1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng mô hình điều khiển động cơ DC servo phục vụ giảng dạy tại bộ môn điện điện tử, trung tâm việt đức

53 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 5,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc điều khiển này có thể ứng dụng để lái robot, di chuyển các tay máy lên xuống, quay một cảm biến để quét khắp phòng Ta có thể điều khiển Servo bằng máy tính, Board điện tử hoặc PLC

Trang 1

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG

XÂY DỰNG MÔ HÌNH ÐIỀU KHIỂN ÐỘNG CƠ DC SERVO PHỤC VỤ GIẢNG DẠY TẠI BỘ MÔN ÐIỆN – ÐIỆN TỬ, TRUNG TÂM VIỆT ÐỨC

MÃ SỐ: T2015-174

Tp Hồ Chí Minh, 2015

S K C0 0 5 6 3 4

Trang 2

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI KH&CN CẤP TRƯỜNG

XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ DC SERVO PHỤC VỤ GIẢNG DẠY TẠI BỘ MÔN ĐIỆN –

ĐIỆN TỬ, TRUNG TÂM VIỆT ĐỨC

Mã số: T2015-174 Chủ nhiệm đề tài: Th.S Trần Kế Thuận

TP HCM 10/2015

Trang 3

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRUNG TÂM VIỆT ĐỨC

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI KH&CN CẤP TRƯỜNG

XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ DC SERVO PHỤC VỤ GIẢNG DẠY TẠI BỘ MÔN ĐIỆN –

ĐIỆN TỬ, TRUNG TÂM VIỆT ĐỨC

Mã số: T2015-174

Chủ nhiệm đề tài: Trần Kế Thuận

Thành viên đề tài:

TP HCM, 10/2015

Trang 4

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BÁO CÁO TÓM TẮT

ĐỀ TÀI KH&CN CẤP TRƯỜNG

XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ DC SERVO PHỤC VỤ GIẢNG DẠY TẠI BỘ MÔN ĐIỆN –

ĐIỆN TỬ, TRUNG TÂM VIỆT ĐỨC

Mã số: T2015-174

Chủ nhiệm đề tài: Th.S Trần Kế Thuận

TP HCM, 10/2015

Trang 5

Chương 2: TỔNG QUAN VỀ ĐỘNG CƠ ĐIỀU CHỈNH CHÍNH XÁC GÓC QUAY

5

Trang 6

2

3.2.4 Sử dụng PLC S7-1200 kết hợp với Driver MSDI điều khiển DC Servo 27

Trang 7

3

Chương 1: MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề:

Khi ta cấp điện thì động cơ sẽ quay nhưng chúng quay bao nhiêu thì ta không biết, kể

cả đối với động cơ bước là động cơ quay một góc xác định tùy vào số xung nhận được Việc thiết lập một hệ thống điều khiển để xác định động cơ phải quay theo chủ đích của chúng ta là điều không dễ dàng nếu như ta không có các công cụ hỗ trợ tương ứng

Động cơ servo được thiết kế cho những hệ thống hồi tiếp vòng kín Tín hiệu ra của động cơ được nối với một mạch điều khiển Khi động cơ quay, vận tốc và vị trí sẽ được hồi tiếp về mạch điều khiển này Nếu có bầt kỳ lý do nào ngăn cản chuyển động quay của động cơ, cơcấu hồi tiếp sẽ nhận thấy tín hiệu ra chưa đạt được vị trí mong muốn Mạch điều khiển tiếp tục chỉnh sai lệch cho động cơ đạt được điểm chính xác Khi nói về chuyên đề này ở các học phần: Máy điện, Điều khiển lập trình (PLC), sinh viên rất mơ hồ vì thiếu các mô hình điều khiển trực quan Để giải quyết vấn đề này, thiết nghĩ cần phải xây dựng mô hình điều khiển động cơ DC Servo nhằm tăng tính trực quan cho Sinh viên khi học tập và nghiên cứu tại Trung tâm Việt Đức

1.2 Mục đích nghiên cứu:

Xây dựng mô hình điều khiển động cơ DC Servo phục vụ giảng dạy tại bộ môn Điện - Điện tử, Trung tâm Việt Đức nhằm tăng tính trực quan cho Sinh viên khi học tập và nghiên cứu về động cơ DC Servo

