1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Đánh giá công tác quản trị nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất hàng gia công may mặc đối với đơn hàng TEXLAND tại công ty cổ phần dệt

111 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm đánh giá thực trạng sản xuất kinh doanh và phân tích công tác quản trị nguyên vật liệu để phát hiện những ưu điểm thiếu sót cũng như các nguyên nhân từ đó đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản trị nguyên vật liệu tại công ty.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU CHO QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT HÀNG GIA CÔNG MAY MẶC ĐỐI VỚI ĐƠN HÀNG TEXLAND TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT

MAY PHÚ HÒA AN

ĐOÀN THỊ TÂM

NIÊN KHÓA 2017 – 2021

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU CHO QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT HÀNG GIA CÔNG MAY MẶC ĐỐI VỚI ĐƠN HÀNG TEXLAND TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT

Trang 3

L ời cảm ơn

Sau 3 năm ngồi trên giảng đường Đại học, với sự chỉ bảo và giảng dạy tận tình của các

thầy cô trong khoa, trong trường Sau những bài học lý thuyết và thực hành trên lớp, tháng 10vừa rồi, được sự đồng ý và tạo điều kiện của trường Đại học Kinh Tế- Đại Học Huế cho em

được đi thực tập, đến nay em đã chính thức bước vào môi trường mới, nơi mà em được làm

quen, trải nghiệm với công việc thực tế Nơi em chọn là công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa

An với đề tài “Đánh giá công tác quản trị nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất hàng giacông may mặc đối với đơn hàng Texland tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An”

Trong suốt thời gian học tập và rèn luyện, đặc biệt trong giai đoạn thực tập cuối khóa này, emxin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Ban giám hiệu trường Đại học Kinh Tế- Đại Học Huế

và tất cả các thầy cô trong trường đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho em được học tập, tiếpcận nhiều vốn kiến thức hữu ích, giúp em trang bị những hành trang đầu tiên trước khi bước

vào môi trường làm việc chính thức

Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến thầy Th.S Lê Ngọc Anh Vũ- giảng viên hướng dẫn emtrong quá trình thực tập tốt nghiệp, thầy đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, đưa ra những lời khuyên và

hướng đi tốt nhất cho bài khóa luận tốt nghiệp của em Giúp em có thể hoàn thành bài khóa luận

một cách hoàn thiện nhất Một lần nữa em xin chân thành gửi lời cảm ơn thầy

Em xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An đã tạomọi điều kiện thuận lợi cho em được tiến hành thực tập tại công ty Đặc biệt, cảm ơn các anhchị tại phòng Kinh doanh, Kế toán, các anh chị Kho phụ liệu, …đã trực tiếp hướng dẫn tậntình, cung cấp tài liệu và thông tin hữu ích giúp em hoàn thành tốt bài khóa luận của mình.Cảm ơn tất cả người thân, gia đình, bạn bè đã luôn bên cạnh, quan tâm và ủng hộ emtrong suốt thời gian qua

Trong quá trình làm đề tài, thời gian thực tập còn ngắn và kinh nghiệm còn thiếu nênmặc dù em đã cố để hoàn thiện tốt nhất bài khóa luận nhưng không thể không tránh khỏinhững sai sót Mong rằng các thầy cô quan tâm và góp ý để bài khóa luận của em được hoànthiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Đoàn Thị Tâm

Trang 4

MỤC MỤC

LỜI CẢM ƠN I DANH MỤC VIẾT TẮT VI DANH MỤC BẢNG VII DANH MỤC SƠ ĐỒ VIII

PHẦN 1: PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1.1 Mục tiêu chung 2

2.1.2 Mục tiêu cụ thể 2

2.2 Câu hỏi nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.1 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 3

4.2 Phương pháp phân tích và xử lí dữ liệu 4

PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 Cơ sở lý luận 5

1.1.1 Khái niệm nguyên vật liệu, quản trị nguyên vật liệu, sản xuất, gia công, hàng may mặc 5

1.1.1.1 Nguyên vật liệu 5

1.1.1.2 Đặc điểm nguyên vật liệu 5

1.1.1.3 Phân loại nguyên vật liệu 6

1.1.1.4 Vai trò của nguyên vật liệu 7

Trang 5

1.1.2.1 Khái niệm về quản trị nguyên vật liệu 7

1.1.2.2 Mục tiêu của quản trị nguyên vật liệu 8

1.1.2.3 Nhiệm vụ của quản trị nguyên vật liệu 8

1.1.2.4 Yêu cầu của quản trị 8

1.1.3 Nội dung công tác quản trị nguyên vật liệu trong doanh nghiệp 9

1.1.3.1 Xây dựng định mức tiêu dùng nguyên vật liệu 9

1.1.3.2 Bảo đảm nguyên vật liệu cho sản xuất 10

1.1.3.3 Xây dựng tiến độ mua sắm nguyên vật liệu 11

1.1.3.4 Tổ chức quá trình mua và tiếp nhận nguyên vật liệu 12

1.1.3.5 Tổ chức bảo quản nguyên vật liệu 13

1.1.3.6 Tổ chức cấp phát nguyên vật liệu 13

1.1.3.7 Tổ chức thanh quyết toán nguyên vật liệu 14

1.1.3.8 Sử dụng hợp lí và tiết kiệm nguyên vật liệu 15

1.1.4 Phân tích công tác quản trị nguyên vật liệu trong doanh nghiệp 15

1.1.4.1 Phân tích tình hình cung ứng nguyên vật liệu 15

1.1.4.2 Phân tích tình hình dự trữ nguyên vật liệu 16

1.1.4.3 Phân tích tình hình sử dụng nguyên vật liệu 17

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị nguyên vật liệu trong doanh nghiệp 17

1.1.5.1 Nhân tố chủ quan 17

1.1.5.2 Nhân tố khách quan 18

1.2 Cơ sở thực tiễn 19

1.2.1 Khái quát ngành công nghiệp dệt may ở Việt Nam 19

1.2.1.1 Tình hình thị trường ngành công nghiệp dệt may ở Việt Nam 19

1.2.1.2 Tình hình sử dụng nguyên vật liệu cho ngành dệt may của các doanh nghiệp trong nước 22

1.2.1.3 Một số nghiên cứu có liên quan 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU CHO QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT HÀNG GIA CÔNG MAY MẶC ĐỐI VỚI ĐƠN HÀNG TEXLAND TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY PHÚ HÒA AN 27

2.1 Khái quát về Công ty cổ phần dệt may Phú Hoà An 27

Trang 6

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 28

2.1.2 Phương thức kinh doanh 31

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 31

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức 31

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các vị trí trong công ty 33

2.1.5 Nguồn lực của công ty qua các năm 2017-2019 40

2.1.5.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty 40

2.1.5.3 Tình hình lao động của công ty .44

2.2 Thực trạng công tác quản trị nguyên vật liệu tại công ty .46

2.2.1 Đặc điểm nguyên vật liệu 46

2.2.2 Quy trình sản xuất 48

2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị nguyên vật liệu tại công ty 52

2.2.3.2 Nhân tố chủ quan 52

2.2.3.2 Nhân tố khách quan 53

2.2.4 Phần mềm HS-GiMM trong quản trị nguyên vật liệu tại công ty 53

2.2.4.1 Khái quát về phần mềm HS-GiMM 53

2.2.4.2 Ứng dụng phần mềm HS-GiMM tại công ty cổ phần dệt may Phú Hòa An 54

2.2.5 Phân tích thực trạng công tác quản trị nguyên vật liệu tại công ty 55

2.2.5.1 Tổ chức công tác xây dựng định mức tiêu dụng nguyên vật liệu 55

2.2.5.2 Bảo đảm nguyên vật liệu cho sản xuất 56

2.2.5.3 Lập và tổ chức thực hiện kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu 56

2.2.5.4 Tổ chức công tác tiếp nhận nguyên vật liệu đầu vào 61

2.2.5.5 Tổ chức bảo quản nguyên vật liệu 64

2.2.5.6 Tổ chức cấp phát nguyên vật liệu 65

2.2.5.7 Công tác thống kê, kiểm kê nguyên vật liệu 67

2.2.5.8 Công tác quyết toán nguyên vật liệu 71

2.3 Phân tích tình hình quản trị nguyên vật liệu công ty năm 2020 71

2.3.1 Phân tích tình hình cung ứng nguyên vật liệu 71

2.3.2 Phân tích tình hình dự trữ nguyên vật liệu 78

Trang 7

2.3 Đánh giá thực trạng công tác quản trị nguyên vật liệu tại công ty 82

2.3.1 Những mặt đã đạt được 82

2.3.2 Hạn chế 84

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU CHO QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT HÀNG GIA CÔNG MAY MẶC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY PHÚ HÒA AN .88

3.1 Định hướng nâng cao hiệu quả công tác quản trị nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất hàng gia công may mặc tại công ty cổ phần dệt may Phú Hòa An .88

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản trị nguyên vật liệu tại Công ty CP dệt may Phú Hòa An 89

3.2.1 Nâng cao hiệu quả công tác tiếp nhận nguyên liệu 89

3.2.2 Nâng cao hiệu quả công tác mua sắm nguyên vật liệu 90

3.2.3 Nâng cao hiệu quả công tác cấp phát 91

3.2.4 Đảm bảo dự trữ nguyên vật liệu hợp lý an toàn 92

3.2.5 Tăng cường sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu 92

3.2.6 Tăng cường công tác đào tạo, nâng cao trình độ quản lý và tay nghề cho cán bộ công nhân viên 92

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94

1 Kết luận 94

2 Kiến nghị 95

2.1 Đối với công ty 95

2.2 Đối với Nhà nước 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty cổ phần dệt may Phú Hòa An giaiđoạn 2017-2019 42Bảng 2: Kết quả sản xuất kinh doanh công ty cổ phần dệt may Phú Hòa An giai đoạnnăm 2017-2019 43Bảng 3: Tình hình lao động của công ty cổ phần dệt may Phú Hòa An qua 3 năm2017-2019 45Bảng 3: Danh mục các nhà cung cấp nguyên vật liệu của công ty 60Bảng 4: Phân tích tình hình cung ứng nguyên vật liệu về mặt số lượng cho đơn hàngTEXLAND 5/2020 71Bảng 5: Phân tích tình hình cung ứng nguyên vật liệu cho đơn hàng TEXLAND5/2020 74Bảng 6: Tình hình cung ứng về mặt kịp thời của công ty CP dệt may Phú Hòa An năm

2020 .75Bảng 7: Tình hình cung ứng nguyên vật liệu về mặt đều đặn cho đơn hàng TEXLANDnăm 2020 76Bảng 8: Tình hình xuất – nhập – tồn nguyên vật liệu đơn hàng TEXLAND năm 2020 79Bảng 9: Tình hình sử dụng nguyên vật liệu năm 2020 81

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức bộ máy 32

Sơ đồ 2 Quy trình sản xuất 48

Sơ đồ 3: Quy trình mua nguyên vật liệu 58

Sơ đồ 4: Quy trình nhập kho 62

Sơ đồ 5: Quy trình vận chuyển nguyên phụ liệu đến khu sản xuất 65

Sơ đồ 6: Quy trình kiểm kê nguyên phụ liệu tại kho 68

Trang 11

PHẦN 1: PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới thì cạnh tranh luôn là yếu tố quantrọng, đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn tỉnh táo để tháo gỡ khó khăn, chủ độngtrong quá trình sản xuất kinh doanh để đảm bảo có lãi Người tiêu dùng luôn có xuhướng thích dùng các sản phẩm có chất lượng cao, giá cả thấp Nhận thức được điều

đó các doanh nghiệp cần có những biện pháp sản xuất sản phẩm có chất lượng, đồngthời giá cả phải chăng, tạo ra sự khác biệt, thu hút chú ý của khách hàng để tạo ra lợithế cạnh tranh cho doanh nghiệp mình Một trong những biện pháp để hạ giá thành sảnphẩm là tiết kiệm yếu tố đầu vào trong đó cho nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu là một trong những nhân tố chính quyết định đến chất lượngsản phẩm cuối cùng, ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Đểquá trình sản xuất có thể tiến hành một cách thuận lợi thì hoạt động quản trị nguyênvật liệu phải được tiến hành một cách có hiệu quả đảm bảo 3 tiêu chí chính xác, kịpthời và toàn diện

Ngành dệt may Việt Nam trong nhiều năm qua luôn là một trong những ngànhxuất khẩu chủ lực của Việt Nam Với sự phát triển của công nghệ kĩ thuật, đội ngũ laođộng có tay nghề ngày càng chiếm tỉ lệ lớn và sự ưu đãi từ các chính sách nhà nước,ngành dệt may đã thu được nhiều kết quả đáng khích lệ, vừa tạo ra giá trị hàng hóa, vừađảm bảo nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Trang thiết bị của ngành may mặc đãđược đổi mới và hiện đại hoá đến 90% Các sản phẩm đã có chất lượng ngày một tốt hơn,

và được nhiều thị trường khó tính như Hoa Kỳ, EU, và Nhật Bản chấp nhận

Bên cạnh đó, các doanh nghiệp dệt may đã xây dựng được mối quan hệ gắn bóchặt chẽ với nhiều nhà nhập khẩu, nhiều tập đoàn tiêu thụ lớn trên thế giới Bản thâncác doanh nghiệp Việt Nam cũng được bạn hàng đánh giá là có lợi thế về chi phí laođộng, kỹ năng và tay nghề may tốt

Công ty cổ phần dệt may Phú Hòa An với nhiều năm kinh nghiệm xây dựng vàphát triển là một doanh nghiệp đi đầu ngành dệt may cũng như sản xuất hàng may mặc

Trang 12

của tỉnh Thừa Thiên Huế Với đội ngũ nhân lực trẻ trung năng động và chuyên nghiệpcông ty đã tự hoàn thiện chính mình và có vị thế trên thị trường.

Vì nhận biết được tầm quan trọng của quá trình quản trị nguyên vật liệu, cũngnhư đi sâu vào quá trình tìm hiểu thực tế, cùng với sự giúp đỡ của ban lãnh đạo công

ty, các nhân viên trong công ty, giảng viên hướng dẫn nên tôi đã chọn đề tài cho khóa

luận của mình là: “Đánh giá công tác quản trị nguyên vật liệu cho quá trình sản

xu ất hàng gia công may mặc đối với đơn hàng TEXLAND tại công ty cổ phần dệt may Phú Hòa An”.

2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

2.1 M ục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng sản xuất kinh doanh và phân tích công tác quản trịnguyên vật liệu để phát hiện những ưu điểm thiếu sót cũng như các nguyên nhân từ đó đềxuất các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản trị nguyên vật liệu tại công ty

2.2 Câu h ỏi nghiên cứu

Công tác quản trị nguyên vật liệu Công ty cổ phần dệt may Phú Hòa An như thế nào?

Các chỉ tiêu phản ánh tình hình cung ứng, sử dụng và dự trữ nguyên vật liệu tạiCông ty Cổ phần dệt may Phú Hòa An ra sao?

Giải pháp để nâng cao hoạt động quản trị nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần

Trang 13

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phầndệt may Phú Hòa An

3.1 Ph ạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Công ty Cổ phần dệt may PhúHòa An

Phạm vi thời gian: các dữ liệu thứ cấp được thu thập trong thời gian 2017 –

2019 Để đảm bảo tính chi tiết và cụ thể của đề tài, phản ánh rõ thực trạng hoạt độngquản trị nguyên vật liệu tại công ty, dữ liệu được tập trung phân tích vào năm 2020 củađơn hàng TEXLAND

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Tiến hành thu thập tài liệu về những lí thuyết liên quan đến hoạt động quản trịnguyên vật liệu

Các báo cáo về kết quả kinh doanh, cơ cấu tổ chức, tình hình lao động, tìnhhình sản xuất – gia công, nguồn vốn, tài sản và một số thông tin khác của công ty cổphần dệt may Phú Hòa An

Các hoạt động quản trị nguyên vật liệu của công ty: các báo cáo về tình hình cungứng nguyên vật liệu, tình hình xuất kho nhập kho bảo quản nguyên vật liệu, các quy trình

cụ thể liên quan đến hoạt động quản trị nguyên vật liệu tại công ty cổ phần dệt may PhúHòa An

Ngoài ra còn tiến hành thu thập các thông tin từ các website Công ty cổ phầndệt may Phú Hòa An (https://phugatex.com.vn/), thông tin từ các tạp chí, sách báo, cáckhóa luận tốt nghiệp và các bài viết tham khảo trên Internet liên quan đến hoạt độngquản trị nguyên vật liệu ngành sản xuất gia công hàng may mặc

Trang 14

4.2 Phương pháp phân tích và xử lí dữ liệu

Dựa trên những dữ liệu thu thập được từ những nguồn trên có thể là những dữliệu thô, chưa qua xử lí do đó tôi tiến hành xử lý bằng cách tập hợp, lựa chọn và phântích các dữ liệu cần thiết liên quan đến hoạt động quản trị nguyên vật liệu như phươngpháp phân tích, tổng hợp so sánh, sử dụng chỉ tiêu thống kê như số tương đối, số tuyệtđối,… để phục vụ cho nội dung của đề tài nghiên cứu

Trang 15

PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

- Được giữ để bán trong kì sản xuất kinh doanh bình thường

- Đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang

- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ được sử dụng trong quá trình sản xuấtkinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ

Như vậy nguyên vật liệu là một bộ phận của hàng tồn kho, là một trong những yếu

tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thực hiện dưới dạng vậthóa Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh,giá trị của nguyên vật liệu tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh tạo nên giá trị củasản phẩm dịch vụ tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp sảnxuất thì nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn và chủ yếu trong giá trị sản phẩm

1.1.1.2 Đặc điểm nguyên vật liệu

- Là những tài sản lưu động thuộc nhóm hàng tồn kho, vật liệu tham gia giaiđoạn đầu của quá trình sản xuất kinh doanh để hình thành nên sản phẩm mới, chúngrất đa dạng và phong phú về chủng loại

- Là cơ sở vật chất hình thành nên thực thể sản phẩm, trong quá trình sản xuấtvật liệu không ngừng biến đổi về mặt giá trị và chất lượng

- Các nguyên vật liệu tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh vàchỉ tham gia vào một chu kì sản xuất kinh doanh

Trang 16

- Toàn bộ giá trị của nguyên vật liệu được chuyển trực tiếp vào sản phẩm và làcăn cứ cơ sở để tính giá thành cho sản phẩm cấu thành.

- Về mặt kĩ thuật, nguyên vật liệu là những tài sản tồn tại dưới nhiều dạng khácnhau, dễ bị tác động của thời tiết, khí hậu và môi trường xung quanh

- Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì nguyên vật liệu chiếm tỷtrọng cao trong tài sản lưu động và chi phí sản xuất

1.1.1.3 Phân loại nguyên vật liệu

- Phân loại theo nội dung kinh tế, vai trò của nguyên vật liệu trong quá trình sảnxuất kinh doanh và yêu cầu quản trị doanh nghiệp gồm có:

Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những loại nguyên vật liệu khi tham gia vào quátrình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của sản phẩm

Nguyên vật liệu phụ là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất,không cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với vật liệu chínhlàm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bên ngoài, tăng thêm chất lượng sản phẩm…

Nhiên liệu: là những vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trìnhsản xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình diễn ra bình thường

Phụ tùng thay thế: là những loại phụ tùng chi tiết dùng để thay thế, sửa chữamáy móc thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất

Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: là những loại vật liệu và thiết bị được sửdụng cho công việc xây dựng cơ bản

- Phân loại theo nguồn hình thành gồm có:

Vật liệu tự chế biến, thuê gia công: là vật liệu doanh nghiệp tự tạo ra để phục

vụ cho nhu cầu sản xuất

Vật liệu mua ngoài: là loại vật liệu doanh nghiệp không tự sản xuất mà do muangoài từ thị trường trong nước hoặc nhập khẩu

Vật liệu khác: là loại vật liệu hình thành do được cấp phát, biếu tặng, góp vốn

Trang 17

- Phân loại theo mục đích sử dụng gồm có:

Vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm

Vật liệu dùng cho các nhu cầu khác: phục vụ cho nhu cầu sản xuất chung, chonhu cầu bán hàng, cho quản trị doanh nghiệp

1.1.1.4 Vai trò của nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố của quá trình sản xuất (sức lao động, tưliệu lao động và đối tượng lao động) trực tiếp tham gia vào quá trình cấu tạo nên sảnphẩm, do vậy chất lượng của nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sảnphẩm và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Việc đảm bảo đầy đủ về

số lượng, chất lượng, chủng loại,…sẽ có tác động đến chất lượng sản phẩm Vì vậy,đảm bảo chất lượng nguyên vật liệu cho sản xuất còn là một biện pháp để nâng caochất lượng sản phẩm

Nguyên vật liệu liên quan trực tiếp tới kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm,

là đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.2 Lý thuy ết về quản trị nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

1.1.2.1 Khái niệm về quản trị nguyên vật liệu

Có nhiều quan điểm khác nhau về quản trị vật tư nói chung hay nguyên vật liệunói riêng Một hệ thống quản trị nguyên vật liệu cần phải có tiêu chuẩn, thủ tục choviệc lập kế hoạch, theo dõi tiến độ, vận chuyển, tiếp nhận, lưu trữ và đảm bảo một hệthống hiệu quả để kiểm soát nguyên vật liệu (Gomsson, 1983) Quản trị nguyên vậtliệu liên quan đến việc kiểm soát dòng chảy của hàng hóa trong công ty Nó là sự kếthợp mua với sản xuất, phân phối, tiếp thị tài chính (Cavinto,1984) Hay quản trịnguyên vật liệu là một chức năng chịu trách nhiệm lập kế hoạch và kiểm soát dòngchảy nguyên vật liệu (Arnold, 1991) Ông cho biết rằng một người quản trị nguyên vậtliệu nên tối đa hóa việc sử dụng nguồn lực của công ty

Nói tóm lại thì quản trị nguyên vật liệu liên quan đến việc lập kế hoạch, xácđịnh, mua sắm, lưu trữ, tiếp nhận và phân phát nguyên vật liệu Mục đích của việc

Trang 18

quản trị nguyên vật liệu là để đảm bảo rằng nó phải đáp ứng đúng thời gian, địa điểm

và số lượng khi cần Trách nhiệm của bộ phận này là quản trị dòng chảy nguyên vậtliệu từ thời điểm các nguyên vật liệu được đặt hàng cho đến khi chúng được sử dụng làcác cơ sở quản trị nguyên vật liệu

1.1.2.2 Mục tiêu của quản trị nguyên vật liệu

- Đáp ứng yêu cầu về nguyên vật liệu cho hoạt động kinh doanh và sản xuất củadoanh nghiệp trên cơ sở đúng chủng loại và thời gian

-Đảm bảo có đủ các chủng loại nguyên vật liệu mà doanh nghiệp yêu cầu

- Đảm bảo sự linh hoạt của dòng nguyên vật liệu để làm cho chúng có sẵn khicần đến

- Mục tiêu chung là để có đủ nguyên vật liệu từ phục vụ kịp thời cho quá trìnhsản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.2.3 Nhiệm vụ của quản trị nguyên vật liệu

- Tính toán số lượng mua sắm và dự trữ tối ưu (kế hoạch nguyên vật liệu)

- Đưa ra các phương án cũng như quyết định mua sắm

- Tổ chức công tác mua sắm bao gồm công tác từ khâu xác định bạn hàng, tổchức nghiệp vụ đặt hàng, lựa chọn phương thức giao nhận, kiểm kê, thanh toán

- Tổ chức công tác mua sắm bao gồm công tác từ khâu lựa chọn và quyết địnhphương án vận chuyển

- Tổ chức cung ứng và tổ chức quản trị nguyên vật liệu và cung cấp kịp thời chosản xuất

1.1.2.4 Yêu cầu của quản trị

Khâu lập kế hoạch: Doanh nghiệp cần phải xây dựng tốt kế hoạch nguyên vậtliệu bao gồm kế hoạch thu mua, sử dụng, dự trữ về cả số lượng và chất lượng của từngkhoảng thời gian trong năm (tháng, quý và cả năm) nếu việc này thực hiện tốt sẽ giúpcho quá trình sản xuất diễn ra được liên tục Ngoài ra doanh nghiệp cũng cần phải

Trang 19

không có sự chênh lệch với thực tế sử dụng của doanh nghiệp dẫn đến tình trạng dưthừa hoặc thiếu hụt trong sản xuất.

Khâu thu mua: Việc đáp ứng khịp thời nguyên vật liệu cho quá trình sản xuấtcũng như các nhu cầu khác của doanh nghiệp là rất cần thiết Vì thế phải quản lí chặtchẽ về số lượng chất lượng, các yêu cầu về mặt kĩ thuật, giá cả, chi phí và kế hoạchmua để việc thu mua có thể diễn ra đúng thời gian phù hợp với tình hình sản xuất củadoanh nghiệp

Khâu bảo quản, dự trữ: Để đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra liên tục thì nguồnnguyên vật liệu đầy đủ là điều không thể thiếu, tuy nhiên dự trữ nguyên vật liệu khôngnên quá nhiều vì sẽ dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn và tốn diện tích Đồng thời phảithực hiện đầy đủ các quy trình để bảo quản nguyên vật liệu, bên cạnh đó, doanhnghiệp cần phải lập kế hoạch để xây dựng định mức sử dụng nguyên vật liệu và mứchao hụt hợp lí trong quá trình vận chuyển và bảo quản

Khâu sử dụng: Tổng hợp, đánh giá và phản ánh đầy đủ chính xác số liệu cácloại nguyên vật liệu khi xuất kho và sử dụng trong quá trình sản xuất Thường xuyênđối chiếu kiểm tra tình hình sử dụng nguyên vật liệu đảm bảo cho mức sử dụng là hợp

lí và tiết kiệm nhất

Khâu thu hồi phế liệu: mọi doanh nghiệp hay đơn vị sản xuất nào cũng có phếliệu, phế phẩm chia thành nhiều loại khác nhau Tùy vào tình trạng của mỗi loại phếliệu, phế phẩm mà có thể đưa vào tái sản xuất hoặc có thể thanh lí cho các doanhnghiệp đó Vì thế nếu việc quản lí phế phẩm hiệu quả thì có thể tiết kiệm được chi phínguyên vật liệu và đôi khi có thể giảm giá thành sản phẩm

1.1.3 N ội dung công tác quản trị nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

1.1.3.1 Xây dựng định mức tiêu dùng nguyên vật liệu

Khái niệm: Là lượng nguyên vật liệu dùng lớn nhất cho phép để sản xuất một

đơn vị sản phẩm, hoặc để hoàn thiện một công việc nào đó trong điều kiện tổ chức vàđiều kiện kỹ thuật nhất định

Trang 20

Vai trò: Là công cụ để điều hành các hoạt động sản xuất của nhà quản trị, đồng

thời nó là cơ sở giúp cho việc hạch toán đầy đủ cho doanh nghiệp Mức tiêu dùngnguyên vật liệu thể hiện ở một số đặc điểm sau:

- Là cơ sở để xác định nhu cầu nguyên vật liệu cho doanh nghiệp

- Là chỉ tiêu đánh giá trình độ sử dụng kỹ thuật trong sản xuất, trình độ củacông nhân và trình độ tổ chức quản trị sản xuất của các nhà quản trị

- Là biện pháp quan trọng nhất để thực hiện tiết kiệm vật liệu có cơ sở quản trịchặt chẽ với việc sử dụng nguyên vật liệu

Phương pháp định mức tiêu dùng nguyên vật liệu:

- Phương pháp định mức theo thống kê kinh nghiệm: là phương pháp dựa vàohai căn cứ: các số liệu thống kê về mức tiêu dùng nguyên vật liệu của kỳ báo cáonhững kinh nghiệm của những công nhân tiên tiến rồi dùng phương pháp bình quângia quyền để xác định định mức

- Phương pháp thực nghiệm: phương pháp này trên kết quả phòng thí nghiệmkết hợp với những điều kiện sản xuất nhất định để kiểm tra sửa đổi và kết quả đã tínhtoán để tiến hành sản xuất thử nhằm xác định mức cho kế hoạch

- Phương pháp phân tích: Là kết hợp việc tính toán về kinh tế kĩ thuật với việcphân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc tiêu hao nguyên vật liệu được tiến hành theohai bước:

Bước 1: Thu thập và nghiên cứu các tài liệu đến mức đặc biệt là về thiết kế sảnphẩm, đặc tính của nguyên vật liệu, chất lượng máy móc thiết bị, …

Bước 2: Phân tích từng thành phần trong cơ cấu định mức, tính hệ số sử dụng

và đề ra biện pháp phấn đấu giảm mức trong kỳ kế hoạch

1.1.3.2 Bảo đảm nguyên vật liệu cho sản xuất

Xác định lượng nguyên vật liệu cần dùng: Lượng nguyên vật liệu cần dùng

phải đảm bảo hoàn thành kế hoạch sản xuất sản phẩm cả về mặt hiện vật và giá trị,

Trang 21

chữa máy móc thiết bị, … và được tính toán cụ thể từng loại theo quy cách chủng loạicủa nó ở từng bộ phận sử dụng, sau đó tổng hợp lại cho toàn bộ doanh nghiệp Khitính toán phải dựa trên cơ sở định mức tiêu dùng nguyên vật liệu cho một sản phẩm,nhiệm vụ sản xuất, chế thử sản phẩm và sửa chữa trong kì kế hoạch Tùy thuộc vàotừng loại nguyên vật liệu, từng loại sản phẩm hay đặc điểm kĩ thuật của doanh nghiệp

mà vận dụng phương pháp thích hợp

Xác định nguyên vật liệu cần dự trữ: Là lượng nguyên vật liệu tồn kho cần

thiết được quy định trong kì kế hoạch để đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiếnhành liên tục và bình thường

- Dự trữ thường xuyên: là lượng nguyên vật liệu tối thiểu để đảm bảo quá trìnhsản xuất tiến hành bình thường giữa hai lần mua sắm nguyên vật liệu

- Dự trữ bảo hiểm: là lượng nguyên vật liệu cần thiết tối thiểu nhằm đảm bảo quátrình sản xuất tiến hành liên tục trong điều kiện cung ứng không diễn ra bình thường

- Dự trữ theo mùa vụ: để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục,đặc biệt đối với các thời gian “giáp hạt” về nguyên vật liệu

Xác định lượng nguyên vật liệu cần mua:

Căn cứ vào kế hoạch sản xuất của tháng, quý và số nhu cầu vật tư được xétduyệt, Phòng kế hoạch sẽ tìm kiếm nguồn cung cấp thích hợp, đảm bảo nguồn vật liệuđúng chất lượng số lượng và đảm bảo về cả giá cả hợp lí

1.1.3.3 Xây dựng tiến độ mua sắm nguyên vật liệu

Xác định số lượng, chất lượng, quy cách và thời điểm mua của mỗi lần Khi xâydựng kế hoạch tiến độ mua sắm nguyên vật liệu cần phải căn cứ trên các nguyên tắc sau:

- Không bị ứ đọng vốn ở khâu dự trữ

- Luôn đảm bảo lượng dự trữ hợp lí về số lượng, chất lượng và quy cách

- Góp phần nâng cao các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn

- Khi tính toán phải tính cho từng loại, mỗi loại tính riêng cho từng thứ

Xây dựng kế hoạch tiến độ mua sắm phải dựa vào các nội dung sau:

Trang 22

- Kế hoạch sản xuất nội bộ.

- Hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm

- Các hợp đồng mua bán nguyên vật liệu và giao nộp sản phẩm cho khách hàng

- Mức độ thuận tiện và khó khăn khi mua nguyên vật liệu trong năm

- Phương tiện vận chuyển và phương thức thanh toán

- Hệ thống kho bãi hiện có của doanh nghiệp

Phương pháp xây dựng tiến độ mua sắm:

- Đối với loại nguyên vật liệu có định mức tiêu hao thì tính trực tiếp: Lấy sốlượng sản phẩm nhân với định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm

- Đối với những loại nguyên vật liệu chưa xây dựng được định mức thì dùngphương pháp tính gián tiếp Lấy mức tiêu hao kì trước làm gốc nhân với tỉ lệ tăng sảnlượng của kì cần mua sắm

1.1.3.4 Tổ chức quá trình mua và tiếp nhận nguyên vật liệu

Tổ chức quá trình mua

- Xác định nhu cầu trên cơ sở kế hoạch nguyên vật liệu

- Tìm kiếm lựa chọn nhà cung ứng

- Thương lương và đặt hàng

Tố chức tiếp nhận nguyên vật liệu

- Tiếp nhận một cách chính xác về số lượng, chất lượng, chủng loại nguyên vậtliệu theo đúng quy định trong hợp đồng đã kí kết

- Vận chuyển một cách nhanh chóng nhất nguyên vật liệu từ điểm tiếp nhận đếnkho của doanh nghiệp, tránh hư hỏng, mất mát và đảm bảo sẵn sàng cấp phát kịp thờicho sản xuất

Để thực hiện hai nhiệm vụ này công tác tiếp nhận phải tuân thủ những yêu cầu:Nguyên vật liệu sau khi tiếp nhận phải đầy đủ những giấu tờ hợp lệ tùy theo

Trang 23

Nguyên vật liệu khi tiếp nhận phải qua đủ thủ tục kiểm nhận và kiểm nghiệm.

Xác định chính xác số lượng, chất lượng và chủng loại

Nguyên vật liệu sau khi tiếp nhận sẽ được thủ kho ghi số thực nhập cùng vàngười giao hàng cùng với thủ kho kí vào phiếu nhập kho Phiếu nhập kho sẽ chuyểncho bộ phận kế toán ký nhận vào sổ giao nhận chứng từ

1.1.3.5 Tổ chức bảo quản nguyên vật liệu

Muốn bảo quản nguyên vật liệu được tốt thì cần có một hệ thống kho bãi hợp límỗi kho phải phù hợp với đặc tính của nguyên vật liệu để sắp xếp chúng đúng với cơ

sở khoa học từ đó tránh hư hỏng nguyên vật liệu Doanh nghiệp cần phải xây dựng nộiquy chế độ trách nhiệm và cần phải thường xuyên kiểm tra đảm bảo công tác bảo quảnnguyên vật liệu được thực hiện đúng quy trình và yêu cầu

1.1.3.6 Tổ chức cấp phát nguyên vật liệu

Vai trò: Cấp phát nguyên vật liệu là hoạt động chuyển nguyên vật liệu từ kho

về cho bộ phận sản xuất Việc cấp phát một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác vàkhoa học sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác sản xuất có hiệu quả cao do có thểkhai thác tốt năng suất của công nhân, máy móc thiết bị làm cho quá trình sản xuấtđược tiến hành liên tục, từ đó làm tăng chất lượng sản phẩm đầu ra đồng thời làm giảmgiá thành sản phẩm

Nội dung:

- Cấp phát theo yêu cầu của bộ phận sản xuất: Căn cứ yêu cầu về nguồn nguyênvật liệu của từng phân xưởng, bộ phận sản xuất đó báo cho bộ phận kho trước từ mộtđến ba ngày để tiến hành cấp phát Số lượng nguyên vật liệu được yêu cầu tính toándựa trên nhiệm vụ sản xuất và hệ thống định mức tiêu dùng nguyên vật liệu mà doanhnghiệp đó xây dựng

- Cấp phát theo cấp độ kế hoạch (cấp phát theo hạn mức): Đây là hình thức cấpphát quy định cả số lượng và thời gian nhằm tạo sự chủ động cho bộ phận cấp phát và

bộ phận sản xuất Dựa vào khối lượng sản xuất và định mức tiêu dùng nguyên vật liệu

Trang 24

trong kì kế hoạch, kho cấp phát nguyên vật liệu cho các bộ phận sau từng kỳ sản xuấtdoanh nghiệp quyết toán vật tư nội bộ nhằm so sánh số sản phẩm đó sản xuất ra với sốlượng nguyên vật liệu tiêu dùng.

Với bất kì hình thức nào muốn quản lý tốt nguyên vật liệu thì cần phải thựchiện tốt công tác ghi chép ban đầu, hạch toán chính xác việc cấp phát nguyên vật liệuthực hiện tốt các quy định của nhà nước và doanh nghiệp

1.1.3.7 Tổ chức thanh quyết toán nguyên vật liệu

Đây là bước chuyển giao trách nhiệm giữa các bộ phận sử dụng và quản trịnguyên vật liệu Đó là sự so sánh giữa nguyên vật liệu nhận về với số lượng sản phẩmgiao nộp, nhờ đó mới đảm bảo được việc sử dụng hợp lí và tiết kiệm nguyên vật liệu,đảm bảo hạch toán đầy đủ chính sách nguyên vật liệu vào giá thành sản phẩm.Khoảng cách và thời gian để thanh quyết toán là tùy thuộc vào chu kỳ sản xuất, nếuchu kỳ sản xuất dài thì thực hiện một quý một lần, nếu ngắn thì được thanh quyết toántheo từng tháng

Nếu gọi:

A: lượng nguyên vật liệu nhận về trong tháng

Lsxsp: Lượng nguyên vật liệu sản xuất ra sản phẩm trong tháng

Lbtp: Lượng nguyên vật liệu bán thành phẩm kho

Lspd: Lượng nguyên vật liệu trong sản phẩm dở dang

Ltkx: Lượng nguyên vật liệu tồn kho phân xưởng

Theo lý thuyết ta có: A = Lsxsp+ Lbtp + Lspd + Ltkx

Trong thực tế nếu A lớn hơn tổng trên tức là có hao hụt Do vậy, khi thanh toánphải giảm trừ lượng hao hụt, mất mát này Từ đó đánh giá được tình hình sử dụngnguyên vật liệu và có các biện pháp khuyến khích hay bồi thường chính đáng

Trang 25

1.1.3.8 Sử dụng hợp lí và tiết kiệm nguyên vật liệu

Để thực hiện tốt việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu doanh nghiệp cần:

- Thường xuyên cải tiến quy trình công nghệ, đổi mới máy móc thiết bị, tổ chứcsản xuất hợp lí góp phần giảm các tổn thất trong quá trình sản xuất

- Tăng cường giáo dục về ý thức tiết kiệm, lợi ích của tiết kiệm đối với xínghiệp, đối với cá nhân

- Nâng cao trình độ kỹ thuật công nghệ, trình độ tay nghề cho công nhân

- Có biện pháp khuyến khích vật chất, tinh thần thích đáng, kịp thời đối với việctiết kiệm

- Sử dụng nguyên vật liệu thay thế và phế liệu phế phẩm trong những trườnghợp có thể

1.1.4 Phân tích công tác qu ản trị nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

1.1.4.1 Phân tích tình hình cung ứng nguyên vật liệu

Là phân tích tình hình thực hiện hợp đồng mua bán giữa các đơn vị kinh doanh

và các đơn vị tiêu dùng theo số lượng, chất lượng, theo quy cách mặt hàng, theo khảnăng đồng bộ, theo mức độ nhịp nhàng và đều đặn, theo từng đơn vị kinh doanh

Phân tích về mặt số lượng: Là chỉ tiêu cơ bản nhất nói lên quá trình nhập

nguyên vật liệu của doanh nghiệp, thể hiện số lượng của một loại nguyên vật liệu nào

đó trong kỳ kế hoạch từ tất cả các nguồn

Phân tích về mặt chất lượng:

- Chỉ số chất lượng: là chỉ số giữa bình quân nguyên vật liệu thực tế mua so với giábán buôn bình quân theo kế hoạch dự kiến Người ta thường sử dụng công thức (Tác giảTrần Văn Thắng, Giáo trình lý thuyết thống kê, NXB Đại học kinh tế quốc dân, 2015):

Trang 26

Trong đó:

Icl: Chỉ số chất lượng

Gi: Giá bán phụ thuộc vào chất lượng sản phẩm

: Khối lượng nguyên vật liệu loại i mua theo kế hoạch dự kiến

: Khối lượng nguyên vật liệu loại i thực tế mua

Phân tích về mặt kịp thời:

Điều kiện quan trọng để đảm bảo cho sản xuất của doanh nghiệp hoàn thành tốt

và nhịp nhàng Nhập nguyên vật liệu vào doanh nghiệp đều đặn, tức là theo thời hạnghi trong hợp đồng mua bán là điều kiện quan trọng để đảm bảo nguyên vật liệu chosản xuất được tiến hành đều đặn Để phân tích mặt đều đặn trong kế hoạch mua sắmtheo thời gian có thể dùng một số phương pháp sau:

Thứ nhất: Kế hoạch mua và thực tế mua được rải theo từng giai đoạn của kỳbáo cáo Sự chênh lệch giữa thực tế và kế hoạch chứng tỏ rằng kế hoạch mua sắmhoàn toàn không đều đặn

Thứ hai: Tính toán sự chênh lệch giữa thực tế mua và kế hoạch trong từng giaiđoạn của thời kì báo cáo, theo đại lượng và dấu chênh lệch, ta có thể đánh giá mức độkhông đều đặn trong việc thực hiện mua sắm

1.1.4.2 Phân tích tình hình dự trữ nguyên vật liệu

Là so sánh mức dự trữ nguyên vật liệu với tồn kho thực tế, là phân tích dự trữ

về khối lượng, mức độ dự trữ và quá trình biến đổi dự trữ qua các năm

Nói về khối lượng dự trữ nguyên vật liệu tức là nói về số lượng nguyên vật liệutuyệt đối hiện có ở kho Để phân tích về tình hình dự trữ nguyên vật liệu về số lượngtuyệt đối người ta thường đem so sánh lượng nguyên vật liệu hiện có trong kho vớimức dự trữ đã quy định Mức dự trữ có dự trữ tối đa và tối thiểu Nếu nguyên vật liệutrên mức tối đa thì phải có biện pháp giảm nguyên vật liệu đó xuống và ngược lại

Trang 27

1.1.4.3 Phân tích tình hình sử dụng nguyên vật liệu

Tình hình sử dụng nguyên vật liệu có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng đảmbảo nguyên vật liệu cho sản xuất Cùng một lượng nguyên vật liệu nếu biết sử dụnghợp lí và tiết kiệm thì sẽ sản xuất ra được nhiều sản phẩm hơn Ngược lại nếu sử dụngnguyên vật liệu bừa bãi, không hợp lý thì dù kế hoạch nguyên vật liệu có hoàn thànhthì cũng không đảm bảo cho quá trình sản xuất có nguyên vật liệu Vì thế khi phân tíchtình hình hoàn thành kế hoạch hậu cần nguyên vật liệu cần thiết phải phân tích tìnhtrạng sử dụng nguyên vật liệu

1.1.5 Các nhân t ố ảnh hưởng đến công tác quản trị nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

1.1.5.1 Nhân tố chủ quan

- Về phương pháp đánh giá vật liệu xuất kho: Vật liệu xuất kho phản ánh rõ

công tác bảo quản nguyên vật liệu trong quá trình nguyên vật liệu ở trong kho Chính

vì vậy phương pháp đánh giá nguyên vật liệu xuất kho nếu được thực hiện đúng sẽgiúp cho nhà quản trị thực hiện công tác quản trị nguyên vật liệu ở giai đoạn kế cậnđược tốt hơn

- Về phương pháp kiểm nghiệm vật liệu khi nhập kho: Đây là giai đoạn đầu

tiên của quá trình tiếp nhận và sử dụng nguyên vật liệu Chính vì vậy số lượng, chấtlượng của nguyên vật liệu đầu vào cũng như hoạt động quản trị nguyên vật liệu tronggiai đoạn tiếp theo sẽ chịu sự chi phối rất lớn bởi giai đoạn này

- Về mã hóa vật liệu: Mã hóa vật liệu giúp cho công tác quản trị nguyên vật

liệu được tiến hành dễ dàng và ít sai sót hơn

- Về cách quản lý: Cách thức quản lý của doanh nghiệp nói chung và của nhà

quản lý nói riêng sẽ quyết định thành bại của mọi hoạt động trong đó có hoạt độngquản trị nguyên vật liệu Cách thức quản lý tốt thì công tác quản trị nguyên vật liệu sẽtốt và ngược lại

- Về số lượng: Số lượng nguyên vật liệu càng lớn thì công tác quản trị nguyên

vật liệu sẽ gặp khó khăn hơn so với lượng nguyên vật liệu nhỏ

Trang 28

1.1.5.2 Nhân tố khách quan

- Số lượng nhà cung cấp trên thị trường: Số lượng đông đảo các nhà cung cấp

thuộc các thành phần kinh tế khác nhau là thể hiện sự phát triển của thị trường các yếu tổđầu vào nguyên vật liệu Thị trường này càng phát triển bao nhiêu càng tạo ra khả nănglớn hơn cho sự lựa chọn nguồn nguyên vật liệu bấy nhiêu Mặt khác, sức ép của nhà cungcấp có thể tạo ra các điều kiện thuận lợi hoặc khó khăn cho quản trị nguyên vật liệu Sức

ép này gia tăng trong những trường hợp như một số công ty độc quyền cung cấp, không

có sản phẩm thay thế, nguồn cung ứng trở nên khó khăn hay do các nhà cung cấp đảm bảocác nguồn nguyên vật liệu quan trọng nhất cho doanh nghiệp

- Giá cả của nguồn nguyên vật liệu trên thị trường: Trong cơ chế thị trường

giá cả thường xuyên thay đổi Vì vậy việc hội nhập và thích nghi với sự biến đổi đó làrất khó khăn do việc cập nhật các thông tin hạn chế Do vậy nó ảnh hưởng tới việcđịnh giá nguyên vật liệu, quản trị nguyên vật liệu trong doanh nghiệp Việc thay đổigiá cả thường xuyên là do tỷ giá hối đoái thay đổi làm cho các nguyên vật liệu nhậpkhẩu với giá cũng khác nhau, các chính sách của chính phủ hay do độc quyền cung cấpcủa một số hãng mạnh

- Hệ thống giao thông vận tải: Một số nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến công

tác quản trị nguyên vật liệu là hệ thống giao thông vận tải của một nơi, một khu vực, mộtquốc gia, những nhân tố này thuận lợi sẽ giúp cho mọi quá trình giao nhận nguyên vật liệuthuận tiện, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp, làm cho mọi hoạt động không bị ngừng trệ

mà trở nên đồng đều, tạo ra mức dự trữ giảm, kết quả sử dụng vốn có hiệu quả hơn

Thực tế đối với mỗi doanh nghiệp nguồn nhập nguyên vật liệu không chỉ trongnước mà còn ở cả các nước khác trên thế giới Như vậy hệ thống giao thông vận tải cóảnh hưởng lớn tới công tác quản trị nguyên vật liệu của một doanh nghiệp Nó sẽ tạođiều kiện thuận lợi hoặc kìm hãm một doanh nghiệp phát triển, đồng nghĩa với nó làviệc hoạt động có hiệu quả hay không của một doanh nghiệp

- Sự phụ thuộc vào tiến độ công trình: Tiến độ của công trình thi công nhanh

sẽ giúp cho nguyên vật liệu nằm kho được rút ngắn chu kỳ sử dụng nguyên vật liệuđược tiến hành nhanh chóng hơn

Trang 29

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Khái quát ngành công nghi ệp dệt may ở Việt Nam

1.2.1.1 Tình hình thị trường ngành công nghiệp dệt may ở Việt Nam

Hiện nay ở nước ta ngành công nghiệp dệt may ngày càng có vai trò quan trọngtrong nền kinh tế quốc dân Nó không chỉ phục vụ cho nhu cầu ngày càng cao vàphong phú, đa dạng của con người mà còn là ngành giúp nước ta giải quyết đượcnhiều công ăn việc làm cho xã hội và đóng góp ngày càng nhiều cho ngân sách quốcgia, tạo điều kiện để phát triển nền kinh tế

Trong những năm gần đây ngành công nghịêp dệt may đã có những bước tiếnvượt bậc Tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành khoảng 30%/năm, trong lĩnh vựcxuất khẩu tốc độ tăng trưởng bình quân 24,8%/năm và chiếm 20% tổng kim ngạchxuất khẩu của cả nước Tính đến nay cả nước có khoảng 822 doanh nghiệp dệt may,trong đó doanh nghiệp quốc doanh là 231 doanh nghiệp, doanh nghiệp ngoài quốcdoanh là 370 doanh nghiệp và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là 221 doanhnghiệp Ngành dệt may có năng lực như sau:

Về thiết bị: có 1.050.000 cọc kéo sợi, 14.000 máy dệt vải; 450 máy dệt kim và190.000 máy may

Về lao động: ngành dệt may đang thu hút được khoảng 1,6 triệu lao động,chiếm 25% lực lượng lao động công nghiệp

Về thu hút đầu tư nước ngoài: tính đến nay có khoảng 180 dự án sợi-dệt-nhuộm-đan len-may mặc còn hiệu lực với số vốn đăng ký đạt gần 1,85 tỷ USD, trong đó có

130 dự án đã đi vào hoạt động, tạo việc làm cho trên 50.000 lao động trực tiếp và hàngngàn lao động gián tiếp

Tổng nộp ngân sách thông qua các loại thuế ngày càng tăng, tốc độ tăng bìnhquân khoảng 15%/ năm

Về thì trường xuất khẩu: chúng ta xuất khẩu nhiều sang các thị trường Mỹ, EU,Canada và Nhật Bản trong đó các nước EU là thị trường xuất khẩu hàng dệt may lớnnhất của Việt Nam chiếm 34%-38% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng năm của Việt

Trang 30

Nam Còn sản phẩm dệt may xuất khẩu sang Nhật Bản đã được hưởng thuế ưu đãitheo hệ thống GSP nên kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may vào thị trường này tăng khánhanh trong những năm gần đây, thị phần hàng dệt thoi và dệt kim của nước ta trên thịtrường hàng dệt may của Nhật Bản tương ứng là 3,6% và 2,3%, kim ngạch xuất khẩuchiếm khoảng 30% sản phẩm dệt may.

Vai trò của hoạt động xuất khẩu và mở rộng thị trường xuất khẩu sản phẩm dệt may

Qua tình hình sản xuất-xuất khẩu của ngành dệt may đã nói ở phần trên ta cóthể thấy rõ được vai trò của hoạt động xuất khẩu và mở rộng thị trường xuất khẩu sảnphẩm dệt may đối với nền kinh tế nước ta và đối với mỗi doanh nghiệp xuất khẩu sảnphẩm dệt may:

Thứ nhất, xuất khẩu và mở rộng thị trường xuất khẩu sản phẩm dệt may sẽ tạonguồn thu nhập, tích luỹ cho Nhà nước một nguồn vốn ngoại tệ lớn cho việc nhậpkhẩu thiết bị sản xuất hiện đại, nguyên phụ liệu…để phát triển sản xuất phục vụ cho sựnghiệp công nghiệp hoá-hiện đại hoá đất nước Đồng thời cũng giúp cho mỗi doanhnghiệp có cơ sở để tự hiện đại hoá sản xuất của mình Khi xuất khẩu các sản phẩm dệtmay nước ta sẽ có một nguồn thu ngoại tệ lớn cho nền kinh tế quốc dân, đáp ứng choviệc nhập khẩu các mặt hàng mà chúng ta cần để đảm bảo cho sự phát triển cân đối, ổnđịnh của nền kinh tế; giúp chúng ta khai thác tối đa tiềm năng của đất nước

Thứ hai, xuất khẩu và mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hoá nói chung và sảnphẩm dệt may nói riêng được xem là một yếu tố để thúc đẩy phát triển và tăng trưởngkinh tế vì nó cho phép mở rộng quy mô sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trongnước, gây phản ứng dây truyền kéo theo một loạt các ngành khác có liên quan pháttriển theo Khi ngành dệt may đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu và mở rộng thị trườngxuất khẩu thì sẽ buộc phải mở rộng quy mô sản xuất và cần nhiều nguyên liệu hơn đểphục vụ cho ngành dệt và may, điều đó sẽ dẫn theo sự phát triển của ngành trồng bông

và các ngành có liên quan đến việc trồng bông như phân bón, vận tải…

Thứ ba, việc ngành dệt may đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu và mở rộng thịtrường xuất khẩu sẽ giúp Nhà nước và chính bản thân các doanh nghiệp sử dụng có

Trang 31

hiệu quả nhất các nguồn lực có sẵn và các lợi thế vốn có của quốc gia cũng như củadoanh nghiệp, đồng thời tiếp cận với sự phát triển của khoa học-công nghệ trên mọilĩnh vực để nâng cao chất lượng, tăng sản lượng và hướng tới sự phát triển bền vữngcho đất nước và doanh nghiệp.

Thứ tư, tiến hành các hoạt động xuất khẩu và mở rộng thị trường xuất khẩu sảnphẩm dệt may góp phần giúp Nhà nước giải quyết vấn đề công ăn việc làm, nâng caomức sống người dân, đưa quốc gia thoát khỏi sự đói nghèo và lạc hậu Việc ngành dệtmạnh hoạt động xuất khẩu và mở rộng thị trường xuất khẩu đồng nghĩa với việc mởrộng quy mô sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, khi đó ngành dệt may sẽ thu hútđược nhiều hơn nữa lao động và giúp họ có được một mức thu nhập cao và ổn định,tay nghề của người lao động được nâng cao do họ sẽ được đưa vào đào tạo một cáchbài bản và có kế hoạch cụ thể, đồng thời có cơ hội tiếp cận với những công nghệ sảnxuất dệt may hiện đại

Thứ năm, để việc đẩy mạnh xuất khẩu và mở rộng thị trường xuất khẩu có hiệuquả cao, các doanh nghiệp dệt may phải không ngừng đầu tư vào trang thiết bị máymóc, công nghệ sản xuất để vừa nâng cao chất lượng sản phẩm vừa tăng năng xuất thìmới tạo ra được những sản phẩm có tính cạnh tranh cao trên thị trường quốc tế Nhưvậy xuất khẩu và mở rộng thị trường xuất khẩu còn có vai trò kích thích đổi mới côngnghệ sản xuất cho nền kinh tế nói chung và cho ngành dệt may nói riêng

Thứ sáu, nhờ có hoạt động xuất khẩu và công tác mở rộng thị trường xuất khẩu

mà sự hợp tác kinh tế giữa nước ta với các nước khác ngày càng phát triển bền chặt vàthân thiện Điều đó là do xuất khẩu chính là sự trao đổi giữa các quốc gia, là sự thểhiện mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia và là hình thức ban đầu củacác hoạt động đối ngoại Không chỉ thế nó còn tạo điều kiện cho các doanh nghiệptăng cường tiếp cận với thế giới bên ngoài, từ đó có một nguồn thông tin vô cùngphong phú và nhạy bén với cơ chế thị trường; thiết lập được nhiều mối quan hệ và tìmđược nhiều bạn hàng trong kinh doanh hợp tác xuất nhập khẩu

Trang 32

Như vậy đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu và mở rộng thị trường xuất khẩu sảnphẩm dệt may có vai trò rất quan trọng đối với không chỉ bản thân mỗi doanh nghiệpdệt may mà còn đối với cả nền kinh tế quốc dân Chính vì thế mà nó được xem như làmột hướng phát triển có tính chiến lược để góp phần hiện đại hoá nền công nghiệpnước ta.

1.2.1.2 Tình hình sử dụng nguyên vật liệu cho ngành dệt may của các doanh nghiệp trong nước.

Ngành Dệt may kỳ vọng xuất khẩu đạt 42 tỷ USD trong năm 2020 (tăng 3 tỷUSD so năm 2019) Tuy nhiên, ngành Dệt may phải nhập khẩu 80%, trong đó nhậpkhẩu nhiều nhất là thị trường Trung Quốc (chiếm gần 50%) nhưng dịch bệnh đang tiếptục diễn biến phức tạp, dự báo năm 2020 sẽ tiếp tục là một năm hết sức khó khăn củangành dệt may trong nước

Trong khi đó, nhà máy nguyên phụ liệu, dệt, nhuộm trong nước còn thiếu hụt,ngành dệt may chưa chủ động được nguồn nguyên liệu Ngoài ra, cuộc chiến thươngmại Trung – Mỹ cũng đã tác động bất lợi đến ngành dệt may Việt Nam

Tại diễn đàn “Đối đầu thương mại Mỹ - Trung và Hiệp định thương mại tự doVN-EU” vừa diễn ra tại TP Hồ Chí Minh, ông Vũ Đức Giang, Chủ tịch Hiệp hội Dệtmay Việt Nam cho biết: “Tác động của cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung, các doanhnghiệp (DN) trong ngành dệt sợi gần như không xuất khẩu sang Trung Quốc được, tỷ

lệ xuất khẩu rất nhỏ so với mục tiêu đặt ra”

Cụ thể, ngành sợi xuất khẩu trên 3 tỉ đô la Mỹ/năm và thị trường Trung Quốcchiếm khoảng 2,4 tỉ đô la Mỹ, nhưng nay không xuất được Nguyên nhân, Trung Quốcđang mua với giá rất thấp, nên DN không thể bán Trong khi Việt Nam không thể xuấtkhẩu sợi sang Trung Quốc được thì Trung Quốc lại khuyến khích DN của họ xuấtkhẩu sợi ngược trở lại Việt Nam

Bởi, đồng nhân dân tệ (NDT) của Trung Quốc không phá giá, nhưng ngược lạithuế VAT đầu vào của họ khá cao 17%, trong khi thuế VAT của Việt Nam chỉ 10%

Trang 33

đánh thuế 25% đối với sản phẩm dệt may Trung Quốc xuất sang Mỹ, nên thị trườngTrung Quốc đòi hỏi DN Việt Nam phải giảm giá tối thiểu 15% họ mới mua Chính vìnhững yêu cầu này mà ngành sợi của Việt Nam bị lao đao.

Một thách thức nữa, đó là hiện nay Việt Nam xuất khẩu 40 tỷ USD/năm, trong

đó có đến 42% vào thị trường Mỹ nhưng khâu thanh toán hiện gặp nhiều áp lực Ngoài

ra, Mỹ cũng giám sát chặt chẽ hàng dệt may xuất khẩu vào Mỹ vì lo ngại việc chuyểntải hàng hóa từ Trung Quốc sang Việt Nam rồi xuất sang Mỹ

Vì vậy, theo khuyến cáo của ông Vũ Đức Giang, có một số đối tác mua hàng

ở Mỹ đưa ra đề nghị thanh toán 70% bằng hợp đồng chính thức, 30% còn lại yêucầu chuyển qua tài khoản khác, mục đích là để họ đánh thuế chỉ 70% sản phẩm củađơn hàng đó 30% chuyển qua tài khoản thì họ gộp với các nước khác để có mứcthuế khác

Với những trường hợp này, DN Việt Nam đừng bao giờ chấp nhận phương thứcthanh toán này vì vô tình tiếp tay để né thuế Mỹ và DN Việt sẽ bị truy cho tới cùng,dẫn đến hậu quả rất khó lường

Mặc khác, với các FTA Việt Nam đã ký, các DN dệt may đặt rất nhiều kỳ vọng vì

sẽ được hưởng lợi từ việc cắt giảm thuế quan Trong đó, FTA với EU (Hiệp định EVFTA)vừa ký kết, được các DN dệt may trông đợi từ nhiều năm nay, vì đây là thị trường có giátrị gia tăng cao, sản phẩm có chất lượng, đa dạng hóa được mẫu mã, chủng loại và là thịtrường truyền thống với mức tăng trưởng duy trì đều đặn hàng năm

Bộ Công thương cũng đánh giá, ngành dệt may sẽ được hưởng lợi nhiều nhất từHiệp định EVFTA Nhưng thực tế, sau khi Hiệp định được ký kết, DN dệt may ViệtNam xuất khẩu vào EU chưa thể hưởng được mức giảm thuế ngay, và theo lộ trình từ3-7 năm, mức thuế sẽ giảm dần từ 12% về 0% Trước mắt, DN chưa thấy hưởng lợi vềthuế ưu đãi, nhưng khó khăn mà DN dệt may phải đối mặt đó là phải thực hiện nghiêmyêu cầu về quy tắc xuất xứ

Theo đó, hàng dệt may khi xuất khẩu vào EU phải sử dụng vải sản xuất tại ViệtNam, việc cắt may phải được thực hiện bởi DN Việt Nam hoặc DN Châu Âu EU chỉ

Trang 34

cho phép sử dụng thêm vải sản xuất tại Hàn Quốc vì nước này đã có FTA songphương với EU.

Điều kiện này gây khó khăn cho DN dệt may trong việc nhận ưu đãi từ Hiệpđịnh mang lại do DN trong nước chưa chủ động sản xuất sợi và vải Nguồn nguyênliệu này chủ yếu nhập từ những quốc gia và vùng lãnh thổ chưa có Hiệp định thươngmại tự do với EU

Tương tự, với Hiệp định CPTPP, ngành dệt may kỳ vọng nhiều nhất là thịtrường Canada và Australia Nếu như các FTA mà Việt Nam đã tham gia chỉ áp dụngnguyên tắc từ 1-2 công đoạn, thì với CPTPP áp dụng nguyên tắc ba công đoạn gồm tạo

xơ, xe sợi; dệt và hoàn thiện vải; cắt may

Các công đoạn này đều phải thực hiện ở các nước thành viên nằm trong Hiệpđịnh CPTPP Quy tắc xuất xứ từ vải trở đi cũng là khâu yếu nhất của ngành dệt maytrong nước, khi phải nhập khẩu đến 80% vải Trong đó, nhập gần 50% từ Trung Quốc,18% từ Hàn Quốc, 15% từ Đài Loan Trong khi đó, Trung Quốc không tham giaCPTPP

Trước áp lực về quy tắc xuất xứ của EVFTA và CPTPP, để được hưởng lợi vềthuế, buộc ngành dệt may trong nước phải đầu tư xây dựng các nhà máy sản xuấtnguyên phụ liệu, dệt, nhuộm để chủ động được nguồn nguyên liệu Tuy nhiên, khókhăn hiện nay đó là một số địa phương rất “dị ứng” với các ngành dệt may, đặc biệthóa nhuộm, bởi nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, nên không cấp phép để xây dựngcác nhà máy sản xuất nguyên liệu phục vụ cho ngành dệt may xuất khẩu

Tuy nhiên, với lợi thế từ các FTA mà Việt Nam ký kết cùng với chính sách mởcửa của Chính phủ, hy vọng sẽ tạo lực hút cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước, đầu

tư những công nghệ tiên tiến, trang thiết bị hiện đại vào lĩnh vực đang còn thiếu hụtnày của ngành dệt may

1.2.1.3 Một số nghiên cứu có liên quan

Trong quá trình thực hiện đề tài này, tác giả đã tham khảo các khóa luận tốtnghiệp, luận văn thạc sĩ đã được thực hiện trước đó để rút ra những kinh nghiệp phục

Trang 35

“Hoàn thi ện công tác quản trị nguyên vật liệu tại Công ty chè Sông Cầu –

T ổng công ty chè Việt Nam” – Luận văn tốt nghiệp – Trần Thị Nhung – Đại học Kinh

tế và Quản trị kinh doanh, ĐH Thái Nguyên

Nội dung: Qua nghiên cứu thực trạng công tác quản trị nguyên vật liệu tại công

ty tác giả đưa ra một số giải pháp như hoàn thành công tác quản trị nguyên vật liệu,công tác dự phòng đánh giá hàng tồn kho, … nhằm hoạn thiện công tác quản trịnguyên vật liệu tại công ty

Ưu điểm:

- Làm sáng tỏ được lý thuyết về nguyên vật liệu và quản trị nguyên vật liệu

- Đánh giá được tình hình công tác quản trị nguyên vật liệu tại công ty dựa trênmột số tiêu chí khá chi tiết

Trang 36

- Đưa ra các giải pháp thiết thực có thể sử dụng để nâng cao và hoàn thiện côngtác quản trị nguyên vật liệu tại công ty

Ưu điểm:

- Làm sáng tỏ được lý thuyết về nguyên vật liệu và quản trị nguyên vật liệu

- Phân tích thực trạng và đánh giá được công tác quản trị nguyên vật liệu tạicông ty

- Đưa ra được một số giải pháp có thể áp dụng để nâng cao hiệu quả công tácquản trị nguyên vật liệu tại công ty

Nhược điểm:

Chưa phân tích rõ các tiêu chí đánh giá thực trế tình hình quả trị nguyên vật liệutại công ty

Trang 37

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUYÊN

VẬT LIỆU CHO QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT HÀNG GIA CÔNG MAY MẶC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY PHÚ HÒA AN

2.1 Khái quát về Công ty cổ phần dệt may Phú Hoà An.

Tên công ty: Công ty cổ phần dệt may Phú Hòa An.

Tên giao dịch quốc tế là: PHU HOA AN TEXTILE GARMENT

JOIN-STOCK COMPANY

Tên viết tắt là: PHUGATEXCO

Địa chỉ: Lô c4 -4 và c4-5 Khu công nghiệp Phú Bài, thị xã Hương

Thủy-Thừa Thiên Huế

tư Tỉnh Thừa Thiên Huế theo giấy phép kinh doanh số 3300547575

Công ty hoàn tất xây dựng và đi vào hoạt động từ tháng 6 năm 2009 với tổngdiện tích: 26.000 m2 nằm gần quốc lộ 1A trong khu công nghiệp Phú Bài, cách cảngHàng không Quốc tế Phú Bài 2 km Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty hiệnnay là 1016 người (tháng 12 năm 2020) Xưởng may 1 với tổng diện tích 5000 m2,năng lực sản xuất từ 4 – 4,8 triệu sản phẩm may mặc các loại /1năm

Trang 38

Theo đăng kí doanh nghiệp thì ngành nghề kinh doanh của công ty bao gồm:

 May trang phục, sản phẩm sản xuất may mặc

 Dịch vụ lưu trú ngắn ngày, khách sạn

 Xây dựng nhà các loại, xây dựng công trình dân dụng

 Kinh doanh sợi, dệt vải

 Sản xuất sợi

 Đào tạo công nhân, kỹ thuật ngành sợi, nhuộm, dệt may

 Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống lưu động

 Buôn bán nông, lâm sản nguyên liệu và động vật sống

 Vận tải hàng hóa bằng đường bộ Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng ô tô

 Buôn bán vải, hàng may sẵn dày dép Kinh doanh sản xuất may mặc

 Mua bán thiết bị, dụng cụ hệ thống điện

Trong đó công ty chuyên sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu các loại sản phẩmmay mặc, nhập khẩu các nguyên liệu, thiết bị thiết yếu dùng để sản xuất hàng maymặc Thị trường xuất khẩu chủ yếu của công ty tập trung ở Nhật Bản, Đài Loan, TrungQuốc

Sản phẩm may mặc: Quần tây các loại, quần chống nhăn, veston, áo jacket, đồbảo hộ lao động, với các sản phẩm chính: Áo polo, quần đùi nam, đầm, áo pull nam

nữ, áo blouse, quần áo trẻ em…Công ty đang sản xuất sản phẩm cho các nhãn hàngchính: Tommy, Nautica, Ziod, NrG, Grey’s, Apron’s, Texland, Sea Salt,…

Trang 39

Vốn điều lệ: 8 tỷ đồng, trong đó vốn góp ban đầu với các thành viên là cổ đôngsáng lập gồm:

- Công ty Cổ Phần Sợi Phú Bài góp: 960.000.000 đồng, tỷ lệ 12%

- Công ty Cổ phần Dệt may Huế: 400.000.000 đồng, tỷ lệ 5%

- Tổng công ty Cổ phần Dệt may Hòa Thọ góp: 800.000.000 đồng, tỷ lệ 10%

- Ông Lê Hồng Long góp: 1.600.000.000 đồng, tỷ lệ 20%

- Số cổ phần còn lại là: 53% tương đương với giá trị 4.240.000.000 đồng,được bán cho các cổ đông là cán bộ công nhân viên và khách hàng theo chiến lược vớimệnh giá ban đầu là 10.000 đồng/1 CP, nhưng không được gọi là cổ đông sáng lập

Dự án đầu tư xây dựng nhà máy may xuất khẩu được đầu tư với số vốn là 26 tỷđồng, diện tích sử dụng đất là 26.860 m2

Quy mô dự án: 16 chuyền may, công suất 3,5 đến 4 triệu sản phẩm Polo-shirt, shirt một năm Dự án được khởi công xây dựng tháng 11/2008, hoàn thành xây dựngnhà máy và chính thức đi vào hoạt động tháng 5/2009

T-Xưởng sản xuất số 1 của Công ty với diện tích 5000 m2 bố trí đồng bộ các côngđoạn cắt, may và hoàn thành cho 21 chuyền may hàng dệ kim với số lượng 1200 côngnhân Thiết bị của xưởng sản xuất số 01 bao gồm các máy cắt EASTMAN (Mỹ), máy

ép mex HASIMA (Nhật), máy 1 kim điện tử cắt chỉ tự động BROTHER (Nhật), máythùy khuya bằng điện tử BROTHER (Nhật), bàn ủi hơi SILVERSTAR (Hàn Quốc),máy dò kim HAS HYMA (Nhật), máy 2 k m cố định TYPICAL (Trung Quốc), bànhút chân không có gối OKURMA (Trung Quốc), các thiết bị vẽ sơ đồ của ITALYA,máy dập cúc (Việt Nam), máy đánh bọ (Nhật Bản), các thiết bị vẽ sơ đồ ITALYA…

Công ty chính thức đi vào hoạt động vào ngày 07/06/2009 Với dự án khởi côngxây dựng vớ diện tích 23.600 m2 trong đó diện tích nhà điều hành là 603 m 2, diện tíchnhà xưởng 4.950 m2, diện tích nhà ăn 716 m2, diện tích kho thành phẩm 720 m2

Trong những năm xây dựng và phát triển công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa

An đã có những bước phát triển đi lên

Trang 40

Năm 2009: Công ty thành lập và đi vào hoạt động với 16 chuyền may với sốlượng lao động 750 lao động Với 6 tháng hoạt động cuối năm kể từ ngày chính thức

đi vào hoạt động khi mọi mặt còn chưa thuận lợi do vậy chưa đem lại nhiều kết quảcho công ty

Năm 2010: Số lượng công nhân tuy ển dụng đã tăng lên thành 950 lao động.Nhiều thiết bị hiện đại, có giá trị lớn đã bắt đầu được mua và đưa vào sử dụng

Năm 2011: Với số lượng 19 chuyền may và 1.096 công nhân, sản lượng2.040.975 sản phẩm Đồng thời với sự phát triển của doanh nghiệp vốn điều lệ củadoanh nghiệp đã tăng từ 8 tỷ đồng lên 10 tỷ đồng Với sự góp vốn của 3 cổ đôngchính: Công ty CP Dệt may Huế 2.870.000.000 đồng (28,7%), Tổng công ty CP Dệtmay Hòa Thọ 1.600.000.000 đồng (16%), Ông Lê Hồng Long 2.000.000.000 đồng

Năm 2012: Do số lượng các đơn hàng tăng cao nên số lượng chuyền may đãđược mở rộng thành 20 chuyền may, với số lượng 1.169 công nhân với sản lượng3.306.698 sản phẩm trong đó 3.156.977 sản phẩm may và 149.721 sản phẩm gia công.Trong 6 tháng sản xuất đầu năm 2012, công ty cổ phần Dệt may Phú Hòa An đã cónhiều thành tựu vượt bậc Thị trường xuất khẩu của công ty tập trung ở Mỹ, Thổ Nhĩ

Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc,… Công ty cho biết, trong năm 2012 Công ty hầu như đã cóđơn đặt hàng Do đó, công ty tập trung nguồn nhân lực để sản xuất nhằm cung ứng cácsản phẩm chất lượng cho đối tác đúng thời gian Ngoài ra, công ty cũng nỗ lực tìmkiếm thêm các đối tác mới, thị trường mới, thực hiện các bộ tiêu chuẩn chất lượng sảnphẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường

Năm 2013 đến năm 2015 công ty tiếp tục có được những thành công nhất định,ngày càng mở rộng quy mô sản xuất, mở rộng thị trường, tạo bước đà phát triển hơnnữa trong thời gian tới Sau nhiều năm hoạt động, đến nay công ty cổ phần Dệt mayPhú Hòa An đã ổn định và phát triển sản xuất Hiện công ty có 21 chuyền may đanghoạt động phục vụ cho việc sản xuất các mặt hàng xuất khẩu Công ty hiện có hơn1.200 công nhân, chủ yếu là lao động trẻ các vùng nông thôn thị xã Hương Thủy và

Ngày đăng: 27/11/2021, 09:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm