BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG NGHIÊN CỨU BIÊN SOẠN BỘ TRÌNH CHIẾU POWERPOINT PHỤC VỤ MÔN HỌC ELEC
Cơ sở lý luận 1
* Một số văn bản cấp trên về định hướng đổi mới phương pháp dạy học
Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động và sáng tạo của học sinh, đồng thời phù hợp với đặc điểm của từng lớp học và môn học Nó phải bồi dưỡng phương pháp tự học và rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, nhằm tác động đến tình cảm và đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh.
Nghị quyết TW 4 khóa VII nhấn mạnh đổi mới phương pháp dạy học ở mọi cấp học và mọi bậc học bằng cách kết hợp học với hành, kết nối học tập với lao động sản xuất, thực nghiệm và nghiên cứu khoa học, đồng thời gắn nhà trường với xã hội Đồng thời, nghị quyết khuyến khích áp dụng các phương pháp giáo dục hiện đại nhằm phát triển cho học sinh năng lực tư duy sáng tạo và năng lực giải quyết vấn đề, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục và chuẩn bị người học thích ứng với xã hội số và thị trường lao động.
Nghị quyết TW2 khóa VIII tiếp tục khẳng định mục tiêu đổi mới phương pháp giáo dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều và rèn luyện cho người học nếp tư duy sáng tạo Đồng thời, nghị quyết đề xuất từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy và học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh.
Trước yêu cầu ngày càng cao của đổi mới giáo dục, việc cập nhật và ứng dụng CNTT vào quản lý nhà trường, giảng dạy và học tập được xem là yếu tố then chốt giúp nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện Việc ứng dụng CNTT trong soạn bài giảng điện tử của giáo viên đã trở nên phổ biến, mang lại sự tương tác cao, tính trực quan và tiết kiệm thời gian cho quá trình giảng dạy và học tập Bên cạnh đó, CNTT hỗ trợ quản lý tiến độ học tập và đánh giá kết quả một cách hiệu quả, từ đó thúc đẩy quá trình đổi mới giáo dục tại các cơ sở giáo dục.
Thời gian gần đây, phong trào thi đua soạn bài giảng điện tử đã nhận được sự hưởng ứng tích cực từ nhiều giáo viên, thể hiện mong muốn đổi mới phương pháp dạy và học Việc số hóa tài liệu và xây dựng bài giảng điện tử được xem là con đường ngắn nhất để nâng cao chất lượng dạy học trong các nhà trường Phong trào này không chỉ tăng tính linh hoạt và tương tác trong giờ lên lớp mà còn mở rộng cơ hội tiếp cận tri thức cho học sinh ở nhiều địa bàn khác nhau Để đạt hiệu quả bền vững, cần tích hợp nguồn lực, chuẩn hóa chuẩn mực giảng dạy và đẩy mạnh chia sẻ bài giảng giữa các tổ chuyên môn Với sự tham gia của thầy cô và sự quan tâm của lãnh đạo nhà trường, phong trào thi đua soạn bài giảng điện tử đang góp phần tạo nên môi trường giáo dục hiện đại, chất lượng và bền vững.
Trong quá trình dạy học, hầu hết các giáo viên đều nhận thấy khó khăn ở khâu truyền đạt những kiến thức trừu tượng — những phần mà sinh viên không thể hoặc không có điều kiện để quan sát trực tiếp Ngày nay, nhờ sự tiến bộ vượt bậc của khoa học kỹ thuật, đặc biệt sự ra đời của máy vi tính, quá trình nhận thức của sinh viên được hỗ trợ mạnh mẽ thông qua hình ảnh minh họa, mô phỏng và các tài nguyên số có thể tương tác Việc ứng dụng công nghệ máy vi tính vào giảng dạy giúp thu hẹp khoảng cách giữa lý thuyết và thực hành, từ đó nâng cao khả năng tiếp thu, tư duy phản biện và sự tự tin của người học.
Việc dạy và học trở nên dễ dàng hơn thông qua những bài giảng điện tử do giáo viên chuẩn bị, giúp học sinh nắm bắt nội dung một cách trực quan và hiệu quả Việc thực hiện các bài giảng điện tử bằng PowerPoint cho thấy tính cần thiết của đổi mới phương pháp dạy học trong giáo dục, đồng thời nâng cao tính tương tác, tiết kiệm thời gian và tăng khả năng trình bày của thầy trò.
Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM (ĐHSPKT-TPHCM) đa dạng hình thức đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội hóa giáo dục, gồm hệ đại trà, hệ chất lượng cao và đặc biệt là hệ đào tạo du học tại chỗ thông qua liên kết với các cơ sở giáo dục danh tiếng trên thế giới; nhờ các liên kết này, sinh viên ngành Điện tại Trung tâm đào tạo quốc tế có thể theo học chương trình Điện của đối tác nước ngoài như ĐH Sunderland ( Vương quốc Anh ) và đạt chuẩn đầu ra cho môn học Electronic Principles, đồng thời bộ trình chiếu PowerPoint được xem là tài liệu học tập thiết yếu, hỗ trợ đắc lực cho SV khi tiếp xúc với các khái niệm chuyên môn bằng tiếng Anh.
* Thực hiện chỉ thị 55/2008/CT-BGDĐT về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Trường đã trang bị các phòng học mới tại tòa nhà Trung Tâm với hệ thống máy chiếu hiện đại phục vụ công tác giảng dạy; các máy tính trong phòng được kết nối Internet qua mạng WIFI để đáp ứng nhu cầu tra cứu thông tin và hỗ trợ bài giảng một cách hiệu quả.
Hiện nay ở các trường, khi nói đến sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học thì hầu như có nghĩa là biên soạn nội dung trên máy tính bằng một phần mềm chuyên dụng, sau đó kết nối máy tính với máy chiếu (projector) để trình chiếu nội dung bài giảng lên màn hình lớn cho học sinh xem trong quá trình dạy học Có nhiều phần mềm khác nhau có thể dùng cho mục đích này, nhưng PowerPoint của Microsoft vẫn là công cụ được sử dụng phổ biến nhất, và lý do PowerPoint được ưa dùng trong mục đích này là nhờ tính dễ sử dụng, khả năng trình chiếu đa phương tiện và sự linh hoạt trong thiết kế bài giảng với các mẫu có sẵn.
1 Ưu thế về tính tương thích cao với hệ điều hành Windows (là hệ điều hành phổ biến trên các máy PC ở VN)
2 Khả năng hỗ trợ multimedia rất mạnh
3 Sự đa dạng về hiệu ứng, nhưng sử dụng hiệu ứng lại đơn giản
4 Tính nhất quán trong bộ MS Office giúp người đã biết dùng WinWord dễ dàng sử dụng PowerPoint
Microsoft PowerPoint 2003, được tích hợp trong bộ Office 2003, là một trong những phần mềm thuyết trình phổ biến nhất hiện nay Phần mềm này được sử dụng rộng rãi cho các bài thuyết trình tại hội thảo và trong giảng dạy ở trường học, nhờ khả năng trình chiếu rõ ràng, trực quan và dễ quản lý các slide.
Trường đã được trang bị hệ thống máy tính và máy chiếu phục vụ cho quá trình dạy học, giúp giáo viên trình chiếu bài giảng một cách thuận tiện và hiệu quả Phần lớn giáo viên thành thạo CNTT, có máy tính cá nhân tại nhà, nên dễ dàng soạn bài bằng MS PowerPoint và trao đổi về công nghệ thông tin với đồng nghiệp để nâng cao chất lượng giảng dạy.
Giáo viên có tinh thần học hỏi và mong muốn nâng cao nghiệp vụ sư phạm, luôn nỗ lực tìm kiếm thông tin, tư liệu trên mạng để cập nhật kiến thức và nâng cao chất lượng giảng dạy; đồng thời sử dụng hình ảnh và đoạn phim minh họa phong phú từ các nguồn khác nhau và tích hợp chúng vào bài giảng bằng MS PowerPoint, nhằm tăng tính sinh động, truyền cảm và hiệu quả truyền đạt cho học sinh.
Trường được kết nối Internet thuận tiện, tạo điều kiện cho giáo viên tra cứu thông tin và tư liệu trên mạng một cách nhanh chóng Nhiều giáo viên đã tự trang bị mạng Internet cá nhân, nâng cao khả năng tìm kiếm và khai thác dữ liệu phục vụ công tác giảng dạy và học tập.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 4
* Nghiên cứu tài liệu, sách vở
* Dự giờ, thăm lớp những giờ có sử dụng bài giảng điện tử và những giờ sử dụng theo phương pháp soạn bài truyền thống
* Ý kiến phản hồi từ sinh viên
* Phỏng vấn sinh viên sau giờ học sử dụng bài giảng điện tử
* Phỏng vấn giáo viên sau khi giảng dạy bằng bài giảng điện tử
CƠ SỞ CHỌN LỰA GIÁO TRÌNH 14
CƠ SỞ LÝ LUẬN 14
I/ YÊU CẦU CỦA GIÁO TRÌNH : Để đạt được yêu cầu của môn học, giáo trình phải đảm bảo các yêu cầu sau :
Theo sát chương trình môn học
Lựa chọn được các chương phù hợp
Đảm bảo được tính vừa sức
Đảm bảo tính thực tiễn, tính thời đại của nội dung chương trình môn học
Các bài học phải mang tính tích cực, tính sư phạm
Các câu hỏi và bài tập trong giáo trình phải rõ ràng, dễ hiểu
II/ CHỨC NĂNG CỦA GIÁO TRÌNH :
Giáo trình phải chứa đựng những kiến thức ứng dụng được vào trong thực tế và củng cố được kiến thức đã học
Thông qua các bài tập trong giáo trình, người học được rèn luyện tinh thần tự giác, ý thức tự học và tự quản lý quá trình học tập; từ đó hình thành các kỹ năng và kỹ xảo thiết yếu, đồng thời tự đánh giá mức độ tiếp thu bài học để điều chỉnh phương pháp học tập và nâng cao hiệu quả giảng dạy và tiếp thu.
Giáo trình cần góp phần phát triển năng lực tư duy trừu tượng, nâng cao khả năng lý luận và rèn luyện quan sát tổng hợp của người học, đồng thời đảm bảo đáp ứng hiệu quả nhu cầu thực tiễn của xã hội Thông qua các hoạt động học tập có mục tiêu, chương trình giáo dục khuyến khích tư duy phản biện, liên hệ giữa lý thuyết và thực tiễn, và phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề trong bối cảnh thực tế, nhằm hình thành thế hệ công dân có năng lực sáng tạo, thích ứng và đóng góp tích cực cho sự phát triển của cộng đồng.
Giáo trình phải kích thích được sự hứng thú của nguời học
III/ CÁC NGUYÊN TẮC VẬN DỤNG VÀO ĐỀ TÀI :
1/ Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong dạy học :
Lý luận là hình thức cơ bản phản ánh hiện thực khách quan vào ý thức con người, được thể hiện dưới dạng trình bày có thứ tự về hệ thống kiến thức tổng quát của một lĩnh vực hiện thực hoặc một hiện tượng của cuộc sống Nhờ cấu trúc có chiều sâu và tính logic, lý luận giúp nhận diện các quy luật và mối quan hệ của thực tại, từ đó làm nền tảng cho việc nghiên cứu, giảng dạy và ứng dụng trong khoa học và đời sống.
15 Sống tinh thần: Lý luận được xem như phương pháp chính cho mọi hoạt động; nếu thiếu lý luận (lý thuyết) thì sẽ không xác lập được phương hướng và không thể tiến hành hoạt động một cách hiệu quả.
Thực tiễn là quá trình thay đổi và cải tạo hiện thực khách quan của tự nhiên và xã hội thông qua hoạt động của con người; nó không chỉ mang tính phổ biến như lý luận mà còn có tính hiện thực trực tiếp Thực tiễn là hoạt động hiện thực mang tính vật chất, đặc điểm này làm cho nó phân biệt với hoạt động lý luận chỉ tồn tại dưới dạng tinh thần thuần túy trừu tượng Do đó thực tiễn đóng vai trò như là tiêu chuẩn của chân lý, tức là tính đúng đắn sát thực của nhận thức.
Vậy ta có thể thấy lý luận và thực tiễn là hai mặt của quá trình nhận thức và cải tạo tự nhiên, xã hội và bản thân con người Lý thuyết là kinh nghiệm đã khái quát hóa trong ý thức của con người, là toàn bộ những tri thức về thế giới khách quan Thực tiễn là toàn bộ hoạt động của con người nhằm đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của xã hội
Kiến thức lý thuyết được vận dụng để giải quyết những nhiệm vụ thực tiễn, để chỉ đạo hành động Còn thực tiễn vừa là tiêu chuẩn của chân lý, động lực của nhận thức, đồng thời thực tiễn còn là mục đích của nhận thức
Qua những điều nêu trên, ta nhận thấy mối quan hệ biện chứng giữa học lý thuyết và thực hành Để đảm bảo nguyên tắc này, cần lựa chọn giáo trình phù hợp với thực tế và thể hiện sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và công nghệ Người học cần nhận thức rõ nguồn gốc thực tiễn của các khoa học, vì mọi khoa học đều nảy sinh từ nhu cầu thực tiễn và trở lại phục vụ thực tiễn Vì vậy, giáo dục nên liên kết chặt chẽ lý thuyết với thực hành bằng cách đưa vào giảng dạy các tình huống thực tế và ứng dụng công nghệ hiện đại, từ đó nâng cao năng lực thực tiễn cho người học.
Về các phương pháp dạy học và hình thức tổ chức dạy học, cần vận dụng một cách linh hoạt và sáng tạo để tạo điều kiện cho người học vận dụng tri thức vào thực tiễn; nói cách khác, mục tiêu là giúp sau khi ra trường họ có thể mang theo những kiến thức đã học và áp dụng chúng vào các tình huống công việc thực tế, từ đó nâng cao năng lực chuyên môn và đóng góp cho sự phát triển xã hội.
16 được áp dụng vào thực tế và nhận được sự công nhận của xã hội; để đạt được điều này, cần kết hợp học với hành một cách chất lượng và hiệu quả.
2/ Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính vững chắc của tri thức, tính mềm dẻo cuỷa tử duy : Đòi hỏi trong quá trình dạy học phải giúp người học nắm vững nội dung dạy học với sự căng thẳng tối ưu về mặt trí tuệ như trí tưởng tượng , sáng tạo, tư duy logic và đồng thời hình thành phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động tức là tạo nên sự mềm dẻo của tư duy
Kiến thức bền vững chỉ thực sự được hình thành khi trải qua các giai đoạn phát triển biện chứng, và được thể hiện rõ nhất ở việc vận dụng thành thạo vào các tình huống khác nhau để giải quyết cả vấn đề lý thuyết lẫn thực tiễn do cuộc sống đặt ra Để đảm bảo nguyên tắc này, cần sắp xếp một mạch lô-gic hợp lý giữa các đặc trưng khoa học của môn học và logic sư phạm, đồng thời tác động để người học phát triển năng lực nhận thức, trí tuệ và óc sáng tạo Cần tạo điều kiện cho người học ôn tập thường xuyên, thông qua làm bài tập ở nhà và ở lớp Nhờ đó, hoạt động tự học của người học trở thành một yếu tố quan trọng đảm bảo tính vững chắc của kiến thức đã học.
Các chương trong giáo trình nên được trang bị phần gợi ý tham khảo trước khi bước sang bài mới và phần ôn tập sau mỗi bài giảng để người học dễ dàng ôn lại kiến thức Việc có các gợi ý tham khảo giúp người học chuẩn bị nội dung mới một cách có hệ thống, trong khi phần ôn tập củng cố kiến thức đã học và tăng khả năng ghi nhớ lâu dài Để phù hợp với chuẩn SEO, nội dung chương trình nên có từ khóa liên quan, câu chữ rõ ràng và liên kết nội bộ hợp lý để cải thiện trải nghiệm người dùng và khả năng tìm thấy nội dung.
3/ Nguyên tắc đảm bảo tính vừa sức chung và riêng trong dạy học : Để kích thích sự hứng thú của người học thì giáo trình phải được trình bày mạch lạc, rõ ràng dể hiểu để kích thích quá trình tri giác nhằm thu lượm những tài liệu cảm tính cần thiết để xây dựng biểu tượng chính xác từ đó hình thành khái niệm , tạo ra
Trong 17 tình huống có vấn đề, cần biết phát huy tính tò mò và ham hiểu biết khoa học của người học, biến thách thức thành động lực cho quá trình tìm hiểu và khám phá Đồng thời phải khơi sâu mâu thuẫn giữa nhiệm vụ học tập và trình độ hiện có của người học để thiết kế các hoạt động học tập phù hợp, nâng cao khả năng tiếp cận kiến thức, kích thích tư duy khoa học và cải thiện kết quả giáo dục.
CƠ SỞ THỰC TIỄN 19
I/ VỊ TRÍ CỦA MÔN HỌC
Môn ELECTRONIC PRINCIPLES được bố trí vào học kỳ 1 của giai đoạn 2, ngay sau khi sinh viên hoàn thành giai đoạn 1 với chương trình tiếng Anh Môn học này đóng vai trò là nền tảng kỹ thuật cốt lõi cho ngành điện tử, giúp sinh viên dễ dàng tiếp thu các môn học chuyên ngành sau này Đồng thời, thay đổi thói quen tư duy và chuyển đổi cách ghi nhận kiến thức từ tiếng mẹ đẻ sang tiếng Anh là bước đầu mà sinh viên cần vượt qua để nâng cao khả năng hiểu và sử dụng thuật ngữ điện tử trong quá trình học tập.
II/ ĐIỀU KIỆN CHỌN LỰA GIÁO TRÌNH
Các môn học chuyên ngành được xây dựng theo hệ thống Assignment công phu và có giá trị đánh giá khách quan trình độ người học qua ba mức từ thấp đến cao là PASS, MERIT, DISTINCTION Đối với môn ELECTRONIC PRINCIPLES, toàn bộ ba Assignment là bắt buộc sinh viên phải làm trong suốt quá trình học (xem thêm phụ lục để biết chi tiết) Chuẩn đầu ra của môn học được xác định cụ thể trong từng Assignment đi kèm với phương thức đánh giá tương ứng Điểm nổi bật của hệ thống Assignment là chứa đựng ba mức trình độ trong một bộ câu hỏi và bài tập, cho phép đo lường mức độ người học thể hiện qua bài làm một cách chính xác Bên cạnh đó, các bài tập trong mỗi Assignment được giải quyết bằng ba cách có kết quả tương đương, đảm bảo tính linh hoạt và công bằng trong đánh giá.
+ cách 1 : giải bằng phương pháp lý thuyết
+ cách 2 : giải bằng phương pháp mô phỏng trên máy tính ( simulation )
Cách 3: giải bằng thực nghiệm Để đáp ứng yêu cầu bắt buộc trong mỗi Assignment, giáo viên được phép chọn giáo trình hoặc sách tham khảo phù hợp với trình độ tự học của sinh viên; sinh viên được khuyến khích tra cứu tài liệu trên mạng để tìm kiếm và xử lý thông tin phục vụ cho việc giải đáp các vấn đề đặt ra trong Assignment Để nắm được nội dung cơ bản của môn học được cụ thể hóa trong các chuẩn đầu ra của các Assignment, người tham gia giảng dạy môn học này đã tìm được một giáo trình “ELECTRONIC DEVICES - ninth Edition” do Thomas L Floyd biên soạn.
Để tiết kiệm thời gian soạn bài giảng điện tử, yếu tố cốt lõi là có sẵn đủ tư liệu cho bài giảng trong thời gian ngắn; muốn làm được vậy, không có cách nào tốt hơn việc tận dụng nguồn tư liệu có sẵn thay vì phải chạy đi tìm kiếm mỗi khi soạn giảng điện tử Vậy làm thế nào để có nguồn tư liệu phong phú về nội dung, hấp dẫn về hình thức, chính xác và khoa học? Câu trả lời là mỗi chúng ta nên xây dựng một thư viện tư liệu riêng cho mình trên ổ D, với một tên gọi dễ nhớ để quản lý và khai thác nhanh Nhờ thư viện tư liệu cá nhân, ta có nội dung đa dạng và hình thức trình bày sinh động, giúp quá trình soạn giảng điện tử trở nên thuận tiện và hiệu quả hơn.
Thư viện tư liệu được tổ chức thành hệ thống thư mục rõ ràng, trong đó các thư mục con chứa sẵn các tài liệu như giáo trình, giúp người dùng dễ dàng mở và sử dụng đúng nguồn dữ liệu mà không cần tìm kiếm mất thời gian Để thư viện tư liệu ngày càng phong phú, ngoài việc mày mò tìm kiếm, việc trao đổi và chia sẻ tài liệu giữa các đồng nghiệp là cực kỳ cần thiết Chúng ta có thể chia sẻ với các đồng nghiệp cùng chuyên môn ở trong trường hoặc ở trường khác, và thực hiện trao đổi tài liệu qua mạng Internet để mở rộng nguồn học liệu Hình dung một thư viện được cập nhật liên tục nhờ sự hợp tác của nhiều bên, từ đó người dùng có thể tiếp cận tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau, nâng cao chất lượng giáo trình và tiến độ giảng dạy.
Ví dụ 10 người, mỗi người sở hữu một quyển sách riêng Nếu ai cũng giữ kín quyển sách của mình thì mỗi người chỉ đọc được một sách Nhưng nếu mọi người cùng nhau chia sẻ tư liệu, cả 10 người đều có thể đọc được 10 quyển sách Qua ví dụ này, chúng ta hình dung rõ lợi ích của việc chia sẻ tài liệu cá nhân: nó không làm mất đi nguồn tài liệu hiện có, ngược lại còn làm phong phú thư viện tư liệu của mỗi người lên gấp nhiều lần nhờ sự trao đổi và bổ sung từ người khác.
PHƯƠNG PHÁP BIÊN SOẠN BỘ TRÌNH CHIẾU 21
Ứng dụng Micosoft PowerPoint 2003 trong bài giảng điện tử 21
Chức năng chính của chương trình là thuyết trình và trình diễn một vấn đề tại các buổi hội thảo, giúp người tham gia nắm bắt thông tin một cách trực quan và súc tích Bên cạnh đó, chương trình còn có thể tạo ra các trò chơi mang tính giáo dục và giải trí bằng cách mô phỏng các game show nổi tiếng như “Rung chuông vàng”, “Chiếc nón kỳ diệu”, “Đường lên đỉnh Olympia” và “Trò chơi ô chữ”, từ đó tăng sự tương tác và ghi nhớ nội dung cho người tham dự.
Trong hoạt động giáo dục, có thể sử dụng công nghệ để thiết kế Bài giảng điện tử nhằm hỗ trợ công tác giảng dạy của giáo viên Ở đây, nhóm nghiên cứu tập trung vào quá trình thiết kế Bài giảng điện tử nhằm tối ưu hóa hiệu quả truyền đạt kiến thức và tăng cường sự tương tác của người học.
Bài giảng điện tử là hình thức tổ chức bài lên lớp trong đó toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học được chương trình hóa và điều khiển thông qua môi trường đa phương tiện do máy tính tạo ra Nó không phải là nơi sinh viên chỉ ghi chép kiến thức mà là tổng thể các hoạt động dạy và học, từ các tình huống truyền đạt đến quá trình tiếp nhận kiến thức của sinh viên Bài giảng điện tử không nhằm thay thế bảng đen phấn trắng mà đóng vai trò định hướng cho mọi hoạt động trên lớp, tăng cường sự tương tác và hiệu quả giảng dạy.
2.2 Ph ầ n m ề m thi ế t k ế “Bài gi ả ng điệ n t ử ”
Có nhiều phần mềm khác nhau có thể dùng cho mục đích này, nhưng PowerPoint của Microsoft vẫn là lựa chọn được sử dụng nhiều nhất PowerPoint 2003 của Microsoft được ưa chuộng cho mục đích này nhờ giao diện thân thiện, khả năng trình chiếu nhanh và sự tích hợp tốt với các công cụ Office, giúp người dùng dễ dàng soạn thảo và trình diễn một cách hiệu quả.
- Ưu thế về tính tương thích cao với hệ điều hành Windows (là hệ điều hành phổ biến trên các máy PC ở Việt Nam)
- Khả năng hỗ trợ đa phương tiện rất mạnh
- Sự đa dạng về hiệu ứng, nhưng sử dụng hiệu ứng lại đơn giản
- Tính nhất quán trong bộ Micosoft Office giúp người đã biết dùng Micosoft Word dễ dàng sử dụng Micosoft PowerPoint
2.3 Bài gi ảng điện tử có lợ i gì h ơn?
Đối với các môn khoa học tự nhiên, bài giảng điện tử dùng PowerPoint có ưu thế rất lớn ở chỗ:
Việc ứng dụng công cụ và phương pháp giảng dạy hiện đại giúp giáo viên thực hiện được nhiều nhiệm vụ vượt trội so với cách dạy bằng bảng phấn, như tạo sơ đồ động trực quan, cung cấp tài liệu minh họa đa dạng và dễ tiếp cận đến từng học sinh, từ đó tăng cường tham gia, hứng thú và khả năng nắm bắt kiến thức của mọi em.
Cho phép giáo viên kết hợp sử dụng các phần mềm chuyên dụng phục vụ môn học
Bài giảng điện tử cũng hỗ trợ tốt cho việc dạy các môn khoa học xã hội
Đối với một số tài liệu giảng dạy, việc photocopy, phóng to và mang vào giờ dạy, treo lên bảng trong phần giới thiệu có thể tăng tính trực quan cho bài học Tuy nhiên, đôi khi dù được trình chiếu trước lớp, nhiều học sinh vẫn không chú ý tới những nội dung được hiển thị trên bảng.
Với PowerPoint, các tư liệu xuất hiện trong bài giảng một cách nhẹ nhàng và tự nhiên, như một phần trang trí cho màn hình trình chiếu Chúng kiên nhẫn chờ đến khi giáo viên dành cho chúng đôi lời, và sự hiện diện ấy không cần phóng đại Khi giáo viên kết nối chúng với bài giảng bằng lời giải thích từng bước, ngay cả những học sinh đang hào hứng trò chuyện với bạn bè cũng nhận ra thông điệp giáo viên muốn truyền đạt.
Qui trình thiết kế một bài giảng điện tử 22
1 Ch ọ n bài gi ả ng hay ph ầ n bài gi ả ng thích h ợ p:
Chúng ta sử dụng bài giảng điện tử trong các trường hợp sau đây :
Giáo viên mong muốn tổ chức hoạt động học tập tích cực bằng cách liên kết hình ảnh với lời nói một cách tự nhiên, thông qua việc vận dụng hình ảnh và ngôn từ cô đọng trên các slide PowerPoint để khơi gợi sự liên tưởng và tưởng tượng của sinh viên Sự liên tưởng và tưởng tượng ấy có thể mở ra nhiều cách suy nghĩ khác nhau và tạo ra đa dạng dạng hoạt động học tập.
- Hai là nội dung chủ yếu của bài học đòi hỏi phải mở rộng và chứa đựng một số ý tưởng có thể khai thác thành các tình huống có vấn đề Khi cần giúp học sinh rèn luyện kỹ năng nào đó, thông qua hoàn thành số lượng lớn các bài tập
- Ba là nguồn tư liệu (hình ảnh, thí nghiệm,…) phong phú liên quan đến nội dung bài học sẵn có (có thể truy cập từ Internet hay các nguồn tài nguyên khác như băng đĩa
23 ghi âm, ghi hình, phim ảnh… và điều quan trọng hơn là ý tưởng sẵn có trong kinh nghiệm của người biên soạn)
2 Xác đị nh m ụ c tiêu bài h ọ c:
Trong dạy học hướng tới người học, mục tiêu cần được làm rõ để học sinh biết sẽ đạt được gì sau khi kết thúc bài học Mục tiêu ở đây là mục tiêu học tập, không phải là mục tiêu giảng dạy của hoạt động giáo viên, tức là chỉ ra sản phẩm học tập mà sinh viên có được sau bài học—những kiến thức, kỹ năng và thái độ mà họ có thể vận dụng Việc tập trung vào kết quả học tập giúp chuyển trọng tâm từ quá trình giảng dạy sang đánh giá kết quả thực tế của người học, từ đó đảm bảo sinh viên nắm bắt kiến thức và phát triển năng lực một cách có ý nghĩa.
3 Xây d ự ng k ị ch b ả n- l ậ p dàn ý: Đây là giai đoạn quan trọng nhất Ở giai đoạn này, có ba nội dung chủ yếu mà người soạn nhất thiết phải hình dung ra rõ ràng trên nháp
- Thứ nhất là phần kiến thức cốt lõi sẽ được trình bày một cách ngắn gọn và cô đọng
- Thứ hai là các câu hỏi, hoạt động học tập và bài tập học sinh cần thực hiện
Trong quá trình giảng dạy, hình ảnh (tĩnh và động), âm thanh, sơ đồ và bảng biểu được sử dụng như công cụ minh họa kiến thức nhằm hỗ trợ học sinh thực hiện các hoạt động học tập hiệu quả Ban đầu, giáo viên mô tả các thành phần kiến thức để dàn ý bài dạy trở nên rõ ràng, nhờ vậy dễ dàng biến nội dung thành bài soạn có cấu trúc logic và dễ triển khai.
4 Tìm t ư liệu văn bản, tư liệ u hình ả nh, âm thanh và chu ẩ n b ị công c ụ biên so ạ n:
Tư liệu có thể được tìm thấy ở nhiều nguồn khác nhau như sách báo, tạp chí và Internet, đồng thời có thể được ghi lại từ các ổ đĩa lưu trữ vật lý như CD, VCD và DVD Sau khi thu thập, dữ liệu được nhập vào máy tính bằng các công cụ hoặc phần mềm chuyên dụng, ví dụ như Flash và Violet, để số hóa, lưu trữ và xử lý dữ liệu một cách thuận tiện cho tra cứu và chia sẻ.
5 Vi ế t bài gi ả ng điệ n t ử : Đây là một hoạt động đòi hỏi nhiều kỹ thuật sử dụng máy tính, đặc biệt là phần mềm Power Point Sau đây, nhóm nghiên cứu nêu một số mẹo để có thể soạn thảo một bài giảng điện tử nhanh và hiệu quả
Để có một slide nội dung hoàn chỉnh, hãy thiết kế đầy đủ mọi yếu tố như hiệu ứng trình chiếu, font chữ và cỡ chữ phù hợp, màu nền và màu chữ có độ tương phản cao, cùng với bố cục rõ ràng; sau khi hoàn tất, sao chép toàn bộ slide này sang các trang tiếp theo để đảm bảo sự nhất quán nội dung và tối ưu hóa cho SEO bằng cách lặp lại cấu trúc và từ khóa liên quan.
24 chỉ cần thay đổi phần Text nội dung, tất cả các tùy ý chọn sẽ được giữ nguyên, không cần chọn lại
Việc cài đặt đường dẫn đặc biệt cho các câu hỏi giúp giảng viên linh hoạt hơn khi đặt câu hỏi và trình bày minh họa cho bài giảng, đồng thời cho phép quyết định có trình bày hay không và có đặt câu hỏi hay không tùy thuộc vào đối tượng học sinh Điều này giúp bài giảng tập trung hơn, không phô diễn toàn bộ nội dung mà điều chỉnh mức độ hiển thị và hoạt động tương tác sao cho phù hợp với mức độ tiếp nhận của từng lớp, tối ưu hóa hiệu quả giảng dạy.
- Một số chú ý nhỏ nhưng quyết định lớn đến kết quả bài dạy của giáo viên đó là cách trình bày bài giảng của mình:
- Đủ nội dung cơ bản của bài học
- Phải được mở rộng, cập nhật
- Nhiều thông tin có ý nghĩa và được chọn lọc
- Trên các trang trình chiếu phải thể hiện được cả tính phương pháp
- Nội dung nghèo nàn, chỉ nhằm thay thế chiếc bảng đen
- Quá nhiều thông tin làm học sinh bị "nhiễu"
- Sai sót các loại lỗi chính tả, lỗi văn bản
* V ề hình th ứ c trang trình chi ế u :
- Bố cục các trang trình chiếu sao cho sinh viên dễ theo dõi, ghi được bài
+ Các nội dung không nên xuất hiện dày đặc cùng lúc
+ Hãy giữ liên tục nội dung bài giảng (phần dành cho SV ghi) từ trang này sang trang khác như một chiếc “bảng kéo”
Hãy dành một trang nêu tên bài học sau phần mở đầu, kèm theo các đề mục (dàn ý) rõ ràng và một mô tả ngắn gọn về nội dung từng phần Giới thiệu sơ qua các phần sẽ đề cập đến vấn đề gì để sinh viên có một tổng quan về bài giảng và thấy được sự liên kết giữa các phần, giúp gây tâm lý chờ đợi những thông tin thú vị ở phía sau Cách trình bày này giúp SV hình dung cấu trúc bài học và dễ nắm bắt mục tiêu của từng phần Việc tối ưu nội dung cho SEO có thể khai thác các từ khóa như bài học, bài giảng, tổng quan, dàn ý, đề mục và thông tin thú vị ở các phần tiếp theo để tăng khả năng tìm kiếm và tiếp cận nội dung.
- Các trang trình chiếu phải mang tính thẩm mỹ để kích thích sự hứng thú học tập của sinh viên , vừa giáo dục được SV
+ Không nên dùng màu trắng làm màu nền Slide trong suốt bài giảng sẽ tạo cho
SV một cảm giác một bài giảng sơ sài, thiếu chuẩn bị
Thiết kế slide tối giản với nội dung ngắn gọn giúp người học không bị cuốn vào việc đọc quá nhiều chữ và mất tập trung, từ đó tăng sự chú ý vào lời giảng của giáo viên Vì thế, slide không nên viết theo kiểu toàn văn và giáo viên cũng không nên giảng bằng cách đọc chữ trên slide.
Trong thiết kế bố cục, không nên để nội dung tràn lấp nền từ trên xuống dưới hoặc từ trái sang phải Cần để lại khoảng trắng đồng đều hai bên và trên dưới theo tỉ lệ phù hợp, thường là 1/5 tổng chiều, nhằm tạo sự cân đối, dễ đọc và tối ưu hóa trải nghiệm người xem.
- Các silde nên thống nhất phong cách trình bày như cỡ chữ, màu, cách bố trí tiêu đề
Trong tài liệu giảng dạy và slide trình chiếu, cỡ chữ phù hợp với số lượng người học là yếu tố then chốt để đảm bảo thông tin được tiếp nhận dễ dàng Cỡ chữ quá lớn làm nội dung trở nên loãng và khó theo dõi, trong khi cỡ chữ quá nhỏ khiến người ở phía cuối lớp không nhìn thấy rõ Thông thường nên dùng cỡ chữ 24 hoặc 28 để cân bằng giữa khả năng đọc và mật độ thông tin, từ đó tối ưu hóa trải nghiệm người đọc và hiệu quả giảng dạy.
Chọn font chữ chuẩn từ bảng mã Unicode, ví dụ Arial hoặc Times New Roman, để đảm bảo chữ không bị mất nét khi trình chiếu và vẫn giữ được độ rõ khi in nghiêng Nên sử dụng chữ in đậm để làm chữ nổi bật, tăng khả năng nhận diện và dễ đọc cho người xem trên màn hình cũng như trên bản in.
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TRONG DẠY HỌC 34
PHÂN BIỆT CÁC KHÁI NIỆM 34
- Ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông ( CNTT & TT ) trong dạy học ( ICT : Information and Communication Technologies in Education )
Kế hoạch và dàn ý giờ lên lớp là khung làm việc thiết yếu của giáo viên, bao gồm đề tài của giờ lên lớp, mục đích giáo dục và giáo dưỡng, nội dung, phương pháp, thiết bị, những hoạt động cụ thể của thầy và trò, và khâu kiểm tra đánh giá; tất cả được ghi ngắn gọn theo trình tự thực tế sẽ diễn ra trong giờ lên lớp để đảm bảo tính liên tục và hiệu quả của bài học Giáo án được thầy giáo biên soạn trong giai đoạn chuẩn bị lên lớp và quyết định phần lớn sự thành công của bài học.
( Nguồn : http:// dictionary.bachkhoatoanthu.gov.vn )
2 Giáo án điện tử ( giáo án có ứng dụng CNTT & TT = ICT lesson plan )
Giáo án điện tử là phiên bản số hóa của giáo án truyền thống, được lưu trữ và trình bày dưới dạng điện tử trên máy tính Khi giáo án truyền thống được đưa vào máy tính, CNTT&TT sẽ phát huy các ưu điểm như lưu trữ, chia sẻ, xử lý và quản lý tài liệu một cách hiệu quả Tuy nhiên, giáo án điện tử không đồng nghĩa với việc bắt buộc phải ứng dụng CNTT&TT trong mọi trường hợp; mức độ công nghệ được áp dụng phụ thuộc vào điều kiện và mục tiêu của từng cơ sở giáo dục.
Trong tiết học, giáo án được trình bày như một giáo án điện tử, khái niệm đã quen dùng trong thực tế hiện nay; tuy nhiên, khi so sánh với ngôn ngữ nước ngoài, không tồn tại thuật ngữ “e-lesson plan” mà chỉ có “e-learning” Nguyên nhân là khi nói “e-” (electronic) ngụ ý các hoạt động trên máy tính và thông qua mạng truyền thông máy tính, nên sự phân biệt giữa giáo án điện tử và nền tảng học tập trực tuyến được làm rõ.
3 Bài giảng điện tử ( ICT lesson )
Nếu giáo án được xem như một kịch bản, thì bài giảng là vở diễn được công diễn trên lớp Bài giảng là tiến trình giáo viên triển khai giáo án trước học sinh, từ mục tiêu đến phương pháp, hoạt động học và đánh giá Như vậy, bài giảng không chỉ truyền đạt kiến thức mà còn tạo tương tác giữa giáo viên và học sinh, khuyến khích người học tham gia tích cực Một bài giảng hiệu quả đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng, linh hoạt điều chỉnh theo nhịp độ lớp và bối cảnh giảng dạy, đồng thời kết nối lý thuyết với thực hành Thiết kế bài giảng như một vở diễn có thể nâng cao sự chú ý, hứng thú và kết quả học tập của học sinh.
Bài giảng điện tử là hình thức giảng dạy trên lớp do giáo viên trình bày nhờ sự hỗ trợ của các thiết bị điện tử và các phương tiện CNTT&TT; trong tiếng Anh, không có khái niệm “bài giảng điện tử” theo nghĩa dạy học trên lớp (computer-based learning), thay vào đó là khái niệm “Tiết dạy có ứng dụng CNTT&TT” hay ICT-based learning.
4 Ứng dụng CNTT & TT trong dạy học
4.1 Các hình thức ứng dụng CNTT & TT trong dạy học
- Computer-based learning ( dạy học dựa vào máy tính )
Trong bài giảng trên lớp này, một số ứng dụng CNTT được khai thác dưới sự hướng dẫn của giáo viên nhằm nâng cao chất lượng dạy và học Tuy nhiên, sự tương tác giữa người học và máy vẫn còn hạn chế, khiến học viên khó khai thác tối đa nguồn tài nguyên số và phát huy tối đa năng lực tự học Để cải thiện chất lượng giảng dạy CNTT, cần tăng cường thiết kế bài giảng có sự tham gia của sinh viên và tối ưu hóa các công cụ tương tác giữa người học và hệ thống máy tính.
E-learning (Computer-based Training CBT hoặc Web-based Training WBT) là hình thức học qua mạng, cho phép người học tự học các bài giảng được giáo viên soạn sẵn bằng máy tính và mạng Internet Đây là phương pháp có tính tương tác cao giữa người học và các phương tiện CNTT, giúp người học tra cứu, luyện tập và giao tiếp với nội dung một cách linh hoạt Khi dạy học có ứng dụng CNTT, đặc điểm nổi bật là sự tương tác giữa người học và công nghệ thông tin, góp phần nâng cao hiệu quả học tập và tối ưu quá trình tiếp thu kiến thức.
4.2 Phương tiện CNTT & TT ứng dụng cho bài giảng trên lớp
- Máy móc, thiết bị điện tử
Phần mềm trình chiếu phổ biến nhất hiện nay là PowerPoint, được xem là công cụ đơn giản và thuận tiện nhất để soạn bài và trình chiếu trước lớp, bên cạnh một số phần mềm trình chiếu khác phù hợp với nhiều nhu cầu Dạng trình bày này được sử dụng rộng rãi, nhưng thường bị nhầm lẫn với giáo án điện tử; vì vậy việc sử dụng PowerPoint để soạn bài có thể được xem như một bản trình chiếu giáo dục.
- Các phần mềm dạy học như phần mềm mô phỏng
Trong lĩnh vực công nghệ thông tin, các công cụ thể hiện multimedia được hiểu là những sản phẩm, phần mềm hoặc thiết bị tin học cho phép khai thác và trình chiếu thông tin ở nhiều định dạng khác nhau Multimedia cho phép tích hợp văn bản (text), âm thanh (sound), tiếng nói (voice), hình ảnh tĩnh (image), video clip, hình ảnh động (animation), đồ họa (graphic) và các yếu tố đa phương tiện khác thành một trải nghiệm đồng thời và đa chiều Các hệ thống multimedia hỗ trợ xử lý, kết hợp và trình diễn nội dung ở nhiều kênh như chữ viết, âm thanh, hình ảnh và video, từ đó tăng tính trực quan và tương tác Vì vậy, sản phẩm, phần mềm và thiết bị multimedia đóng vai trò quan trọng trong giáo dục, truyền thông, giải trí và kinh doanh nhờ khả năng truyền đạt thông tin một cách sinh động và hiệu quả.
ĐÁNH GIÁ VIỆC ỨNG DỤNG CNTT & TT TRONG TIẾT DẠY HỌC 35
Tiêu chí đánh giá ứng dụng CNTT & TT trong tiết dạy học bao gồm :
SV dễ tiếp cận và tự di chuyển dễ dàng trong bài học
Bài học có đủ nội dung chủ yếu , được tổ chức hợp lý , thứ tự và trình bày rõ ràng , có tính sư phạm , SV ghi chép được bài
Xem xét hiệu quả của các phương tiện multimedia ( text , graphic , audio , animation , video , ) trong việc hỗ trợ học tập ( minh họa , mô phỏng , so sánh , )
Để tăng hiệu quả học tập, ngoài việc xem nội dung, cần bảo đảm tương tác với bài học thông qua các bài tập và bài thực hành nhỏ—như kỹ năng kéo thả, điền vào chỗ trống, chọn câu trả lời—và các dạng hoạt động khác, đồng thời cung cấp phản hồi kết quả nhanh để người học nắm bắt tiến trình và điều chỉnh kịp thời trong quá trình học.
Việc trình bày và tương tác có hấp dẫn và kích thích việc học và luyện tập
6 Đáp ứng mục đích yêu cầu
Các nội dung và hoạt động của bài giảng đáp ứng được các mục đích yêu cầu đặt ra
7 Đánh giá chung Đánh giá chung về hiệu quả của bài giảng so với việc sử dụng phương tiện truyền thống
III ĐÁNH GIÁ MỘT TIẾT DẠY CÓ ỨNG DỤNG CNTT & TT
Trong thực tiễn dạy học ở các trường , có nhiều ý kiến khác nhau về đánh giá chất lượng ứng dụng CNTT & TT trong dạy học Nhiều tiết học sử dụng công cụ trình chiếu powerpoint rất hấp dẫn , nhưng hiệu quả sư phạm không cao SV chỉ theo dõi các hình ảnh chiếu trên màn hình , chưa kết hợp ghi chép và tất nhiên không có hoạt động cá nhân
Do đó , cần có những tiêu chí đánh giá tiết dạy học có ứng dụng CNTT & TT để định hướng cho việc sử dụng CNTT & TT trong dạy học
Sau đây , nhóm nghiên cứu giới thiệu 5 tiêu chuẩn gồm 10 tiêu chí trong đó mỗi tiêu chí tối đa 2 điểm
A TIÊU CHUẨN VỀ NỘI DUNG ( 3 tiêu chí )
TIÊU CHÍ 1 : Chính xác về khoa học bộ môn , về quan điểm tư tưởng
TIÊU CHÍ 2 : Đủ nội dung cơ bản và đáp ứng đầy đủ mục tiêu bài học ; có tính hệ thống; nhấn mạnh đúng trọng tâm
TIÊU CHÍ 3 : Liên hệ thực tế phù hợp và có tính giáo dục ; có sử dụng tài liệu minh họa cho bài giảng điện tử ( phương tiện multimedia như văn bản , phim , âm thanh , phần mềm hỗ trợ , ) chính xác , có ý nghĩa , sát với nội dung bài học , đúng lúc , đúng liều lượng Đánh giá việc lựa chọn chủ đề để ứng dụng CNTT & TT ; có sử dụng phương tiện multimedia minh họa được yêu cầu cụ thể như sau :
Trong toàn bộ chương trình, không phải chủ đề hay bài học nào cũng cần ứng dụng CNTT & TT Nếu bài giảng chỉ đòi hỏi các thiết bị truyền thống, không nên lạm dụng CNTT & TT Việc sử dụng CNTT & TT có thể tốn kém và có khả năng làm giảm chất lượng tiết dạy Tiết dạy học được lựa chọn phải có tình huống dạy học ứng dụng CNTT & TT một cách hiệu quả, nhằm đảm bảo sự phù hợp và tối ưu hóa kết quả học tập của học sinh.
Ngoài các slide trình chiếu, còn có các phần mềm dạy học và các phương tiện multimedia như video clip, hình ảnh, âm thanh và đồ họa (graphic), giúp làm rõ và thể hiện nội dung bài học một cách sinh động Những công cụ này làm cho bài giảng dễ hiểu và tăng hiệu quả minh họa, đồng thời hỗ trợ sinh viên khám phá, hệ thống hóa và khắc sâu kiến thức.
Việc tích hợp siêu liên kết (hyperlinks) giữa các slides, các phần mềm dạy học và các video clips một cách khéo léo giúp trình tự bố cục bài dạy trở nên logic, dễ hiểu và tiết kiệm thời gian tìm kiếm cho người học Những liên kết được bố trí hợp lý dẫn dắt học viên xuyên suốt từ khái niệm cơ bản đến bài tập thực hành và tham khảo tài liệu, tạo thành một mạng thông tin mạch lạc trên nền tảng giáo dục số Với mục tiêu tối ưu hóa trải nghiệm người dùng và tăng hiệu quả giảng dạy, bài giảng có thể linh hoạt điều chỉnh theo nhu cầu, giúp học viên tiếp cận nguồn tài nguyên liên quan một cách nhanh chóng và hiệu quả.
Chọn phần mềm dạy học phù hợp với từng bài và kết hợp slides chữ, hình (hình động hoặc hình tĩnh) cùng slides sơ đồ cho phù hợp Nội dung và dữ liệu trên các slides phải đảm bảo minh họa, khắc sâu và chốt lại hoặc hệ thống hóa được kiến thức, đặc biệt là phần trọng tâm của bài, đồng thời hướng dẫn sinh viên tìm tòi, khám phá bài học để nâng cao tính tự học và sự chủ động tiếp cận kiến thức.
Phương tiện multimedia và phần mềm ứng dụng sát với nội dung bài học, không lạm dụng, mang lại hiệu quả cao và sinh động trong việc trình bày kiến thức và dẫn dắt sinh viên xây dựng bài học Việc tích hợp có chọn lọc các công cụ đa phương tiện giúp làm rõ các khái niệm, tăng tính tương tác và khuyến khích học tập chủ động Các phần mềm nên phù hợp với mục tiêu bài học, tạo lộ trình học tập trực quan và nhất quán, từ đó nâng cao chất lượng giảng dạy và trải nghiệm của người học.
B TIÊU CHUẨN VỀ PHƯƠNG PHÁP ( 2 tiêu chí )
TIÊU CHÍ 4 : Phương pháp dạy học phù hợp với đặc trưng bộ môn , với nội dung của kiểu bài lên lớp
Tiêu chí 5 nêu rõ việc kết hợp hiệu quả các phương pháp trong hoạt động dạy và học với việc ứng dụng CNTT&TT vào quá trình giảng dạy Việc tích hợp CNTT&TT cần được thực hiện đồng bộ với các phương pháp dạy học phù hợp với nội dung của từng kiểu bài lên lớp, nhằm nâng cao hiệu quả truyền đạt, tăng tính tương tác và cải thiện kết quả học tập cho người học.
Cần xem xét sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa việc sử dụng các phương pháp đặc thù của từng bộ môn với ứng dụng CNTT & TT như một công cụ hỗ trợ, chứ không phải xem CNTT & TT là một phương pháp dạy học mới Ứng dụng CNTT & TT chỉ đóng vai trò hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng dạy, chứ không thay thế vai trò của các phương pháp truyền thống Ví dụ, có nhiều trường hợp đòi hỏi tổ chức hoạt động cá nhân và làm việc nhóm của học sinh, trong khi giáo viên lại trình chiếu PowerPoint theo kiểu dạy học đồng loạt, làm hạn chế tính tương tác và khả năng phát huy tiềm năng học tập.
C TIÊU CHUẨN VỀ PHƯƠNG TIỆN VÀ KỸ THUẬT ( 2 tiêu chí )
TIÊU CHÍ 6 yêu cầu kết hợp hiệu quả việc sử dụng phương tiện cho bài giảng điện tử với các phương tiện, thiết bị dạy học khác phù hợp với nội dung của kiểu bài lên lớp khi cần thiết Việc lựa chọn và kết hợp các công cụ như trình chiếu, video, phần mềm giảng dạy, bảng tương tác và thiết bị hỗ trợ phải phù hợp với mục tiêu bài học và hoạt động trên lớp, nhằm tăng tính trực quan, tương tác và hiệu quả truyền đạt Sự kết hợp này cần cân nhắc đặc thù nội dung và đối tượng học sinh để đảm bảo sự mượt mà giữa lý thuyết và thực hành và tối ưu hóa quá trình học tập.
Tiêu chí 7 nhấn mạnh thiết kế slide đẹp, khoa học và phù hợp với đặc trưng môn học, với màu sắc hài hòa và sự phối màu giữa phông nền và chữ hợp lý với nội dung trình bày; lựa chọn hình ảnh, kích thước và kiểu chữ rõ ràng để đảm bảo khả năng đọc hiểu tốt; các hiệu ứng hình ảnh, màu sắc và âm thanh được sử dụng một cách hợp lý, không lạm dụng; bài trình chiếu cần có hệ thống, dễ theo dõi và có cấu trúc rõ ràng để SV có thể ghi chú và nắm bài dễ dàng.
Xem xét việc kết hợp phương tiện dạy học truyền thống với phương tiện CNTT &
TT và kỹ thuật thiết kế các slides
- Xác định xem có phải tình huống dạy học chỉ cần phương tiện truyền thống đơn giản rẻ tiền mà giáo viên vẫn dùng phương tiện CNTT & TT
Việc xác định và kết hợp nhuần nhuyễn các phương tiện dạy học truyền thống với CNTT & TT trong từng tình huống cụ thể là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả giảng dạy Việc sử dụng các phương tiện CNTT & TT chỉ nên được áp dụng khi thật sự cần thiết và có mục đích rõ ràng, nhằm phát huy tối đa sự tương tác, khả năng tiếp cận kiến thức và hiệu quả truyền đạt của bài học Do đó, giáo viên cần xác định ý đồ giáo dục và mục tiêu cụ thể trước khi lựa chọn công cụ CNTT & TT, đồng thời đảm bảo sự phù hợp với nội dung, trình độ học sinh và ngữ cảnh lớp học.
Xác định giáo viên có thao tác thành thạo các slides kết hợp với các phương tiện multimedia và phần mềm dạy học đang sử dụng hay không, đồng thời đánh giá khả năng tổ chức cho sinh viên ghi chép khi trình chiếu các slides của PowerPoint Bài viết nhấn mạnh việc giáo viên tích hợp nội dung, điều chỉnh bài giảng và vận dụng công cụ multimedia để tăng tính trực quan và hiệu quả giảng dạy, đồng thời nêu rõ vai trò của giáo viên trong việc hướng dẫn sinh viên ghi chú đầy đủ và có hệ thống trong suốt quá trình trình chiếu.
Trình bày thẩm mỹ, rõ nét, dễ hiểu và dễ nắm bắt giúp SV tiếp thu bài học một cách nhanh chóng và hiệu quả, kích thích sự hứng thú, tích cực, chủ động và sáng tạo của SV Đồng thời, chỉ dùng các phương tiện multimedia có mục đích giáo dục và loại bỏ những công cụ không cần thiết mang tính trang trí để không làm SV mất tập trung vào bài học.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 42
HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI 59
Nghiên cứu tiếp theo hướng giải quyết các vấn đề nảy sinh trong khi giảng dạy bằng bài giảng điện tử
1 101 thủ thuật cao cấp với Power Point 2003&2007 Công Thọ - Công Bình NXB văn hóa thông tin, 2007
2 Sử dụng Powerpoint cho mục đích dạy học Giáo trình ĐHSP Hà Nội
3 Thomas L Floyd, Electronic Devices, ninth edition, Prentice Hall
4 Robert Boylestad & Louis Nashelsky – Electronic Devices & Circuit Theory ( Prentice Hall )
5 F.H Mitchell , JR – Introduction to Electronics Design ( Prentice Hall )
6 Walter G Jung – IC OPAMP Cookbook ( SAMS )
Electronic Principles Page 1 of 6 Assignment 1
UNIVERSITY OF TECHNICAL EDUCATION BTEC HIGHER NATIONAL DIPLOMA
(QCF) Level 5 Unit 39 Unit Code: J/601/1448
Submitted On: Assessor: Le Thanh
LO1 Be able to apply testing procedures for semiconductor devices and circuits
P1.1 Apply testing procedures to a range of semiconductor devices and circuits
P1.2 Use relevant literature for testing semiconductor devices and circuits
For Course Admin Use Only
Electronic Principles Page 2 of 6 Assignment 1
Check carefully the submission date and the instructions given with the assignment Late assignments will not be accepted
Ensure that you give yourself enough time to complete the assignment by the due date
You must take responsibility for managing your own time effectively
If you are unable to hand in your assignment on time and have valid reasons such as illness, you may apply (in writing) for an extension
Take great care that if you use other people’s work or ideas in your assignment, you properly reference them in your text and any bibliography
If you are caught plagiarizing, you could have your grade reduced to Referral
GRADE GRADE DESCRIPTORS POSSIBLE EVIDENCE ACHIEVED
Use critical reflection to evaluate own work and justify valid conclusion
The zener regulator has been replaced by the appropriate IC regulator and the reason for the choice has been given in detail [Q1c(v)]
Take responsibility for managing and organizing activities
The current-voltage characteristic of BC107 in CE configuration has been drawn by tabulating the variations ( Q2c)
Demonstrate convergent/lateral/creative thinking
The choice of the diode for DC power supply is explained with reference and particulars from the datasheet [ Q1c(ii)]
M1 Identify and apply strategies to find appropriate solution
Comparator has been designed using LM741 and it has been simulated and verified(Q3b)
Select / design and apply appropriate methods / technique
The graph of the forward and reverse characteristics of diode 1N4001 and 1N4730 has been drawn and comments on comparison with the datasheet has been given[Q 1(b)]
Present and communicate appropriate findings
Detailed report with the design concept, working, the expected output and the obtained results has been given[Q 1c(iv)]
Electronic Principles Page 3 of 6 Assignment 1
P1.1 Apply testing procedures to a range of semiconductor devices and circuits (Q 1 & 3)
P1.2 Use relevant literature for testing semiconductor devices and circuits (Q2)
1 a) By using proper circuit diagram and testing procedure explain the forward and reverse characteristics of 1N4001 & 1N4730 with their relevant graph b) By using the circuit diagram given by you in 1(a) for diodes 1N4001 and
1N4730 practically test the circuit for i) Forward characteristics ii) Reverse characteristics and tabulate the readings iii) Draw the graph for forward and reverse characteristics of 1N4001 and
1N4730 Also compare the result and graph with the datasheet of the relevant diodes and give your comments on that
First, gather the manufacturer’s datasheet and note the maximum forward voltage and maximum reverse voltage before starting the experiment Then design a DC power supply that uses a full‑wave rectifier and a Zener regulator to provide a 5 V output from a 230 V, 50 Hz AC input.
AC power supply (variable power supply)
I, [Your Name], affirm that this assignment is my own original work and has not been copied or plagiarized from any source All information, data, and ideas derived from external sources are properly cited and referenced within this assignment.
Electronic Principles Page 4 of 6 Assignment 1
Identify and select the diode that best fits the circuit requirements by consulting the manufacturer datasheets and justify the choice with key parameters such as peak inverse voltage (PIV), forward current, and forward voltage drop; construct the designed power supply in the laboratory and tabulate readings under each test condition, including output voltages and load currents; draft a design report with precise calculations and a schematic diagram, showing how the output varies as the input voltage is changed; include waveforms of the input and the rectified/filtered signals to illustrate the performance of the rectifier and the filter; finally, reconstruct the DC power supply circuit by replacing the zener regulator with a suitable IC voltage regulator, and provide a clear explanation of why that IC was chosen and how it is wired in the circuit.
From the BC107 datasheet: Pinout (Bottom View) is 1 = Emitter, 2 = Base, 3 = Collector; minimum hFE (at Ic = 2 mA, Vce = 5 V) is 110; maximum hFE is 800; Vce (max) is 45 V; Ic (max) is 100 mA; total maximum power dissipation is about 0.3 W; semiconductor material is silicon and the device is a general‑purpose NPN transistor; the complementary transistor is BC157 (PNP) Differences between BC107 and its complementary BC157 include opposite polarity with otherwise similar voltage/current ratings and package; the hFE ranges and breakdown values are in the same ballpark, but current flow direction is reversed and the device is used as the PNP counterpart For the Multisim simulation of the circuit in Fig 1, the current–voltage characteristics show the expected forward‑active behavior with Ic approximately proportional to Ib by the device’s hFE, a knee in the Ic–Vce curve at low Vce, and a data table would list Ic and Ib (and possibly Vce) at selected bias points to capture the operating region and the transistor’s response under the test conditions.
Electronic Principles Page 5 of 6 Assignment 1 d) The circuit below using BS270 N channel MOSFET is shown in fig 2 In your words explain how it works as a switch
3 a) An oscillator circuit is given below Calculate the frequency of the circuit using the formula given below
Electronic Principles Page 6 of 6 Assignment 1
Using any ECAD tool, simulate the circuit and record the output frequency, then elaborate how the 741 IC functions as an oscillator in this configuration; for part (b)(i), design a comparator using an LM741, selecting supply voltages and resistor values that stay within the manufacturer’s datasheet specifications, and simulate the circuit in Multisim to record the results; for part (b)(ii), construct the circuit in the laboratory and note the corresponding experimental results; in part (b)(iii), present the design concept and provide a detailed comparison between practical measurements and simulation results, highlighting sources of discrepancy and practical considerations for real-world LM741 operation.
Electronic Principles Page 1 of 6 Assignment 2
UNIVERSITY OF TECHNICAL EDUCATION BTEC HIGHER NATIONAL DIPLOMA
Submitted On: Assessor: Lê Thanh Đạo
LO2 Understand the characteristics and operation of amplifier circuits
P2.1 Analyse the operation of different types of amplifier
P2.2 Evaluate the actual performance of different types of amplifier P2.3 Compare the analysis with the measured results
P2.4 Modify circuit designs to meet revised specifications
LO3 Understand the types of feedback on circuit performance
P3.1 Describe the types of feedback and determine the effects on circuit performance when feedback is applied
P3.2 Design a circuit employing negative feedback
P3.3 Investigate the effects of applying feedback to single and multistage circuits
For Course Admin Use Only
Assessment Feedback Student Signature Date:
Internally Verified Verifier Signature Date:
Electronic Principles Page 2 of 6 Assignment 2
Check carefully the submission date and the instructions given with the assignment Late assignments will not be accepted
Ensure that you give yourself enough time to complete the assignment by the due date
You must take responsibility for managing your own time effectively
If you are unable to hand in your assignment on time and have valid reasons such as illness, you may apply (in writing) for an extension
Take great care that if you use other people’s work or ideas in your assignment, you properly reference them in your text and any bibliography
If you are caught plagiarizing, you could have your grade reduced to Referral
GRADE GRADE DESCRIPTORS POSSIBLE EVIDENCE ACHIEVED
Use critical reflection to evaluate own work and justify valid conclusion
Explained with relevant expressions the impact of voltage series or current series feedback on the distortion, noise, bandwidth and gain (Q2)
Take responsibility for managing and organizing activities
Identified the type of amplifier and the working of the amplifier with the specific role of the components and expressions has been given ( Q9 a)
Demonstrate convergent/lateral/creative thinking
The modification to minimize the bias current has been done and the proper value has been calculated ( Q3 d & e)
M1 Identify and apply strategies to find appropriate solution
The positive and negative types of feedback has been analyzed and at least three comparisons has been done on each characteristics, performance and applications (Q1)
Select / design and apply appropriate methods / technique
Proper techniques has been used to analyse the RF amplifier and determine the resonance frequency, bandwidth and gain at resonance frequency [Q 9(b)]
Present and communicate appropriate findings
Different types of amplifier has been compared and their practical application has been explained with appropriate figures and relevant expressions[Q 8]
Electronic Principles Page 3 of 6 Assignment 2
P2.1 Analyse the operation of different types of amplifier (Q4 or Q8)
P2.2 Evaluate the actual performance of different types of amplifier [Q5(b,c,d,e)or Q9]
P2.3 Compare the analysis with the measured results (Q5a)
P2.4 Modify circuit designs to meet revised specifications.(Q6)
P3.1 Describe the types of feedback and determine the effects on circuit performance when feedback is applied (Q1 & 2)
P3.2 Design a circuit employing negative feedback(Q3)
P3.3 Investigate the effects of applying feedback to single and multistage circuits(Q7)
1 Investigate on feed back circuits and make a comparison between positive (+) and negative (-) feed back with their characteristics, performance and applications
2 Briefly explain the effect on the following circuit performance when a circuit is equipped with voltage series or current series feedback (If possible give the expressions to prove it) i) Distortion (ii) Noise (iii) Band width and (iv) Gain
I, hereby confirm that this assignment is my own work and not copied or plagiarized from any source I have referenced the sources from which information is obtained by me for this assignment
Electronic Principles Page 4 of 6 Assignment 2
3 The following OPAMP circuit (Figure 1) is given a negative feedback through R1 and R2
(a) Deduce an expression for i) Closed loop gain ii) Zin (input impedance) iii) Zout (output Impedance) in terms of circuit constants
(b) Identify the type (voltage-series, current-series, voltage-shunt or current-shunt) of feedback provided in the above circuit
4 The following figure 2 shows a power amplifier circuit
DC Analysis a) Determine the following DC parameters using approximate methods
It is given that VCC = 10 Volt
IE, VE, VB, VC and VCE b) Determine the voltage gain of the amplifier both with and without the bypass capacitor, Ce Assume the emitter resistance in AC, 25 e E r mV
AC Analysis c) Draw Hybrid AC equivalent circuit for the given amplifier d) Calculate input impedance, output impedance, voltage gain and power gain from the equivalent circuit Take hie = 6 KΩ, hfe = 100 and
0 Assume hre and hoe are negligible
Electronic Principles Page 5 of 6 Assignment 2
5 Draw amplifier circuit given in Figure 2 using MULTISIM (CAD software) or any other simulation software
(a) Using appropriate simulation instruments or DC operating point analysis, measure IE, VE, VB, VC and VCE and compare these to the predicted values in Q4(a)
Connect the circuit input to a sinusoidal signal source, configure the source to 10 mV peak at 100 kHz, and perform an AC analysis using an appropriate simulation instrument Measure the amplifier gain from the AC response and compare it with the gain value obtained in Q4(b).
(c) Using Bode plotter or AC analysis option, determine the maximum voltage gain and bandwidth of the amplifier
(d) Edit your circuit to measure input and output impedances and record down their values with help of appropriate instrument
(e) Build the circuit in a test board and verify all of the DC and AC simulation results obtained in Q4 and Q5
6 (a) Draw equivalent circuit for ideal and non-ideal operational amplifier
(b) Draw a simple inverting amplifier circuit using an OPAMP
(c) Estimate the values of resistors for a closed loop gain, 10 (consider an ideal OPAMP)
(d) Modify your circuit design done in Q6(c), to improve the performance of the amplifier circuit so that the input bias current would be minimised
(e) Draw the amplifier circuit designed in Q6(b) (use LM741) using
Using Multisim (a CAD software) or any circuit-simulation tool, connect the circuit input to a sinusoidal signal source with a 10 mV peak at 250 kHz Then, with an appropriate simulation instrument such as an oscilloscope or AC analysis tool, measure the amplifier gain and compare it to the intended closed-loop gain of 10.
7 A multi-stage feedback amplifier is shown below in Figure 3
Figure 3 Simulate the circuit in Multisim and study the output of each stage with respect to the given input and make a comment on your observation
Electronic Principles Page 6 of 6 Assignment 2
8 Investigate on amplifiers (Power, tuned and operational) and make a comparison between them Identify a practical application for each amplifier
9 An RF common-emitter amplifier is shown below in Figure 4 a) Identify type of the amplifier and explain its operation b) By using theory or computer model or both, analyse the amplifier and determine resonance frequency, band width, gain at resonance frequency
Electronic Principles Page 1 of 6 Assignment 3
UNIVERSITY OF TECHNICAL EDUCATION BTEC HIGHER NATIONAL DIPLOMA
(QCF) Level 5 Unit 39 Unit Code: J/601/1448
Submitted On: Assessor: Le Thanh
LO4 Understand the operation and applications of sine wave oscillators
P4.1 Describe the circuit conditions and the methods used to achieve sinusoidal oscillation
P4.2 Build and evaluate a sine wave oscillator to a given specification
P4.3 Explain the advantages of crystal-controlled oscillator circuits
For Course Admin Use Only
Electronic Principles Page 2 of 6 Assignment 3
Check carefully the submission date and the instructions given with the assignment Late assignments will not be accepted
Ensure that you give yourself enough time to complete the assignment by the due date
You must take responsibility for managing your own time effectively
If you are unable to hand in your assignment on time and have valid reasons such as illness, you may apply (in writing) for an extension
Take great care that if you use other people’s work or ideas in your assignment, you properly reference them in your text and any bibliography
If you are caught plagiarizing, you could have your grade reduced to Referral
GRADE GRADE DESCRIPTORS POSSIBLE EVIDENCE ACHIEVED
Use critical reflection to evaluate own work and justify valid conclusion
Design of the RC phase shift oscillator has been modified with proper gain to give sustained oscillation (Q4 c)
Take responsibility for managing and organizing activities
Report on one or more applications of practical oscillators used in high speed digital devices has been provided with relevant diagrams and expressions ( Q2)
Demonstrate convergent/lateral/creative thinking
Properly connected and simulated the circuit 1 and circuit 2 and achieved an stable and 5V amplitude sinusoidal oscillation ( Q4 d & e)
M1 Identify and apply strategies to find appropriate solution
The correct values of R1 and R2 has been calculated for the gain of 20 (Q4 a)
Select / design and apply appropriate methods / technique
Application of Barkhausen criterion with example, expression and relevant diagram has been given [Q 1]
Present and communicate appropriate findings
Proper structure and language has been used to explain the advantages of the crystal oscillator w.r.t frequency accuracy and stability (Q3)
Electronic Principles Page 3 of 6 Assignment 3
P4.1 Describe the circuit conditions and the methods used to achieve sinusoidal oscillation(Q1 & Q2)
P4.2 Build and evaluate a sine wave oscillator to a given specification (Q4)
P4.3 Explain the advantages of crystal-controlled oscillator circuits
1 What is Barkhausen criterion? Explain how it is applied to obtain a sustained oscillation
2 What are the applications of sinusoidal oscillator? How a sinusoidal oscillator is different from a non-sinusoidal oscillator Give a report on at least one or more example of practical oscillators used in high speed digital devices
3 In detail give the advantages of crystal oscillator
4 The following circuits show an inverting amplifier, RC phase shift circuit and general block diagram of oscillator
I, hereby confirm that this assignment is my own work and not copied or plagiarized from any source I have referenced the sources from which information is obtained by me for this assignment
Electronic Principles Page 4 of 6 Assignment 3 a) Select R1 and R2 to get a gain of 20 Test the circuit2 with Multisim and verify the gain (Attach a print out for the verification) b) The gain of the circuit1 is expressed as R 3 /[(R 3 - 5RXc 2) + j(Xc 3 – 6R 2 Xc)] i) From the expression, determine an expression for frequency at which the output is displaced by 180 ii) Estimate the value of R and C for 1KHz iii) Find the attenuation of the circuit at 1KHz iv) Simulate the circuit and verify output displacement w.r.t a 1KHz input signal (attach necessary printout for the verification) c) Modify the design in part (a) such that the gain of the circuit2 is slightly higher than of inverse of circuit1 attenuation [Make sure R1>> R] d) Now, connect the phase shift circuit with amplifier as shown in circuit3 to make an oscillator circuit Provide necessary amplitude control circuit with amplifier to ensure 5V amplitude at the oscillator output and a stable oscillation without distortion is obtained e) Simulate the oscillator circuit and verify its functionality and specifications (Attach necessary prints out)
Lecturer’s Sign: ; in step f, construct the simulated circuit on a prototype board, test its operation against the given specifications, and tabulate the results in the attached lab sheet Then prepare a neat, comprehensive report detailing the circuit construction and testing procedures and outcomes.
Electronic Principles Page 5 of 6 Assignment 3
UNIVERSITY OF TECHNICAL EDUCATION BTEC HIGHER NATIONAL DIPLOMA
Electronic Principles Full-Time Laboratory Measurements
Note: All Students should get lecturer sign to verify your practical results Otherwise results will not be accepted
AIM: To construct and test the RC phase shift oscillator circuit against the given specification
IC 741 operational amplifier, Zener diode, capacitors and resistors
Electronic Principles Page 6 of 6 Assignment 3
LE THANH DAO / PHU THI NGOC HIEU
Methods of Assessment Assignments , Simulation using proper computer software and Lab Sessions Modes of Instruction Lecture, Tutorial and Case Study Discussion
Common Skills Covered Applying Technology , Use a range of Technological equipment
This unit will be assessed by 3 in-course assignments The learning outcomes covered by each piece of assessed work are shown in the assignment brief
1 Robert Boylestad & Louis Nashelsky – Electronic Devices & Circuit Theory ( Prentice Hall )
2 F.H Mitchell , JR – Introduction to Electronics Design ( Prentice Hall )
3 Walter G Jung – IC OPAMP Cookbook ( SAMS )
Week 2 The types of common basic devices and how to test
Week 3 Procedures to investigate an amplifier
Week 4 The operation of different types of amplifier
Week 5 The actual performance of different types of amplifier
Week 6 The analysis with the measured results in different types of amplifier
Circuit designs to meet specifications in different types of amplifier
Week 8 The closed loop gain of a system with feedback
Week 9 The types of feedback and determine the effects on circuit performance when feedback is applied Week 10 Design a circuit employing negative feedback
Week 11 The effects of applying feedback to single and multistage circuits
Week 12 The circuit conditions and the methods used to achieve sinusoidal oscillation
Week 14 The advantages of crystal-controlled oscillator circuits
Week 15 Non-sinusoidal waveform generators