để xác định nội lực là một việc không thể thiếu đối với người kỹ sư, từ đó ý tưởng tạo ra chương tính có thể xây dựng mô hình tự động theo ý muốn bắt đầu phát triển và ở đây là mô hình m
Trang 1THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SKC 0 0 6 7 3 5
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
LẬP TRÌNH TÍNH TOÁN MỘT SỐ CẦU THANG THÔNG DỤNG
MÃ SỐ: SV2018-46
Trang 2MỤC LỤC
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 2
MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5
1.1KHÁI NIỆM CHUNG 5
1.2CẤU TẠO CẦU THANG 7
1.3XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG LÊN BẢN THANG 8
1.4CẦU THANG DẠNG BẢN 2 VẾ 10
CHƯƠNG 2: CHƯƠNG TRÌNH TÍNH TOÁN CẦU THANG THÔNG DỤNG 20
2.1 Ý TƯỞNG LIÊN KẾT VỚI PHẦN MỀM ETABS 20
2.3 CÁCH SỬ DỤNG NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH VISUAL BASIC ĐỂ TÁC ĐỘNG ĐẾN PHẦN MỀM ETABS 22
2.4 LƯU ĐỒ QUÁ TRÌNH TÍNH TOÁN CỦA CHƯƠNG TRÌNH 28
2.5 MODULE TÍNH TOÁN CỦA CHƯƠNG TRÌNH 29
2.6 CODE CHO CÁC NÚT CỦA CHƯƠNG TRÌNH TÍNH 32
CHƯƠNG 3: KIỂM CHỨNG KẾT QUẢ TÍNH CỦA CHƯƠNG TRÌNH 38
3.1 TÍNH TOÁN THEO LÝ THUYẾT 39
3.2 TÍNH TOÁN BẰNG CHƯƠNG TRÌNH 46
3.3 SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT KẾT QUẢ 52
CHƯƠNG 4: ỨNG DỤNG VÀO CÔNG TRÌNH THỰC TẾ 53
4.1 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 53
4.2 THIẾT KẾ CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH CHO THÁP A 54
KẾT LUẬN 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
PHỤ LỤC 64
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TPHCM
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
15149CL2 Khoa: Chất Lượng cao Năm thứ: 4 Số năm đào tạo: 4 năm
- Người hướng dẫn: TS Trần Tuấn Kiệt
2 Mục tiêu đề tài: Tạo ra chương trình tính toán tự động hóa cầu thang với bất kì trường hợp tải trọng và kích thước cầu thang một cách khoa học và chính xác
3 Tính mới và sáng tạo: Tìm ra được cách tạo mô hình trong phần mềm ETABS bằng ngôn ngữ lập trình Visual Basic
4 Kết quả nghiên cứu: Tạo ra được chương trình tính toán các loại cầu thang thông thường
5 Đóng góp về mặt giáo dục và đào tạo, kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng và khả năng áp dụng của đề tài: Rút ngắn được thời gian xây dựng mô hình trong phần mềm ETABS để tìm được nội lực, có thể phát triển bằng cách tạo thư viện mô hình
để rút ngắn được thời gian mô hình
Ngày 15 tháng 8 năm 2018
SV chịu trách nhiệm chính thực hiện đề tài
1 Thông tin chung:
- Tên đề tài: Lập trình tính toán một số cầu thang thông dụng
- Lớp:
Trang 4MỞ ĐẦU
Sự cần thiết của đề tài
Hiện nay sự phát triển của nền xây dựng, công việc lập trình tính toán là một việc vô cùng cần thiết đối với các kỹ sư kết cấu, việc lập trình sẽ giúp công việc trở nên khoa học và sẽ tiết kiệm được thời gian cho người kỹ sư và nâng cao được hiệu quả làm việc Bên cạnh tạo ra được các chương trình toán ,việc xây dựng mô hình tính bằng các phần mềm máy tính chuyên ngành ( ETABS,SAFE,SAP200,ROBOT, ) để xác định nội lực là một việc không thể thiếu đối với người kỹ sư, từ đó ý tưởng tạo ra chương tính có thể xây dựng
