Chọn sơ bộ chiều dày bản sàn: - Chiều dày bản sàn phụ thuộc vào các yếu tố: Tải trọng tác dụng, vật liệu sử dụng, nhịp, loại kết cấu bản dầm, bản kê,…, mục đích sử dụng… - Chiều dày của
Trang 1SVTH: PHẠM CÔNG MINH MSSV: 17DQ5802010084 LỚP: D17X2
GVHD: NGUYỄN THÀNH CHUNG
Tháng 11/2021
Trang 2SVTH:PHẠM CÔNG MINH - 2 -
BỘ MÔN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH
PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN
Giáo viên hướng dẫn: NGUYỄN THÀNH CHUNG
Sinh viên thực hiện: PHẠM CÔNG MINH Lớp: D17X2
STT: 43
Ngày giao đề: 27/10/2021 Hoàn thành: Thời khóa biểu
Nội dung đồ án:
THIẾT KẾ KHUNG NGANG BÊ TÔNG CỐT THÉP TOÀN KHỐI
1 Sơ đồ khung ngang: Sơ đồ 2
1 Bề rộng tường t(mm) được lấy theo bề rộng dầm;
2 Bỏ qua lỗ cửa, xem là một mảng tường đặt;
3 Lan can (LC) được xây bằng gạch đặt, chiều cao h=0.9(m) dày t=100(mm);
4 Thành sê nô xây gạch dày t=100(mm) cao hsn=500(mm)
Trang 3SVTH:PHẠM CÔNG MINH - 3 -
MỤC LỤC
1 Giới thiệu,mô tả về kết cấu khung :
1.1 Giới thiệu chung:
1.2 Mô tả kết cấu:
2 Chọn vật liệu và sơ bộ chọn kích thước tiết diện các cấu kiện:
2.1 Chọn vật liệu:
2.2 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện :
3 Lập sơ đồ tính khung ngang :
4 Xác định các loại tải trọng tác dụng lên khung:
4.1 Xác định tĩnh tải tác dụng vào khung:
4.1.1 Xác định tải trọng đơn vị trên 1m2 sàn:
4.1.2 Xác định tải trọng tác dụng trên 1m2 tường:
4.1.3 Xác định tĩnh tải tác dụng vào khung trục 6:
4.2 Xác định hoạt tải đứng tác dụng vào khung:
4.2.1 Hoạt tải đơn vị :
4.2.2 Tính trường hợp hoạt tải 1
4.2.2 Tính trường hợp hoạt tải 2
4.3 Xác định hoạt tải gió tác dụng lên khung:
6.2.2 Tính toán cốt thép đai cho cột:
6.3 Tính toán cốt thép treo(tính toán giật đứt):
7 Cấu tạo các nút khung:
Trang 4SVTH:PHẠM CÔNG MINH - 4 -
THIẾT KẾ KHUNG NGANG BÊ TÔNG CỐT
THÉP TOÀN KHỐI
1 Mô tả, giới thiệu kết cấu :
1.1 Giới thiệu chung:
- Công trình thuộc hạng nhà làm việc Nhà 4 tầng 3 nhịp, chiều cao mỗi tầng là 3,5m Tầng 1: có 2 phòng họp , 2 phòng làm việc và 2 phòng vệ sinh ; Tầng 2,3: mỗi tầng có 4 phòng làm việc , 2 kho giấy và 2 phòng vệ sinh
- Tổng diện tích sàn lấy theo tim trục là: 2
14,5 25,5 m
- Địa điểm xây dựng công trình tại Bảo Lộc nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa do nằm trong lục địa bị chia phối bởi yếu tố địa hình phức tạp nên diễn biến thời tiết có thay đổi, khác biệt theo thời gian và không gian Đột biến về nhiệt độ thường xuất hiện ở nhiệt độ chênh lệch trong ngày cao hoặc xuống quá thấp
1.2 Mô tả kết cấu:
- Dựa vào điều kiện địa hình, khí hậu và thực nghiệm xây dựng lựa chọn hệ kết cấu chịu lực chính cho công trình là hệ khung bê tông cốt thép toàn khối đổ tại chỗ, có liên kết tại nút giao giữa dầm và cột, liên kết giữa móng với cột là ngàm tại mặt móng
Để đơn giản trong tính toán và thi công, đảm bảo tính kinh tế và tuổi thọ cho công trình
- Khung có 3 nhịp là hai dãy phòng và một dãy hành lang giữa , với chiều dài theo phương ngang tương ứng mỗi nhịp là 6,2m, 1,6m và 4,5m Theo phương dọc có 8 trục với bước cột là 3,6m
- Sử dụng sàn sườn BTCT đổ toàn khối đảm bảo độ tin cậy, ổn định, tuổi thọ lâu dài Sàn mái bằng BTCT kết hợp sê nô chống thấm và chống nóng theo thiết kế
- giải pháp tường là sử dụng tường gạch Có nhiệm vụ chính là để bao che, ngăn cách các phòng và bảo vệ bên trong công trình
- Để đơn giản trong tính toán, tách khung phẳng trục 1, bỏ qua sự tham gia chịu lực của hệ giằng móng và kết cấu tường bao che
- Sơ đồ kết cấu được thể hiện như sau:
Trang 5PHÒNG LÀM VIỆC PHÒNG LÀM VIỆC P VỆÄ SINH
Trang 6PHÒNG LÀM VIỆC PHÒNG LÀM VIỆC P VỆÄ SINH
Trang 7- Theo điều kiện khí hậu, nhiệt độ của tp Hải Phòng , để tiết kiệm kinh tế mà vẫn
đủ khả năng chịu lực làm việc của công trình ta có thể dùng bê tông cấp độ bền B20 có
- Khối lượng riêng: γ bt = 2500(daN/m3)
- Cường độ chịu nén tính toán của bê tông: R b = 11,5 (MPa).
- Cường độ chịu kéo tính toán của bê tông: R bt = 0,9 (MPa).
- Mô dun đàn hồi E b 2 , 75 104(MPa)
SƠ ÐỒ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 1 TẦNG 1,2,3,4 SƠ ÐỒ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 1 TẦNG MÁI
S4 S5 S6
S4 S5 S6
Trang 8+ Cường độ chịu kéo, chịu nén tính toán của cốt thép: R sR sc 210 MPa( )
+ Cường độ chịu cắt khi tính toán cốt ngang: R sw 170 MPa( )
+ Môdun đàn hồi: E s 2 , 0 105(MPa)
Các đặc trưng tính toán của vật liệu được thể hiện trong bảng 2.1:
Bảng 1 Các đặc trưng tính toán của vật liệu
2.2 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện :
a Chọn sơ bộ chiều dày bản sàn:
- Chiều dày bản sàn phụ thuộc vào các yếu tố: Tải trọng tác dụng, vật liệu sử dụng, nhịp, loại kết cấu (bản dầm, bản kê,…), mục đích sử dụng…
- Chiều dày của sàn được chọn dựa theo công thức: h b D l1 hmin
Trang 10SVTH:PHẠM CÔNG MINH - 10 -
Ghi chú: BK :bản kê 4 cạnh; BD :bản loại dầm
c Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm:
Kích thước tiết diện ngang của dầm phụ thuộc vào nhịp dầm, loại dầm (dầm đơn giản, dầm liên tục, dầm công xôn, dầm chính, dầm phụ,…), vật liệu sử dụng (loại
bê tông), tải trọng tác dụng, yêu cầu kiến trúc, yêu cầu hạn chế độ võng, bề rộng khe nứt,
Để đơn giản chọn sơ bộ kích thước tiết diện theo kinh nghiệm:
Kích thước tiết diện của dầm chính (h dcb dc) theo kinh nghiệm:
Trong đó: l l lần lượt là chiều dài nhịp dầm chính và nhịp dầm phụ dc, dp
Bảng 2 Sơ bộ kích thước tiết diện dầm khung
Trang 11Trong đó: A là diện tích tiết diện sơ bộ tại chân cột đang xét;
Rb là cường độ chịu nén của bê tông;
k=1,11,5 hệ số được lấy theo nhiệm vụ thiết kế cụ thể, kể đến ảnh hưởng của mômen và uốn dọc (nếu ảnh hưởng của mômen và uốn dọc là lớn thì nên lấy k = 1,31,5; nếu ảnh hưởng của mômen bé thì lấy k =1,11,2);
N là lực nén tác dụng lên cấu kiện, với nhà nhiều tầng thì N được xác định gần đúng theo công thức:
N m qF Trong đó: ms là số sàn phía trên tiết diện đang xét, kể cả sàn mái;
Fs: diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét;
q: tải trọng tương đương tính trên mỗi mét vuông mặt sàn, trong đó gồm tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời trên bản sàn, trọng lượng dầm, tường, cột quy đổi phân bố đều trên sàn, giá trị q được lấy theo kinh nghiệm thiết kế như sau:
- Với nhà có bề dày sàn bé (1014) cm kể cả các lớp cấu tạo mặt sàn, có ít tường, kích thước của dầm và cột thuộc loại bé, lấy q=(1014) kN/m2
- Với nhà có bề dày sàn trung bình (1520) cm, có tường, dầm và cột là trung bình hoặc lớn, lấy q=(1518) kN/m2
- Với nhà có bề dày sàn khá lớn (trên 25cm), có dầm và cột đều lớn, có thể lấy q ≥ 20 kN/m2
Trang 133 min
h b
b h
l r
Trang 14Giả thiết mỗi bậc cấp 150x300, nên từ sân lên nền cot 0,000 là 450mm (3 bậc); và từ sân xuống mặt ngàm móng là 1,25m
+) Chiều cao tầng 2,3,4 lấy bằng chiều cao tầng H T 3.5 m
Với các cột còn lại việc chọn kích thước sơ bộ của tiết diện được thực hiện tương tự và thể hiện ở bảng sau:
Cột
trục Tầng H (m) S (m
2) q (kN/m2) k
Att
(cm2)
b (cm)
h (cm) Kiểm
Trang 15Bảng 2.5 Tính toán và chọn sơ bộ tiết diện cột khung trục 1
3 Lập sơ đồ tính khung ngang :
3.1 Quan niệm tính toán
-Xét tỉ số: L 1, 75 1, 5
B
25,5 14,5
(công trình có mặt bằng chạy dài), nội lực chủ
yếu gây ra trong khung ngang vì độ cứng của khung ngang nhỏ hơn nhiều lần độ cứng của khung dọc (khung ngang ít nhịp hơn khung dọc) Vì thế cho phép tách riêng từng khung ngang để tính nội lực: khung phẳng
3.2 Sơ đồ hình học
Sơ đồ hình học là việc thể hiện các cấu kiện, kích thước của nó, các kết cấu có liên quan Phải thể hiện được vị trí cột, dầm so với trục định vị, chiều cao tầng, kích thước tiết diện các cấu kiện, kích thước và vị trí các dầm theo phương vuông góc, … Giả thiết độ sâu từ mặt đất tự nhiên đến mặt ngàm móng là 1,25m
Trang 16SVTH:PHẠM CÔNG MINH - 16 -
Hình 1 1 Sơ đồ hình học khung trục 1
3.3 Sơ đồ tính:
Sơ đồ tính là sự mô phỏng sơ đồ hình học, tính chất cơ học của vật liệu bằng sơ
đồ kết cấu Sự mô phỏng càng sát với sơ đồ hình học, càng sát với sự làm việc của sơ
đồ thực thì nội lực thu được càng chính xác Tuy nhiên, trong thực tế cần chấp nhận những mwucs độ gần đúng để lập sơ đồ tính kết cấu khung
Theo nguyên tắc mô hình hóa của cơ học kết cấu thì mô hình kết cấu khung được lập như sau:
- Một đoạn cột hoặc một đoạn dầm được mô phỏng bằng một thanh, đặt vở vị trí trục hình học của thanh, kèm theo các thông số kích thước: b, h (hoặc A, I) của tiết diện; tính năng vật liệu: mô đun đàn hồi, trọng lượng riêng,…
D20X60 D20x30 D20x30 D20x30 D20x30D20x30 D20x30 D20x30 D20x30D20x30 D20x30 D20x30 D20x30D20x30 D20x30 D20x30 D20x30
D20x30
D20X60 D20X60 D20x30 D20X60 D20X60 D20x30 D20X60 D20X60 D20x30 D20X60
Trang 17SVTH:PHẠM CÔNG MINH - 17 -
- Để xét liên kết giữa cột và dầm chính tiến hành xét độ cứng đơn vị của 2 cấu
kiện, nếu i c ≥ i d /4 thì xem như nút cứng
- Liên kết chân cột với móng thường dùng liên kết ngàm tại mặt móng Với các nguyên tắc trên, trong tính toán đã bỏ qua một số yếu tố hình học ảnh hưởng đến độ cứng và nội lực của khung như độ lớn tiết diện làm giảm nhịp tính toán của dầm, chiều dài tính toán của cột,…
Có thể đơn giản hóa mô hình tính toán kết cấu khung:
- Có thể san phẳng cao độ của trục dầm để đưa về cùng một cao độ khi độ chênh cao nhỏ hơn 1/10 chiều cao tầng
Vậy cho phép san phẳng
- Trục hình học của cột có thể dịch chuyển một đoạn trong phạm vi 1/20 của nhịp để cho trục cột dưới và trên nằm trong cùng một đường thẳng Trong trường hợp
này nên lấy trị số nhịp l là trị số trung bình của các tầng Để đơn giản hóa, lấy nhịp
tính toán bằng nhịp kiến trúc là 8m (phạm vi dịch chuyển không quá 8000/20 =
Trang 18D20X60 D20x30 D20X60
B20 CB300-V B20 CB300-V B20 CB300-V B20 CB300-V B20 CB300-V B20 CB300-V B20 CB300-V B20 CB300-V B20 CB300-V B20 CB300-V B20 CB300-V B20 CB300-V
4 Xác định các loại tải trọng tác dụng lên khung:
- Sự truyền tải trọng đứng và ngang vào khung là một bài toán phức tạp, phụ thuộc nhiều vào các quan điểm tính toán khác nhau
- Phương pháp tính toán hay dùng hiện nay là mô hình hóa hệ không gian trong
đó các phần tử thanh là cột và dầm, sàn và vách được mô hình bằng các phần tử tấm, lúc đó sự truền tải trọng gió, tải trọng đứng từ sàn vào công trình được tự động hóa
- Để tính nội lực của khung trong trường hợp này cần có bước tính toán tải trọng tác dụng vào khung của các loại tải trọng khác nhau
- Các tính toán truyền tác dụng của tải trọng lên khung được trình bày dưới đây
4.1 Xác định các tải trọng đơn vị:
Trang 19SVTH:PHẠM CƠNG MINH - 19 -
a Xác định tải trọng đơn vị trên 1m 2 sàn:
- Các lớp cấu tạo sàn:
1 - TẤM ĐAN CHỐNG NHIỆT 600x600x50
2 - HAI LỚP GẠCH THÔNG TÂM 4 LỖ TRÒN
3 - MỘT LỚP GẠCH LÁ NEM 20x200x200
4 - LỚP VỮA XI MĂNG MÁC 75 DÀY 25
5 - BÊ TÔNG CHỐNG THẤM B25 DÀY 40
6 - SÀN BÊ TÔNG CỐT THÉP
7 - LỚP VỮA TRÁT TRẦN MÁC 75 DÀY 15
8 - LỚP SƠN NƯỚC MÀU TRẮNG
(SÀN MÁI NGOÀI TRỜI)
(SÀN SÊNÔ)
3 - SÀN BÊ TÔNG CỐT THÉP
4 - LỚP VỮA TRÁT TRẦN MÁC 75 DÀY 15
5 - LỚP SƠN NƯỚC MÀU TRẮNG
1 - LỚP CHỐNG THẤM (SIKA LATEX)
2 - LỚP VỮA XM MÁC 100 DÀY 30 BO TRÒN GÓC
(SÀN NHÀ + SÀN VỆ SINH)
3 - SÀN BÊ TÔNG CỐT THÉP
4 - LỚP VỮA TRÁT TRẦN MÁC 75 DÀY 15
5 - LỚP SƠN NƯỚC MÀU TRẮNG
1 - LÁT GẠCH CERAMIC 400x400x10
2 - LỚP VỮA XM MÁC 75 DÀY 30
- Quy chuẩn về trọng lượng riêng đã được quy định rõ trong cơng văn số 1784/BXD-VP của Bộ Xây dựng Tra theo Số tay thực hành kết cấu cơng trình – ở phần 2
- Hệ số độ tin cậy tra trong Bảng 1: ‘Hệ số độ tin cậy đối với các tải trọng do khối lượng kết cấu xây dựng và đất’ của TCVN 2737-1995
- Tải trọng đơn vị trên 1m2 sàn được tính theo cơng thức sau:
+ Tĩnh tải sàn tính tốn: g tt iif ,i;
+ Tĩnh tải sàn tiêu chuẩn: g tt ii;
Trong đĩ: i: Chiều dày lớp thứ i
)
f,i gS,tc (daN/m2)
gS,tt
(daN/m2)
Trang 21Bảng 4.1.1 Xác định tải trọng đơn vị trên 1m 2 sàn
b Xác định tải trọng đơn vị trên 1m 2 tường:
- Kết cấu tường chủ yếu bao che, dựa vào mục đích sử dụng, yêu cầu kỹ thuật, tính kinh tế, tải trọng công trình Sử dụng tường xây gạch đặc 100 và 200
- Tải trọng đơn vị trên 1m2 tường được tính theo công thức sau:
+ Tĩnh tải tường tính toán: g tt =iif i,
+ Tĩnh tải tường tiêu chuẩn: g tc = ii
Trong đó i: Chiều dày lớp thứ i
c Xác định tải trọng đơn vị trên 1m dài dầm:
- Giữa dầm và sàn có một lớp bê tông chung coi như nó thuộc về sàn nên ta có công thức tính trọng lượng bản thân trên 1m dài dầm như sau:
Trang 22Bảng 4.1.2 Xác định tải trọng đơn vị trên 1m 2 tường
BẢNG TÍNH TĨNH TẢI ĐƠN VỊ TRÊN 1M DÀI DẦM
Bảng 4.1.3 Xác định tải trọng đơn vị trên 1m dài dầm
4.2 Xác định tĩnh tải tác dụng vào khung trục 1:
- Trọng lượng bản thân của cột và dầm khung sẽ kể đến khi nhập số liệu vào chương trình tính toán kết cấu
- Tính toán tĩnh tải phân bố:
g d : Tải trọng đơn vị tính toán dầm
l d : chiều dài đoạn dầm gây tải trọng + Tải trọng sàn: g tt g sS s;
Trang 23SVTH:PHẠM CÔNG MINH - 23 -
Trong đó:
s
S : Diện tích sàn gây tải trọng (dạng hình chữ nhật, thang, tam giác)
g s : tải trọng đơn vị tính toán sàn + Tải trọng tường: g tt g th tl t;
Trong đó:
g t : tải trọng đơn vị tính toán tường; l t:chiều dài tường
h t: chiều cao tường
Hình 4.2.2 Sơ chất tải truyền vào tầng 2,3 khung trục 1
TĨNH TẢI PHÂN BỐ TẦNG 2,3,4 - daN/m Stt Ký
Trang 24SVTH:PHẠM CÔNG MINH - 24 -
tải
1 ght1
Tải trọng từ sàn S1 truyền vào dưới dạng hình thang với tung độ lớn nhất
3, 6392,8
2
2 g ht2
Tải trọng từ sàn S3 truyền vào dưới dạng hình thang với tung độ lớn nhất
3, 6392,8
4 g t2
Tải trọng phân bố đều tường
200 cao 3,5-0,3=3,2m tác dụng lên dầm BC
TĨNH TẢI TẬP TRUNG TẦNG 2,3,4 - daN
Trọng lượng bản thân dầm dọc 200x300 trục A truyền vào
1,1 2500 0, 2 0, 2 2 220
Tải trọng từ sàn S1 truyền vào dưới dạng hình tam giác với tung độ lớn nhất
Trọng lượng bản thân dầm dọc 200x300 trục B truyền vào
1,1 2500 0, 2 0, 2 2 220
Trọng lượng sàn S1 truyền vào dầm dọc về nút dưới dạng tam giác
1337,8 3, 6 1, 6
2
Trang 25Trọng lượng bản thân dầm dọc 200x300 trục C truyền vào
Trọng lượng sàn S2 truyền vào dầm dọc về nút dưới dạng hình chữ nhật
1337,8 3, 6 1, 6
2
Trọng lượng sàn S3 truyền vào dầm dọc về nút dưới dạng hình tam giác
Bảng 4.2.1 Xác định tĩnh tải phân bố và tập trung sàn tầng 2,3,4 lên dầm khung trục 1
b Tĩnh tải tầng mái:
Trang 26Hình 4.2.4 Sơ đồ tĩnh tải truyền vào mái khung trục 1
Bảng 4.2.2 Xác định tĩnh tải phân bố và tập trung sàn tầng mái lên dầm khung trục 1
Sơ đồ tĩnh tải tác dụng vào khung trục1 được thể hiện ở hình sau:
TĨNH TẢI PHÂN BỐ TẦNG MÁI - daN/m
Trang 27dưới dạng hình tam giác với tung độ lớn nhất
314 1 (1,1 3, 6)2
2 G2m
Trọng lượng bản thân dầm dọc 200x300 trục B truyền vào 1,1 2500 0, 2 0, 2 2 220 Trọng lượng sàn S4 truyền vào
dầm dọc về nút dưới dạng tam giác
dầm dọc về nút dưới dạng hình chữ nhật
Trang 28SVTH:PHẠM CÔNG MINH - 28 -
Trọng lượng sàn S4 truyền vào dầm dọc về nút dưới dạng hình tam giác
314 1 (1,1 3, 6)2
314 1 (1,1 3, 6)2
Trọng lượng thành sê nô xây bằng tường gạch, dày 100, cao 0,4m
260.4 0.4 4
Trang 29SVTH:PHẠM CÔNG MINH - 29 -
1466,8 1466,8
1329,26
1329,26
1329,26 1329,26
1329,26 3496,72
3496,72
3496,72
3496,72
3496,72 4469,58
4469,58 4469,58
4469,58
4469,58
1257,12 1972,48 3203,75
0.000+
3500+
7000+
10500+
14000+
Hình 4.2.5 Sơ đồ tĩnh tải tác dụng vào khung trục 1 (daN; daN/m)
4.3 Xác định hoạt tải thẳng đứng tác dụng vào khung trục 1:
- Hoạt tải sử dụng được lấy theo TCVN 2737 – 1995: Tải trọng và tác động
- Để tìm nội lực nguy hiểm cho dầm và cột ta chất hoạt tải cách tầng cách nhịp
Xác định hoạt tải thẳng đứng trên sàn:
- Tra “bảng 3: tải trọng tiêu chuẩn phân bố đều trên sàn và cầu thang (TCVN 2737-1995) phụ thuộc vào loại phòng” kết quả tra bảng được lập thành bảng với:
Trang 30phần
Dài hạn
Bảng 4.1.5 Xác định hoạt tải thẳng đứng trên sàn
a Tính trường hợp hoạt tải 1:
S1 S2 S3
S1 S2 S3
Trang 31SVTH:PHẠM CÔNG MINH - 31 -
S1 S2 S3
Trang 323500 +
7000 +
10500 +
14000 +
P
A 2
P
B 2
hình 4.3.4 sơ đồ chất hoạt tải 1
TRƯỜNG HỢP HOẠT TẢI 1 TẦNG 2 (HOẠT TẢI TẬP TRUNG) - daN/m
TRƯỜNG HỢP HOẠT TẢI 1 TẦNG 2 (HOẠT TẢI PHÂN BỐ) - daN/m
1 pht1 Hoạt tải từ sàn S1 truyền vào
dưới dạng hình thang với tung
3, 6240
2
Trang 332
Trang 34SVTH:PHẠM CÔNG MINH - 34 -
432 1036,8
193,.5 280,8
388,8
1036,8 388,8
3500+
7000+
10500+
14000+
Hình 4.3.5 Sơ đồ hoạt tải 1 tác dụng vào khung trục 1 (daN; daN/m)
b Tính trường hợp hoạt tải 2:
Trang 35SVTH:PHẠM CÔNG MINH - 35 -
S1 S2 S3
S1 S2 S3
hình 4.3.7 sơ đồ phân hoạt tải tầng 2 hình 4.3.8 sơ đồ phân hoạt tải tầng 3
S1 S2 S3
Trang 363500 +
7000 +
10500 +
14000 +
PA
B 1
PA 3
PA
hình 4.3.9 sơ đồ chất hoạt tải 2
TRƯỜNG HỢP HOẠT TẢI 2 TẦNG 2(HOẠT TẢI TẬP TRUNG) - daN
1
360 1, 6 3, 62
Trang 371 Pht1
Hoạt tải từ sàn S1 truyền vào dưới dạng hình thang với tung độ lớn nhật
3, 6240
3, 6240
P P Hoạt tải từ sàn S4 truyền vào dầm
dọc về nút dưới dạng hình tam giác
P P Hoạt tải từ sàn S6 truyền vào dầm
dọc về nút dưới dạng hình tam giác
3, 697,5
3, 697,5
2
Trang 383500 +
7000 +
10500 +
14000 +
1036,8 1036,8
432 1036,8 1036,8 157,95 175,5 157,95 157,95 175,5 157,95
Hình 4.3.10 Sơ đồ hoạt tải 1 tác dụng vào khung trục 1 (daN; daN/m)
4.4 Xác định hoạt tải gió tác dụng lên khung:
- Xác định theo TCVN 2737-1995, Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế
- Giá trị tiêu chuẩn thành phẫn tĩnh của tải trọng gió Wi ở độ cao Zi so với mốc
chuẩn được xác định theo công thức: Wi = W o k i c (daN/m2)
Trong đó:
+ W 0: Giá trị của áp lực gió lấy theo phân vùng (Bảng 4 & điều 6.4-TCVN2737-1995)
+ k i: Hệ số tính đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao lấy theo bảng 5 (điều 6.5)
+ c : Hệ số khí động lấy theo bảng 6 ( TCVN 2737-1995)
Phía đón gió: c = +0,8
Phía khuất gió c = -0,6
- Địa điểm xây dựng công trình tại Bảo Lộc , thuộc vùng gió I.A, có áp lực gió đơn vị (Bảng 4 TCVN 2737-1995) Wo = 65 (daN/m2) thuộc dạng địa hình A là địa hình tương đối trống trải, có một số vật cảng thưa thớt cao không quá 10m (vùng ngoại
ô ít nhà, thị trấn, làng mạc, vùng trồng cây thưa…)
Trang 39SVTH:PHẠM CÔNG MINH - 39 -
- Công trình cao dưới 40m nên ta chỉ xét đến tác dụng tĩnh của tải gió
- Tải trọng tính toán của gió truyền lên khung được tính theo công thức:
Bảng 4.1.1 Bảng tính toán tải trọng gió tác tác dụng lên khung trục 1
- Tải trọng gió tác dụng vào phần sê nô được quy về lực tập trung
- Để an toàn hệ số k lấy ở cao trình đỉnh mái tức là: Z = 14 (m) => k = 1,23
- Trị số S tính theo công thức sau:
SnkW BC h 1, 2 1, 23 65 1,8 C h 172.692 C h
- trong đó: hi= 0,5 (m) – chiều cao sê nô có hệ số khí động ci
- Gió thổi từ trái ,phải sang :
172, 692 0.8 0.5 55, 26(daN)
172, 692 ( 0.6) 0.5 41, 45(daN)
d h
S S
- Tải trọng gió tác dụng vào khung trục 1 từ trái sang phải được thể hiện như
hình sau :
Trang 40Hình 4.4.1 Sơ đồ gió phải tác dụng vào khung trục 1(KN; KN/m)