Người quản trị hệ thống khi lắp đặt hoặc thay đổi phần cứng của hệ thống cần có sự huấn luyện kỹ và làm việc dưới sự hướng dẫn hoặc giám sát của các kỹ sư

hệ thống Công ty Hưng Gia.

Nội dung là gì? Chương này hướng dẫn các nhân viên kỹ thuật và người quản trị hệ

thống cách đấu nối từng thiết bị, cách kiểm tra từng thiết bị trước khi đấu nối vào hệ thống.

Kết quả là gì? Nếu làm đúng các bước của phần này thì khi kết thúc, toàn bộ phần

cứng của hệ thống sẵn sàng cho bước cấu hình và hoạt động.

Ghi nhớ thêm? Tài liệu đưa ra một vài ví dụ để hướng dẫn cách chuẩn đoán và phát

hiện sự cố thuộc thiết bị nào khi hệ thống có trục trặc

1 Các bộ phận chính của Hệ thống

1.1 Bộ điều khiển trung tâm (MCU)

Có chức năng cấp nguồn và điểu khiển các thiết bị khác trong hệ thống

6 Cổng RJ45 kết nối với các MCU khác (4 cổng)

1.2 Bảng hiển thị chính - MD

Bảng hiển thị chính dùng để hiển thị số thứ tự được gọi của nhiều quầy (từng nhóm, từng khu vực hoặc cả hệ thống) MD sẽ hiển thị cả số thứ tự được gọi và số phòng/quầy MD sẽ nhấp nháy khi có số mới được gọi MD có từ 1 đến 2 cổng RJ45

có vai trò như nhau dùng để nối vào MCU Công ty Hưng Gia sản xuất 2 loại MD là led 7 đoạn (MD7S) và led matrix (MDMX) với cùng kích cỡ và tính năng, riêng MDMX có thể dùng để hiện thị kí tự chữ cái đầy đủ Số lượng dòng hiển thị là một bội số của 2 (ví dụng 2 dòng, 4 dòng v.v )

Trang 4

1.5 Bàn phím

Bàn phím cho phép người dùng điều khiển hệ thống Bao gồm các thao tácnhư: gọi số tiếp theo, gọi lại số, gọi số trước, gọi số ưu tiên, chuyển quầy/phòng.Bàn phím có hai cổng RJ11: cổng 1( màu trắng, nằm bên phải), cổng 2 (màuxám, nằm bên trái)

Lưu ý quan trọng:

Không được sử dụng cổng bên trái (cổng 2) trong hệ thống tự động

độc lập

1.5 Mô-đun âm thanh

Dùng để phát ra các thông báo của hệ thống như lời chào, mời số thứ tự đếngiao dịch, âm nhạc v.v Mô đun gồm Sound Card, amplifier và loa Công suất củaAmply tùy vào kích cỡ của hệ thống Nếu trong hệ thống có PC điều khiển, sử dụngSound Card của PC, ngược lại sử dụng Sound Card riêng do Cty Hưng Gia sảnxuất

Sound Card Amplifier Loa

1.6 Adaptor

Chỉ sử dụng khi muốn nguồn riêng cho từng quầy/phòng Apdaptor của cty Hưng Gia sử dụng thống nhất loại 12VDC, 1-2 A, vỏ là cực – (GND) dạng cuộn dây hoặc mạch điện tử

1 2

Cổng RJ11 trái (Kg SD)

X

Cổng RJ11 phải (Có SD)

Trang 5

1.7 Dây tín hiệu

a Cable mạng:

Dây màu trắng, có dạng tròn Dây này có hai đầu được bấm thẳng 2 đầu giống hệtnhau Nếu bạn là người am hiểu kỹ thuật thì đây là cáp mạng được bấm theo chuẩn B theo chỉdẫn dưới đây

2 đầu bấm giống

nhau

Trắng cam CAM xanh láTrắng DƯƠNGXANH Trắngxanh

Trang 6

Hệ thống của Công ty Hưng dùng 2 loại:

a Dùng dây mạng CAT5e, có 8 lõi đồng Dây này cả 2 đầu đều bấmRJ45 chuẩn B theo sơ đồ chân đã giới thiệu ở trên (dành cho các MD

2 dòng):

b Dùng dây mạng CAT5e, có 8 lõi đồng Dây này một đầu hàn với jackDB9 đực, đầu còn lại bấm RJ45 chuẩn B theo sơ đồ dưới đây (dànhcho các MD 4 dòng):

Lưu ý: Đầu RJ45 cầm ngửa 8 lưỡi đồng lên trên, dây số 1 bên trái nhất DB9 theo

đúng thứ tự chân in trên linh kiện.

Lưu ý quan trọng: Sau khi hàn xong và test thử, nếu đã hàn đúng dây phải đổ keo silicon cố định vào nắp nhựa và khi gắn vào MD phải vặn 2 ốc cố định

e Cable CD232 – COM/PC:

Dùng thi công hệ thống dựa trên cơ sở LAN, CD loại RS 232 Cable loại này

sử dụng dây mạng CAT5e, có 8 lõi đồng Dây này một đầu hàn với jack DB9 cái,đầu còn lại bấm RJ45 chuẩn B theo sơ đồ dưới đây:

RJ45

TC C TXL XD TXD XL TN N

DC 12V +12VD +12VD GND GNDDB9F

Lưu ý: Đầu RJ45 cầm ngửa 8 lưỡi đồng lên trên, dây số 1 bên trái nhất DB9 theo

đúng thứ tự chân in trên linh kiện.

Lưu ý quan trọng: Sau khi hàn xong và test thử, nếu đã hàn đúng dây phải đổ keo silicon cố định vào nắp nhựa và khi gắn vào MD phải vặn 2 ốc cố định

f Cable MCU – Printer màu đen:

Trang 7

Dùng để nối máy in với MCU Dây này một đầu hàn với jack DB9 cái, đầu cònlại bấm RJ45 chuẩn B theo sơ đồ dưới đây:

Trắngxanhdương

Xanhlá

Trắngnâu

Cam Trắng

xanh lá

Xanhdương

Trắngxanhdương

Xanhlá

Trắngnâu

g Cable âm thanh

Dùng để nối ngõ ra tín hiệu âm thanh STEREO trên PSU đến ngõ vào khuếchđại của Amplifier Đây là loại cáp tín hiệu rất thông dụng có bán sẵn trên thị trường.Hàn dây GND vào vỏ của jack stereo 3 ly, 2 đấu còn lại hàn vào 2 chấu

h Sơ đồ đấu nối dây với các thiết bị

Trang 8

i Cách định địa chỉ cho các thiết bị:

Bình thường các công tắc để ở OFF (tức là

không gạt về phía các số 1,2,3,4) có địa chỉ

2 Quy trình thi công hệ thống

Bước 1: Chuẩn bị các điều kiện cần thiết trước khi bắt đầu thi công để tránh trục

trặc phát sinh, chờ đợi người hoặc thiết bị, có nhiều người tham gia vào quá trình thi công với các kiến trái ngược Vì vậy phụ trách thi công phảiliên hệ với người được chỉ định là giám sát bên khách hàng (giám sát A), thống nhất với họ cách thi công, bản thiết kế hệ thống, xin số điện thoại liên lạc để tham khảo y kiến khi cần, đề nghị giám sát A có mặt khi cần mở của phòng/quầy, cung cấp passworrd trong quá trình cài đặt phần mềm, xác định các vị trí khoan nhạy cảm tránh đụng đến các kỹ thuật âm tường như điện, nước, ô-xy cao áp Nói rõ cho khách hàng biết

Trang 9

rằng kiến của người giám sát A là y kiến chính thức duy nhất đối với

đội thi công của cty Hưng Gia

Bước 2: Xác định vị trí đặt máy cấp STT, máy tính Server, máy tính Control,

MCU, amplifier Thống nhất thiết kế lần cuối cùng với khách hàng và thông báo cho họ biết mọi thay đổi sau khi đã bắt đầu thi công đều phải tính thêm chi phí phát sinh

Bước 3: Kéo tạm ổ điện nguồn cho máy in, MCU, Amplifier để pre-test các thiết

bị Cố gắng tìm và kéo từ nguồn chính với dây150 Cadivi an toàn cho hệthống với thông số kỹ thuật 250VAC/2-5A Các ổ cắm phải chắc chắn vàtốt để nguồn của hệ thống ổn định, tránh sự cố sau này

Bước 4: Chọn hướng đi dây tốt nhất (chú y hướng chọn phải an toàn, đẹp và có

đường đi ngắn nhất) Thi công ống nẹp PVC cho mạng cable của hệ thống (chỉ cần dùng nẹp và tắc-kê, không dùng vít) Chú y tính mỹ thuật của mạng cable ở các vị trí nối, ống ngay ngắn, thẳng hàng

Bước 5: Đưa dây vào ống PVC, nhớ hỏi giám sát A vị trí đặt trong phòng/quầy

thích hợp có tính cả yếu tố dự phòng khi thiết bị được rời đến vị trí xa nhất có thể Sau khi đo chính xác vị trí đầu cuối, phải cộng thêm 30-50

cm dự phòng nữa rồi cắt dây (chú y kiểm soát đủ số loại dây ở từng ống,tránh bỏ sót phải gỡ nắp và đóng nắp nhiều lần) Cuối cùng đậy nắp ốngPVC lại cho thật chắc chắn

Bước 6: Đặt địa chỉ của các thiết bị như CD, MD, loa, máy in rồi gắn lên vị trí theo

đúng thiết kế Chú y không gắn thiết bị lên trước khi khoan để tránh bụi bẩn rớt vô thiết bị, mất thêm công làm vệ sinh

Bước 7: Sử dụng nguyên tắc bấm dây hoặc hàn dây “từ xa về gần” Bấm đầu

dây kết nối với của CD hoặc MD hoặc TD hoặc Keypad trước Sau đó mới bấm hoặc hàn đầu dây kết nối với MCU hoặc PC

Bước 8: Cắm lần lượt từng dây vào MCU hoặc PC để test (cả nguồn và tín hiệu)

Nếu dây đã bấm/hàn đúng, hãy tháo ra và đổ keo silicôn (nếu cần), ngược lại dây bấm/hàn không đúng, PHẢI THÁO ĐẦU DÂY RA ra khỏi MCU hoặc PC rồi mới đi kiểm tra và xử lí sự cố Chú nguyên tắc “KHI BẤM DÂY PHẢI GỠ DÂY KHỎI NGUỒN” và “THÁO NGAY DÂY RA NẾU TEST KHÔNG ĐƯỢC” Sau bước này, các đầu dây đã được bấm/hàn đúng

Bước 9: Cắm một đầu dây cáp vào cổng RJ45 (cổng số 1, bên phải) của CD, đầu

còn lại sẽ gắn vào một trong số các cổng RJ45 trên MCU Khoảng cách tối đa cho phép là 1000m Ghi nhớ KHÔNG cắm đầu dây vào MCU hoặcCOM ở bước này

Bước 10: Kết nối bàn phím vào hệ thống bằng cách cắm một đầu của cáp bàn

phím vào bàn phím (cổng RJ11 màu trắng, bên phải) đầu còn lại của cápnày sẽ được cắm vào một trong các cổng RJ45 còn lại trên MCU hoặc trên CD Khoảng cách tối đa cho phép là 1000 m Ghi nhớ KHÔNG cắm đầu dây vào MCU hoặc CD ở bước này

Bước 11: Gắn MD với MCU bằng dây cable mạng với 2 đầu bấm chuẩn B

Khoảng cách tối đa cho phép là 1000 m Ghi nhớ KHÔNG cắm đầu dây vào MCU ở bước này

Bước 12: Hàn dây tín hiệu audio với các đầu jack thích hợp, riêng đầu jack gắn

vào sound card PC hoặc sound card của Hưng Gia phát triển dùng jack stereo 3 li Khi hàn xong dùng headphone test tín hiệu âm thành ở ngõ

ra của PC, nếu đã tốt thì hãy gắn ngõ “Line Out” của Sound card PC

Trang 10

bằng jack audio 1” với ngõ “Line In” của Amplifier Gắn Speakers với cácngõ Audio Out của Amplifier bằng cable tín hiệu audio chuyên dụng (khoảng cách 20-100 m tuỳ công suất Amplifier).

Bước 13: Gắn máy cấp phiếu TD vào MCU bằng dây mạng RJ45 (2 đầu bấm dây

chuẩn B) Khoảng cách tối đa cho phép là 1000m Ghi nhớ KHÔNG cắmđầu dây vào MCU hoặc COM ở bước này

Bước 14: Gắn dây mạng vào máy tính PC (nếu là hệ thống có nhiều Segment, có

nối mạng LAN)

Bước 15: Gắn đầu DB 9 (chân cái) của sợi dây COM-MCU vào cổng COM1 (nếu

COM1 đã được sử dụng mới gắn vào COM2) của máy tính PC Ghi nhớ KHÔNG cắm đầu dây DB 9 (chân đực) vào MCU ở bước này Khoảng cách tối đa giữa MCU và PC cho phép là 15m

Bước 16: Cắm nguồn 220V cho các thiết bị gồm TP, MCU, PC, Amplifier, Speaker

và bật công tắc nguồn của tất cả các thiết bị đó, kiểm tra lại trạng thái sẵn sàng hoạt động của các thiết bị có trong hệ thống

Lưu ý quan trọng:

 Sau khi bấm hoặc hàn dây xong, chỉ được gắn dây (ở xa nhất) vào thiết

bị, đầu còn lại không được gắn vào hệ thống (thường là đầu gắn vào MCU hoặc PC)

 Khi thực hiện bước test từng thiết bị dưới đây, lần lượt gắn đầu dây của từng thiết bị vào hệ thống và test từng thiết bị riêng rẽ Khi test xong mộtthiết bị nhớ tháo đầu dây vừa gắn ra khỏi MCU hoặc PC

 Khi test 1 thiết bị và gặp trục trặc, phải gỡ nó ra khỏi MCU hoặc PC ngay (không quá 1 phút) để tránh bị chạm, chập gây hư hỏng cho các thiết bị khác (VD có thể cháy MCU, cháy COM)

3 Quy trình Test phần cứng

1 Sau khi đã gắn thiết bị đúng theo các bước trên, kiểm tra lại địa chỉ các thiết

bị phần cứng để đảm bảo đúng như thiết kế Ghi nhớ mỗi lần test chỉ 1 thiết

bị phần cứng để đảm bảo rằng các thiết bị hoạt động đúng đắn trong hệ thống

2 Gắn đầu DB 9 (chân cái) của dây COM-MCU vào MCU, gắn 1 thiết bị bất kỳ (thường là máy in – mô hình LAN hoặc CD địa chỉ 0 – mô hình độc lập) và bậtMCU lên, nhanh chóng khởi động phần mềm test dưới đây để hỏi máy in hoặc CD địa chỉ 0 Nếu tín hiệu trả lời của thiết bị hỏi là tốt thì sợi dây COM-MCU và MCU tốt Ngược lại nếu không có tín hiệu trả lời và gắn dây của thiết bị cần test vào MCU và theo dõi thông tin về địa chỉ từng thiết hoặc sai khung truyền thì tắt ngay MCU và rút dây COM-MCU ra khỏi MCU để tìm hiểunguyên nhân (thường do hàn sai dây hoặc cổng COM hư hoặc gắn sai cổng

Cable RJ45 Cable DB9

Cable RJ45 nối với CD, MD và Keypad (tùy mô hình)

Cable RJ45 nối với hệ thống mạng LAN

Trang 11

COM hoặc phần mềm test chọn nhầm cổng COM) Hãy chuẩn đoán và khắc phục

3 Tìm tới file iop.exe hoặc mcu_io.exe (thông thường được đặt trong thư mục D:\Xephang\Setup) và double clich để khởi động chương trình lên Đây là 2 chương trình test phần cứng do các kỹ sư hệ thống của Hưng Gia viết Giao diện đơn giản, gọn và sử dụng các thuật ngữ chuyên ngành nên hơi khó hiểu cho những người dùng bình thường Màn hình của 2 chương trình sẽ có dạng như sau:

4 Chương trình IOP.EXE hoặc MCU_IO.EXE

Giao diện chương trình có 3 vùng chính:

 Test all: Tab này cho phép kiểm tra tất cả các thiết bị

 Printer:Kiểm tra và cài đặt các thông số cho máy in

 Barcode: Kiểm tra barcode reader

 Settings: Xác lập các thông số cho cổng COM

6 Vùng hiển thị dữ liệu: Vùng này có chức năng hiển thị các dữ liệu nhận về từthiết bị

7 Bảng điều khiển vùng hiển thị dữ liệu: Bảng điều khiển này cho phép tùy chọncác chế độ hiển thị của vùng hiển thị dữ liệu cũng như xóa các dữ liệu đanghiển thị trong vùng này

8 Chương trình có tính năng tự động dò tìm

các cổng COM có thể sử dụng được trên

máy tính của bạn, và tự động kết nối đến một

Trang 12

trong số các cổng COM này Vì vậy nếu khi khởi động chương trình mà bạnnhận được thông báo như hình bên dưới, điều này có thể nghĩa là:

 Máy tính của bạn không có cổng COM hoặc các cổng này đã khôngđược cài đặt đúng cách

 Các cổng COM trên máy đã bị một chương trình khác sử dụng

9 Khi gặp thông báo này, bạn hãy kiểm tra các nguyên nhân đã nêu trên, sau

đó khởi động lại chương trình Nếu mọi việc đều tốt đẹp, giao diện chươngtrình sẽ xuất hiện và sẵn sàng làm việc

10.Tab Settings: Tab này có hai phần:

thông số chuẩn trong

các thiết bị của công

ty Hưng Gia Vì vậy,

động dò tìm được liệt kê trong hộp Port nằm trên cùng Nếu có một cổng nào

đó có hiện diện trên máy bạn nhưng không được liệt kê trong hộp này, hãykiểm tra lại các nguyên nhân đã được đề cập ở phần trên

Thông thường, hệ thống của chúng tôi được xác lập để chạy trên cổngCOM1 Nếu vì một lý do nào đó, hệ thống buộc phải chạy trên các cổng COMkhác, bạn hãy kiểm tra cổng COM kết nối với MCU và chọn lại trong hộp Portnày

Trang 13

b Repeat Rate

Cho phép điều chỉnh khoảng thời gian giữa hai lần gửi tín hiệu khi bạn sử

dụng tính năng repeat trong tab Test all

11.Tab Test all: Tab này có 2 phần

Sau khi đã chọn thiết bị cần kiểm tra trong mục Device, việc tiếp theo bạn

cần làm là quyết định xem sẽ gửi gì đến thiết bị: Code hay Data, sau đó nhấn

Send để gửi đi.

Các dữ liệu gửi về có dạng: 02 AA ID Address 46 03, trong đó ID và

Address chính là hai giá trị mà bạn chọn trong mục device Nếu bạn nhận

được một chuỗi dữ liệu có dạng như vậy, bạn có thể yên tâm về thiết bị này vì

Thẻ Test all Thẻ Settings

Trang 14

nó đã hoạt động tốt Bằng không, bạn hãy kiểm tra lại xem ID và Address đãđược chọn đúng chưa, các dây tín hiệu đã được cắm chắc chắn chưa, và têncổng COM mà bạn chọn liệu có đúng không.

Hình sau kiểm tra thể hiện việc kiểm tra một bàn phím có địa chỉ 00h

b.1.2 Mã End frame(46h), Close(47h), Success(56h)

Các mã này là các mã lệnh điều khiển thiết bị Do đó, trong quá trình kiểmtra, ta không cần quan tâm đến chúng

Mã End frame(46h): Truyền ra một khung dữ liệu rỗng

Mã Close(47h): Truyền đến CD hoặc bàn phím sẽ cho phép các thiết bịnày hiển thị chuỗi Close (nhằm thông báo ngưng phục vụ)

Mã Success(56h): Truyền mã này cho thiết bị để thông báo rằng máy tính

đã nhận được đầy đủ các dữ liệu do thiết bị gửi về

Chú ý: Khi gửi dữ liệu ra CD hoặc bàn phím, ta nhập 4 chữ số Đối với

MD, ta nhập 6 chữ số

12.Tab Printer

Tab này cho phép điều khiển và cài đặt thông số

cho máy in

Hộp Device address cho phép chọn địa chỉ của

máy in (Không cần chọn ID)

Hộp Servce address: cho phép chọn lựa dịch vụ

sẽ chịu sự tác động của các nút lệnh tác động đến

dịch vụ (Clear service, Ask service, Enable service,

Disable service, Set start no.)

Hộp nhập văn bản tiếp theo cho phép nhập một

chuỗi ký tự, phục vụ cho chức năng Set Org Name

Hai hộp tùy chọn cuối cùng cho phép xác định

ngày, giờ sẽ được cài đặt cho máy in (Set Date Time)

Trang 15

Cho phép hoặc không cho phép in phiếu của dịch vụ được xác định trong

ô Service

d Set Start No.

Cài đặt số bắt đầu cho dịch vụ được xác định trong ô Service

VD: Khi cần cài đặt số bắt đầu cho dịch vụ 1 là 1234, ta chọn Service

01h, sau đó nhập 1233 vào hộp nhập văn bản bên dưới, sau đó nhấn nút Set Start No Sau đó, các phiếu của dịch vụ này sẽ bắt đầu từ số 1234.

e Set Date Time

Chọn ngày giờ cần cài đặt, sau đó nhấn nút

Set Date Time, máy sẽ in ra một lá phiếu có nội

dung “PRODUCT OF HUYNH TUAN DUY …” Khi

đó, bạn hãy tắt máy in, rút dây tín hiệu phía sau

máy in ra đợi một lát rồi bật máy và cắm đây tín

hiệu lại như cũ Như vậy, máy đã được cài đặt

ngày giờ xong

f Set Org Name

Cho phép bạn cài đặt tên công ty, hay tên tổ

chức sẽ được in trên lá phiếu của bạn

Hãy nhập tên công ty/ tổ chức mà bạn muốn

vào hộp nhập văn bản, sau đó nhấn Set Org

Name

g Clear Store

Nhấn vào nút này nếu bạn muốn xóa toàn bộ

dữ liệu chứa trong máy in

13.Tab Barcode

Dùng để thử barcode và cardsound trong hệ thống giữ xe tự động

Sử dụng tab này rất đơn giản Trước hết, hãy chọn địa chỉ tương ứng vớithiết bị, sau đó nhập bảng số xe, giá giữ xe vào hai ô tương ứng rồi nhấn SendACK nếu muốn gửi mã xác nhận hoặc Send NAK nếu gửi mã không xác nhận

3 Quy trình Cài đặt phần mềm

Bạn muốn chạy được chương trình Quản lý & Giám sát hệ thống Xếp hàng tự độngcủa Công ty Hưng Gia, trước hết cần cài đặt và cấu hình cho Java Environment gồmgói JDK/JRE và thư viện java.comm

Bước 1: Quản lí các thư mục:

 Trước hết tạo thư mục D:\Xephang, D:\Xephang\backup, D:\Xephang\reports và D:\Xephang\Setup;

 Kiểm tra ổ đĩa sẽ cài chương trình, cách thay đổi ổ đĩa D: thành C: hoặcE: như sau cho 3 file là Setup.bat (D:\Xephang\Setup) vàConfigServer.XML và ConfigArea.XML (trong D:\Xephang) như sau:

Trang 16

 Chọn file Setup.BAT hoặc file XML, nhấn phải chuột và chọn Edit

(hoặc Open With rồi chọn NOTEPAD) như hình 1

 Khi mở được file rồi, chọn EDIT – REPLACE như hình 2 ở trên Hộp thoại Replace hiện ra, giả sử muốn thay “D:” thành “C:” thì làm

như hướng dẫn ở hình dưới đây và nhấn Replace All

 Sau đó ghi lại file đã thay đổi, lặp lại việc này cho cả 3 file Setup.bat(D:\Xephang\Setup) và ConfigServer.XML và ConfigArea.XML (trong D:\Xephang)

 ConfigServer.x ml

 XXXXXX_XXServ er.jar

 ConfigRoom.xml

Trang 17

or onitor.jar

 ConfigMonitor.x ml

 ConfigMonitor.xml

 AutoQueueSMS mdb

 Riêng với hệ thống tiêu chuẩn gồm dưới 5 quầy, không sử dụng môhình mạng thì không phân chia thành các gói Server/Control/Monitornhư trên, 3 file được copy vào chung 1 thư mục D:\Xephang như sau:

Máy tính Hệ thống tự động độc lập

Cài chươngtrình

D.jar

 AutoQueue.md b

 LogQueue.inp

Bước 2: Cài đặt phần mềm

1 Phần hướng dẫn này sẽ dùng JDK do cty Hưng Gia cung cấp (thư mục mặc đinh \jdk1.6.0) nếu bạn dùng gói java khác thì nó sẽ hiển thị ra một số khác sau chữ jdk (nhưng sẽ phức tạp cho các bước câu hình tiếp theo, vì vậy nên dùng gói của Hưng Gia cung cấp để đảm bảo sự tương thích)

2 Cài đặt phần mềm (chạy setup.bat trong D:\Xephang\Setup) - nếu là ổ đĩa khác D thì xem lai bước trên

 Khi chạy trả lời các câu hỏi bằng OK, YES, ACCEPT, NEXT

 Xong nhớ vào Start – Control Panel - Chọn Java – Update – Check

for Updates Automatically – Never Check

 Chọn tiếp thẻ Advanced, chọn Never Auto-Download như hình, xong OK

Trang 18

3 Đến đây bạn đã hoàn tất phần cài đặt Java Flatform để sẵn sàng chạy chương trình xếp hàng tự động.

Bước 3: Định cấu hình cho chương trình

1 Khi cần xem cấu hình mạng của máy SERVER, Start – Run – gõ cmd rồi nhấn Enter, một màn hình màu đen xuất hiện Gõ “ipconfig: rồi nhấn Enter chú ý đến phần đánh dấu màu xanh là địa chỉ IP của máy và ghi lại vào tờ giấy

2 Dựa vào IP động này, config lại thành địa chỉ IP tĩnh cho máy Server (quan trọng, bắt buộc phải làm) theo hình dưới đây Hình dưới VD đặt địa chỉ 192.168.1.100 tĩnh cho Server

Trang 19

3 Nếu cần kiểm tra kết nối mạng giữa 1 máy CLIENT đến SERVER hãy gõ vào địa chỉ của máy SERVER mới có ở bước trên VD “ping 192.168.1.254” Nếu thấy LOST = 0% là TỐT, LOST 100% là không kết nối được mạng, phải liên

hệ với nhân viêN IT khách hàng để hộ giúp đỡ về hạ tầng mạng LAN

4 Khi cần TEST phần mềm Gõ “D:” rồi nhấn Enter – Gõ “cd d:\xephang” rồi nhấn Enter Để chạy 1 file JAR nào thì gõ “java –jar tenfile.jar” như hình dưới đây – chú ý gõ đũng tên file va đuôi jar - nhấn Enter Chú ý theo dõi các dòng lệnh chạy, chú ý các đoạn có javax và đọc các dòng gần những dòng này bắt đầu bằng center area hoặc station

5 Khi cần sửa cấu hình, chọn file XML trong d:\xephang, nhấn phải chuột và chọn Edit (hoặc Open With rồi chọn NOTEPAD)

6 File ConfigArea.XML thường hay phải thay đổi những chỗ đánh dấu đỏ như hình dưới VD: Cổng COM1 hoặc địa chỉ IP của Server được ghi lại ở bước xác đinh IP bằng lệnh ipconfig

Trang 20

7 File ConfigCounter.XML thường hay phải thay đổi những chỗ đánh dấu hồng như hình dưới gồm: Cổng COM1 thẻ <COM_PORT> hoặc địa chỉ IP của máytính cài Control.JAR thẻ <IP_ADDRESS> được ghi lại ở bước xác đinh IP bằng lệnh ipconfig, tên quầy 1 hoặc 2 hoặc 3 thẻ <ID_COUNTER>, địa chỉ

CD gắn vào máy CLIENT thẻ <DEVICE_ADDRESS>, số khách gọi tự động 1 lần nhấn nút thẻ <NUM_AUTO_CALL>, nút nhấn tắt cho việc gọi tự động thẻ

<KEY_AUTO_NEXT> , gọi STT tiếp theo thẻ <KEY_NEXT> hoặc gọi lại thẻ

<KEY_RECALL>

Bước 4: Tạo các shortcut cho chương trình

1 Vào D:\Xephang, chọn file JAR, bấm phím phải chuột, chọn Send Desktop

Trang 21

2 Ra ngoài Desktop, đưa các biểu tượng (ICON) vừa tạo về phía phải, góc dưới màn hình (gần đồng hồ) cho dễ thao tác Nhấn phải chuột vào biểu tượng, chọn PROPERTIES như hình dưới, chọn tab GENERAL đổi tên các biểu tượng thành “1.SERVER” – “2.CONTROL” – “3.XEPHANG” ngay trong khung đầu tiên để NSD biết rõ thứ tự khởi động theo trình tự 1-2-3, khởi độngkhông đúng trình tự sẽ làm hệ thống có lỗi Chuyển sang tab SHORTCUT - nhấn CHANGE ICON Với SERVER hãy chọn biểu tượng , CONTROL chọn và CLIENT chọn Xong nhấn OK là xong.

3 Cách tạo đưa 1 chương trình tự khởi động khi bật máy tính như sau:

 Vào START, chọn SETTINGS, chọn TASKBAR and START MENU

 Chọn tab START MENU, nhấn vào CLASSIC START MENU rồi chọn CUSTOMIZE như hình dưới

Trang 22

 Chọn ADD , chọn BROWSE , tìm đến biểu tượng mới tạo trên DESKTOP ở bước trước (VD 1.SERVER hoặc 2.CONTROL hoặc 3.XEPHANG) rồi nhấn OK là xong Từ giờ mỗi khi khởi động PC chương trình sẽ tự động chạy

Trang 23

Chương 2:

HƯỚNG DẪN QUẢN TRỊ HỆ THỐNG

Dành cho ai? Nội dung phần này dành cho nhân viên kỹ thuật của cty Hưng Gia và

người quản trị hệ thống Người quản trị hệ thống khi tiến hành các thao tác cấu hình và quản trị hệ thống cần đọc kỹ tài liệu hướng dẫn và đã tham gia khóa huấn luyện do Công ty Hưng Gia cung cấp.

Nội dung là gì? Chương này hướng dẫn người quản trị hệ thống cách cấu hình và

vận hành hệ thống và các tình huống cần có sự can thiệp của người quản trị để đảm bảo hệ thống hoạt động đúng đắn.

Kết quả là gì? Kết thúc chương này, người quản trị hệ thống hiểu được cách quản

trị cấu hình, phần mềm và cách duy trì thành phần Server, Control đảm bảo các thành phần cốt lõi của hệ thống hoạt động đúng đắn, phục vụ cho các thiết bị cuối của hệ thống.

Ghi nhớ thêm? Tài liệu đưa ra một vài tình huống điển hình để người quản trị hệ

thống biết cách xử lý khi gặp tình huống tương tự.

1 Quy trình cấu hình hệ thống

Lưu ý, việc điều chỉnh menu cấu hình chỉ thật sự khi cần thiết, các kỹ sư hệ thống

của Công ty Hưng Gia đã cấu hình sẵn hệ thống theo thiết kế, vì vậy không cần điềuchỉnh gì thêm nếu không lắp thêm thiết bị mới hoặc đổi chức năng của các thiết bị

Bước 1: Cấu hình máy in TM200 :

a Mở nắp nhỏ phía dưới đáy máy in TM200, kiểm tra các SW theo hướng dẫn dưới đây

b Tốc độ truyền: thiết lập các công tắc gạt để có tốc độ truyền phù hợp

là 9600 bps (SW 2-7 đặt ON, SW 2-8 đặt OFF) Theo bảng bên dưới như sau:

Tốc độtruyền

Trang 24

a Công tắc máy in: Máy in có 1 công tắc nguồn ở phía trước, hãy để chế

độ luôn bật (ON)

b Công tắc máy phát phiếu: Hộp máy có 1 công tắc nguồn phía sau, dùng để tắt mở nguồn cho cả bộ máy phát phiếu (máy in và mạch điềukhiển)

c Nút lấy phiếu: Trên mặt máy có 2 nút nhấn để lấy phiếu thứ tự (bản chất 2 nút có vai trò như nhau, dùng để dự phòng nếu 1 nút bị hư không làm gián đoạn công việc)

d Nút Reset: Nút RESET ở phía trong máy, phía trước để đưa hệ thống phiếu về số 1 khi bắt đầu ngày mới

e Nút mở nắp máy in: Nút trên mặt máy in, bên phải, dưới 3 đèn chỉ thị Nhấn nhẹ để mở nắp máy in TM200

f Đèn chỉ thị chính: Góc cao bên phải của mặt máy in có 1 đèn chỉ thị, máy hoạt động tốt thì đèn màu xanh, có bất kỳ sự cố nào thì đèn tắt

g Đèn chỉ thị phụ: Trên máy in TM200 có 3 đèn chỉ thị là: đèn Power màuxanh là có nguồn, tắt là mất nguồn máy in; đèn Error màu đỏ là có lỗi (xem tài liệu của máy in TM200 để biết các trường hợp lỗi và cách khắc phục), tắt là máy in tình trạng tốt; đèn Paper Out màu cam là gần hết giấy, màu đỏ là hết giấy, tắt là giấy còn đủ dùng

h Khóa ở phía trước dùng để bảo vệ an toàn cho máy in và mạch điều khiển

Lưu y: Tất cả các nút nhấn chỉ có tác dụng khi hệ thống được cấp nguồn

và các công tắc ở chế độ ON Đặc biệt lưu y khi nhấn nút RESET máy phát phiếu phải có nguồn vào (đèn chỉ thị xanh)

Bước 2: Cấu hình Server:

1 Trỏ chuột vào chữ Q (màu lợt) sau đó chọn “Config”  chọn Tên công ty (VDPhòng khám, bệnh viện, trung tâm đăng kiểm v.v…)  Chọn nút “Chi tiết” lầnlượt chọn các tab sau đây

a Cấu hình các quầy: Mỗi quầy có 1 nhóm thiết bị (bảng điện tử và bànphím điều khiển) có địa chỉ, số ID (giống như địa chỉ IP của thiết bịmạng) và tên gợi nhớ, gõ giá trị mới hoặc sửa đổi vào các ô tươngứng rồi chọn “Cập nhật” hoặc “Bỏ qua” – Xem hình bên dưới

b Cấu hình các dịch vụ: Mỗi dịch vụ có số ID và tên gợi nhớ, một dịch vụ cóthể chứa nhiều quầy, gõ giá trị mới (khi chọn nút “Thêm”) hoặc sửa đổi vàocác ô tương ứng rồi chọn “Cập nhật” hoặc “Bỏ qua” – Xem hình bên dưới

 Mặt trên máy phát phiếu

 Mặt sau máy phát phiếu

Trang 25

Cấu hình CD Cấu hình Service

c Cấu hình các bảng hiển thị chính: Mỗi bảng hiển thị chính là một thiết

bị có địa chỉ và số ID (giống như địa chỉ IP của thiết bị mạng) và têngợi nhớ, một bảng hiển thị chính có thể hiển thị nhiều quầy, gõ giá trịmới (khi chọn nút “Thêm”) hoặc sửa đổi vào các ô tương ứng rồi chọn

“Cập nhật” hoặc “Bỏ qua” – Xem hình bên dưới

d Cấu hình các máy in: Mỗi máy in là một thiết bị có địa chỉ và số ID (giốngnhư địa chỉ IP của thiết bị mạng) và tên gợi nhớ, một máy in có thể in phiếucho một hoặc nhiều dịch vụ, gõ giá trị mới (khi chọn nút “Thêm”) hoặc sửađổi vào các ô tương ứng rồi chọn “Cập nhật” hoặc “Bỏ qua” – Xem hình bêndưới

Bước 2: Cấu hình Control:

2 Khởi động Command Prompt (hình vẽ dưới)

Trang 26

3 Từ dấu nhắc, gõ: ipconfig rồi gõ Enter, ghi lại địa chỉ IP Address VD trong

hình dưới là 192.168.1.3

4 Khởi động phần mềm Server trên máy SERVER

5 Khởi động phần mềm Control ở máy tính điều khiển của khu vực Có biểutượng chữ Q màu xanh ở góc dưới, bên phải (trên khay hệ thống)

6 Bấm chuột phải, chọn “Cấu hình” và gõ vào địa chỉ Server ghi được ở bướctrên Xác định ID Area theo hướng dẫn của các kỹ sư hệ thống cty Hưng Gia(thường là 0, 1, 2, 3)

Cấu hình Control Cấu hình Client

Trang 27

Bước 3: Cấu hình Client:

7 Đối với Client ta trỏ chọn System  Change Seting: chọn cổng kết nối là COM1 hoặc COM 2 (tùy vào từng máy, theo sợi dây gắn sau PC), các thông

số cổng COM không cần thay đổi gì Địa chỉ IP là địa chỉ của máy chứa gói phần mềm điều khiển các quầy (PC chứa gói Control) ID Room là số ID của quầy trùng với cấu hình của Server ở bước trên, Device Address là địa chỉ thiết bị gắn vào máy tính của quầy (thông thường là địa chỉ 0), Start Number

là số thứ tự bắt đầu của quầy đó trùng với số phiếu của máy cấp phiếu in ra (thường là 0)

Bước 5 Cấu hình Printer:

Để cấu hình cho module Máy phát STT, chọn file ConfigPrinter.xml trong thư mụcD:\Xephang, mở bằng notepad, bạn sẽ thấy các thông số kỹ thuật cho việc kết nốicủa máy in và phần mềm với hệ thống gồm cổng COM kết nối và các thông số kỹthuật của cổng, địa chỉ IP kết nối đến Server, ID của Printer Nói chung các thông sốnày sẽ không thay đổi gì trong suốt quá trình sử dụng trừ khi bạn cần thay đổi máy

in, máy POS hay thay đổi địa chỉ IP của Server

Bước 6 Cấu hình Monitor:

Module Monitor được cấu hình hoàn toàn linh động bao gồm chọn thông tin cần cấuhình (tiêu đề, chữ chạy dòng trên, chưa chạy dòng dưới), nhập vào nội dung cầnhiển thị, chọn loại chữ, kiểu chữ, cỡ chữ (bằng cách nhấn nút “…”), chọn màu sắc(bấm đôi vào ô màu), chọn số dòng hiển thị STT của hệ thống, điều chỉnh âm lượngloa (từ 0 đến 100) v.v… Khi muốn các thay đổi của bạn có hiệu lực, bạn phải khởiđộng lại gói Monitor

2 Quy trình vận hành

Chú ý: Tất cả các phần mềm của Hưng Gia đều khóa nút Close để khi làm việckhông vô tình thoát chương trình, làm ảnh hưởng đến cả hệ thống nhiều người dùng(gồm hàng trăm nhân viên và khách hàng/bệnh nhân)

Ngày đăng: 27/11/2021, 09:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w