mô hình tự động theo ý muốn bắt đầu phát triển và ở đây là mô hình một số cầu thang thông dụng bằng phần mềm ETABS
Lý dó chọn đề tài
Đối với các bài toán siêu tĩnh việc xác định nội lực bằng tay sẽ tốn rất nhiều thời gian, việc sử dụng các phần mềm tính kết cấu để xác định nội lực sẽ tiết kiệm được rất nhiều thời gian Bên cạnh việc nhận thấy tầm quan trọng của việc lập trình tính toán các bản tính sẽ giúp ích rất nhiều cho người kỹ sư
Phương pháp nghiên cứu
Tìm hiểu và nắm vững quy trình tính toán cầu thang bằng bê tông cốt thép theo tiêu chuẩn Việt Nam
Xây dựng một thư viện mô hình bằng phần mềm ETABS xuất các thông tin mô hình sang dạng text, từ đó dùng ngôn ngữ lập trình Visual Basic để marco các dạng text, từ đó có thể tạo ra hàng loạt các mô hình có kích thước tiết diện khác nhau và đã được gán tải
Trang 5trọng tự động Từ đó cũng sử dụng ngôn ngữ lập trình Visual Basic để viết ra các lệnh tính toán và bố trí cốt thép theo TCVN
Áp dụng tính toán kiểm chứng cho một số công trình thực tế
Trang 6CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 KHÁI NIỆM CHUNG
Cầu thang là phương tiện chính của giao thông đứng của công trình, được hình thanh
từ các bậc liên tiếp tọa thành thân ( vế) thang, các vế thang nối với nhau bằng chiếu nghỉ, chiếu tới để tạo thành cầu thang Cầu thang là một yếu tô quan trọng về công dụng và
nghệ thuật kiến trúc, nâng cao tính thẩm mỹ của công trình
Các bộ phận cơ bản của cầu thang gồm : thân thang, chiếu nghỉ, chiếu tới, lan can, tay vịn, dầm thang
Chiều rộng của thân thang
Tính từ mặt tường đến mép ngoài tay vịn
htan
l
Bảng 1.1 : Tổng kết kích thước bậc thang và độ dốc Phạm vi Cho phép Thường dùng Thích hợp
Trang 7Bảng 1.2 : Tổng kết kích thước bậc thang theo từng tính chất của công trình
Kích thước Nhà ở Trường học Công trình
Hình dáng của cầu thang:
- Cầu thang 1 hoặc 2 vế thẳng: hình chữ I
- Cầu thang 2 vế gấp khúc vuông: hình chữ L
- Cầu thang 2 vế gấp khúc song song: hình chữ O
- Cầu thang 3 vế thẳng và gấp khúc vuộng: hình chữ T
- Cầu thang 3 vế thẳng và gấp và gấp khúc song song: hình chữ M
- Cầu thang 3 vế gấp khúc vuông : hình chữ U
- Cầu thang 4 vế vuông góc: hình vuông
- Cầu thang 4 vế gấp song song: hình chữ X
- Cầu thang 2 vế gấp khúc nhọn: hình chữ V
- Cầu thang xoắn
- Cầu thang tròn
Trang 8Hình 1.1: Hình dáng một số cầu thang thường gặp 1.2 CẤU TẠO CẦU THANG
Bảng 1.3 : Chiều dày, khối lượng các lớp cấu tạo cầu thang
STT Vật liệu Chiều
dày(mm)
Khối lượng (daN/m 3 ) Hệ số tin cậy
Trang 9Hình 1.2 : Cấu tạo bậc thang và chiếu nghỉ
a) Các lớp cấu tạo bậc thang bằng gạch
b) Cấu tạo cốt thép bậc thang bằng BTCT
1.3 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG LÊN BẢN THANG
Tĩnh tải: Gồm trọng lượn bản thân các lớp cấu tạo
Trang 10 - khối lượng của lớp thứ i
i
- chiều dày của lớp thứ i
n i - hệ số tin cậy của lớp thứ i
- chiều dày tương đương ủa lớp thứ i theo phương của bản nghiên
n i - hệ số tin cậy của lớp thứ i
- Đối với lớp gạch ( đá hoa cương, đá mài, ) và lớp vữa xi măng có chiều dày i , chiều dày tương đương xác định như sau:
Trong đó: - góc nghiêng của cầu thang
- Đối với bậc thang (xây gạch hoặc BTCT) có kích thước (lb , hb) , chiều dày tương đương xác định như sau:
b td
h cos2
Trang 11Trong đó
pc, np – hoạt tải tiêu chuẩn, hệ số tin cấy lấy theo TCVN 2737-1995
Tổng tải trọng tác dụng là:
Đối với chiếu nghỉ: q1g1p (daN/m2)
Đối với bản thang: q2 g2p cos (daN/m2)
1.4 CẦU THANG DẠNG BẢN 2 VẾ
Bản thang
- Chọn sơ bộ chiều dày bản thang
o s
Lh
25 30
(Lo – Nhịp tính toán của bản thang)
- Chọn sơ bộ kích thước các dầm cầu thang
Trang 12Hình 1.4:Cầu thang dạng bản hai vế
Trang 13- Xác định tải trọng ( xem phần xác định tải trọng ở mục 1.3)
- Xác định nội lực: đây là hệ tĩnh định , nội lực có thể dùng phương pháp cơ học kết cấu hoặc dùng các chương trình tính kết cấu để giải Có thể tính nội lực như sau:
x
cos
R cosx
2
R cosM
2q
Trang 14Biểu đồ mô men thể hiện trên hình 1.5
Trường hợp tổng quát có thể áp dụng cho đa số dạng cầu thang có hình dáng phổ biến nhất ( trừ các dạng đặc biệt) có thể áp dụng cách phân phối mô men ở nhịp và gối B’ như sau mà vẫn đảm bảo an toàn cho kết cấu
Mô men ở nhịp: Mn 0.7Mmax
Trang 15Từ các mô men ở nhịp và ở gối B’, tính cốt thép như cấu kiện chịu uốn có tiết diện ngang
là (1m x hs) đặt cốt đơn ( giống bản sàn), Mn 0.7Mmax tính được Asn, Mg 0.4Mmaxtính được Asg chọn và bố trí cốt thép tương tự như bản sàn (H.1.8) Cốt thép gối A, B đặt theo cấu tạo để chống nứt
a Phương án 1: cốt thép ở gối và nhịp riêng biệt
b Phương án 2: tận dụng cốt thép ở nhịp uốn lên gối
Đối với bản thường bê tông đủ khả năng chịu lực cắt
Nếu cần kiểm tra theo: QQb 0.6R bhbt o
Trước đây , người ta thường dùng cách này để tính cho đơn giảng nhanh chóng và an toàn Hiện nay, đã có cấc phần mềm tính kết cấu cho hệ siêu tĩnh thì việc tính nội lực theo
Trang 16sơ đồ hình 1.7 khá dễ dàng tốt nhất nên dùng cách này để giải: sau khi có được kết quả
mô men ở nhịp và gối B’, thì dùng các giá trị mô men đó để tính cốt thép
Trang 17Chú thích: Dầm chiếu nghỉ tính như trên chỉ là cách tính gần đúng vì xem dầm là cấu kiện chịu uốn thuần túy, thực chất dầm chiếu nghỉ là cấu kiện chịu uốn – xoắn: Do dầm chịu hai phản lực đứng và ngang tại gối B
và bố trí tại các tiết diện tương ứng
Trường hợp 3
Chọn sơ đồ tính toán của vế 1 và 2 thể hiện như sau:
Sơ đồ tính của vế 1 và 2 như trên hình 1.8 là hệ siêu tĩnh , để tính nổi lực phải dùng các chương trình tính kết cấu với sự trợ giúp của máy tính Kết quả tính toán sẽ được dạng biểu đồ mô men như trên hình 1.8 Từ các giá trị mô men ở nhịp, ở gối, tính cốt thép và