1.3 Đối tượng nghiên cứu:

Động cơ DC Servo và board điều khiển

1.4 Giới hạn nghiên cứu:

Trang 8

4

Trong phạm vi đề tài “Xây dựng mô hình điều khiển động cơ DC Servo phục vụ giảng dạy tại

bộ môn Điện - Điện tử, Trung tâm Việt Đức”, tác giả sẽ xây dựng mô hình động cơ DC Servo kết nối với Board mạch và PLC S7 -1200

1.5 Tình hình nghiên cứu:

Ngày nay động cơ DC Servo đã được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp đặc biệt là Robot công nghiệp tuy nhiên có một mô hình để Sinh viên học tập một cách trực quan tại Trung tâm Việt Đức là chưa có

Trang 9

Nô lệ Servo đư

ợc thiết

kế cho những hệ thống hồi tiếp vòng kín Tín hiệu ra của động

cơ được nối với một mạch điều khiển Khi động cơ quay, vận tốc và vị trí sẽ được hồi tiếp về mạch điều khiển này Nếu

có bầt kỳ lý do nào ngăn cản chuyển động quay của động cơ, cơ cấu hồi tiếp sẽ nhận thấy tín hiệu ra chưa đạt được vị trí mong muốn Mạch điều khiển tiếp tục chỉnh sai lệch cho động cơ đạt được điểm chính xác Các động cơ servo điều khiển bằng liên lạc vô tuyến được gọi là động

cơ servo RC (radio-controlled) Trong thực tế, bản thân động cơ servo không phải được điều

Trang 10

6

khiển bằng vô tuyến, nó chỉ nối với máy thu vô tuyến trên máy bay hay xe hơi Động cơ servo nhận tín hiệu từ máy thu này

Hình 2.1: Cấu tạo trong động cơ Servo

Động cơ servo được thiết kế để quay có giới hạn chứ không phải quay liên tục như động cơ

DC hay động cơ bước

Công dụng chính của động cơ servo là đạt được góc quay chính xác trong khoảng từ 900-

1800 Việc điều khiển này có thể ứng dụng để lái robot, di chuyển các tay máy lên xuống, quay một cảm biến để quét khắp phòng

Ta có thể điều khiển Servo bằng máy tính, Board điện tử hoặc PLC

2.2 Phân loại động cơ servo:

2.2.1 DC Servo

Điều khiển động cơ 1 chiều: Dẫn động chạy dao máy công cụ điều khiển số NC/CNC đòi hỏi

hệ điều khiển phải có khả năng điều khiển đồng thời cả tốc độ và vị trí Mặc dù với sự phát triển của công nghệ điện tử, động cơ xoay chiều điều khiển tốc độ bằng biến tần ngày càng phát triển mạnh mẽ nhưng động cơ DC Servo vẫn được sử dụng phổ biến trong các máy công cụ điều khiển số

Động cơ DC Servo có 2 loại: Có chổi than và không chổi than

a) DC Servo có chổi than

DC Servo có chổi than gồm 4 thành phần cơ bản: Stator của động cơ là một nam châm vĩnh cửu, cuộn dây phần ứng lắp trên roto Trong quá trình hoạt động, từ trường cố định được sinh

ra từ nam châm vĩnh cữu gắn trên stator tương tác với dòng từ sinh ra từ cuộn dây trên roto khi

có dòng điện chạy qua nó Quá trình tương tác đó sinh ra moment tác động lên trục roto Moment này biểu diễn theo phương trình:

Trang 11

7

Hình 2.2: Cấu tạo DC Servo chổi than và hệ phương trình

Ưu điểm của động cơ DC Servo có chổi than là đơn giản trong điều khiển và giá thành rẻ Tuy nhiên sử dụng chuyển mạch cơ khí gây ồn, tăng nhiệt độ trên vành góp và quán tính roto cao khi giảm tốc độ Để khắc phục nhược điểm trên người ta sử dụng động cơ DC Servo không chổi than

b) DC Servo không có chổi than

DC Servo không có chổi than được sử dụng phổ biến trong máy công cụ điều khiển số Cấu trúc cơ bản giống như động cơ DC Servo có chổi than nhưng khác là các cuộn pha của động cơ lắp trên stato và roto là nam châm vĩnh cửu Roto được chế tạo từ vật liệu ferit hoặc samari coban Roto làm từ vật liệu samari coban có khả năng tập trung từ cao và từ dư thấp Nhưng giá thành roto cao hơn nhiều so với roto làm từ vật liệu ferti Chỉ chế tạo cho động cơ có công suất lớn

Để điều khiển chính xác cả về vị trí và tốc độ động cơ DC Servo không chổi than cần phải có mạch hồi tiếp, tín hiệu phản hồi là tốc độ quay trục động cơ hoặc vị trí góc trục, tín hiệu hồi tiếp phải cấp liên tục cho mạch điều khiển để đảm bảo chính xác chuyển động

Trong công nghiệp thiết bị mạch hồi tiếp của động cơ thường sử dụng là cảm biến tốc độ (Tachometer) chổi than hoặc không chổi than, sensor hiệu ứng Hall, encoder, resolver và synchro

Trên động cơ có hệ thống phanh, sensor đo tốc độ, chuyển mạch hiệu ứng Hall, sensor kiểm tra nhiệt độ động cơ Có 2 kiểu cơ bản của hệ điều khiển động cơ Servo là tương tự và số

Hệ điều khiển Servo kiểu tương tự là sử dụng mạch điện để thực hiên bù sai số vị trí và tốc độ

Hệ gồm các cụm điều khiển cơ bản là: máy tính điều khiển vị trí, điều khiển tốc độ và động cơ một chiều không chổi than Mối quan hệ giữa các cụm điều khiển chỉ rõ trong hình với tín hiệu

Trang 12

8

phản hồi vị trí từ bộ Encoder hoặc Sesolver qua mạch phản hồi để hồi sinh ra sai số tốc độ và sai số được đưa đến hệ điều khiển tốc độ để xử lý cho phù hợp với vị trí Hệ điều khiển tốc độ chứa mạch phản hồi tốc độ sinh ra từ Tachometer Tín hiệu được so sánh với tín hiệu được đưa

ra từ hệ điều khiển vị trí và sinh ra điện áp, dòng phù hợp bù cho sai số vị trí và tốc độ

2.2.2 AC Servo

Tốc độ động cơ được xác định theo tần số nguồn Một trong những phương pháp điều khiển tốc độ động cơ AC Servo là biến đổi dòng xoay chiều thành dòng một chiều nhờ bộ chỉnh lưu 3 pha, sau đó biến đổi dòng 1 chiều thành dòng xoay chiều nhưng ở tần số đã được lựa chọn

cơ có 2 răng Stator có ba cực cách nhau 120 độ Khi cuộn một kích điện thì răng của rotor bị hút vào cực một Nếu dòng qua cuộn một bị ngắt và đóng dòng cho cuộn hai, rotor quay 120 độ ngược kim đông hồ và răng của rotor sẽ hút vào cực hai Để quay động cơ này một cách liên tục, chúng ta cần cấp điện liên tục luân phiên cho ba cuộn dây Bảng dưới đây thể hiển rõ quá

trình hoạt động của động cơ servo

Trang 13

9 Các đặc điểm hoạt động động cơ AC Servo

Trang 14

10

Sự khác nhau giữa DC Servo và AC Servo:

- Nam châm vĩnh cửu được gắn sẳn trên roto - từ trường quay

- Cuộn dây được cung cấp trên các Stator - tĩnh phần ứng

Về kết cấu và hoạt đông của động cơ servo về cơ bản giống động cơ thường Nhưng thiết kế để đáp ứng độ chính xác cao, tốc độ cao, tần số cao kiểm soát tốc độ và vị trí của các phương tiê ̣n

cơ khí Không phải bất kì động cơ nào cũng có thể dùng làm động cơ servo Động cơ servo là động cơ hoạt động dựa theo các lệnh điều khiển vị trí và tốc độ

a) Tăng tốc độ đáp ứng tốc độ:

Các động cơ bình thường, muốn chuyển từ tốc độ này sang tốc độ khác thì cần có một khoảng thời gian quá độ Trong một số nhu cầu điều khiển, đòi hỏi động cơ phải tăng/giảm tốc nhanh chóng

để đạt được một tốc độ mong muốn trong thời gian ngắn nhất, hoặt đạt được một vị trí mong muốn nhanh nhất Các động cơ thường không thể đáp ứng được điều này.Để động cơ đáp ứng được những yêu cầu trên thì nó phải được thiết kế sao cho rút ngắn đáp ứng tốc độ của động cơ

Trang 15

11

Muốn như vậy ta cần giảm moment quán tính và tăng dòng giới hạn cho động cơ Để giảm moment quán tính thì động cơ servo được giảm đường kính rotor và loại bỏcơ cấu sắt không cần thiết Để tăng dòng giới hạn, động cơ servo có thể sử dụng sắt Ferrit để làm mạch từ và thiết kế hình dạng lõi sắt cho phù hợp Đối với động cơ nam châm vĩnh cữu thì nó cần được thiết kế sao cho ngăn cản được sự khử từ và tăng khả năng từ tính của nam châm

b) Tăng khả năng đáp ứng:

Đáp ứng ở đây cần được hiểu đó là sự tăng/giảm tốc cần phải “mềm” nghĩa là gia tốc là một hằng số

Một số động cơ như thang máy hay trong một số băng

chuyền đòi hỏi đáp ứng tốc độ của cơ cấu phải “mềm”, tức là quá trình quá độ vận tốc phải xảy ra một cách tuyến tính

Để làm được điều này thì cuộn dây trong động cơ phải có điện cảm nhỏ nhằm loại bỏ khả năng chống lại sự biến đổi dòng điện do mạch điều khiển yêu cầu Các động cơ servo thuộc loại này thường được thiết kế giảm thiểu số cuộn dây trong mạch và có khả năng thu hẹp các vòng từ trong mạch

từ khe hở không khí

c) Mở rộng vùng điều khiển (control range):

Một số yêu cầu trong điều khiển: Cần điều khiển động cơ ở một dải tốc độ lớn hơn định mức rất nhiều Động cơ bình thường chỉ cho phép điện áp đặt lên nó phải bằng điện áp chịu được của động cơ Động cơ servo thuộc loại này có thiết kế đặt biệt nhằm gia tăng điện áp chịu đựng hoặc tăng khả năng bão hoà mạch từ trong động cơ Như vậy động cơ servo thuộc loại này phải được tăng cường cách điện và sử dụng sắt Ferrit hoặc nam châm đất hiếm (rare earth)

d) Khả năng ổn định tốc độ:

Động cơ servo loại này thường được thiết kế sao cho vận tốc quay của nó rất ổn định Như các ta biết là không có mạch điện hoàn hảo, không có từ trường hoàn hảo trong thực tế Chính vì thế một động cơ quay 1750 rpm không có nghĩa là nó luôn luôn quay ở 1750 rmp mà

nó chỉ dao động quanh giá trị này Động cơ servo khác biệt với động cơ thường là ở chỗ độ ổn

Trang 16

12

định tốc độ khác cao Các động cơ servo loại này thường được sử dụng trong các ứng dụng đòi hỏi tốc độ chính xác (như robot) Nó được thiết kế sao cho có thể gia tăng

2.2.4 Động cơ bước

Khái niệm: Động cơ bước được mô tả như là một động cơ điện không dùng bộ chuyển mạch

Cụ thể, các mấu trong động cơ là Stator và Rotor là nam châm vĩnh cửu hoặc trong trường hợp của động cơ biến từ trở, nó là những khối răng làm bằng vật liệu nhẹ có từ tính Tất cả các mạch đều phải được điều khiển bên ngoài bộ điều khiển, và đặc biệt các động cơ và bộ điều khiển được thiết kế để động cơ có thể giữ nguyên bất kỳ vị trí cố định nào cũng như là cũng có

thể quay bất kỳ vị trí nào

Hầu hết các động cơ bước có thể chuyển động ở tần số âm thanh, cho phép chúng quay khá nhanh, và với một số bộ điều khiển thích hợp, chúng có thể khởi động và dừng lại dễ dàng ở vị trí bất kỳ nào đó

Động cơ bước là một loại động cơ điện có nguyên lý và ứng dụng khác biệt với đa số các động

cơ điện thông thường.Thực chất nó là một động cơ đồng bộ dùng để biến đổi các tín hiệu điều khiển dưới dạng xung điện rời rạc kế tiếp nhau thành các chuyển động góc quay hoặc chuyển động của rotor có khả năng cố định rotor ở những vị trí cần thiết

Động cơ bước có thể được dùng trong hệ thống điều khiển vòng hở đơn giản, những hệ thống này đảm bảo cho hệ thống điều khiển gia tốc với tải trọng tĩnh nhưng khi tải trọng thay đổi hoặc điều khiển ở gia tốc lớn, người ta vẫn điều khiển vòng kín với động cơ bước Nếu một động cơ bước trong hệ điều khiển vòng mở quá tải, tất cả các giá trị về vị trí của động cơ đều bị mất và hệ thống phải nhận diện lại; servo motor thì không xảy ra vấn đề này

Phân loại và đặc điểm động cơ bước

chia thành 3 loại:

cửu

 Động cơ bước lai

Trang 17

13

cấp điện cho chúng Động cơ nam châm vĩnh cửu dường như có các nấc khi bạn dùng tay xoay nhẹ rotor của chúng, trong khi động cơ biến từ trở thì dường như xoay tự do (mặc dù cảm thấy chúng cũng có những nấc nhẹ bởi sự giảm từ tính trong rotor) Bạn cũng có thể phân biệt hai loại động cơ này bằng ohm kế Động cơ biến từ trở thường có 3 mấu, với một dây về chung, trong khi đó, động cơ nam châm vĩnh cửu thường có hai mấu phân biệt, có hoặc không có nút trung tâm Nút trung tâm được dùng trong động cơ nam châm vĩnh cửu đơn cực

Động cơ bước phong phú về góc quay Các động cơ kém nhất quay 900 độ mỗi bước, trong khi

đó các động cơ nam châm vĩnh cửu xử lý cao thường quay 1.80

độ đến 0.720 độ mỗi bước Với một bộ điều khiển, hầu hết các loại động cơ nam châm vĩnh cửu và hỗn hợp đều có thể chạy ở chế độ nửa bước, và một vài bộ điều khiển có thể điều khiển các phân bước nhỏ hơn hay còn gọi là vi bước

Đối với cả động cơ nam châm vĩnh cửu hoặc động cơ biến từ trở, nếu chỉ một mấu của động cơ được kích, rotor (ở không tải) sẽ nhảy đến một góc cố định và sau đó giữ nguyên ở góc đó cho đến khi moment xoắn vượt qua giá trị moment xoắn giữ (hold torque) của động cơ

Trang 18

14

2.2.5 Tóm lược đặc trưng các loại động cơ điều chỉnh được góc quay:

2.2.6 Encoder

Khái niệm: Encoder là một bộ mã hóa vòng quay với mục đích dùng để quản trị vị trí góc của

một đĩa quay, tính hiệu ra của encoder được đưa ra dưới dạng tín hiệu số

Cấu tạo:

gồm một cặp diod

e thu phát tín hiệu qua

ng học từ một đĩa tròn (chuyển động tròn) hay một thước thẳng (chuyển động dài) có đục lỗ hay sơn tạo ra các điểm có khoảng cách đều

Trang 19

15

- Đĩa quay được xẻ rãnh gắn vào trục

- Một nguồn sáng và 1 tế bào quang điện bố trí thẳng hàng

- Mạch khuếch đại

Nguyên lý hoạt động

Khi một đĩa tròn quay quanh trục Trên đĩa có các lỗ (rãnh), người ta dùng đèn led để chiếu lên

mặt đĩa Phía mặt bên kia của đĩa, người ta đặt một con mắt thu (photosensor) Với các tín hiệu có hoặc không có ánh sáng chiếu qua, người ta ghi nhận được đèn Led có chiếu qua lỗ hay không

Ví dụ: Giả sử trên đĩa quay chỉ có n lỗ, cứ mỗi lần mắt thu được n tính hiệu led có nghĩa là đĩa quay được một vòng Với đĩa có 6 lỗ thì mắt thu được 6 tín hiệu có nghĩa la led quay được một vòng

Hiện nay trên thị trường thường sử dụng các loại Encoder được sử dụng thường có tần số xung thấp <10khz , chỉ có trong các ngành công nghiệp hoặc quốc phòng thì mới sử dụng Encoder

Phân loại: Hiện có hai loại:

-Encoder tuyệt đối (Absolute encoder): Các loại mã được sử dụng: mã nhị phân, mã gray, mã BCD

- Encoder tương đối (Incremental encoder): kiểu thẳng và kiểu quay

Trang 20

16

a) Encoder tuyệt đối (absolute ancoder): Lợi thế sử dụng trong trường hợp góc quay nhỏ và

động cơ quay không nhiều vòng

Cấu tạo: Bộ phát ánh sáng (LED phát), đĩa mã hóa (chứa các dải băng mang tín hiệu) và một bộ thu ánh sáng nhạy với ánh sáng từ bộ phát (bộ thu thường là photosensor)

khi đĩa quay qua các phần đen thì

xung dễ dàng hơn (xung đươc dưa ra dưới dạng xung vuông)

Cách xác định vị trí chính xác góc quay encoder tuyệt đối:

- Với một số nhị phân có 2 chữ số (hai vòng lổ), chúng ta sẽ có 00, 01, 10, 11, tức là 4 trạng thái Điều đó có nghĩa là với 2 chữ số, chúng ta có thể chia đĩa encoder thành 4 phần bằng nhau Và khi quay, chúng ta sẽ xác định được độ chính xác đến 1/4 vòng

- Tương tự vậy, nếu với một số có n chữ số, chúng ta sẽ xác định được độ chính xác dến (1/2n) vòng

quay Encoder

Ví dụ: Nếu Encoder ở vị trí góc phần tư thứ nhất thì ở vòng thứ nhất ta sẽ thu được tín hiệu là 1 và vòng thứ 2 cũng là 1 Tương tự như vậy

Trang 21

17

nhờ cách xác định tín hiệu thu được ở các vòng lỗ ta cũng sẽ xác định chính xác vị trí của

Enccoder

Độ phân giải: Độ phân giải của encoder phụ thuộc vào số bit đầu ra

- Ví dụ: 4 bit -> 24 = 16 vùng => độ phân giải: 22.50

- 10 bit -> 210 =1024 vùng => độ phân giải: 0.360

Ưu và nhược điểm của Encoder tuyệt đối:

- Ưu điểm: Thông tin vị trí là đầu ra số và là giá trị tuyệt đối Giữ được giá trị góc tuyệt đối khi mất nguồn

- Nhược điểm: Giá thành cao vì chế tạo phức tạp, đọc tín hiệu ngõ ra khó

b) Encoder tương đối (incremental encoder)

- Về căn bản econder tương đối và tuyệt đối gần như giống nhau chỉ khác nhau ở đĩa

mã hóa

- Encoder tương đối là loại encoder chỉ có 1, 2, hoặc tối đa là 3 vòng lỗ

- Encoder tương đối có hai loại:

- Encoder tương đối kiểu quay

- Encoder tương đối kiểu thẳng

Encoder tương đối kiểu quay: Khi đĩa từ quay qua một lỗ thì photosensor nhận được tín hiệu

từ đèn LED chiếu qua thì encoder sẽ tăng lên một

giá trị trong biến đếm

Đối với Encoder tương đối nếu số tín hiệu bị lỗi ta có thể dựa vào lổ định vị để biết ancoder quay hết được một vòng

Người ta đưa vào thêm một lỗ định vị như vậy cho dù

có lệch xung, mà chúng ta thấy rằng encoder đi ngang qua lỗ định vị này, thì chúng ta sẽ biết là

encoder đã bị đếm sai ở đâu đó

Encoder tương đối kiểu thẳng: Đĩa mã hóa là một thước thẳng và dùng để đo kích thước

thẳng Chiều dài Encoder thẳng phải bằng tổng chuyển động thẳng tương ứng có nghĩa là chiều dài cần đo phải bằng chiều dài thước Vì vậy Encoder thẳng thường đắt hơn nhiều so với

Encoder dạng quay

Trang 23

19

Chương 3: DRIVER MSDI V 2.0 VÀ CÁCH SỬ DỤNG

Như trên đã trình bày, muốn điều khiển động cơ Servo, ta không thể điều khiển trực tiếp giống động cơ thường mà cần phải có khâu trung gian Ở đây người nghiên cứu sử dụng Driver MSDI V2.0, phần mền ứng dụng DcTunerPro và PLC S7-1200 với TIA Portal V12

3.1 Driver MSDI V2.0

Hình 3.1: Driver MSDI V2.0 3.1.1 Giới thiệu

Driver MSDI là Driver số sử dụng cho DC Servo phát triển dựa trên công nghệ MOSFET Về điều khiển vị trí, nó cho phép người dùng cuối dễ dàng nâng cấp lên MSDI V4

Ở những ứng dụng điều khiển công suất thấp, năng suất điều khiển của hệ thống DC Servo này cho hiệu quả tốt hơn AC Servo trên phương diện vận tốc, độ chính xác, tiếng ồn… Tuy nhiên, giá thành thì rẽ hơn nhiều so với hệ thống AC Servo

Công cụ tinh chỉnh trực quan, bao gồm DcTunerPro nên có thể đáp ứng các yêu cầu tùy theo môi trường ứng dụng

3.1.2 Một số tính năng cơ bản

Trang 24

20

 10-40VDC; 0-20A; 20-400W

 Công cụ điều khiển tham số trực quan, bao gồm DcTunerPro

 Sai số vị trí có thể loại trừ còn 1, sai số tốc độ +/- 0,3%

 Ngõ vào cách ly Opto, hỗ trợ ngõ vào đơn – cuối

 Khắc phục được các sự cố: quá dòng, quá áp, sụt áp, sai pha, sai số encoder

3.1.4 Thông tin về các chân trên Driver MSDI

Bus kết nối tín hiệu điều khiển 1

3V-5V: Xung cao; Nếu dùng điện áp từ 12V-24V cần phải có điện trở nối tiếp để hạn dòng)

I

cao (3-5 v) hoặc áp thấp (0-0,5v) để điều khiển hướng quay của động cơ Tín hiệu DIR cần xuất hiện trước tín hiệu PUL tối thiểu là 5µs Chiều quay động cơ phụ thuộc cách đấu dây cũng như sự phản hồi tín hiệu từ Encoder

I

3 EN+ Tín hiệu điều khiển Mặc định mức thấp sẽ hoạt động,

mức cao không hoạt động

I

Trang 25

Hình 3.2: Kết nối giữa Driver với PLC

Hình 3.3: Kết nối giữa Driver với máy tính

Hìn

h 3.4: Kết nối độn

g

DC Ser

vo – Dri ver – bộ điều khiển

 P+: Nguồn dương từ bộ nguồn cấp cho Driver (10-40VDC, 0-20A)

Trang 26

22

 P-: Nguồn âm của bộ nguồn cấp Driver

 L: Nguồn dương từ Driver cấp cho động cơ Servo

 R: Nguồn âm từ Driver cấp cho động cơ Servo

 5V: Nguồn điện áp 5V từ Driver cấp cho Encoder

 GND: Nguồn âm từ Driver cấp cho Encoder

 A: Xung từ Encoder trả về Driver xử lý

 B: là A đảo

 PUL+ (Pulse+): Ngõ vào xung điều khiển nhận từ PLC

 DIR+ (Direction+): Điều khiển chiều quay của động cơ với DIR+ = 1: Quay thuận; DIR+ = 0: Quay nghịch

 COM: Nguồn âm từ Controller

3.2 Phần mềm DcTunerPro

3.2.1 Cài đặt

DcTunerPro có thể cài đặt trên nền của Win95/Win98/WinXP/Win 7 và 8, máy tính cần có một cổng USB để kết nối với Driver MSD Click đúp chuột vào DcTunerPro_V2.0.exe để bắt đầu quá trình cài đặt

Ngày đăng: 27/11/2021, 09:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w