Một trong các phương pháp sửa chữa thông dụng là hàn phục hồi bằng phương pháp hàn TIG kết hợp với gia công sau khi hàn để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của khuôn.. Hình 1.1: Dụng cụ hàn TIG
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ HÀN TIG ĐẮP PHỤC HỒI CÁC CHI TIẾT BỊ MÒN TRONG
KHUÔN ÉP NHỰA VÀ KHUÔN DẬP
MÃ SỐ: T2014-105
S 0 9
S KC0 0 5 4 9 6
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO TÓM TẮT
ĐỀ TÀI KH&CN CẤP TRƯỜNG
NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ HÀN TIG
ĐẮP PHỤC HỒI CÁC CHI TIẾT BỊ MÕN TRONG
KHUÔN ÉP NHỰA VÀ KHUÔN DẬP
Mã số: T2014 - 105
Chủ nhiệm đề tài: GV ThS VÕ XUÂN TIẾN
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY
BÁO CÁO TÓM TẮT
ĐỀ TÀI KH&CN CẤP TRƯỜNG
NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ HÀN TIG ĐẮP PHỤC HỒI CÁC CHI TIẾT BỊ MÕN TRONG
KHUÔN ÉP NHỰA VÀ KHUÔN DẬP
Mã số: T2014 - 105
Chủ nhiệm đề tài: GV ThS VÕ XUÂN TIẾN
TP HCM, 11/2014
Trang 4CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1 Tổng quan và tính cấp thiết của đề tài:
a Tổng quan tình hình nghiên cứu
Các chi tiết trong các loại khuôn ép nhựa hoặc khuôn dập có độ mòn không
đều trong quá trình hoạt động, nên việc hàn đắp, phục hồi các chi tiết bị mài mòn có
ý nghĩa lớn trong việc kéo dài tuổi thọ khuôn và giảm chi phí sản xuất
Ngoài ra, trong quá trình gia công, chế tạo khuôn, có thể có những hao hụt
kích thước nhất định đối với các chi tiết gia công nên việc áp dụng công nghệ hàn
đắp các chi tiết là cần thiết để nhằm giảm chi phí chế tạo khuôn
Khi làm việc các khuôn dập, ép ngoài chịu áp lực rất lớn ra còn chịu ứng suất
uốn, lực ma sát và lực va đập
Trong quá trình làm việc khuôn dập bị mài mòn do phải chịu ma sát lớn khi
dập, ép…nên để tránh cho khuôn bị mài mòn phụ thuộc rất lớn vào độ cứng bề mặt
và tổ chức tế vi của vật liệu
Ngoài ra khuôn còn làm việc trong môi trường hóa chất, chất bôi trơn, không
khí ẩm… làm cho khuôn bị ăn mòn hóa học ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
cũng như tuổi thọ của khuôn
Khi khuôn dập bị sai hỏng mòn, gãy, nứt mẻ, bong tróc bề mặt, biến dạng dẻo,
lún lòng khuôn trong quá trình làm việc, ta cần tiến hành công tác bảo trì, sửa chữa
phục hồi Một trong các phương pháp sửa chữa thông dụng là hàn phục hồi bằng
phương pháp hàn TIG kết hợp với gia công sau khi hàn để đảm bảo yêu cầu kỹ
thuật của khuôn
b Tính cấp thiết của đề tài
Đề tài này nhằm phục vụ cho công tác giảng dạy và đổi mới phương pháp dạy – học
môn Công nghệ Kim loại, phần Công nghệ Hàn Ngoài ra, đề tài hướng tới bước
đầu lập quy trình công nghệ cho phương pháp hàn đắp phục hồi các chi tiết trong
khuôn ép nhựa và khuôn dập, có thể tiến tới chuyển giao công nghệ cho các công ty
Trang 5Hình 1.1: Dụng cụ hàn TIG
Đề tài được tiến hành bằng phương pháp thực nghiệm hàn sửa chữa bằng
phương pháp hàn TIG trên các vật liệu được sử dụng làm khuôn dập, khuôn ép phổ
biến trên thị trường, thông qua các kết quả thu được về tính hàn và thông số chế độ
hàn thu được, tiến hành so sánh với lý thuyết, rút ra kết quả và cung cấp tư liệu cho
công tác bào trì sửa chữa sai hỏng trên khuôn trong quá trình làm việc
1.2.2 Ý nghĩa thực tiễn:
Việc sửa chữa khuôn dập, ép bằng công nghệ hàn TIG mang lại hiệu quả kinh
tế cao, chất lượng mối hàn tốt, hạn chế việc thay mới khuôn khi khuôn bị sai hỏng
trong quá trình làm việc, vẫn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, chế độ làm việc của khuôn
1.3 Mục tiêu nghiên cứu:
Đưa ra chế độ hàn thực nghiệm, tính hàn và so sánh với chế độ hàn lý thuyết,
lựa chọn que bù (que hàn đắp) thích hợp cho các mác thép làm khuôn dập, ép
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Các mác thép làm khuôn; khuôn dập nóng, dập nguội, ép nhựa thông dụng
trên thị trường
Các sai hỏng phổ biến trong quá trình làm việc của khuôn
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu:
Do hạn chế trong việc tìm kiếm khuôn cũ có sai hỏng nên đề tài thực hiện
thông qua việc mô phỏng các sai hỏng trên các mác thép làm khuôn trong quá trình
thực hiện
Có rất nhiều thép làm khuôn dập, ép, nhưng chỉ thực hiện trên một số thép làm
khuôn phổ biến trên thị trường
1.5 Phương pháp nghiên cứu:
Tiến hành tìm hiểu các mác thép làm khuôn dập nóng, dập nguội, ép nhựa
- Tìm hiểu tính hàn của các mác thép
Trang 6- Các thông số hàn cơ bản cho các mác thép
- Tìm que bù (que hàn đắp)
- Tiến hành hàn thử sửa chữa các sai hỏng đã tìm hiểu
- Đưa ra bảng thống kê thông số, chế độ hàn thực nghiệm, lựa chọn que hàn
thích hợp cho từng loại thép; quy trình hàn (hàn trái, hàn phải), nhiệt độ gia
nhiệt, cách nhận biết nhiệt độ bằng mắt thường hoặc bằng máy đo nhiệt độ
- Đánh giá kết quả và kết luận
Trang 7CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP HÀN TIG 2.1 Hàn TIG:
2.1.1 Định nghĩa:
Hàn TIG (Tungsten Inert Gas) hay hàn hồ quang điện cực không nóng chảy
trong môi trường khí trơ (GTAW-Gas tungsten arc welding) là quá trình hàn nóng
chảy trong đó nguồn nhiệt điện cung cấp bởi hồ quang được tạo thành giữa điện
cực không nóng chảy và vũng hàn Vùng hồ quang được bào vệ bằng môi trường
khí trơ (Ar, He hoặc Ar+He) để ngăn cản những tác động có hại của oxi và nitơ
trong không khí Điện cực không nóng chảy thường dùng là volfram, nên phương
pháp hàn này tiếng anh gọi là hàn TIG (Tungsten Inert Gas)
Nhiệt lượng cần thiết của quá trình hàn hồ quang trong môi trường khí bảo vệ
với điện cực không nóng chảy (TIG) được sinh ra bởi cột hồ quang được tạo ra và
duy trì giữa điện cực không nóng chảy bằng Wonfram và bề mặt vật hàn Vùng ảnh
hưởng nhiệt, vũng hàn và điện cực bằng Wonfram được bao bọc và bảo vệ bởi cột
khí trơ Khí trơ (như Argon, Heli, ) không tác dụng hóa học với kim loại nóng
chảy, không cháy, không mùi, và trong suốt giúp cho thợ hàn có thể quan sát rõ quá
trình hàn Có thể thêm vào một lượng nhỏ khí khác như Hydro để tăng vận tốc hàn
Kẹp mát
Nguồn điện hàn
Hệ thống làm mát Khí bảo vệ
Điều khiển từ xa
Mỏ hàn
Trang 8Quá trình hàn TIG có thể sinh ra nhiệt độ lên đến 19.426°C Nguồn nhiệt trong
quá trình hàn TIG chỉ dùng để nung chảy kim loại nền nên nếu mối hàn cần bổ sung
thêm kim loại thì ta phải sử dụng que hàn phụ với kỹ thuật vào que tương tự như
hàn với hỗn hợp khí acetylen và oxy
2.1.2 Đặc điểm phương pháp hàn TIG:
a Ưu điểm của hàn TIG
Hàn được nhiều loại vật liệu hàn: thép không gỉ (inox), các hợp kim
nikel, titan, nhôm, magie, đồng, đồng thanh, đồng thau và thậm chí là
vàng
TIG cũng có thể dùng để hàn không đồng chất ví dụ như đồng với đồng
thau, thép không gỉ (inox) với thép cacbon thấp
Hồ quang của TIG tập trung nhiệt lượng cao nên vùng ảnh hưởng nhiệt
hẹp (nhất là đối với các kim loại dẫn nhiệt tốt như nhôm, đồng) Vùng
ảnh hưởng nhiệt là vùng có cơ tính thấp nhất nên việc vùng ảnh hưởng
nhiệt càng hẹp càng tốt
Không tạo xỉ nên không tốn thời gian làm sạch vật hàn
Không bắn tóe
Không khói và hơi độc
b Nhược điểm của TIG:
Hệ số điền đầy thấp
Phải sử dụng que hàn phụ để bổ sung kim loại cho mối hàn và kỹ thuật
vào que khó nên đòi hỏi tay nghề người thợ Hàn phải cao
Cường độ hồ quang hàn trong hàn TIG rất mạnh làm tăng lượng tia cực
tím, và từ đó tạo nên ozone và nitơ dioxide Do đó, cần có biện pháp
bảo vệ da và mắt khỏi tác hại của hồ quang hàn bằng cách mặc đồ bảo
Trang 92.1.3 Phạm vi ứng dụng của phương pháp hàn TIG:
- Phương pháp hàn TIG được áp dụng trong nhiều lĩnh vực sản xuất, đặc biệt
rất thích hợp trong hàn thép hợp kim cao, kim loại màu và hợp kim của
chúng…
- Phương pháp hàn này thông thường được thao tác bằng tay
- Thường được sử dụng trong lĩnh vực hàng không vũ trụ, trong sản xuất xe
không gian…
- Sử dụng hàn các tấm, ống thành mỏng trong ngành công nghiệp xe đạp
- Thường được sử dụng trong quá trình phục chế sửa chữa các chi tiết hỏng, đặc
biệt là các chi tiết làm bằng nhôm và magie
2.2 Tính hàn của kim loại và hợp kim:
2.2.1 Khái niệm:
Tất cả những kim loại và hợp kim của nó mà khi hàn xảy ra quá trình nóng
chảy, quá trình khuếch tán và kết tinh để tạo nên mối hàn thì những kim loại và hợp
kim đó có khả năng hàn hay có tính hàn thật sự
Tất cả các kim loại và hợp kim đồng nhất đều có tính hàn
Ví dụ: thép với thép, gang với gnag, đồng với đồng…
Những kim loại và hợp kim mà ở trạng thái lỏng không hoà tan với nhau thì
những kim loại và hợp kim đó không có tính hàn
Ví dụ: đồng và chì nguyên chất không hàn được với nhau ở trạng thái nóng
chảy, vì ở trạng thái lỏng tạo nên lớp ván g không hoà tan Hoặc sắt – chì, không
hàn được với nhau Muốn hàn được các kim loại đó với nhau, phải dùng hợp kim
thứ 3 ở dạng hợp kim trung gian để hoà tan các kim loại đó với nhau Ví dụ: Hàn
titan với thép cacbon phải dùng vanađi…
Như vậy, tính hàn là khả năng của kim loại hay hợp kim cho phép hình thành
mối hàn bằng các công nghệ thông thường, thích hợp để các mối hàn đạt được các
tính chất cần thiết, đảm bảo độ tin cậy của liên kết hàn khi làm việc
2.2.2 Phân loại:
Theo truyền thống tính hàn của vật liệu qui ước chia thành 4 nhóm:
Vật liệu có tính hàn tốt
Bao gồm các loại vật liệu cho phép hàn được bằng nhiều phương pháp hàn
khác nhau, chế độ hàn có thể điều chỉnh được trong một phạm vi rộng, không cần
dùng các biện pháp công nghệ phức tạp (như nung nóng sơ bộ, nung nóng kèm
Trang 10lượng mong muốn Thép cacbon thấp và phần lớn thép hơp kim thấp đều thuộc
nhóm này
Vật liệu có tính hàn thoả mãn (hay còn gọi là có tính hàn trung bình)
So với nhóm trên, nhóm này chỉ thích hợp với một số phương pháp hàn nhất
định, các thông số của chế độ hàn chỉ có thể dao động trong một phạm vi hẹp, yêu
cầu về vật liệu hàn chặt chẽ hơn Một số công nghệ như nung nóng sơ bộ, giảm tốc
độ nguội và xử lý nhiệt sau khi hàn,… có thể được sử dụng
Một số mác thép hợp kim thấp, thép cacbon và hợp kim trung bình thuộc
nhóm này
Vật liệu có tính hàn hạn chế
Gồm những loại vật liệu cho phép nhận được các liên kết hàn với chất lượng
mong muốn trong các điều kiện rất khắc khe về công nghệ và vật liệu hàn Thường
phải sử dụng các biện pháp xử lý nhiệt hoặc hàn trong những môi trường bảo vệ đặc
biệt (khí trơ, chân không,…); chế độ hàn chỉ được điều chỉnh trong phạm vi rất hẹp
Tuy vậy, liên kết hàn vẫn có khuynh hướng bị nứt và dễ bị xuất hiện các khyết tật
khác làm giảm chất lượng sử dụng của kết cấu hàn
Vật liệu có tính hàn xấu
Thường phải hàn bằng các công nghệ đặc biệt, phức tạp và tốn kém Tổ chức
kim loại mối hàn xấu, dễ bị nứt nóng và nứt nguội Cơ tính và khả năng làm việc
của liên kết hàn thường thấp hơn nhiều so với vật liệu cơ bản, chủ yếu là các loại
gang và hợp kim đặc biệt
Trước đây, người ta nghĩ rằng có một số vật liệu không có tính hàn, tức là
không thể hàn được Tuy nhiên, với sự phát triển của khoa học công nghệ hàn, ngày
nay chúng ta có thể khẳng định rằng tất cả vật liệu đều có tính hàn dù chất lượng đạt
được có thể rất khác nhau Sự xuất hiện các vật liệu mới, những loại liên kết hàn
mới đòi hỏi chúng ta phải thường xuyên cập nhật kiến thức, nghiên cứu và hoàn
thiện các công nghệ thích hợp để tạo ra các kết cấu hàn có chất lượng
Trang 11Để đánh giá sơ bộ tính hàn của thép theo thành phần hoá học của nó có thể
dựa vào một số thông số sau đây:
2.3.1 Thông số về hàm lượng cacbon tương đương C E (%):
Hàm lượng cacbon tương được tính theo hàm lượng của cacbon và các nguên
tố hợp kim khác (Mn, Cr, Mo,…) có trong thép Ví dụ, đối với thép cacbon và thép
hợp kim thấp:
Thông qua giá trị CE có thể đánh giá tính hàn của thép thuộc loại nào
- CE < 0.25% thì thép có tính hàn tốt
- CE = (0.25÷0.45)% thì thép có tính hàn trung bình
- CE > 0.45% thì thép có tính hàn kém
Theo kinh nghiệm sản xuất, người ta cũng có thể đánh giá gần đúng tính hàn
của thép theo thành phần hoá học bằng cách so sánh tổng lượng các nguyên tố hợp
kim ∑ với hàm lượng (%) có trong thép như bảng:
Xấu
0.35
0.35 ÷ 0.45
>0.45
0.30
0.30 ÷ 0.40
>0.4
0.28
0.28 ÷ 0.38
>0.38
2.3.2 Thông số đánh giá nứt nóng:
[ ] Khi Hcs ≥4, thép có thiên hướng nứt nóng khi hàn
Dễ dàng nhận thấy cacbon và photpho cùng với lưu huỳnh sẽ làm tăng mạnh
khả năng nứt nóng Trong lúc đó, mangan, crôm, môlipđen, và vanađi có tác dụng
Trang 122.3.3 Thông số đánh giá nứt nguội P L :
Trong đó:
PCM – thông số biểu thị sự biến giòn của vùng ảnh hưởng nhiệt do chuyển
biến pha Đối với thép hợp kim thấp:
- chiều dày vật liệu (mm);
HD – hàm lượng hyđrô (H2) có trong kim loại mối hàn (ml/100g);
Khi PL ≥ 0.286 thì thép có thiên hướng nứt nguội
Để hạn chế hiện tượng nứt nguội cần giảm hàm lượng cacbon và hàm lượng
hydro trong kim loại mối hàn (ví dụ dùng que hàn, thuốc hàn không bị ẩm và chứa
ít H2)
2.3.4 Nhiệt độ nung nóng sơ bộ:
Đối với thép cacbon trung bình và cao, cũng như các loại thép hợp kim
thường phải nung nóng sơ bộ trước khi hàn
Thông thường nhiệt độ nung nóng sơ bộ TP có thể xác định theo công thức:
√
2.4 Phương pháp kiểm tra đánh giá chất lượng mối hàn:
Mục đích của phương pháp kiểm tra chất lượng liên kết hàn là kiểm tra các tính
chất cơ học, hoá học, kim loại học và xác định các khuyết tật Ngoài ra việc kiểm tra
chất lượng mối hàn còn được dùng để phân loại các quy trình hàn và trình độ tay nghề
thợ hàn
Các phương pháp kiểm tra được chia thành hai phương pháp chính:
2.4.1 Kiểm Tra bằng phương pháp phá huỷ:
Trang 13Để thử kéo, thử uốn hoặc các phương pháp thử độ dai va đập các mẫu được cắt
ra từ phần kim loại đắp của liên kết hàn và được gia công cơ khí để đạt được hình dạng
và kích thước theo các tiêu chuẩn được áp dụngCác mẫu thử kiểm tra với tác dụng
của tải trọng tĩnh hoặc tải trọng động
Kiểm tra cấu trúc của liên kết hàn
Gồm có hai dạng là: Kiểm tra thô và kiểm tra tế vi
- Kiểm tra thô - được tiến hành trực tiếp với các mẫu thử kim loại hoặc các mặt
gãy của chúng Các mẫu thử được cắt ra từ liên kết hàn, mài bóng và tẩy sạch
bằng dung dịch axit nitric 25% rồi dùng kính lúp hoặc mắt thường để phát hiện
khuyết tật của liên kết hàn, có thể khoan lấy mẫu ngay trên kim loại đắp để
nghiên cứu Mũi khoan lấy mẫu có đường kính rộng hơn chiều rộng của mối
hàn 3mm để lấy cả phần kim loại cơ bản và kim loại mối hàn
- Kiểm tra cấu trúc tế vi - được tiến hành dưới loại kính lúp có độ phóng đại lớn
(100-500 lần), nhờ vậy có thể xác định được dễ dàng và chính xác chất lượng
kim loại của liên kết hàn
2.4.2 Kiểm tra bằng phương pháp không phá huỷ:
Kiểm tra bằng mắt thường
Kiểm tra trước khi hàn:
- Kiểm tra bản vẽ, các tiêu chuẩn đặt ra cho liên kết hàn
- Kiểm tra chứng chỉ vật liệu được sử dụng có đủ và phù hợp với yêu cầu không
- Kiểm tra gia công gá lắp, khe hở và mép vát có đúng với thiết kế không
- Kiểm tra độ sạch của liên kết hàn
Kiểm tra trong khi hàn:
- Kiểm tra các thông số của quy trình hàn
- Loại vật liệu hàn tiêu hao
- Nhiệt độ nung nóng trước khi hàn (nếu được yêu cầu)
- Vị trí hàn và chất lượng bề mặt vật hàn
- Trình tự hàn
- Xử lý các mối hàn đính và vệ sinh giữa các lớp hàn
- Kích thước liên kết hàn
- Nhiệt độ và thời gian sử lý nhiệt sau khi hàn
Kiểm tra sau khi hàn:
Trang 14- Kiểm tra kích thước của mối hàn so với bản vẽ thiết kế
Kiểm tra bằng dung dịch chỉ thị màu
Đây là phương pháp sử dụng các dung dịch để thẩm thấu vào các vết nứt, rỗ khí
nhỏ của liên kết hàn mà không thể quan sát được bằng mắt thường, sau đó dùng các
chất hiển thị màu phát hiện ra vị trí mà dungdịch thẩm thấu còn nằm lại ở các vết nứt
cũng như rỗ khí
Cần lưu ý là : Phương pháp này chỉ phát hiện được các khuyết tật mở ra trên bề
mặt vật liệu cần kiểm tra Thông thường sử dụng 3 loại dung dịch và được tiến hành
theo các bước sau:
- Dùng dung dịch làm sạch để tẩy sạch bề mặt mối hàn
- Phun dung dịch thẩm thấu lên bề mặt mối hàn
- Sau khi đủ thời gian để dung dịch thẩm thấu vào các vết nứt, rỗ khí, thì lau sạch bề mặt
mối hàn
- Dùng dung dịch hiển thị màu phun lên vùng mối hàn vừa thực hiện các bước trên để phát
hiện khuyết tật
Phương pháp này có tính ưu việt là đơn giản, dễ thực hiện, phát hiện được cả
các khuyết tật nhỏ không quan sát được bằng mắt thường một cách nhanh chóng, tuy
nhiên nó không phát hiện được những khuyết tật nằm bên trong của liên kết hàn và
chiều sâu của khuyết tật
Kiểm tra bằng từ tính
Dùng bột sắt từ rắc trong từ trường của nam châm thì nó sẽ phân bố theo quy
luật của các đường sức từ Quy luật này trước tiên phụ thuộc vào sự đồng nhất của cấu
trúc sắt từ, nếu như trên đường đi các đường sức từ gặp phải các vết nứt, khe hở thì
quy luật phân bố của các đường sức từ thay đổi so với những khu vực khác do có sự khác
nhau về độ thẩm từ Khi gặp các khuyết tật các đường sức từ tản ra bao xung quanh lấy
các khuyết tật đó
Dựa vào nguyên lý đó người ta tiến hành kiểm tra bằng cách rắc bột sắt lên bề
Trang 15- Rỗ khí, lẫn xỉ
Kiểm tra bằng tia phóng xạ (Rơnghen và Gamma)
Tia X và tia Gamma là sóng điện từ có bước sóng rất ngắn, tần số dao động và
năng lượng rất cao có thể đi xuyên qua khối kim loại dày Một phần bức xạ tia X và tia
gamma bị hấp thụ, một phần sẽ đi qua mẫu kiểm \tra, lượng hấp thụ và lượng đi qua
được xác định theo chiều dày của mẫu Khi có khuyết tật bên trong, chiều dày hấp thục
bức xạ sẽ giảm, điều này tạo phần khác biệt trong phần hấp thụ, được ghi lại trên phim
Kiểm tra bằng siêu âm
Sóng siêu âm là dạng sóng âm thanh dao động đàn hồi trong môi trường vật
chất nhất định, khi truyền qua biên giới giữa các môi trường vật chất khác nhau sóng
siêu âm sẽ bị khúc xạ hay phản trở lại Dựa vào đặc tính đó, người ta đã chế tạo được
các loại máy dò siêu âm để phát hiện các khuyết tật nằm sâu trong lòng kim loại
Phương pháp này cho phép phát hiện các vết nứt, hàn không ngấu, rỗ khí, kẹt
xỉ,và cả những thay đổi rất nhỏ ở vùng ảnh hưởng nhiệt của liên kết hàn
Quan sát trên màn ảnh của máy bằng những xung hiển thị, có thể cho phép biết
được chính xác vị trí của các khuyết tật
Phương pháp kiểm tra độ kín của liên kết hàn
Kiểm tra độ kín bằng áp lực khí:
Trước lúc kiểm tra cần bịt kín, sau đó bơm khí vào (không khí hoặc khí trơ) đến
một áp suất nhất định nào đó, sau đó bôi nước xà phòng lên mặt ngoài mối hàn và quan
sát (100 gam xà phòng trên một lít nước).Những chỗ bị rò rỉ sẽ được phát hiện theo các
vị trí mà bong bóng xà phòng nổi lên
Kiểm tra bằng áp lực nước:
Để kiểm tra người ta bơm nước vào kết cấu cần kiểm tra, tạo một áp suất dư cao
hơn áp suất làm việc 1,5 đến 2 lần và giữ áp suất đó trong vòng 5 - 6 phút Giai đoạn
tiếp theo là hạ áp xuống đến áp suất làm việc rồi dùng búa gõ nhẹ vùng xung quanh
mối hàn (rộng 15 - 20mm)và quan sát xem nước có rò rỉ ra không
Đối với những kết cấu hở như bồn chứa, thùng,chỉ cần thử bằng cách bơm nước
Trang 16Kiểm tra bằng phương pháp tạo chân không:
Chỉ áp dụng trong điều kiện không tiến hành được bằng các phương pháp thử
kín trên (ví dụ như: đáy bồn, bể)
Trước tiên bôi nước xà phòng lên mối hàn cần kiểm tra Đặt buồng chân không
trực tiếp lên vùng mối hàn cần kiểm tra, tại các viền xung quanh buồng chân không có
roăng cao su để tạo độ kín cần thiết với vật liệu kiểm tra, độ chân không được tạo ra
nhờ có bơm chân không đặt ở phía ngoài Do có sự chênh lệch lớn về áp suất, không
khí sẽ chui vào buồng chân không qua các khuyết tật, nắp đậy được thiết kế trong suốt
qua đó ta có thể quan sát vị trí các khuyết tật theo các bong bóng xà phòng
2.5 Một số tùy chọn cho quy trình hàn TIG:
2.5.1 Nguồn điện và phương pháp đấu dây cho vật liệu hàn thép hợp kim:
a Phân cực thuận (DCEN)
Được dùng cho mọi kim loại Khi tạo hồ quang, dòng electron (điện tử) đi từ
điện cực mang dấu âm tới vật hàn mang dấu dương Trong nối thuận, khoảng 70%
nhiệt lượng của cột hồ quang sẽ tập trung vào cực dương của hồ quang và do đó một
lượng nhiệt lượng lớn được cung cấp cho vật hàn Kết quả là độ ngấu của mối hàn cao
Vật hàn
Điện cực
Hình 2.2: Phân cực thuận, tạo độ ngấu sâu của mối hàn vì nhiệt tập trung, không có
Trang 17nghịch là xuất hiện hiện tượng thổi lệch hồ quang như quá trình hàn que dùng dòng
điện DC
Nhưng ưu điểm của phương pháp phân cực nghịch là: đối với những kim loại
màu như nhôm và magiê thường nhanh xuất hiện lớp oxide trên bề mặt Oxide nhôm
rất bền và có nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhôm nhiều nên phải được làm sạch Do đó,
khi phân cực nghịch dòng ion dương của khí sẽ có hướng từ điện cực tới bề mặt vật
hàn Chúng va chạm vào bề mặt vật hàn và tẩy sạch lớp oxide nhôm Ta gọi đó là hiệu
ứng tẩy sạch oxide
Tuy nhiên, do kim hàn (điện cực) bị nung nóng nên phải dùng điện cực lớn hơn,
ví dụ như hàn với dòng điện có I = 100 A thì đường kính điện cực là 6,35 mm Do đó,
sẽ tạo nên vũng hàn lớn, dẫn tới nhiệt sẽ lan rộng ra trên bề mặt vật hàn Và do phần
lớn nhiệt lượng tập trung ở điện cực (đũa hàn) nên độ ngấu của mối hàn nhỏ
c Hàn với dòng AC
Để có được mối hàn ngấu tốt và làm sạch được lớp
oxide bền trên bề mặt người ta sử dụng dòng AC
để hàn
Chọn nguồn hàn DC cho thép hợp kim là phù hợp Đấu cực âm vào điện cực
Hình 2.3: Phân cực nghịch
Trang 182.5.2 Dòng điện hàn, đường kính chụp khí và lưu lượng khí:
Lựa chọn đường kính miệng phun và lưu lượng khí bảo vệ tuỳ thuộc vào
dòng điện hàn:
- Đường kính miệng phun không phù hợp sẽ gây ảnh hường tới diện tích và áp
suất của dòng khí bảo vệ, dẫn tới ành hưởng chất lượng mối hàn
- Lượng khí bảo vệ ít sẽ làm cho việc bảo vệ vùng hàn không đầy đủ , không
khí bên ngoài xâm nhập vào vùng hàn gây ra khuyết tật cho mối hàn Ngược
lại, lượng khí bảo vệ quá nhiều sẽ gây lãng phí và tạo ra dòng khí xoáy kéo
theo không khí từ bên ngoài vào vùng hàn
Bảng 2.2 : Dòng điện hàn, đường kính chụp khí và lưu lượng khí
Dòng điện hàn (A)
Hàn dòng một chiều (DC) Đường kính miệng
phun (mm)
Lưu lượng khí (l/ph)
b Ký hiệu:
Trang 19cứng cao thậm chí khi bị nung nóng
Bảng 2.3: Ký hiệu, phân loại điện cực (kim hàn) TIG
EWP (100% Tungsten, Green – Xanh lá): điện cực Wonfram gần như tinh
khiết (~ 99,5%) Loại điện cực (kim hàn) này có đặc tính ổn định hồ quang tốt khi hàn
với dòng xoay chiều (AC) Điện cực Wonfram tinh khiết này được dùng cho hàn nhôm
và hợp kim magie với dòng điện xoay chiều vì chúng có đặc tính ổn định hồ quang tốt
với cả khí bảo vệ Argon và Heli Nhươc điểm của loại điện cực (kim hàn) này là khả
năng bền nhiệt kém (hay khả năng „tải nhiệt“ kém) nên đầu điện cực có dạng tròn
EWCe-2 (2% Cerium, màu cam): là loại điện cực (kim hàn) có 2 % nguyên
tố đất hiếm Cerium Tác dụng của việc thêm vào điện cực (kim hàn) 2% nguyên tố
Ceri dưới dạng cerium oxide (CeO2) làm tăng lượng phát xạ electron của điện cực
dẫn tới làm tăng khả năng tạo hồ quang và „tải dòng“ của điện cực (kim hàn) loại này
Đây là loại điện cực (kim hàn) đa dụng (all-purpose) vận hành được với dòng AC hoặc
DC nối thuận so với loại kim hàn Wonfram tinh khiết, loại kim hàn cerium này có khả
năng ổn định hồ quang tốt hơn Ngoài ra, chúng còn có đặc tính gây hồ quang rất tốt ở
dòng điện hàn thấp khi dùng để hàn các loại ống (orbit tube – hàn ống theo quỹ đạo,
pipe), các vật mỏng và vật có kích thước nhỏ Nếu dùng để hàn với dòng điện cao hơn
thì cerium oxide có thể tập trung nhiệt lượng lớn và làm cho đầu kim hàn (điện cực) bị
quá nhiệt
EWLa – 1 (1% Lantan, màu đen), EWLa – 1,5 (1,5% Lantan, màu vàng
sậm, gold) và EWLa – 2 (2% Lantan, màu xanh dương) Lantan cũng là một
nguyên tố đất hiếm, có tác dụng giúp cho loại điện cực (kim hàn) có khả năng gây hồ
quang tốt, độ cháy hao điện cực (kim hàn) thấp, ổn định hồ quang và đặc tính tái tạo
Trang 20lượng từ 1 – 2% nguyên tố đất hiếm như Cerium làm tăng khả năng dẫn dòng lên đến
50% khi vận hành với dòng xoay chiều so với loại điện cực Wonfram tinh khiết có
cùng giá trị đường kính Tuy nhiên, hàm lượng Lantan trong điện cực càng tăng cao thì
giá thành điện cực càng cao Điện cực 1,5% Cerium có khả năng tải dòng tương đương
với loại điện cực có 2% Thori So sánh với loại điện cực bổ sung Cerium hay Thori,
điện cực có bổ sung Lantan ít bị mòn đầu điện cực hơn khi vận hành với cùng một giá
trị dòng điện Điện cực Lantan bền hơn (tuổi thọ cao hơn) và chống lại sự bốc hơi
Điện cực Lantan giúp duy trì vũng hàn sắc nét thuận lợi cho hàn thép cacbon (thép đen)
và thép không gỉ với dòng 1 chiều DC hoặc với dòng xoay chiều AC
EWTh-2 (2% Thori, màu đỏ) và EWTh-1 (1%Thori, màu vàng): Điện cực
(kim hàn) có chứa từ 1% - 2% Thori là loại điện cực (kim hàn) được sử dụng phổ biến
nhất Tuy nhiên, Thori là vật liệu phóng xạ mức độ thấp nên cần lưu ý các biện pháp an
toàn khi mài điện cực (kim hàn) có chứa Thori
EWZr-1 (1% Zircon, màu nâu): Điện cực (kim hàn) có chứa 1%Zircon được
dùng khi hàn với dòng AC và khi chất lượng mối hàn đòi hỏi cao Nguyên tố Zircon có
trong điện cực (kim hàn) có tác dụng ổn định hồ quang rất tốt cũng như khả năng tải
dòng tốt hơn so với điện cực (kim hàn) khác cùng đường kính Điện cực (kim hàn) loại
này được dùng chủ yếu khi hản với dòng AC với đầu điện cực (kim hàn) hình tròn (ball
end)
c Chọn và sử dụng điện cực (kim hàn)
Căn cứ chủ yếu để chọn đường kính điện cực (kim hàn) là cường độ dòng điện
hàn
Điện cực (kim hàn) có khả năng tải dòng tốt nhất khi hàn với dòng DC phân cực
thuận (DCEN – Direct Current Electrode Negative), kém hơn khi hàn với dòng AC và
kém nhất khi hàn với dòng DC phân cực nghịch (DCEP – Direct Current Electrode
Positive)
Trang 21Bảng 2.4: Giá trị cường độ dòng điện thông dụng
Đường kính
điện cực (kim
hàn)
Đường kính trong của chén sứ (Gas Cup)
Khoảng cường độ dòng điện thông dụng
(Ampe)
DC
AC DCEN
EWCe EWTh EWLa
EWP
EWCe EWTh EWLa
DCEN – phân cực thuận
Tuỳ vào loại dòng điện hàn, vật liệu làm điện cực, cách đấu điện cực (hàn DC) mà khoảng dòng điện cho phép ứng với mỗi loại đường kính điện cực có sự khác nhau
Nếu dòng điện hàn vượt quá giới hạn cho phép sẽ làm cho điện cực nhanh chóng bị mòn hoặc biến dạng trong quá trình hàn
2.5.4 Khí bảo vệ
Hai loại khí bảo vệ được dùng trong hàn TIG là Argon và Heli Khí bảo vệ được
dùng trong hàn TIG phải tinh khiết (99,995%)
Argon có khối lượng nguyên tử là 40, nặng hơn không khí 1,5 lần và nặng hơn
Heli 10 lần (vì Heli có khối lượng nguyên tử là 4) Do vậy, trong khi Argon bao trùm
lên mối hàn để bảo vệ mối hàn sau khi rời khỏi chén sứ (chụp khí) thì Heli vì rất nhẹ
nên có xu hướng bốc lên cao sau khi rời khỏi chén sứ Vì lý do đó, lưu lượng khí ra
khỏi chụp khí được điều chỉnh lớn hơn từ 2 đến 3 lần khi sử dụng khí bảo vệ là Heli
Khi chọn khí bảo vệ, ta có thể căn cứ vào khả năng ion hóa của khí bảo vệ Khả
năng ion hóa được đo bằng đơn vị Volt, là giá trị mà ở đó hồ quang hàn sẽ được tạo ra
giữa bề mặt vật hàn và điện cực hàn (kim hàn) xuyên qua khí bảo vệ
Điện thế gây hồ quang của Argon là 15.7 V, đó chính là điện thế thấp nhất để
duy trì được hồ quang hàn Điện thế gây hồ quan của mỗi khí khác nhau là khác nhau
Điện thế gây hồ quang của Heli là 24.5 V
Argon có tính dẫn nhiệt thấp nên tập trung hồ quang tốt hơn, do đó vùng ảnh
hưởng nhiệt hẹp
Argon có tính ổn định hồ quang cũng như làm sạch oxide kim loại trên bề mặt
vật hàn tốt
Trang 22Argon giúp dễ tạo hồ quang vì điện thế gây hồ quang của Argon là 15,7V Do
đó, Argon thường được sử dụng hơn khi hàn ở 150 Ampe và thấp hơn
Heli là một khí có tính dẫn nhiệt cao nên làm tăng kích thước cột hồ quang do
đó làm tăng độ ngấu của mối hàn và làm giảm mật độ dòng điện trong cột hồ quang
Heli hoặc hỗn hợp Heli – Argon được dùng cho vật hàn dày và khi yêu cầu tốc
độ hàn cao Hỗn hợp khí Heli – Argon thường dùng với tỉ lệ 2 Heli : 1 Argon
Heli thường được dùng cho hàn tự động
Khi dùng khí bảo vệ là Heli thì quá trình hàn thường khó tạo hồ quang hơn (vì
điện thế gây hồ quang của Heli là 24,5 V so với của Argon là 15,7V)
Vì Heli là một khí nhẹ nên khi sử dụng phải dùng với lưu lượng lớn hơn 2 – 3
lần so với Argon nên giá thành sẽ cao hơn
Hydro có thể được thêm vào Argon để tăng tác dụng của hồ quang và hiệu ứng
làm sạch với độ ngấu của mối hàn cao hơn cũng như tăng tốc độ hàn Thông thường
hỗn hơp Argon – Hydro được sử dụng khi hàn thép không gỉ và các hợp kim Niken
Tuy nhiên, Hydro làm tăng nguy cơ làm nứt và rỗ mối hàn khi hàn nhiều lớp
Nitơ khi hòa trộn với Argon làm tăng khả năng truyền nhiệt của cột hồ quang
tới vật hàn Điều này rất có ý nghĩa khi hàn các vật liệu có khả năng dẫn nhiệt cao như
đồng Tuy nhiên không sử dụng hỗn hợp Argon – Nitơ khi hàn thép và thép không gỉ
(những hợp kim có sắt) vì nitơ làm giảm độ bền và làm rỗ mối hàn
Trang 232.5.5 Chế độ hàn TIG (tham khảo):
Bảng 2.5: Chế độ hàn TIG DC không xung thép không gỉ
Đường kính que hàn phụ (mm)
Dòng điện hàn (A)
Lưu lượng khí bảo vệ (l/ph)
Hình dạng góc vát Đường
kính lỗ miệng phun (mm)
Trang 24CHƯƠNG 3: THÉP LÀM KHUÔN, SAI HỎNG TRÊN KHUÔN, VÀ CÁC PHƯƠNG
PHÁP HÀN PHỤC HỒI 3.1 Thép làm khuôn:
Trang 25b 32CrMoV12-28 C 0.32 Cr 3.00 Mo 2.80 V 0.50
Tính chất Độ bền nóng và tính chống ra rất cao, suất dẫn nhiệt, độ nhạy
cho tính nứt nóng thấp, thích hợp gia công nguội
Tiêu chuẩn AISI H10 AFNOR 32CDV12-28
Ứng dụng Máy nén và mũi đột, khuôn dập, dụng cụ đúc áp lực kim loại nặng
Nhiệt luyện: Ủ ( o C) Làm nguội Độ cứng HB
Trang 26Tôi o C Môi trường Độ cứng sau tôi HRC
Tôi o C Môi trường Độ cứng sau tôi HRC
990-1020 dầu hoặc 47
bể muối nóng, 200 oC
Ram o C 100 200 300 400 500 600
HRC 46 45 45 44 43 36
Trang 27Ứng dụng Khuôn và dụng cụ rèn tốc độ cao,khuôn đúc kim loại nặng, dụng
cụ thép làm việc ở nhiệt độ cao được sử dụng ở nhiệt độ cao
Tính chất Nổi bật nhất là độ bền nóng và độ dẻo dai được cài thiện, suất
dẫn nhiệt cao và độ nhạy cho tính nứt nóng thấp
Ứng dụng Dụng cụ thép làm việc ở nhiệt độ cao được sử dụng rộng rãi,
đặc biệt phù hợp cho ứng dụng liên quan đến ứng suất uốn
Trang 28Nhiệt luyện Ủ ( o
C) Làm nguội Độ cứng HB 740-780 cùng lò max 200
Tôi o C Môi trường Độ cứng sau tôi HRC
Tính chất Tôi trong dầu với độ sâu thấm tôi dưới mức độ thấp, chiụ mài mòn
Tính chất Suất dẫn nhiệt
vật lý Tại o C 20 350 700
W/(m.K) 33.0 32.2 31.4
Ứng dụng Cán nguội bằng máy, làm dao cắt ren, trục gá, dao gia công giấy và
gỗ, dao quay và dập nguội, lưỡi cắt quay
Nhiệt luyện Ủ mềm o C Làm nguội Độ cứng HB
710-750 cùng lò max 225
Ủ khử ứng suất o C Làm nguội
650 cùng lò
Tôi o C Môi trường Độ cứng sau tôi HRC
830-860 dầu hoặc bể muối, 64
180-220 oC
Ram o C 100 200 300 400 500 600
HRC 64 61 56 50 44 36
Trang 29b X210Cr12 C 2.00 Si 0.3 Mn 0.3 Cr 12
Tính chất Thép dụng cụ 12% Le với khả năng chiụ mài mòn cao
Ứng dụng Dao cắt với độ dày 4 mm, khuôn cắt giấy và nhựa, lưỡi cắt và lưỡi
cắt quay dày 2mm Dao gia công trong ngành gỗ, dụng cụ ép đá, hộp
an toàn và khuôn nhựa với khả năng chiụ mài mòn cao
Nhiệt luyện Ủ mềm o C Làm nguội Độ cứng HB
Trang 30c 115CrV3 C 1.20 Cr 0.7 V 0.10
Tính chất Thép dập nguội hợp kim crom-vanadi có khả năng mài mòn cao
Tiêu chuẩn AISI L2
Trang 31Ứng dụng Chày đập nguội, lưỡi cưa, lưỡi khoan và bu lông
Nhiệt luyện Ủ mềm o C Làm nguội Độ cứng HB
Trang 32Ram o C 100 200 300 400 500 550 600 650 700
HRC 52 52 52 52 54 52 48 38 31
Trang 33f 50CrMoV13 C 0.5 Si 0.3 Mn 0.7 Cr 3.35 Mo 1.6 V 0.25
Tính chất Độ dai và chiụ mài mòn cao, kích thước ổn định và độ bóng tốt
Tiêu chuẩn AISI S7
Ứng dụng Thép dụng cụ khuôn dập nguội , khuôn, dụng cụ đột, chày, khuôn
dập nổi, dụng cụ cạo sạch bavia
Nhiệt luyện Ủ mềm o C Làm nguội Độ cứng HB
Trang 34g X100CrMoV5 C 1.00 Si 0.3 Mn 0.5 Cr 5 Mo 0.95 V 0.2
Tính chất Kích thước ổn định trong suốt quá trình nhiệt luyện Độ dai và khả
năng chiụ mài mòn cao
Tính chất Suất dẫn nhiệt
vật lý Tại o C 20 350 700
W/(m.K) 15.8 26.7 29.1
Ứng dụng Dao cắt, lưỡi cưa, trục gá, khuôn nguội, gia công khuôn nhựa
Nhiệt luyện Ủ mềm o C Làm nguội Độ cứng HB
800-840 cùng lò max 231
Ủ khử ứng suất o C Làm nguội
650 cùng lò
Tôi o C Môi trường Độ cứng sau tôi HRC
930-970 dầu hoặc bể muối 63
khí 180-220 oC
Ram o C 100 200 300 400 500 600
HRC 63 62 59 57 59 52
Trang 35Ứng dụng Khuôn cắt và khuôn dập có độ dày lên đến 6mm, dụng cụ cắt ren,
mũi khoan, đột, dụng cụ đo lường, khuôn nhựa, lưỡi cưa
Nhiệt luyện Ủ mềm o C Làm nguội Độ cứng HB
740-770 cùng lò max 230
Ủ khử ứng suất o C Làm nguội
650 cùng lò
Tôi o C Môi trường Độ cứng sau tôi HRC
780-820 dầu hoặc bể muối, 64
180-220 oC
Ram o C 100 200 300 400
HRC 64 62 57 53
Trang 36Ứng dụng Khuôn cắt với độ dày lên đến 12mm, khuôn dập hở, lưỡi cưa, dụng
cụ làm sạch dao, đục khí, dụng cụ dập nguội, vòi phun
Nhiệt luyện Ủ mềm o C Làm nguội Độ cứng HB
Trang 37Ứng dụng Khuôn mẫu cho sản xuất nhựa với tính chống ăn mòn
Nhiệt luyện Ủ mềm o C Làm nguội Độ cứng HB
760-800 cùng lò max 230
Tôi o C Môi trường Độ cứng sau tôi HRC
1000-1050 dầu hoặc bể muối, 56
500-550 oC
Ram o C 100 200 300 400 500 600
HRC 56 55 52 51 52 40
Trang 38b X33CrS16 C 0.33 Cr 16.00 S 0.05 Ni 0.50
Tính chất Độ cứng trong khoảng 280-325 HB, cải thiện khả năng cắt gọt so
vớiFormadur 2316
Tiêu chuẩn AISI 420FM
Ứng dụng Khuôn nhựa, khung khuôn
Nhiệt luyện Ủ mềm o C Làm nguội Độ cứng HB
Tính chất Độ cứng trong khoảng 280-325 HB Tính gia công cắt gọt tốt, thích
hợp cho các kết cấu, tính đánh bóng tốt hơn Formadur 2312
Tiêu chuẩn AISI P20
Ứng dụng Khuôn nhựa, khung khuôn cho khuôn nhựa, khuôn đúc áp lực
Nhiệt luyện Ủ mềm o C Làm nguội Độ cứng HB
710-740 cùng lò max 235
Trang 39d 40CrMnMoS8-6 C 0.40 Si 0.35 Mn 1.50 Cr 1.90 Mo 0.20 S 0.05
Tính chất Thép làm khuôn ép nhựa tôi và ram với độ cứng 280-325 HB
Cải thiện tính gia công cắt gọt so với Formadur 2311 Có tính
Ứng dụng Khuôn nhựa, khung cho khuôn nhựa, khuôn đúc áp lực
Nhiệt luyện Ủ mềm o C Làm nguội Độ cứng HB
710-740 cùng lò max.235
Ủ khử ứng suất o C Làm nguội
600 cùng lò
Tôi o C Môi trường Độ cứng sau tôi HRC
840-870 dầu hoặc bể muối 51
180-220 oC
Ram o C 100 200 300 400 500 600 700
HRC 51 50 48 46 42 36 28
Trang 40e X38CrMo16 C 0.36 Cr 16.00 Mo 1.20
Tính chất Tăng tính chống mài mòn so với Formadur 2083, tính đánh bóng
tốt Thông thường loại thép này được tôi và ram đáp ứng điều kiện
làm việc với độ cứng khoảng 300HB
Tiêu chuẩn AISI 420mod
Ứng dụng Khuôn cho sản xuất nhựa với tính chống ăn mòn
Nhiệt luyện Ủ mềm o C Làm nguội Độ cứng HB
760-800 cùng lò max.230
Tôi o C Môi trường Độ cứng sau tôi HRC
1020-1050 dầu hoặc bể muối 49
500-550 oC
Ram o C 100 200 300 400 500 600
HRC 49 47 46 46 47 32