bố trí tại các tiết diện tương ứng
Trang 18hệ số 0.4 ; 0.7 để điều chỉnh giá trị mô men ở gối B’ và ở nhịp là có cơ sở và an toàn Chứng ta có thể xét thêm trường hợp 4
4 Trường hợp 4 ( Sơ đồ tính: 1 đầu ngàm tại A, 1 đầu gối cố định tại B): ứng với trường hợp này mô men âm tại gối A có giá trị xấp xỉ 0.5 Mmax của trường hợp 1 Tuy nhiên, trong thực tế thi công phổ biến nhất là thi công dầm trước, thi công bản thang sau, do đó tại gối A chưa chắc là ngàm hoàn toàn
Nếu chúng ta có thể khẳng định rằng: tại gối A chọn liên kết ngàm là chính xác thì có thể dùng sơ đồ tính của trường 1, sau đó dùng các hệ số 0.5; 0.6 để điều chỉnh giá trị mô mên
Trang 19
Hình 1.12 :Bố trí cốt thép cầu thang
Trang 20Hiện nay, việc tính nội lực đối với hệ siêu tĩnh khá đơn giản do có phần mềm hỗ trợ cho kết quả nhanh chóng, chính xác, dùng kết quả đó tính cốt thép mà không cần thông qua các hệ số điều chỉnh nào cả Tuy nhiên cần chú y, khi tính bản thang, nếu chọn sơ đồ tính
là hệ siêu tĩnh thì khi tính dầm chiếu nghỉ sẽ gặp khó khăn, dầm chiếu nghỉ là cấu kiện chịu uốn- xoắn: do dầm chịu hai phản lực đứng và ngang tại gối B, kể cả mô men
Trang 21CHƯƠNG 2: CHƯƠNG TRÌNH TÍNH TOÁN CẦU THANG THÔNG DỤNG
2.1 Ý TƯỞNG LIÊN KẾT VỚI PHẦN MỀM ETABS
Phần mềm ETABS có rất nhiều phiên bản, và khi người sử phần mềm ETABS có phiên bản mới hơn gửi mô hình sang người sử phần mềm ETABS phiên bản cũ thì người
sử dụng phần mềm ETABS cũ không thể mở file Do đó, ETABS có chức năng xuất mô hình sang một file text để người sử dụng ETABS cũ có thể mở được file
Từ đó, tận dụng các file text của phần mềm ETABS sử dụng ngôn ngữ lập trình Visual Basic tác động vào file text để thay đổi thông tin tiết diện, vật liệu , tải trọng mà người kỹ sư mong muốn để tiết kiệm được thời gian mô hình
Từ ý tưởng đó, tiếp theo sẽ xây dựng hàng loạt các loại mô hình cầu thang thông dụng ở Việt Nam hiện nay là cầu thang 2 , 3 vế để tạo thành một thư viện cũng giống như các hãng phần mềm máy tính về kết cấu trên thị trường hiện nay cũng có hàng loạt thư viện vật liệu, tiết diện cho từng quốc gia Tương tự như thế đối với chương trình tính toán cầu thang thông dụng thì các file text mô hình các dạng cầu thang là một thư viện cho người sử dụng khai thác
Trang 222.2 LƯU ĐỒ CHO QUÁ TRÌNH TÁC ĐỘNG ĐẾN PHẦN MỀM ETABS
ETABS
• Xây dựng mô hình mẫu
• Xuất dữ liệu của mô hình sang dạng text
WORD
• Copy các dữ liệu sang word
• Tạo các biến cho các giá trị tiết diện, vật liệu và tải trọng
Trang 232.3 CÁCH SỬ DỤNG NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH VISUAL BASIC ĐỂ TÁC ĐỘNG ĐẾN PHẦN MỀM ETABS
Sau khi có được các file text được xuất ra từ file ETABS được tạo sẵn Copy tất cả
dữ liệu trong file đó sang một file WORD và tạo các biến cho các giá trị tiết diện, vật liệu
và tải trọng, và file word đó sẽ là file mẫu
Hình 2.1: File Text được xuất từ phần mềm ETABS
( Các giá trị được khoanh tròn chính là các biến )
Sử dụng ngôn ngữ lập trình VBA để thay đổi các biến thành các thông số theo ý muốn của người sử dụng trong file text mẫu
Trang 24Code cho dạng cầu thang 1:Phụ lục 1.1
Code cho dạng cầu thang 2: Phụ lục 1.2
Code cho dạng cầu thang 3: Phụ lục 1.3
Sau khi thay đổi được các biến trong file mẫu copy tất cả dữ liệu sang mohinh.e2k Từ đó
mở phần mềm ETABS và import vào
Chú thích file “mo hình” có đuôi e2k là đuôi do phần mềm ETABS xuất ra nên để tác động được vào ETABS cần phải bắt đầu từ file có đuôi e2k
2.3 Hướng dẫn sử dụng chương trình
Bước 1: Chọn các thông số tiết diện, vật liệu, tải trọng,liên kết cho sơ đồ tính.( các ô tô
vàng là các giá trị do người sử dụng khai báo)
Hình 2.2: Kích thước cầu thang
Hình 2.3: Chọn vật liệu
Trang 25Hình 2.4: Tải trọng tác dụng
Hình 2.5: Liên kết
Bước 2: Chọn loại mô hình cầu thang cho phù hợp với kết cấu thực tế cầu thang cần tính,
sau đó bấm nút “LAY MO HINH”
Hình 2.6: Mô hình dạng 1
Trang 26Hình 2.7: Mô hình dạng 2
Hình 2.8: Mô hình dạng 3
Bước 3: Sau khi bấm nút “LAY MO HINH” sẽ xuất hiện một Word
Trang 27Hình 2.9: File WORD xuất hiện sau khi bấm nút “LAY MO HINH”
Sau đo CTRL+A, copy tất cả các dữ liệu trong file Word và paste sang file “mohinh” có đuôi e2k cũng được mở dưới dạng Word, và save file.Đây chính là mô hình tính đã được khai báo trong chương trình (EXEL)
Hình 2.10: File mô hình tính toán được lưu dưới dạng text
Trang 28Bước 4: Mở phần mềm ETABS và import file vừa save “mohinh” có đuôi e2k và bấm
“RUN” để sử dụng phần mềm ETABS xác định nội lực
Hình 2.11: Import “filelaytietdien”vào ETABS Bước 5: Xuất nội lực, và phản lực sang file EXEL và quay trở lại chương trình tính
Trang 29Bước 6: Bấm nút “BAT DAU THIET KE” sau bấm nút “LAY NOI LUC” và chọn file
Exel vừa được xuất từ ETABS và tiếp tục bấm nút “BAT DAU THIET KE”
Bước 7: Bấm nút “TINH THEP” và bố trí cốt thép, sau đó bấm nút “KIEM TRA” để
kiểm tra hàm lượng thép
2.4 LƯU ĐỒ QUÁ TRÌNH TÍNH TOÁN CỦA CHƯƠNG TRÌNH
Khai báo
thông số
• Khai báo tiết diện của bản nghiêng, bản chiếu nghỉ, chiếu tới (nếu có)
• Khai báo vật liệu (bê tông, thép)
• Khai báo tải trọng ( các lớp cấu tạo của cầu thang và chiều dày các lớp cấu tạo)
Trang 302.5 MODULE TÍNH TOÁN CỦA CHƯƠNG TRÌNH
2.5.1 Hàm khai báo vật liệu tự động
Function TinhRb(betong)
If betong = "B15" Then TinhRb = 8.5
If betong = "B20" Then TinhRb = 11.5
If betong = "B22.5" Then TinhRb = 13
If betong = "B25" Then TinhRb = 14.5
If betong = "B30" Then TinhRb = 17
End Function
Function TinhRbt(betong)
If betong = "B15" Then TinhRbt = 0.75
If betong = "B20" Then TinhRbt = 0.9
If betong = "B22.5" Then TinhRbt = 1
If betong = "B25" Then TinhRbt = 1.05
If betong = "B30" Then TinhRbt = 1.2
End Function
Function TinhRs(Thep)
If Thep = "AI" Then TinhRs = 225
If Thep = "AII" Then TinhRs = 280
If Thep = "AIII" Then TinhRs = 365
End Function
Function TinhRsc(Thep)
If Thep = "AI" Then TinhRsc = 225
If Thep = "AII" Then TinhRsc = 280
If Thep = "AIII" Then TinhRsc = 365
End Function
Function TinhEb(betong)
Trang 31If betong = "B22.5" Then TinhEb = 29000
If betong = "B25" Then TinhEb = 30000
If betong = "B30" Then TinhEb = 32500
End Function
Function TinhEs(Thep)
If Thep = "AI" Then TinhEs = 210000
If Thep = "AII" Then TinhEs = 210000
If Thep = "AIII" Then TinhEs = 200000
End Function
2.5.2 Module tính thép cho bản thang
Sub Thepsan(Rb, Rs, Rsc, M, h, a, Athep, Muy)
Omega = 0.85 - 0.008 * Rb
SiR = Omega / (1 + Rs / 400 * (1 - Omega / 1.1))
AlphaR = SiR * (1 - 0.5 * SiR)
Trang 32End Sub
2.5.3 Module tính thép cho dầm chiếu nghỉ
Sub Thepdam(Rb, Rs, Rsc, M, b, h, a, Thepkeo, Thepnen, Muy)
'CHUONG TRINH CON DUNG DE TINH THEP CHO DAM
Omega = 0.85 - 0.008 * Rb
SiR = Omega / (1 + Rs / 400 * (1 - Omega / 1.1))
AlphaR = SiR * (1 - 0.5 * SiR)
ho = h - a
Alpham = Abs(M) * 10 ^ 6 / (0.9 * Rb * b * ho ^ 2)
' BAI TOÁN COT THEP DON
If Alpham <= AlphaR Then
' BAI TOAN COT THEP KEP
If Alpham > AlphaR And Alpham < 0.5 Then
Thepnen = (Abs(M) * (10 ^ 6) - AlphaR * 0.9 * Rb * b * ho ^ 2) / (Rsc * (ho - a)) Thepkeo = SiR * 0.9 * Rb * ho / Rs + Rsc / Rs * Thepnen
Muy = (Thepkeo + Thepnen) * 100 / (b * ho)
Trang 332.6 CODE CHO CÁC NÚT CỦA CHƯƠNG TRÌNH TÍNH
2.6.1 Nút lấy nội lực từ phần mềm ETABS
Private Sub CommandButton1_Click()
FName = Application.GetOpenFilename(FILEFILTER:="excel
files*.xlsx;*.xls,*.xlsx;*.xls", Title:="Chon File Nguon", MultiSelect:=Fale)
Set mybook = Workbooks.Open(FName)
Trang 34Call Thepsan(Rb, Rs, Rsc, M, h, a, Athep, Muy)
Sheet4.Cells(i, "I") = Athep
Trang 35Sheet4.Cells(o, "W") = Athep1
o = o + 1
Wend
End Sub
2.6.3 Nút kiểm tra hàm lượng thép bố trí
Private Sub CommandButton4_Click()
Sheet4.Cells(i, "O") = "OK"
Else: Sheet4.Cells(i, "O") = " NOT OK"
Trang 36Sheet4.Cells(o, "AA") = nuychon1
If Sheet4.Cells(o, "AA") > Sheet4.Cells(o, "AB") And Sheet4.Cells(o, "Z") >
Sheet4.Cells(o, "W") Then
Sheet4.Cells(o, "AC") = "OK"
Else: Sheet4.Cells(o, "AC") = " NOT OK"
Trang 37Private Sub CommandButton3_Click()
If Sheet5.Cells(16, "E") = "" Then
Trang 39CHƯƠNG 3: KIỂM CHỨNG KẾT QUẢ TÍNH CỦA CHƯƠNG TRÌNH
Bài toán mẫu
Thiết kế cầu thang có mặt bằng như Hình 3.1
Hình 3.1: Mặt bằng, mặt cắt ( kích thước) cầu thang
Chọn sơ bộ chiều dày bản thang hs = 100 mm
Cấu tạo bậc thang như sau
Trang 40Hình 3.2: Cấu tạo của cầu thang
Cầu thang thiết kế bằng BTCT, bê tông có cấp độ bền B15 , Rb = 8.5 MPa, b 0.9 ,cốt thép có Rs = 280 MPa, Rsw = 225 MPa
3.1 TÍNH TOÁN THEO LÝ THUYẾT
Xác định tải trọng tác dụng lên bản thang
Tĩnh tải gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo