Trong đề tài, đổi mới phương pháp dạy học môn học máy điện đáp ứng mục tiêu, chuẩn đầu ra môn học là nghiên cứu đề xuất nội dung đổi mới phương pháp dạy học môn học, từ cấu trúc lại nội
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ÐỀ TÀI KH&CN CẤP TRƯỜNG TRỌNG ÐIỂM
ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN HỌC MÁY ĐIỆN THEO HƯỚNG TIẾP CẬN MỤC TIÊU VÀ CHUẨN ĐẦU RA
GÓP PHẦN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC
SKC005 73 1
MÃ SỐ: T2013 - 11
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
***
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KH& CN CẤP TRƯỜNG
ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN HỌC MÁY ĐIỆN THEO HƯỚNG TIẾP CẬN MỤC TIÊU VÀ CHUẨN ĐẦU RA GÓP
PHẦN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC
TP HCM tháng 1 năm 2014
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
TP HCM tháng 1 năm 2014
Trang 41.2 Một số khái niệm trong đề tài
1.3 Quan hệ giữa phương pháp đào tạo và phương pháp dạy học môn học 8 1.4 Chức năng các thành phần dạy học môn học 6 1.5 Các mối quan hệ chi phối hoạt động dạy học môn học 8 1.6 Khả năng vận dụng các phương pháp dạy học tích cực trong môn học 9 1.7 Thực trạng phương pháp dạy học môn học 10 1.8 Nguyên tắc đề xuất đổi mới phương pháp dạy học môn học 23
Chương 3 Thực nghiệm vận dụng đổi mới phương pháp vào dạy học môn học máyđiện 36 3.1 Thực nghiệm đổi mới phương pháp dạy học môn học máy điện 65 3.2 Đánh giá việc đổi mới phương pháp 68 3.3 Lấy ý kiến chuyên gia về tính cấp thiết, tính hợp lý, tính khả thi của phương
pháp đổi mới đề xuất
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH Trang
Hình3 1a Hình dạng bên ngoài MBA 37
Hình 3.1b Hình dạng bên trong MBA 37
Hình 3.1c lõi thép và dây quấn MBA 37
Hình 3.2 Mô tả nguyên lý làm việc MBA 39
Hình 3.5 Xác định độ thay đổi áp MBA 50
Hình 3.6 Độ thay đổi áp MBA theo tải 51
Hình 3.8 Mạch điện thay thế MBA làm việc song song 53
Hình 3.8 Đồ thị tần suất KQ điểm học tập 66
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG Trang
Bảng1.1 Một số phương pháp dạy học vận dụng cho môn học 9 Bảng 1.2 Đề cương chi tiết phần 1, 2,môn học máy điện 14 Bảng 1.3 Thống kê về phương pháp dạy học hiện tại 21 Bảng1.4 Hình thức tổ chức dạy học môn học c trên lớp 21 Bảng1.5 Dạy học rèn luyện kỹ năng mềm cho SV 21 Bảng 1.6 Hình thức kiểm tra đánh giá 22 Bảng 1.7 Ý kiến sinh viên về tài liệu học tập 22 Bảng1.8 Ý kiến sinh viên về phương pháp dạy học trên lớp 23 Bảng 2.1 Kết cấu nội dung bài giảng ( dùng tham khảo) 26 Bảng2.2 Bảng phân tích nội dung bài giảng 29 Bảng2.3 Mẫu giáo án dạy học với nhóm kết hợp 30 Bảng 3.1 Bảng,tiêu chí đánh giá, phương pháp dạy học 43
Bảng3.3 Sơ đồ vị trí ngồi học của sinh viên lớp thực nghiệm 47 Bảng3.4 phân tích, lựa chọn phương pháp dạy học 58
Bảng 3.6 Sơ đồ vị trí SV trong lớp học theo nhóm học tập 61 Bảng 3.7 Sơ đồ vị trí nhóm chuyên môn mà sinh viên chuyển tới 63
Bảng3.10 thống kê so sánh phân bố điểm số 66 Bảng 3.11 thống kê kết quả đánh giá bài giảng từ giảng viên 67 Bảng 3 12 Kết quả đánh giá phương pháp từ phía sinh viên 68 Bảng 3.13 Số liệu thống kê các ý kiến nhận xét phương pháp dạy học 68
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay, việc đổi mới phương pháp đào tạo, phương pháp dạy học trong các trường đại học nước ta hiện còn diễn ra chậm chạp, chưa đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi cấp bách về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, hội nhập với khu vực và quốc tế
Để đổi mới phương pháp đào tạo, nhằm thực hiện các mục tiêu và chuẩn đầu ra trong đào tạo, đòi hỏi phải đổi mới phương pháp dạy học bộ môn Vì vậy, cần thiết phải nghiên cứu việc đổi mới phương pháp dạy học môn học cho phù hợp với điều kiện dạy học
cụ thể, nhằm nâng cao hiệu quả dạy học và đào tạo nói chung, trước hết là dạy học môn học Với lý do trên, tác giả đã chọn đề tài:
” Đổi mới phương pháp dạy học môn học máy điện theo hướng tiếp cận mục tiêu và chuẩn đầu ra, góp phần bảo đảm chất lượng dạy học” là đề tài nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu đề xuất đổi mới phương pháp dạy học môn học máy điện theo hướng tiếp cận mục tiêu và chuẩn đầu ra, nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học môn học trong những điều kiện dạy học cụ thể
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Là các hoạt động đổi mới phương pháp dạy học môn học kỹ
thuật chuyên ngành nói chung
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Là phương pháp dạy học môn học máy điện trong điều kiện
dạy học hiện nay
4 Giả thuyết khoa học
Nếu đổi mới phương pháp dạy học môn học máy điện theo hướng tiếp cận mục tiêu và chuẩn đầu ra, thì sẽ nâng cao được chất lượng, hiệu quả dạy học môn học trong điều kiện dạy học cụ thể
5 Nội dung, nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn để đổi mới phương pháp dạy học môn học 5.2 Nghiên cứu đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tiếp cận mục tiêu, chuẩn đầu
ra của môn học
5.3.Vận dụng đổi mới phương pháp vào dạy học môn học máy điện
5.4 Khảo nghiệm, lấy ý kiến chuyên gia về tính cấp bách, tính hợp lý, tính khả thi của
phương pháp đề xuất trong đề tài
6 Phạm vi nghiên cứu
Do điều kiện thực tiễn, đề tài chỉ tập trung vào việc vận dụng đổi mới phuơng
pháp dạy học môn học máy điện, ứng dụng thí điểm đổi mới cho một số bài giảng (4
bài) trong phạm vi môn học lý thuyết máy điện
7 Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
7.1.Phương pháp tiếp cận
- Tiếp cận theo nội dung môn học
Trang 9- Tiếp cận theo mục tiêu, chuẩn đầu ra môn học hiện hành
7.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn
- Phương pháp thực nghiệm
- Phương pháp chuyên gia
8 Đóng góp của đề tài
8.1.Về lý luận
8.1.1 Đề xuất đổi mới phương pháp dạy học môn học máy điện
8.1.2 Đổi mới lý luận phương pháp dạy học kỹ thuật, công nghệ trong điều kiện cụ thể
8.2.Về thực tiễn
- Đề tài có thể ứng dụng việc đổi mới phương pháp dạy học môn học máy điện ngay từ
năm học 2013/2014 trong nhà trường
- Kết quả đề tài góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn học hướng theo các chuẩn
mực quốc gia, khu vực, và quốc tế trong điều kiện cụ thể
9 Cấu trúc của đề tài
Mở đầu
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đổi mới phương pháp dạy học môn học máy điện
Chương 2: Đổi mới phương pháp dạy học môn học máy điện nhằm đáp ứng mục tiêu và
chuẩn đầu ra
Chương 3: Thực nghiệm vận dụng đổi mới phương pháp vào dạy học môn học máy điện
Chương 1
Cơ sở lý luận và thực tiễn về đổi mới phương pháp dạy học
môn học máy điện
1.1 Tổng quan
Trong nước
Trong những năm gần đây, đổi mới phương pháp dạy học được coi là một nhiệm
vụ quan trọng trong các nhà trường Luật giáo dục 2010 đã qui định : « phương pháp đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học phải coi trọng việc bồi dưỡng ý thức tự giác trong học tập, năng lực tự học, tự nghiên cứu, phát triển tư duy sáng tạo, rèn luyện kỹ năng thực hành, tạo điều kiện cho người học tham gia nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng… »[1]
Tháng 11/2013, hội nghị lần 8, BCHTW Đảng khóa XI, đã ra nghị quyết đổi mới
căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện KTTT định hướng XHCN và hội nhập quốc tế Nghị quyết đã chỉ ra nhiệm vụ với giáo dục đại học là : Tập trung đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài, phát triển phẩm chất và năng lực tự học, tự làm giàu tri thức, sáng tạo của người học
Trang 10Trong thời gian qua, tại nhiều trường đại học, các hoạt động dạy học, hoạt động
nghiên cứu khoa học về đổi mới phương pháp dạy học đại học nói chung, đã được chú trọng thực hiện
Tại trường Đại học Bách khoa thành phố Hồ Chí Minh, đã thực hiện đổi mới
phương pháp đào tạo, phương pháp dạy học theo hướng tiếp cận CDIO từ năm 2008, thu được những kết quả ban đầu có triển vọng tốt, kinh nghiệm đang được vận dụng ở các trường khác trong khu vực thành phố Hồ chí Minh, khu vực các tỉnh miền trung[2]
Tại hội thảo khoa học Đại học Quốc gia 2010, tác giả Đinh Bá Tiến, Đại học
Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia Tp.HCM, đã mô tả mục tiêu và quá trình xây dựng chuẩn đầu ra và chương trình đào tạo trường Đại học Khoa học Tự nhiên theo CDIO, cho thấy thiết sự cần thiết và phương pháp xây dựng chuẩn đầu ra trong chương trình đào tạo hiện nay[2]
Tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM, kể từ năm 2008, nhà trường đã
liên tục đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa người học, đổi mới đào tạo theo phương pháp tiếp cận CDIO, phương pháp đánh giá đào tạo theo các chuẩn ABERT, AUN, đạt được những kết quả ban đầu Qua đánh giá của người học và các cơ quan sử dụng nhân lực sau đào tạo tại trường, cho thấy việc đổi mới phương pháp đào tạo và dạy học trong thời gian qua đã góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tao, vị thế của nhà trường trong xã hội [3]
Hội thảo khoa học về đổi mới phương pháp dạy học các môn cơ học tại Đại học
Sư phạm Kỹ thuật TPHCM tháng 9/2013 đã cho thấy tầm quan trọng và những giải pháp đổi mới, nâng cao chất lượng dạy học môn học, trong đó đã nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cải tiến phương pháp dạy học theo hướng nghiên cứu, các phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa người học
Ngoài nước: Có nhiều phương pháp dạy học hiện đại đang được nghiên cứu áp dụng
Từ những năm 1970, hiệp hội CDIO các trường đại học nổi tiếng trên thế giới đưa
ra phương pháp đào tạo tổng thể, từ xây dựng chương trình đào tạo theo các chuẩn đầu
ra, phương pháp dạy học với các chuẫn kỹ năng phù hợp với nhu cầu sản xuất, phương pháp đánh giá kết quả dạy học theo tiêu chuẩn , đang được nhiều nước trên thế giới nghiên cứu vận dụng, ngày càng có nhiều nước tham gia vào hiệp hội Đại học CDIO
University Bremen (CHLBĐức), trong hội thảo chuyên đề ITB-RCP, tại đại học SPKT thành phố HCM, đưa ra kết quả nghiên cứu việc lấy giáo viên và sinh viên làm trọng tâm trong các lĩnh vực dạy học, nhằm nâng cao chất lượng dạy học
Những thông tin về đổi mới phương pháp mặc dầu chưa đầy đủ, song đã cho thấy hoạt động đổi mới phương pháp dạy học trong các nhà trường trong nước cũng như trên thế giới diễn ra rất đều khắp, đi vào chiều sâu của từng lĩnh vực, từng hoạt động, từng môn học, nó mang tính cạnh tranh mạnh mẽ trong giáo dục và đào tạo, trong điều kiện hội nhập không biên giới, trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay
1.2 Một số khái niệm trong đề tài
1.2.1 Môn học Máy điện
Trang 11Chương trình đào tạo được cụ thể hóa trong từng nội dung môn học
Môn học (học phần hay mô đun) là những đơn vị nội dung cơ sở, cụ thể hóa hệ
thống tri thức dùng để đào tạo người học, nhằm trang bị cho họ những kiến thức, kỹ năng, thái độ tương ứng theo môn học, đạt mục tiêu và chuẩn đầu ra theo môn học đó Mục tiêu, chuẩn đầu ra môn học được qui định trong chương trình đào tạo và đề cương chi tiết môn học
Môn học máy điện là môn học nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức, kỹ
năng cơ bản về lý thuyết và ứng dụng máy điện trong kỹ thuật và sản xuất Bao gồm: kết cấu, nguyên tắc làm việc, quan hệ các đại lượng điện từ và qui luật làm việc của máy điện; các ứng dụng của máy điện trong kỹ thuật, sản xuất ; thực hành tính toán ứng dụng máy điện trong các chế độ làm việc tương ứng của máy điện
Chuẩn đầu ra môn học máy điện
Chuẩn đầu ra đào tạo là hệ thống tri thức người học dự kiến đạt được sau đào tạo Chuẩn đầu ra môn học là cụ thể hóa của chuẩn đầu ra đào tạo Đó là hệ thống kiến thức,
kỹ năng, thái độ thể hiện trong nội dung môn học mà người học đạt được sau khi học tập môn học Trong chương trình đào tạo đại học, môn học máy điện có các yêu cầu chuẩn đầu ra được qui định theo đề cương chi tiết môn học [PL2]
Sau khi học tập môn học, sinh viên đạt được
- Nhận biết vai trò, vị trí của máy điện trong sản xuất, truyền tải, cung cấp năng lượng cho nền kinh tế quốc dân
- Nhận biết, trình bày, mô tả, được kết cấu chi tiết, kết cấu tổng thành của các loại máy điện thông dụng: máy điện1 chiều, máy biến áp, máy điện không đồng bộ, máy điện đồng bộ
- Mô tả được đặc điểm về vật liệu, gia công chế tạo, lắp ráp máy điện
- Hiểu, phân tích, giải thích, chứng minh được ứng dụng của các hiện tượng điện
từ, định luật điện từ vào các loại máy điện: nguyên lý làm việc, phương trình cân bằng
áp, mạch điện tính toán, của các loại máy điện
- Thiết lập được các mô hình mạch điện, đồ thị véc tơ, phương trình phức, phương trình vi tích phân, phương trình véc tơ dùng trong tính toán máy điện
- Ứng dụng mô hình mạch điện thay thế tính toán được các thông số kỹ thuật, các chế độ làm việc tương ứng
- Tính toán các thông số kỹ thuật, sửa chữa, vận hành các máy điện
- Phát huy tính tích cực của sinh viên trong học tập nghiên cứu, ứng dụng môn học Máy điện
Môn học máy điện là một thành phần trong chương trình đào tạo kỹ sư công nghệ trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh
Từ năm học 2013-2014, chương trình đào tạo cấu trúc, xây dựng theo phương
pháp tiếp cận CDIO , có thời lượng 4 tín chỉ (tương đương 60 tiết trên lớp) Môn học
được bố trí học tập sau các môn học Toán, Vật lý, Mạch điện, Vật liệu điện
1.3 Quan hệ giữa phương pháp đào tạo và phương pháp dạy học môn học
Trang 12Phương pháp nói chung được hiểu là con đường, cách thức để đạt được mục đích, mục tiêu nhất định [5] Trong thời kỳ hiện tại, nền kinh tế xã hội nước ta vận hành theo
cơ chế trường, mục đích và mục tiêu giáo dục có sự chuyển đổi đáng kể Vì vậy, cần có một sự đổi mới mạnh mẽ về phương pháp dạy học, tìm ra phương pháp phù hợp, để thực hiện các mục tiêu giáo dục đào tạo mà xã hội đặt ra trong thời kỳ mới
Trong nhà trường, có hai phương pháp song hành chi phối nhau, là phương pháp đào tạo và phương pháp dạy học môn học (dạy học bộ môn) Tuy cùng một mục đích chung, nhưng chúng có những chức năng khác biệt nhau
- Phương pháp đào tạo
hiện hành, có thể tóm lược bao
chung, hoạt động dạy học) – (5) Đánh giá kiểm định Các khâu trong quá trình đào tạo
đòi hỏi được thực hiện theo những phương pháp tương ứng: Phương pháp xác định mục tiêu (Tầm nhìn, xứ mạng, mục tiêu), chuẩn đầu ra; Phương pháp thiết kế chương trình, nội dung đào tạo, đầu tư nguồn lực (có thể gọi chung là thiết kế đào tạo); Phương pháp tổ chức các hoạt động đào tạo (bao gồm các phương pháp tổ chức các hoạt động đào tạo nói chung, phương pháp tổ chức dạy học, phương pháp dạy học môn học hay mô đun ); Phương pháp đánh giá, kiểm định kết quả đào tạo (đánh giá kiểm định kết quả dạy học, kết quả đào tạo) Phương pháp có tính đặc trưng, có phương pháp đào tạo chung của nhà trường, phương pháp đào tạo chung cho một ngành đào tạo cụ thể (môn học máy điện thuộc nhóm môn học cơ sở ngành Điện – Điện tử) Phương
chính trong các hoạt động của nhà trường Quá trình đào tạo theo một phương pháp tương ứng thực hiện ở mỗi khóa đào tạo mới, hoặc được lặp lại với sự thừa kế, cải tiến sau mỗi khóa đào tạo, nên còn có thể coi thứ tự thực hiện các khâu trong quá trình đào
tạo như một qui trình, một chu trình đào tạo Phương pháp đào tạo phù hợp, sẽ
có tác động quyết định đến kết quả và chất lượng đào tạo của nhà trường nói chung, đáp ứng các yêu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao của xã hội Phương pháp đào tạo nếu không được nghiên cứu cụ thể cho điều kiện dạy học, theo khả năng, nguồn lực của cơ sở đào tạo, thì dễ trở thành những hoạt động điều khiển mang tính hành chính, mệnh lệnh, thiếu tính khoa học, khách quan trong giáo dục đào tạo
- Phương pháp dạy học
Hoạt động dạy học là trung tâm của quá trình đào tạo, nó xuyên suốt trong toàn bộ quá trình đào tạo từng khóa học Về mặt cấu trúc, quá trình dạy học bao gồm bốn thành
phần cơ bàn trong nhà trường: Thầy (người dạy) – Trò (người học) – Nội dung dạy học(
hệ thống tri thức bao gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ mà môn học, mô đun được xác định) – Môi trường dạy học ( Bao gồm việc quản lý dạy học của nhà trường, cơ sở vật chất, các điều kiện vật chất, tinh thần dành cho dạy học) Phương pháp dạy học môn học
(hay học phần, mô đun) nhằm thực hiện các từng phần mục tiêu đào tạo, theo môn học
Trang 13hay mô đun Phương pháp dạy học đóng vai trò trung tâm của phương pháp đào tạo, nó nhằm tới việc thực hiện tốt nhất các mục tiêu và chuẩn đầu ra trong từng nội dung đào tạo (môn học, học phần, mô đun,…) Tuy nhiên, phương pháp dạy học cũng chịu sự
các khâu trong quá trình đào tạo và các thành phần của quá trình dạy học môn học, học phần hay mô đun
- Đổi mới phương pháp dạy học môn học máy điện
Về mặt lý thuyết, với khái niệm và mối quan hệ đào tạo và dạy học trên đây, có nhiều phương pháp, cách thức để đổi mới phương pháp dạy học Trong đề tài, đổi mới phương pháp dạy học môn học máy điện đáp ứng mục tiêu, chuẩn đầu ra môn học là nghiên cứu đề xuất nội dung đổi mới phương pháp dạy học môn học, từ cấu trúc lại nội dung bài giảng và cách thức tổ chức dạy học trên lớp, trên cơ sở phù hợp với mục tiêu, chuẩn đầu ra môn học (vận dụng chuẩn đầu ra theo các chuẩn CDIO và ABERT)
Việc xác định, đề xuất hay điều chỉnh một
, phù hợp với mục tiêu và chuẩn đầu
ra kỳ vọng cho mỗi môn học luôn là một nhiệm vụ đặt ra hàng đầu trong từng khoá đào tạo của nhà trường và của từng giảng viên
1.4.Chức năng các thành phần dạy học môn học
Điều kiện tiên quyết để thực hiện việc dạy học môn học, đòi hỏi có năm thành
phần tham gia dạy học với các chức năng và nhiệm vụ riêng biệt là: Giảng viên, Sinh
viên, Nội dung dạy học, Môi trường dạy học, Quản lý dạy học
1.4.1 Giảng viên ( người dạy)
Giảng viên là người trực tiếp tổ chức, dẫn dắt, điều khiển, đánh giá, điều chỉnh quá trình dạy học môn học Trong mỗi bài giảng (buổi học, bài học), việc chuẩn bị tài liệu, kế hạch dạy học, nhằm thực hiện nhiệm vụ dạy học đóng vai trò quyết định chất lượng học tập của sinh viên Vì vậy, giảng viên phải là người có đủ trình độ, kinh nghiệm, phương pháp dạy học và tâm huyết với nghề nghiệp, với môn học mà mình tham gia dạy học chuẩn mực với giảng viên được qui định trong luật giáo dục, luật giáo dục đại học
1.4.2 Sinh viên(người học
Sinh viên (người học) là người có quyền lợi trực tiếp trong việc thực hiện lĩnh hội,
truyền thụ kiến thức, nghiên cứu môn học, rèn luyện kỹ năng Từ đó, hình thành ở chính
họ các kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp của người kỹ sư tương lai trong phạm vi môn học Sinh viên và gia đình họ có trách nhiệm đóng góp tài chính cho hoạt động dạy học Vì vậy, sinh viên là đối tác đào tạo, với chức năng vừa là khách hàng, vừa là đối tượng đào tạo, đối tượng lĩnh hội kiến thức, hình thành các kỹ năng, thái độ nghề nghiệp của họ trong mỗi môn học
1.4.3 Nội dung dạy học môn học
Nội dung dạy học môn học phải phù hợp và cụ thể hoá chương trình đào tạo và
đề cương chi tiết môn học Vì vậy, nội dung dạy học thể hiện qua các tài liệu sau :
Trang 14- Chương trình và đề cương chi tiết môn học
Môn học chỉ được thực hiện việc dạy học khi đã xác định rõ chương trình và đề cương chi tiết môn học Chương trình và đề cương chi tiết có tính pháp lệnh, đồng thời thể hiện sự cam kết với người học và các đối tác liên quan tới kết quả, chất lượng đầu ra từng môn học sau đào tạo Chương trình và đề cương chi tiết được hội đồng khoa học Khoa, Trường thông qua Chương trình và đề cương chi tiết học phần Máy điện (môn học Máy điện) của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật, xây dựng năm 2012 [PL2]
Trong trường đại học, có qui định chuẩn trình độ, yêu cầu đối với người biên
soạn, viết giáo trình môn học Ví dụ cụ thể, người viết giáo trình cần có học hàm là giảng
viên chính, học vị tối thiểu từ thạc sỹ trở lên Với mục đích, chất lượng giáo trình môn
học có chất lượng là tốt nhất trong điều kiện cụ thể
- Bài giảng môn học
Nội dung dạy học được trình bày theo từng buổi học (mỗi bài giảng với thời lượng 2 hay 3,4, tiết học), bài giảng môn học do giảng viên biên soạn Bài giảng được biên soạn theo chương trình, đề cương chi tiết và giáo trình môn học Như vậy, bài giảng
là tài liệu quan trọng trong dạy học Nội dung bài giảng phải thể hiện chi tiết hệ thống các kiến thức, kỹ năng , thái độ, thể hiện cụ thể các mục tiêu, yêu cầu chuẩn đầu ra môn học, các ví dụ và bài tập ứng dụng,vận dụng giải quyết vấn đề, các câu hỏi kiểm tra, đánh giá bài học Bài giảng môn học cần biên soạn, trình bày với kết cấu các thành phần và nội dung phù hợp
- Kế hoạch (giáo án) dạy học
Kế hoạch (hay giáo án) dạy học cần được chuẩn bị thực hiện theo một kế hoạch, qui trình xác định việc thực hiện bài giảng trên lớp học
Từ đó, cụ thể hóa kế hoạch dạy học với sự trợ giúp của máy tính, biên soạn nội dung các bài giảng theo kế hoạch dạy học cụ thể
- Tài liệu phụ trợ
Bao gồm các tài liệu kèm theo dùng hướng dẫn nghiên cứu, học tập, vận dụng, làm bài tập, phiếu học tập, đánh giá kết quả cho sinh viên…
1.4.4 Môi trường dạy học
Những yếu tố liên quan đến hoạt động dạy học như cơ sở vật chất, như lớp học, bàn ghế, âm thanh, ánh sáng, máy chiếu, máy móc, phương tiện thiết bị kỹ thuật phục vụ cho lớp học, cảnh quan, môi trường sư phạm nhà trường là thành phần quan trọng, không thể thiếu với dạy học
Trang 15Quản lý(4)
Môi trường Dạy học(3)
Trò(2) Thầy (1)
, Nội dung dạy học (5)
1.4.5 Công tác quản lý
Bao gồm việc quyết định xắp xếp kế hoạch dạy học
môn học, khóa học, sĩ số lớp học, đầu tư phương tiện thiết bị,
nguồn lực con người, kinh phí hoạt động dành cho dạy học,
hiện là một thành phần dạy học, có tính quyết định quan trọng
tới chất lượng dạy học
Việc cụ thể hóa chức năng nhiệm vụ của từng thành
phần tham gia dạy học một cách hợp lý, mới cho một kết quả
dạy học với chất lượng và hiệu quả cao Đó là một hoạt động
phương pháp quan trọng để phát huy nguồn lực (nội lực) của
từng cơ sở đào tạo
1.5 Các mối quan hệ chi phối hoạt động dạy học môn học
Năm thành phần tham gia dạy học môn học hình thành hai mối quan hệ ràng buộc, qua lại với nhau chi phối các hoạt động dạy học trong nhà trường : mối quan hệ giữa các thành phần thực hiện các chức năng đào tạo trong nhà trường (mối quan hệ toàn vẹn trong dạy học) và các thành phần trực tiếp thực hiện hoạt động dạy học môn học (mối quan hệ trực tiếp trong dạy học)
1.5.1 Mối quan hệ toàn vẹn (hình 1.1, tr 8):
Là mối quan hệ hình thành trong quá trình thực hiện các hoạt động đào tạo theo chức năng nhiệm vụ từng thành phần trong nhà trường để đạt mục tiêu chung Khi cấu trúc nội dung chương trình đào tạo trong nhà trường theo hướng mục tiêu và chuẩn đầu
ra đào tạo, thì vai trò các điều kiện dạy học ngày càng trở nên quan trọng, nó tham gia vào hầu hết mọi hoạt động dạy học Vì vậy, hoạt động dạy học nhằm đạt các chuẩn đầu
ra phụ thuộc vào mối quan hệ chi phối qua lại của năm thành phần trong đó có điều kiện dạy học: người dạy (Thầy), người học (Trò), người quản lý (QL), môi trường dạy học (MT), và nội dung dạy học với các mục tiêu, chuẩn đầu ra (ND) xác định Trong đó, bốn thành phần: Thầy, Trò, Quản lý, Môi trường dạy học đóng
vai trò thực hiện các nhiệm vụ chức năng của mình trong
nhà trường là nhằm vào việc thực hiện mục tiêu, chuẩn
đầu ra (ND) của môn học Thiếu hoặc hoạt động với chất
lượng thấp (yếu) sẽ ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới
chất lượng đào tạo, chất lượng dạy học môn học
1.5.2 Mối quan hệ phụ thuộc trong dạy học(hình 1.2, tr8)
Là mối quan hệ chi phối qua lại giữa Thầy, Trò, Nội
dung dạy học trong quá trình dạy học Nó bao gồm các tác
động qua lại giữa Thầy Trò và Nội dung dạy học Kết quả
và hiệu quả tác động của mối quan hệ này có tính quyết định chất lượng hoạt động dạy học môn học trong nhà trường
Hinh1 2: Mối quan hệ phụ thuộc
trong dạy học
Hình1 1: Mối quan hệ toàn vẹn trong dạy học (nguồn: Hình do đề tài thực hiện
tháng 9/2013)
Trang 16Thông thường, trong hoạt động nhà trường, cơ chế ràng buộc các mối quan hệ gián tiếp và trực tiếp, và trong phảm vi từng mối quan hệ chi phối chưa có cơ chế ràng buộc rõ ràng và nhất quán, vì vậy tác động của các mối quan hệ này mang lại hiệu quả dạy học và đào tạo còn hạn chế
1.6 Khả năng vận dụng các phương pháp dạy học tích cực trong môn học
Về nguyên tắc, có nhiều phương pháp dạy học tích cực có thể vận dụng trong dạy học môn học Hiện tại, có những phương pháp như sau:
Dạy học theo thuyết tình huống (case stadies, đưa ra tình huống, giải quyết tình
huống có vấn đề); Dạy học hợp tác nhóm nhỏ (Group based learning, hương dẫn học tập, nghiên cứu với cặp, nhóm với một số người cùng cộng đồng, hợp tác học tập); Dạy
học theo thuyết kiến tạo (construdtion theory, người học nghiên cứu trên cơ sở kiến thức
đã có, hình thành khái niệm, tri thức mới); Dạy học theo thuyết hành vi (thực nghiệm,
thực hành, củng cố nhận thức để hình thành kiến thức, kỹ năng, thái độ); Sử dụng thẻ
bùn (muddy card); Dạy học với các câu hỏi khái niệm và trả lời trắc nghiệm, đánh dấu
và trình bày vấn đề lựa (project based learning); Mô
phỏng (simulaton); Kết hợp dạy học chủ động và trải nghiệm; Dạy học với bản đồ tư duy
(concept map); Dạy học sử dụng kỹ thuật Gigsaw( kỹ thuật học tập với nhóm kết hợp, học tập với các chủ đề chuyên môn); Tạo sự thu hút hấp dẫn của giáo dục kỹ thuật với
sinh viên;…
Mỗi phương pháp có ưu nhược điểm và có thể vận dụng trong từng hoàn cảnh,
tình huống khác nhau Theo tính chất và đặc điểm môn học, từ đó, có thể lựa chọn các phương pháp dạy học cho môn học theo bảng sau (xem bảng 1)
Bảng1.1 Một số phương pháp dạy học có thể vận dụng cho môn học
có thể vận dụng
Khái niệm,định nghĩa,
- Sinh viên làm việc cá nhân, liệt kê nhanh các ý tưởng
- Tư duy sáng tạo
- Giải pháp
và đề xuất
Chủ đề, giải quyết với thảo luận nhóm
2 Suy nghĩ – - Giảng viên nêu vấn đề cần thảo luận, quy - Hình thành
Trang 17định thời gian và cách chia sẻ
- Sinh viên làm việc theo cặp (sinh viên ngồi cạnh nhau), lắng nghe và trình bày ý kiến, bảo vệ và phản bác
kỹ năng giao tiếp
- Tư duy suy xét
(critical thinking)
Tư duy hệ thống
Hướng dẫn nghiên cứu tài liệu, bài học, ôn tập
-Sinh viên di chuyển từ nhóm học tập tới nhóm chuyên môn học tập tại nhóm chuyên gia theo từng chủ đề
-Sinh viên trở về nhóm học tập ban đầu học tập với nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập
Kỹ năng giải quyết vấn đề, làm việc nhóm, thuyết trình, giao tiếp
- Sinh viên phản ánh kiến thức đã học, viết ra những điểm cảm thấy khó hiểu nhất
- Kiến thức
cơ bản
- Kiến thức chuyên ngành
- Có thể kết hợp học tập với cặp, nhóm chuyên đề, nhóm học tập
- Kĩ năng làm việc theo nhóm
- Kĩ năng giao tiếp
Học tập,
ôn tập, rèn kỹ năng
- Sinh viên được giao giải đáp “vấn đề” trên
cơ sở cá nhân hoặc nhóm
- Xác định
và hình thành “vấn đề”
- Đề xuất các giải pháp
- Trao đổi, phán xét, cần
Nghiên cứu lý thuyết, ứng dụng
Trang 18bằng trong hướng giải quyết
tư liệu điện
tử
- Kĩ năng thuyết trình
- Kĩ năng giao tiếp bằng viết
- Tư duy suy xét (critical thinking)
- Nhận biết
về kiến thức,
kĩ năng và thái độ cá nhân của bản thân
- Kiểm tra giả thuyết và
Trang 19- Kĩ năng thiết kế – triển khai
- Kĩ năng giao tiếp bằng viết
- Kĩ năng thuyết trình
- Ước lượng
và phân tích định tính
nó thực hiện
- Sinh viên thực hiện các mô phỏng và phản ánh lại trải nghiệm qua những bài báo cáo hoặc các bài tập
- Kĩ năng mô hình hóa
- Kĩ năng thử nghiệm khảo sát
- Vai trò và trách nhiệm đối với xã hội
- Nhận biết được bối cảnh các tổ chức xã hội
- Ham tìm hiểu và học tập suốt đời
( Nguồn: bảng 1.1 do đề tài thực hiện tháng 9/2013)
1.7 Thực trạng phương pháp dạy học môn học
1.7.1 Mục tiêu, nội dung, chuẩn đầu ra môn học
Trang 20Từ 2012, thực hiện xây dựng chương trình theo CDIO, chương trình đào tạo có sự thay đổi đáng kể Mục tiêu, nội dung, chuẩn đầu ra môn học được thể hiện trong đề cương chi tiết môn học, trong mỗi phần, chương Tuy nhiên, do là lần đầu tiên xây dựng chương trình theo CDIO, cần được tiếp tục nghiên cứu điều chỉnh, hoàn thiện Xin xem phụ lục [PL1] Đề cương chi tiết môn học là cơ sở quan trọng để xây dựng nội dung bài giảng theo mục tiêu, chuẩn đầu ra
1.7.2 Đề cương chi tiết, bài giảng và giáo trình môn học
a Đề cương chi tiết môn học (học phần)
Đề cương chi tiết môn học được soạn thảo theo phương pháp tiếp cận CDIO với các chuẩn đầu ra chi tiết cho từng chương, bài học
Ví dụ: Đề cương chi tiết môn học (học phần) máy điện, xin xem [PL1], phần máy
điện một chiều và phần máy biến áp, chuẩn đầu ra và nội dung bao gồm các nội dung chính về chuẩn đầu ra và kế hoạch thực hiện như sau:
Đề cương chi tiết học phần Tên học phần: MÁY ĐIỆN ; Mã học phần : ELMA 340344
Môn học cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về máy điện trong hệ thống điện điện công nghiệp, bao gồm kết cấu, nguyên lý làm việc, các chế độ làm việc, ứng dụng của máy điện trong công nghiệp
Chuẩn đầu ra của học phần
8.7/ Kỹ năng giải quyết các vấn đề phát sinh khi bảo trì, vận hành máy điện
8.8 / Kỹ năng đánh giá chất lượng sản phẩm của máy điện
8.9 Có kỹ năng làm việc theo nhóm
8.10/ Kỹ năng trình bày vấn đề trước nhóm, lớp
Thái độ nghề nghiệp:
8.11/ Thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn
8.12/ Tích cực, chủ động trong học tập
8.13/ Tác phong công nghiệp
8.14/ Tinh thần trách nhiệm cộng đồng, thực hiện tiết kiệm năng lượng điện
Trang 21Kế hoạch thực hiện (Nội dung chi tiết học phần theo tuần): 15 (4/0/8)
Bảng 1.2 Đề cương chi tiết phần 1, 2,môn học máy điện
Tuần thứ 1:Phần 1- Máy điện 1 chiều (MĐ1C)
Chương 1: Kết cấu, nguyên tắc làm việc, trị số
định mức, ứng dụng của máy điện 1 chiều
Chương 1:Kết cấu, nguyên tắc làm việc, trị số
định mức, ứng dụng của máy điện 1 chiều
1.1 Kết cấu, nguyên tắc làm việc, thông số kỹ
- Quan hệ điện từ trong máy điện 1 chiều
- Bài tập tính toán các đại lượng điện từ ở các
chế độ làm việc của máy điện 1 chiều
- Hiểu kết cấu, đặc điểm dây quấn, mạch điện dây quấn máy điện 1 chiều
- Thực hiện được các bài tập ứng dụng liên quan
Tuần thứ 2:
Chương 2: Quan hệ điện từ trong MĐ1C
Dự kiến các CĐR được thực hiện sau khi kết thúc ND
A/ Tóm tắt các ND và PPGD trên lớp: (4)
Trang 22Chương 2: Quan hệ điện từ trong MĐ1C
1.2 Các đại lượng điện từ điện từ trong máy
- Hiểu quan hệ các đại lượng dòng
áp, sức điện động, mô men, công suất trong máy điện 1 chiều
- Thực hiện tính toán các đại lượng điện từ ở các chế độ làm việc của máy điện 1 chiều
- Quan hệ điện từ trong máy điện 1 chiều
- Bài tập tính toán các đại lượng điện từ ở các
chế độ làm việc của máy điện 1 chiều
8.3/
- Kỹ năng tính toán các đại lượng điện từ ở các chế độ làm việc của máy điện 1 chiều
8.8/
- Thảo luận nhóm có kết quả trong thực hiện bài tập ứng dụng
Tuần thứ 3:
Chương 3: Máy phát điện 1 chiều (MPĐ1C)
Dự kiến các CĐR được thực hiện sau khi kết thúc ND
điện các loại máy điện phát điện 1 chiều
8.2/
- Hiểu đặc tính, tính toán thông số làm việc của MPD1C, MPD1C làm việc song song trong công nghiệp, 8.8/
- Thảo luận nhóm có kết quả trong thực hiện bài tập ứng dụng
Chương 3: Máy phát điện 1 chiều (MPĐ1C)
3.1 Sơ đồ điện các loại máy phát điện 1 chiều
Trang 23+ Bài tập làm theo nhóm tại lớp, ở nhà
khi kết thúc tự học
Các nội dung tự học:
- Kết cấu, đặc điểm mạch điện các loại máy điện
phát điện 1 chiều
- Các đặc tính, tính toán thông số làm việc của
MPD1C, MPD1C làm việc song song trong công
- Thảo luận nhóm có kết quả trong thực hiện bài tập ứng dụng
Tuần thứ 4:
Chương 4: Động cơ điện 1 chiều (ĐCĐ1C)
Dự kiến các CĐR được thực hiện sau khi kết thúc ND
A/ Tóm tắt các ND và PPGD trên lớp: (4)
8.1/
- Hiểu sơ đồ điện các loại ĐCĐ1C
- Kỹ năng tính toán các thông số kỹ thuật
ở các chế độ làm việc của động cơ điện 1 chiều
8.6/
- Hiểu các chế độ làm việc, phương pháp vận hành, khống chế, điều khiển, ứng dụng trong công nghiệp của động cơ 1 chiều, động cơ 1 chiều đặc biệt
8.10/
- Thảo luận nhóm có kết quả trong thực hiện bài tập ứng dụng
Chương 4: Động cơ điện 1 chiều (ĐCĐ1C), các
máy điện 1 chiều đặc biệt
4.1 Các loại động cơ điện 1 chiều
4.2 Đặc tính cơ của ĐCĐ1C
4.3 Các chế độ làm việc của ĐCĐ1C
4.4 Máy điện 1 chiều đặc biệt
4.5 Bài tập ứng dụng của máy điện 1 chiều
Tóm tắt các PPGD:
+ Thuyết trình + Đặt vấn đề + Thảo luận
+ Bài tập làm theo nhóm tại lớp, ở nhà
- Kỹ năng tính toán các thông số kỹ thuật
ở các chế độ làm việc của động cơ điện 1 chiều
- Hiểu các chế độ làm việc, phương pháp vận hành, khống chế, điều khiển, ứng
Trang 24dụng trong công nghiệp của động cơ 1 chiều
- Giải quyết thực hiện các bài tập ứng dụng máy điện 1 chiều
Tuần thứ 5: Phần 2 – Máy biến áp (MBA)
Chương 1: Kết cấu, nguyên tắc làm việc, tổ nối dây
và mạch từ của Máy biến áp
Dự kiến các CĐR được thực hiện sau khi kết thúc ND
A/ Tóm tắt các ND và PPGD trên lớp: 4
- Biết, hiểu kết cấu, nguyên tắc, mạch điện MBA 1 pha, 3 pha, thông số kỹ thuật, tổ nối dây MBA
- Tính toán các thông số định mức, ứng dụng các mạch điện, từ trong MBA
Nội Dung (ND) GD trên lớp
Chương 1
Kết cấu, nguên tắc làm việc của Máy biến áp
1.1 Kết cấu và nguyên tắc làm việc, trị số định
- Kết cấu, nguyên tắc, mạch điện MBA 1 pha, 3
pha, thông số kỹ thuật, tổ nối dây MBA
- Tính toán các thông số định mức, ứng dụng các
mạch điện, từ trong MBA
-Biết, hiểu được kết cấu, nguyên tắc hoạt động, mạch điện MBA 1 pha, 3 pha, đọc các thông số kỹ thuật, tổ nối dây MBA
- Tính toán được các thông số định mức, ứng dụng các mạch điện, từ trong MBA
Tuần thứ 6: Phần 2 – Máy biến áp
Chương 2: Quan hệ điện từ trong MBA
Dự kiến các CĐR được thực hiện sau khi kết thúc ND
A/ Tóm tắt các ND và PPGD trên lớp: 3 8.1/
Trang 25Nội Dung (ND) GD trên lớp
Chương 2: Quan hệ điện từ trong MBA
2.1 Phương trình và mạch điện thay thế, đồ thị véc
tơ máy biến áp
2.2 Thí nghiệm không tải, ngắn mạch MBA
8.2/
- Biết, hiểu việc tính toán các thông số
kỹ thuật của máy biến áp qua thí nghiệm không tải và có tải
8.3/
- Tính toán ứng dụng các chế độ làm việc liên quan của máy biến áp
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (8) Dự kiến các CĐR được thực hiện sau
khi kết thúc tự học
- Mạch điện và hệ phương trình trong mạch điện
thay thế, đồ thị véc tơ dùng trong tính toán MBA
- Tính toán các thông số kỹ thuật của máy biến áp
qua thí nghiệm không tải và có tải
- Tính toán ứng dụng các thông số kỹ thuật liên
quan của máy biến áp
- Hiểu hệ phương trình và mạch điện thay thế, đồ thị véc tơ dùng trong tính toán MBA
- Ứng dụng tính toán thông số kỹ thuật của máy biến áp qua mạch điện thay thế
Tuần thứ 7: Phần 2 – Máy biến áp
Chương 2: Quan hệ điện từ trong MBA
Dự kiến các CĐR được thực hiện sau khi kết thúc ND
A/ Tóm tắt các ND và PPGD trên lớp: (4)
8.1/
- Hiểu quá trình biến đổi năng lượng trong MBA dựa vào phân tích mạch điện thay thế
Nội Dung (ND) GD trên lớp
Chương 2: Quan hệ điện từ trong MBA (tiếp)
2.4 Quá trình năng lượng trong MBA
2.5 Tính toán tổn hao và hiệu suất MBA
3.5 Tính toán độ thay đổi áp của MBA
- Quá trình biến đổi năng lượng trong MBA
- Tính toán công suất và tổn hao trong MBA
- Biết, hiểu quá trình biến đổi năng lượng trong MBA
- Biết tính toán công suất và tổn hao trong MBA theo mạch điện thay thế
Trang 26- Ứng dụng tính toán công suất, tổn hao trong MBA
Tuần thứ 8
Chương 3:
Máy biến áp 3 pha làm việc với tải đối xứng
Dự kiến các CĐR được thực hiện sau khi kết thúc ND
- Biết và hiểu ứng dụng các MBA đặc biệt
8.6/
- Tính toán ứng dụng các chế độ làm việc của máy biến áp
Nội Dung (ND) GD trên lớp
Chương 3: Máy biến áp 3 pha làm việc với tải đối
xứng
3.1 Đặc tính làm việc của MBA
3.2 Máy biến áp 3 pha làm việc song song
3.3 Máy biến áp đặc biệt
- Hiểu đặc tính làm việc của MBA
- Hiểu chế độ làm việc song song, tính toán
thông số MBA khi làm việc song song
- Biết và hiểu ứng dụng các MBA đặc biệt
- Tính toán ứng dụng các chế độ làm việc của
máy biến áp
- Hiểu đặc tính làm việc của MBA
- Hiểu sơ đồ, điều kiện làm việc song song, tính toán thông số MBA khi làm việc song song
- Biết và hiểu cấu tạo, nguyên tắc làm việc, ứng dụng các MBA đặc biệt
- Tính toán ứng dụng được các chế độ làm việc của máy biến áp
(Nguồn: bảng 1.2 đề tài thực hiện tháng 9/2013)
Đề cương chi tiết học phần trên đây là cơ sở quan trọng, có tính pháp qui, để biên soạn bài giảng phần máy điện một chiều và phần máy biến áp, sử dụng làm tài liệu dạy học môn học cho giảng viên dạy học trên lớp
Trang 271.7.3 Đặc điểm, tính chất môn học
Từ chương trình đào tạo, đề cương chi tiết, giáo trình môn học, cho thấy môn học có những tính chất và đặc điểm chính như sau:
- Là môn học lý thuyết cơ sở kỹ thuật chuyên ngành điện
- Môn học vừa có tính trìu tượng, vừa có tính cụ thể
- Môn học có tính ứng dụng trong thực tiễn sản xuất và học tập nghiên cứu
- Nội dung liên quan tới các môn học cơ bản như: toán, lý, mạch điện, vật liệu điện
Với những đặc điểm trên, môn học có thể sử dụng nhiều phương pháp dạy học theo khả năng và kinh nghiệm của giảng viên trên lớp học
1.7.4 Bài giảng môn học, giáo trình môn học
Bài giảng môn học:
Nội dung dạy học môn học thể hiện cụ thể trong từng bài giảng Bài giảng môn học máy điện do các giảng viên dạy học môn học biên soạn Theo cách làm truyền thống, căn cứ vào chương trình, đề cương chi tiết môn học, giáo trình hoặc tài tiệu dạy học môn học qui định, giảng viên biên soạn bài giảng tương ứng sử dụng lên lớp
Với cách thực hiện như vậy, đối chiếu với chương trình và đề cương chi tiết môn học xây dựng theo CDIO cho thấy, nội dung các bài giảng hiện tại chủ yếu tập trung vào kiến thức môn học mà chưa chú ý đến mục tiêu và chuẩn đầu ra môn học thể hiện trong từng nội dung bài giảng, qui định trong đề cương chi tiết môn học (theo CDIO) Điều này dẫn tới kết quả mỗi bài giảng chủ yếu tập trung vào việc dạy học kiến thức mà chưa tập trung vào các kỹ năng, thái độ cần thiết, theo chuẩn đầu ra của môn học thể hiện trong bài giảng
Giáo trình môn học:
Với đặc điểm trong tiến trình đổi mới xây dựng chương trình đào tạo theo CDIO, cho thấy, cũng như nội dung dạy học thể hiện trong bài giảng, nội dung giáo trình nói chung và giáo trình máy điện hiện cũng chưa thể hiện được nội dung và yêu cầu chất lượng của giáo trỉnh theo CDIO Vì vậy, cần thiết phải có nghiên cứu biên soạn lại các giáo trình cho phù hợp
1.7.5 Phương pháp dạy học
Phương pháp dạy học hiện tại, chủ yếu vẫn sử dụng những phương pháp dạy học
với các nội dung dạy họchiện hành Bước đầu có một số chuyển biến về phương pháp do đổi mới về kết cấu nội dung dạy học Tuy nhiên, việc biên soạn bài giảng, giáo trình đang chiếm một khối lượng công việc lớn, đòi hỏi giảng viên một thời gian phù hợp nhất định, nên việc lựa chọn, thực hiện phương pháp dạy học mới, phù hợp còn bất cập
Đề tài đã tiến hành thống kê, để phân tích các phương pháp dạy học môn học qua
phỏng vấn, trao đổi với các giáo viên đã từng giảng dạy môn học ( gồm 5 giáo viên), qua
các buổi dự giờ môn học học kỳ Bảng thống kê (bảng 1.3 tr 21) dưới đây cho thấy các phương pháp và hình thức dạy học hiện tại của các giảng viên
Trang 28Bảng 1.3 Thống kê về phương pháp dạy học hiện tại
Thường xuyên Đôi khi Không bao giờ
Thuyết trình, minh họa, diễn giảng (100%) (0,0%) (0,0%)
Đàm thoại, trao đổi thầy - trò (12,5%) (87,5%) (0,0%)
Thảo luận với cặp, nhóm học tập (12,5%) (75,5%) (12,5%) Giải quyết vấn đề học tập (12,5%) (25,5%) (62,5%)
(Nguồn: bảng 1.3 do đề tài thực hiện tháng 9/2013)
Về hình thức tổ chức dạy học của các giảng viên tính theo thời gian các hoạt động trên lớp, cho thấy hình thức dạy học truyền thống (toàn lớp) vẫn chiếm tỷ lệ cao (90%), còn lại là dạy học theo nhóm, nhóm nhỏ, cá nhân chiếm tỷ lệ rất thấp (30%
và 10%), xin xem bảng dưới đây
Bảng1.4 hình thức tổ chức dạy học môn học của các giáo viên trên lớp
Hình thức tổ chức lớp học
Ý kiến của giáo viên Thường xuyên Đôi khi Không bao giờ Dạy học toàn lớp 90% 0 0
Dạy học theo nhóm 0
30%
0 Dạy học với cá nhân 0 10% 0
( Nguồn: Bảng 1.4 do đề tài thực hiện tháng 9/2013)
Qua đây, cho thấy, việc dạy học để hình thành các kỹ năng mềm (tự học, nghiên cứu, giao tiếp, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề, thuyết trình), đã được các giảng viên chú ý, song mới chỉ ở bước đầu, giảng viên dành cho các hoạt động qua khảo sát còn rất hạn chế Xin xem bảng dưới đây
Bảng1.5 Dạy học rèn luyện kỹ năng mềm cho SV
Kỹ năng
Ý kiến giáo viên
Kỹ năng tự học, tự nghiên cứu 70% 30%
Kỹ năng giao tiếp làm việc với cặp, nhóm 20% 80%
Kỹ năng hợp tác để giải quyết vấn đề 10% 90%
( Nguồn: Bảng 1.5 do đề tài thực hiện tháng 9/2013)
giảng dạy, số liệu khảo sát cho thấy, việc thực hiện kiểm tra đánh giá quá trình sau mỗi
Trang 29chương (bài học), phần môn học, còn rất hạn chế, số lượng giảng viên thực hiện các đánh giá theo cáh này chỉ chiếm khoảng 10% Hình thức đánh giá qua kiểm tra quá trình, đánh giá theo bài học cần được nghiên cứu cải tiến áp dụng
Bảng 1.6 Hình thức kiểm tra đánh giá
Hình thức kiểm tra đánh giá
Ý kiến của giáo viên
Đánh giá qua báo cáo 0 10% 0
Làm tiểu luận, báo cáo chuyên đề 0 10% 0
Thi kết thúc môn học 100%
Đánh giá theo bài học ( chương ,phần) 0 10% 0 100%
(Nguồn: Bảng 1.6 do đề tài thực hiện tháng 9/2013) 1.7.6 Kết quả khảo sát từ phía người học
Về nội dung chương trình và tài liệu dạy học (bài giảng) trên lớp
Đề tài thực hiện khảo sát từ phía sinh viên Kết quả qua 96 phiếu khảo sát thu được
từ sinh viên học tập môn học, hỏi về tài liệu dạy học trên lớp, thì có 100% sinh viên được cung cấp đề cương môn học (học phần); mức độ hiểu về mục tiêu, chuẩn đầu ra môn học còn rất hạn chế Có tới 40% sinh viên không hiểu mục tiêu và chuẩn đầu ra cần đạt của môn học
Bảng 1.7 Ý kiến sinh viên về tài liệu học tập
Ý kiến theo % Rất tốt ( rất
phù hợp 100%)
Đạt(phù hợp 100%)
Không đạt (không phù hợp 100%)
Cần điều chỉnh cải tiến (100%)
Tài liệu dạy học môn học
trên lớp (giáo trình, bài
giảng, tài liệu khác)
Trang 30Tài liệu dạy học giúp SV
tự học, tự nghiên cứu
(Nguồn: Bảng 1.7 do đề tài thực hiện tháng 9/2013)
Về phương pháp dạy học của thầy: Phương pháp dạy học truyền thống và dạy học
theo hướng tích cực được sinh viên đánh giá với mức độ quan tâm rất rõ rệt Mức độ phù hợp của phương pháp dạy học theo hướng tích cực cao hơn.Tuy vậy, cũng còn nhiều sinh viên (khoảng 30% theo khảo sát) cho rằng phương pháp dạy học truyền thống phù hợp với mình hơn, nhiều sinh viên (55%) cho rằng cần thiết có hình thức trợ giúp học tập của thầy ngoài giờ học tập trên lớp Xin xem bảng thống kê dưới đây
Bảng1.8 Ý kiến sinh viên về phương pháp dạy học trên lớp
Nội dung Ý kiến của học sinh
Rất phù hợp Phù hợp Chưa phù hợp Cần cải
tiến Dạy học truyền
thống(Thuyết giảng, minh
Học ngoài giờ với trợ giúp của
thầy (ngoài lớp học nói chung)
( Nguồn: Bảng 1.8 do đề tài thực hiện tháng 9/2013)
Với các kết quả khảo sát trên, cho thấy, nội dung dạy học thể hiện trong giáo trình
và bài giảng môn học, phương pháp dạy học môn học, cách thức tổ chức dạy học, chưa đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu ra môn học, cần phải nghiên cứu cải tiến cho phù hợp
1.8 Nguyên tắc đề xuất đổi mới phương pháp dạy học môn học
Đề tài đưa ra 3 nguyên tắc để tiến hành đề xuất đổi mới như sau :
1.8.1 Tuân thủ quan điểm, triết lý về giáo dục, đào tạo Việt Nam
Phương pháp dạy học phải thể hiện quan điểm của Đảng và Nhà nước, chi phối trực tiếp mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục, đào tạo Nó thể hiện trong nghị quyết về giáo dục đào tạo của Đảng, luật giáo dục, luật giáo dục đại học do quốc hội ban hành năm 2010, các văn bản thực hiện luật giáo dục đại học 2012
1.8.2 Nội dung dạy học môn học phải đáp ứng chuẩn đầu ra môn học
Để dạy học đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu ra môn học, nội dung dạy học phải được thiết kế, xây dựng, biên soạn theo yêu cầu chuẩn đầu ra Nội dung dạy học trong từng bài giảng phải thể hiện các kiến thức kỹ năng, thái độ dự kiến mà người học đạt được Nội
Trang 31dung bài giảng phải là cơ sở để học tập rèn luyện kỹ năng, đánh giá kết quả học tập môn học Việc đánh giá kết quả học tập từ phía người học là yêu cầu quan trọng và cần thiết
1.8.3 Phương pháp dạy học phải theo hướng tích cực, lấy người học làm trung tâm,
phát huy tính tích cực, tự giác của người học, đề xuất đổi mới phù hợp, khả thi, đạt hiệu quả mong đợi Việc lấy người học làm trung tâm, phát huy tính tích cực, tự giác, triển tư duy, trải nghiệm, rèn luyện kỹ năng, kỹ năng mềm trong học tập, là nền tảng của phương pháp dạy học hiện đại, cũng như việc đổi mới phương pháp hiện nay
Phương pháp đổi mới đề xuất phải phù hợp đối tượng, đối tác, điều kiện dạy học,
và có tính khả thi cao, đạt hiệu quả dạy học mong muốn trong toàn bộ quá trình dạy học
Kết luận chương 1
Với những nội dung nghiên cứu lý luận và thực tiễn trên đây cho thấy rằng nhu cầu đổi mới phương pháp dạy học môn học hiện tại có tính khách quan Vấn đề đổi mới cần bắt đầu từ việc nghiên cứu phân tích để lựa chọn được phương pháp phù hợp Phương pháp thực hiện cần thiết phải có tính khả thi cao trong điều kiện cụ thể
a Nhu cầu và yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học là khách quan
Nhu cầu và yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học luôn có tính khách quan, tính
thời sự và đang được quan tâm ở các nhà trường và toàn xã hội Đổi mới phương pháp dạy học bộ môn (môn học) là sự cụ thể hóa của việc đổi mới phương pháp dạy học Sự đổi mới phương pháp dạy học nói chung có thành công hay không, phụ thuộc vào việc đổi mới phương pháp dạy học từng môn học cụ thể Cho nên, đổi mới phương pháp dạy học môn học có vị trí và vai trò quan trọng trong việc đảm bảo, nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học
b Phương pháp dạy học chưa phù hợp yêu cầu hiện tại, chậm đổi mới
Phương pháp dạy học đa số vẫn là phương pháp trình diễn, giảng giải Nội dung bài giảng tập trung chủ yếu vảo kiến thức môn học Phương pháp dạy học hướng tích cực, phát triển tư duy người học, rèn luyện kỹ năng mềm rất ít được thực hiện
c Nội dung và phương pháp đề xuất đổi mới phải có tính khả thi cao
Nội dung và phương pháp dạy học phải tuân thủ những nguyên tắc giáo dục, dạy học trong điều kiện hiên nay Phải đề cao tính khả thi, chất lượng và hiệu quả dạy học mà việc đổi mới phương pháp mang lại
***
Trang 32Chương 2
Đổi mới phương pháp dạy học môn học máy điện đáp ứng
mục tiêu và chuẩn đầu ra
Từ những cơ sở lý luận và thực tiễn như trên, đề tài tập trung vào bốn nội dung
đổi mới phương pháp dạy học vận dụng cho môn học như sau:
- Biên soạn lại nội dung bài giảng theo mục tiêu, chuẩn đầu ra môn học
- Xác định các tiêu chí đánh giá theo chủ đề, theo chuẩn đầu ra từng bài giảng
- Lựa chọn phương pháp dạy học theo chủ đề bài học
- Biên soạn giáo án với nhóm học tập kết hợp
- Thực hiện dạy học với nhóm kết hợp
2.1 Biên soạn bài giảng theo mục tiêu, chuẩn đầu ra môn học
Bài giảng trên lớp thông thường được cấu trúc tuần tự theo từng chương, phần, qui định trong giáo trình môn học Đây là tài liệu qui định phần kiến thức, kỹ năng cần đạt được sau mỗi chương, phần hay bài học
Tuy nhiên, trong các giáo trình môn học (chuyên ngành) hiện nay, thường chỉ tập
trung trình bày phần kiến thức môn học, còn mục tiêu, chuẩn đầu ra môn học thường không được trình bày đầy đủ hoặc không được đề cập cụ thể trong nội dung giáo trìnhtheo yêu cầu của chương trình đào tạo hiện tại
Vì vậy, mỗi bài giảng môn học cần phải được biên soạn lại Bài giảng cần được trình bày theo mục tiêu và chuẩn đầu ra qui định trong đề cương chi tiết môn học Trong mỗi đơn vị nội dung bài giảng, phải có ví dụ minh họa, bài tập ứng dụng, có nội dung kiểm tra đánh giá theo chuẩn đầu ra Để thực hiện điều này, cấu trúc và nội dung bài giảng cần nghiên cứu trình bày phù hợp
a/ Mục tiêu, chuẩn đầu ra thể hiện trong bài giảng
Mục tiêu và chuẩn đầu ra bài giảng qui định trong đề cương chi tiết môn học Giảng viên cần phải nghiên cứu, xác định và cụ thể hóa nó trong điều kiện dạy học thực
tế của bài học Đây là bước đầu quan trọng, làm cơ sở để nội dung dạy học, phương pháp, hoạt động của một bài dạy học của thầy trò sẽ hướng tới
b Nội dung trình bày trong bài giảng
Nội dung bài giảng thường chia theo các chương mục, tiểu mục Ngoài phần kiến thức môn học trong bài giảng, cần rà soát bài giảng, bổ xung các nội dung bài giảng:
- Kiến thức, kỹ năng, thái độ
- Ví dụ, minh họa
- Bài tập ứng dụng
Sau mỗi nội dung bài giảng trình bày, cần có các minh họa, các ví dụ, bài tập giải sẵn cho từng phần và toàn bộ bài giảng nhằm làm tăng tính hiệu quả của quá trình nhận thức cơ bản ban đầu: biết – hiểu – ứng dụng của người học
Phần bài tập ứng dụng (trả lời câu hỏi lý thuyết, làm bài tập) theo từng nội dung hay toàn bài giảng để người học trải nghiệm, hình thành kỹ năng ứng dụng vấn đề kỹ
Trang 33thuật trong từng điều kiện, bối cảnh cụ thể Bài tập ứng dụng có thể sử dụng trong giáo trình hay tài liệu tham khảo, hay giảng viên tự biên soạn, bổ xung cho phù hợp
c Kiểm tra, đánh giá trình bày trong bài giảng
Trong mỗi bài giảng, cần có nội dung kiểm tra đánh giá mức độ đạt được của mục tiêu và chuẩn đầu ra, theo các tiêu chí Ở trên lớp, tiêu chí cần đạt được với mức độ chủ yếu là: biết – hiểu – vận dụng ở mức độ cơ bản với sự trợ giúp của thầy và bạn
Với những phân tích trên đây, bài giảng có thể biên soạn với kết cấu nội dung theo chuẩn đầu ra, theo mẫu trình bày ( trên bảng 2.1 tr 26) trong tài liệu này
Bảng 2.1 Kết cấu nội dung bài giảng ( dùng tham khảo)
chú Tên bài giảng:
Ghi tên bài giảng (phần, chương), số tiết dạy
a Mục tiêu, chuẩn đầu ra:
Ghi mục tiêu theo đề cương môn học
Yêu cầu chuẩn đầu ra:
Ghi theo đề cương môn học
Bổ xung các chuẩn đầu ra phù hợp
d Nội dung kiểm tra, đánh giá
- Nội dung kiểm tra đánh giá từng phần ( đề mục, tiểu mục)
- Nội dung kiểm tra đánh giá toàn bài (mục, chương, phần…)
(Nguồn: bảng 2.1 do đề tài thực hiện tháng 9/2013)
2.2 Xác định chủ đề, tiêu chí đánh giá, phương pháp dạy học
2.2.1 Xác định chủ đề bài giảng
Trang 34Mỗi bài giảng có thể chia theo các chủ đề dạy học (thường từ 2 đến năm chủ đề tùy theo nội dung, thời lượng tương ứng) Các chủ đề dạy học thường căn cứ theo các phần, chương, đề mục tương ứng qui định trong đề cương chi tiết Mục tiêu dạy học của từng chủ đề, được xác định theo mục tiêu, chuẩn đầu ra tương ứng
2.2.2 Lập tiêu chí đánh giá
Căn cứ vào mục tiêu, chuẩn đầu ra ghi trong đề cương môn học, xác định các tiêu chí cần đạt được cho người học Các tiêu chí đánh giá được nghiên cứu, xác định cho từng chủ đề, giúp việc xác định phương pháp dạy học phù hợp
2.2.3 Lựa chọn phương pháp dạy học:
- Phân tích đặc điểm nội dung dạy học
Phân tích nội dung, cho thấy, môn học máy điện có thể chia ra thành năm nhóm nội dung dạy học có tính chất, đặc điểm khác biệt tương đối với nhau Mỗi loại nội dung cho phép chọn một hoặc một số phương pháp dạy học (PPDH) phù hợp Năm nhóm nội dung môn học máy điện bao gồm:
Nhóm nội dung1- Mô tả kết cấu nguyên tắc làm việc của máy điện;
Nhóm nội dung 2- Phân tích quan hệ điện từ trong máy điện;
Nhóm nội dung 3- Trình bày, phân tích các chế độ làm việc của máy điện;
Nhóm nội dung 4- Tính toán kỹ thuật ứng dụng máy điện trong sản xuất;
Nhóm nội dung 5- Ôn tập, giải quyết các bài tập ứng dụng của máy điện
Mỗi nội dung dạy học trên đây, cùng với các tiêu chí đánh giá trên, có thể dùng làm căn cứ để lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp Tổ hợp phương pháp theo mỗi loại nội dung dạy học trên có thể lựa chọn, phân chia theo phương pháp dạy học(PPDH) cho từng nhóm nội dung môn học với các tính chất đặc điển trên
- Lựa chọn phương pháp dạy học :
Nhóm nội dung 1:Dạy học mô tả kết cấu, nguyên tắc làm việc các loại máy điện
Môn học máy điện cũng như các một số môn học kỹ thuật khác, trong chương trình, nội dụng dạy học có giới thiệu mô tả về kết cấu, chức năng nhiệm vụ, nguyên tắc làm việc các chi tiết, cơ cấu, kết cấu tổng thành của máy móc, thiết bị, hệ thống…Đây là một nội dung quan trọng ban đầu, là tiền đề để người học tiếp thu kiến thức tiếp sau Đặc điểm quan trọng về nhận thức là dạy học phải trả lời câu hỏi: Nó là gì? Chức năng nhiệm
vụ của nó trong tổng thể kết cấu ra sao? Đặc điểm về kết cấu, vật liệu? Hoạt động dựa vào hiện tượng điện từ nào? Từ đó kết luận về nguyên tắc hoạt động, vận hành, ra sao? Các thông số kỹ thuật định mức, quan hệ giữa các đại lượng và ý nghĩa của chúng?
Với nội dung và đặc điểm như trên, những phương pháp dạy học tích cực phù hợp có thể
áp dụng là trực quan, giải thích, …
Nhóm nội dung 2: Dạy học phân tích các quan hệ điện từ trong máy điện
Quan hệ điện từ trong máy điện là quan hệ giữa các thông số, đại lượng điện – từ (u,I.E,r,X,p,Q,S,cos,…) khi máy điện làm việc Việc xuất hiện quan hệ điện từ do tính chất đặc điểm, kết cấu, chức năng nhiệm vụ từng chi tiết bộ phận và hiện tượng điện từ khi máy làm việc ứng với từng chi tiết máy Sự tuân thủ các định luật điện từ và phân
Trang 35tích chúng cho thấy các quan hệ điện từ thể hiện trên các phương trình, hệ phương trình cân bằng toán học dạng tức thời (hình sin), dạng phức(số phức), dạng đồ thị véc tơ (toán véc tơ, véc tơ phức) Với nội dung dạy học như trên, phương pháp dạy học cần phải giải quyết vấn đề: quan hệ giữa các thông số làm việc của máy điện theo qui luật nào, thể hiện trên các phương trình và hệ phương trình nào? việc mô hình hoá thành các mô hình toán lý được tiến hành ra sao? ý nghĩa việc mô hình hoá trong học tập, nghiên cứu, ứng dụng môn học máy điện?
Với nội dung và đặc điển như trên, phương pháp dạy học phù hợp có thể vận dụng
là: dựa trên vấn đề, động não(Braistorning), suy nghĩ theo cặp, nhóm nhỏ (think – pair –
share), sử dụng thẻ bùn (muddy card),…
Nhóm nội dung 3: Dạy học trình bày, phân tích các chế độ làm việc của máy điện
Máy điện làm việc với các chế độ thông dụng có thể phân ra là: chế độ không tải, có tải, ngắn mạch, điều chỉnh, làm việc song song Yêu cầu dạy học đòi hỏi người học hiểu, phân tích được qui luật làm việc, các đặc tính làm việc thông qua các đồ thị, phương trình cân bằng, tính toán các thông số kỹ thuật trong tường chế độ làm việc thông qua các
mô hình mạch điện thay thế
Với nội dung và đặc điểm như vậy, phương pháp dạy học phù hợp có thể là: mô phỏng (simulation), dựa trên vấn đề (problem – based – learning), nghiên cứu tình huống (case stady), trình bày, mô tả…
Nhóm nội dung 4: Dạy học tính toán ứng dụng kỹ thuật của máy điện
Tính toán ứng dụng trong môn học máy điện bao gồm các tính toán thông số kỹ thuật tương ứng với từng chế độ làm việc, từng điều kiện, tình huống cụ thể khi máy điện làm việc trong sản xuất Phương pháp dạy học phù hợp có thể là:dựa trên vấn đề, nghiên cứu tình huống (case study), thảo luận nhóm (student seminar), học tập theo nhóm (group –based – learning) học tập, nhóm chuyên môn
Nhóm nội dung 5:Dạy học ôn tập, giải quyết bài tập ứng dụng tổng hợp
Nội dung việc giải quyết trả lời câu hỏi, bài tập ứng sẽ dụng giúp sinh viên học tập trải nghiệm có hiệu quả
Phương pháp dạy học, chủ yếu là học tập của sinh viên phù hợp cho nội dung này
có thể là: lập bản đồ tư duy, động não, học tập nhóm, học tập với các phiếu học tập
Để thuận tiện cho việc lựa chọn phương pháp, nội dung và phương pháp dạy học được lựa chọn được ghi thành bảng nhằm thống kê các phương pháp dạy học (chính) của bài giảng trên lớp, định hướng cho việc lập giáo án môn học
- Lựa chọn hình thức dạy học:
Dạy học với nhóm kết hợp (theo đề tài): là sự kết hợp dạy học cá nhân với cặp đôi
học tập, nhóm học tập, nhóm chuyên môn trong học tập môn học Đề tài lựa chọn cho
môn học với hình thức dạy học này
Dạy học với cặp đôi học tập: hai người (thường là vị trí ngồi cạnh nhau trong lớp
học) trong lớp hợp thành một cặp đôi học tập Đôi học tập nhằm hỗ trợ nhau trong
Trang 36nghiên cứu, học tập, ôn tập, giải quyết các bài tâp ứng dụng, những vấn đề nảy sinh trong quá trình học tập trên lớp hoặc ngoài giờ học tập
Dạy học với nhóm học tập: nhóm học tập hình thành từ 3 người trở lên, thường là
những người ngồi gần nhau hoặc theo danh sách học tập hoặc theo phương thức tự lựa chọn phù hợp Nhóm học tập có chức năng nhiệm vụ tương tự như cặp đôi, đồng thời thực hiện các nhiệm vụ thảo luận, trình bày, đánh giá kết quả cuối cùng trong quá trình học tập tại nhóm, theo phương thức tự đánh giá cá nhân kết hợp đánh giá của nhóm
Dạy học với nhóm chuyên môn (hay nhóm chuyên đề): hình thành do những cá
nhân ở các nhóm học tập khác nhau có năng lực sở trường, mối quan tâm, khả năng giải quyết vấn đề, thiên về một chủ đề, vấn đề của môn học hay vấn đề học tập nói chung
Việc phân tích chủ đề, lựa chọn phương pháp dạy học, xác định các tiêu chí cần đạt được với người học tham khảo theo bảng (bảng 2.2.tr29) dưới đây:
Bảng2.2 Bảng phân tích bài giảng (chủ đề, chọn phương pháp, tiêu chí bài giảng)
(4) Tiêu chí cần đạt với người học
độ nhận thức cơ bản: biết hiểu, ứng dụng
(Nguồn: bảng 2.2 do đề tài thực hiện tháng 9/2013)
2.3 Thực hiện dạy học với nhóm kết hợp
2.3.1 Lập kế hoạch dạy học (giáo án) với nhóm kết hợp
Trang 37Nhóm kết hợp hay nhóm học tập kết hợp là sự phối hợp giữa cá nhân, cặp đôi và
nhóm học tập để giải quyết vần đề nhận thức đặt ra cho từng người, mọi người trong lớp Nội dung giáo án cần thể hiện các nội dung như sau:
-T ổ chức lớp học: bao gồm ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, chia nhóm theo vị trí học
tập trên lớp, sinh viên ngồi theo số thứ tự nhóm học tập
- Dẫn nhập: Giới thiệu bài giảng, mục tiêu chuẩn đầu ra, nội dung bài giảng, chủ
đề bài giảng, tiêu chí đánh giá, phương pháp dạy học, tổ chức dạy học
- Đưa ra vấn đề dạy học: đưa ra vấn đề bài giảng theo các chủ đề, bao gồm việc
trình bày, mô tả, minh chứng, giải thích, phân tích, tính toán, kết luận vấn đề, hướng dẫn phương pháp giải quyết vấn đề
- Giải quyết vấn đề: bao gồm việc nghiên cứu thảo luận, làm bài tập…
- Kiểm tra, đánh giá, tổng kết bài học
Việc biên soạn giáo án dạy học với nhóm kết hợp có thể tham khảo bảng dưới đây
Bảng2.3 Mẫu giáo án dạy học với nhóm kết hợp
GIÁO ÁN SỐ: 1 Ngày: Thời gian thực hiện:
tiết Tên bài Bài 1 Kết cấu, nguyên tắc làm việc máy biến áp
A Mục tiêu, chuẩn đầu ra:
Mục tiêu :
Chuẩn đầu ra:
B Phương tiện dạy học
- Giáo trình, giáo án, bài giảng điện tử, tài liệu phát tay
- Máy tính, projector
- Bảng phấn
gian Bước1 Tổ chức lớp học Thầy Trò
1 - Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ
- Tổ chức lớp học: theo nhóm
học tập, xác định nhiệm vụ
dạy học: trình bày, hướng dẫn,
nghe, nhìn, đọc tài liệu, thảo
luận nghiên cứu, làm bài tập,
theo cặp nhóm
- Xắp xếp Sv ngồi theo số thứ tự, sơ đồ lớp học, nhóm học tập, nêu nhiệm vụ từng thành viên, cặp, nhóm trong lớp học
- Ngồi theo vị trí xác định, xác định nhiệm vụ cặp, nhó học tập,nhóm chuyên môn
Bước 2 Dẫn nhập
Trình bày theo các slides (trình diễn powerpoint)
Nghe, nhìn
1 Chia bài giảng thành các chủ
đề nhận thức
Nêu nhiệm vụ từng thành viên, cặp,
Xác định nhiệm vụ cặp,
Trang 382 Giới thiệu mục tiêu, chuẩn
đầu ra
Trình bày Ghi nhận
Bước 3 Giải quyết vấn đề
1 Trình bày nội dung (theo chủ
- Nêu ví dụ ứng dụng
và minh chứng từng vấn đề trên các Slides
- Nêu tiêu chí đạt được cho từng vấn
đề
- Phương pháp học tập, nghiên cứu với
cá nhân, cặp, nhóm (chuyên môn, học tập)
- Lắng nghe, đàm thoại cá nhân, hỏi đáp trên lớp (thầy trò)
- xác định nhiệm vụ học tập, nghiên cứu
2 Trình bày các tiêu chí cần đạt
được:
Trình bày Ghi nhận
Tiêu chí đánh giá cần đạt với
SV, theo yêu cầu chuẩn đầu
ra
Theo bảng tiêu chí Theo phiếu
học tập
3 Hướng dẫn phương pháp học
tập (phương pháp giải quyết
vấn đề với sinh viên)
Học tập với nhóm kết hợp Học tập với cặp đội,
với nhóm HT
Ghi nhận
chuyển theo nhóm CM
Trang 394 Học tập (các chủ đề) theo
nhóm kết hợp
Cặp đôi
Học tập
Học tập theo cặp đôi giữa hai
sinh viên ngồi cạnh nhau (lập
sơ đồ tư duy, thảo luận, hoàn
chỉnh sơ đồ, làm bài tập)
-Hướng dẫn nghiên cứu, lập sơ đồ
tư duy từng vấn đề theo cặp, kết hợp thảo luận nhóm theo, theo chủ đề
Thực hiện nghiên cứu vấn đề theo cặp, thảo luận nhóm
25’
Nhóm
học tập
Học tập theo nhóm
Sinh viên học tập theo nhóm
học tập: giải quyết toàn bộ vấn
quả từng cá nhân tiêu chí theo
yêu cầu chuẩn đầu ra
- Hướng dẫn học tập nghiên cứu giải quyết
cả 3 vấn đề theo cặp, kết hợp trình bày, thảo luận, đánh giá nhóm theo chủ đề
Thực hiện nghiên cứu 3 vấn đề theo cặp, trình bày, thảo luận, đánh giá nhóm
Bước 5 Đánh giá kết quả:
- Nhóm (đại diện) trình bày
kết quả trước lớp, tự đánh giá
so sánh với tiêu chí cần đạt
- Thảo luận toàn lớp
- Thông báo kết quả từng
nhóm, toàn lớp
- Hướng dẫn trình bày, báo cáo, đánh giá KQ
- Đánh giá KQ cá nhân, chung
Thực hiện, nghe, trình bày, báo cáo, đánh giá KQ
cá nhân
Bước 6 Tổng kết bài học:
- Điều chỉnh các vấn đề chưa
hoàn chỉnh
- Nêu nhiệm vụ kế tiếp
- Trình bày việc điều chỉnh các vấn đề chưa đúng, bổ sung các vấn đề còn chưa hoàn chỉnh
- Nêu nhiệm vụ tiếp theo của bài học
-Thực hiện điều chỉnh trên tài liệu học tập
Trang 402.3.2 Tổ chức dạy học với nhóm học tập kết hợp
Trong quá trình dạy học, dạy học theo nhóm là phương pháp được ứng dụng rộng rãi với khả năng tương tác, phối hợp giữa thầy- trò, trò- trò, cặp – nhóm học tập, nó có thể giúp người học với sự hướng dẫn của thầy, kết hợp tự nghiên cứu của cá nhân với làm việc nhóm
Tương tác giữa thầy –trò chủ yếu diễn ra trong toàn lớp học Vì vậy, cần thiết lựa chọn những nội dung phù hợp với vai trò của người dạy và người học trong lớp học, những nội dung mà vai trò của cặp nhóm trong việc tự học, tự nghiên cứu hạn chế hơn
Sự phối hợp giữa cặp, nhóm diễn ra trong phạm vi hẹp, từ hai người (cặp đôi học tập), hoặc nhiều hơn 3,4 người trong nhóm (nhóm học tập)
Dưới sự hướng dẫn, tổ chức của thầy, việc dạy học theo cặp, nhóm môn học cho từng nội dung dạy học được tiến hành như sau:
- Dạy học theo nhóm phối hợp
Về nguyên tắc, mục tiêu, chuẩn đầu ra được xác định theo qui định trong đề cương chi tiết môn học tương ứng Tuy nhiên, theo điều kiện dạy học cụ thể, giảng viên cần cụ thể hoặc bổ xung cho phù hợp, như các kỹ năng làm việc cặp, nhóm
Học tập theo cặp: là mục tiêu cá nhân đạt được với sự tương tác, phối hợp trong
cặp đôi học tập Cặp đôi hình thành do sự tự nguyện phối hợp hoặc phân công trong nhóm học tập nhằm gia tăng sự phối hợp, hỗ trợ cá nhân tự học, tự nghiên cứu trong nhóm
Học tập theo nhóm phối hợp Có hai loại nhóm: nhóm học tập, là nhóm phân chia
theo sự tự nguyện, từ 3 người trở lên (theo kinh nghiệm, tốt nhất là 4 người) Mục tiêu
mà nhóm môn học cần đạt được là tổ chức hoạt động học tập giúp từng thành viên học
tập đạt mục tiêu chất lượng, hiệu quả cao Nhóm chuyên đề (hay nhóm chuyên môn), là
nhóm phối hợp những thành viên học tập, nghiên cứu cùng 1 chủ đề chuyên môn trong nội dung dạy học do giảng viên phân công trên lớp
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ dạy học theo nhóm phối hợp
Sau khi hình thành cặp, nhóm học tập, giảng viên tiến hành phân công nhiệm vụ cho từng nhóm học tập Nhiệm vụ học tập mỗi nhóm (có trưởng nhóm) bao gồm các chủ
đề, mỗi nhóm lại chia ra mỗi thành viên nghiên cứu học tập 1 trong các chủ đề đó Ví dụ