Thong tin chung: - Tén dé tai: Lập chương trình tính toán cột bê tông cốt thép bằng phương pháp biểu đồ tương tác.. Mục tiêu đề tài: Mục tiêu của đề tài này hướng tới việc phát triển một
Trang 2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ TP HCM
KHOA ĐÀO TẠO CHÁT LƯỢNG CAO
BÁO CÁO TỎNG KẾT
ĐÈ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
LẬP CHƯƠNG TRÌNH TÍNH TOÁN CỘT BÊ TÔNG CÓT THÉP BẰNG PHƯƠNG PHÁP BIÊU ĐÒ TƯƠNG TÁC
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRUONG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TPHCM
THONG TIN KET QUA NGHIEN CUU CUA DE TAI
1 Thong tin chung:
- Tén dé tai: Lập chương trình tính toán cột bê tông cốt thép bằng phương pháp biểu
đồ tương tác
- SV thực hiện: Lê Văn Thịnh Mã số SV: 11149195
- Lớp: 11149CLC Khoa: DT.CLC Năm thứ: 3 Số năm đào tạo: 4
- Người hướng dẫn: Ths Đoàn Ngọc Tịnh Nghiêm
2 Mục tiêu đề tài: Mục tiêu của đề tài này hướng tới việc phát triển một chương trình tính toán cột bê tông cốt thép bằng phương pháp biểu đồ tương tác với ngôn ngữ lập trình VBA hoặc MATLAB
3 Tính mới và sáng tạo: Việc lấy dữ liệu nội lực từ ETABS để tính toán kiểm tra hàng loạt các tô hợp là một ưu điểm của chương trình
4 Kết quả nghiên cứu: Thiết lập chương trình tính toán kiểm tra khả năng chịu lực theo
phương pháp biểu đồ tương tác
5 Đóng góp về mặt giáo dục và đào tạo, kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng và khả
năng áp dụng của đề tài: Với các kết quả nghiên cứu được, SV có thể áp dụng trực tiếp
vào các đồ án chuyên ngành xây dựng cũng như khi tham gia công tác thiết kế sau này
Ngày ©7 tháng 06 năm 2 o4
SV chịu trách nhiệm chính
thực hiện đề tài
(kí, ho va tén) feo
ao ~
le Vein This
Trang 4Nhận xét của người hướng dẫn về những đóng góp khoa học của SV thực hiện đề tài (phán này do người hướng dan ghi):
Negay ¢2 thang o¢ _ năm 4# Xác nhận của Trường Người hướng dẫn
(ki tên và đóng dấu) (kí, họ và tên)
lạ —
Doan No «x Tà“ Nb hE
Trang 53 TINH CAP THIET CUA DE TAI 5
5.1 Thiết lập biểu đồ tương tác cho cột BTCT chịu nén lệch tâm phẳng 5
1s n ốốốe.(adad 9 5.1.3 Diéu kién, cOmg thie sressssssssssssssssssssesecssssssssssssssssssssssssususssssesseececccccseese 11
5.1.4 Các phương pháp vẽ biểu đề tương CÁC CỘÍ con seSssesessse 11 5.2 Thiết lập biểu đồ tương tác cho vách CỨng - s-s- ss se ss+sesstsssscscse 13
5.2.1 Các giả thiẾT .cesssssesccscccseccessecessessesesenecsesessesccceessssserseseesssssrossnsssssssssssssesee 13
5.2.2 Nguyên tắc KHE, sss-noecootpiigUEMDGHEG0095885808181nxkauseoscrnhigtrdovS01401307/40004500/E7 13 5.2.3 Các bước tính tOán -2ces2vess©EEL+e9EEEESeEEE229692225809221580222225-2 13 5.2.4 Công thức pevenesecsencsecesecenssarsenesecsonscsssssessonseesseessoascassssseasenssersens 14 5.3 Kiém tra kha NANG CHIU 1UC sccecsccssessescecsssssecsesesssssessssessecsececsessessessssuscecescs 17
6.1 Lưu đỗ thuật toán sessssssssecssssssssesssuecessssseesssseneoeseees "” 18
6.2 Chương trình Ứng dụngg - se vs 2+ss92159922586222s92215001100 01222 19
Trang 7DANH MUC HINH VE
Hình 1 Biểu đồ tương tác thẻ hiện theo hai cách với M theo 1 chiều
Hình 2 Biểu đồ tương tác với M theo hai chiều
Hình 3 Biểu đồ tương tác với M và N theo hai chiều
Hình 4 Biểu đồ và các cặp nội lực
Hình 5 Sơ đồ tính toán tiết diện chữ nhật, cốt thép tập trung
Hình 6 Độ lệch tâm
Hình 7 Sơ đồ biến dạng, quan hệ ứng suất biến đạng theo TCVN
Hinh 8 Biéu dé ứng suất biến dạng của cốt thép trên mặt cắt ngang vách
Hình 9 Nhập dữ liệu vào chương trình
Hình 10 Giao diện kết quả tính toán của chương trình
Hình 11 Ví dụ nhập đữ liệu vào chương trình
Hình 12 Kết quả nội lực và biểu đồ tương tác ví dụ 1
Hình 13 Nội lực cột xuất từ ETABS và khả năng chịu lực
Hình 14 Thể hiện khả năng chịu lực trên biểu dd
Hình 15 Giá trị khả năng chịu lực lớn nhất
Hình 16 Tổng thể giao diện chương trình tính toán
DANH MUC BANG BIEU
Bang 1 Té hop nội lực thiết kế cột C1
Bảng 2 Kết quả nội lực vẽ biểu đồ tương tác vách cứng (THỊ)
Bảng 3 Kết quả nội lực vẽ biểu đồ tương tác vách cứng (TH2)
Bảng 4 Kết quả nội lực vẽ biểu đồ tương tác vách cứng (TH3)
Bảng 5 Kết quả nội lực vẽ biểu đồ tương tác vách cứng (TH4)
Bảng 6 Kết quả nội lực vẽ biểu đồ tương tác vách cứng (TH5)
Trang 81 GIỚI THIỆU
Đối với môn học Kết cấu bê tông cốt thép, chúng ta chỉ tính toán và kiểm tra
khả năng chịu lực các cấu kiện với một tổ hợp nội lực, do đó tương đối đơn giản
Khi thiết kế, thẩm tra các công trình thực tế cũng như làm đồ án môn học, đỗ
án tốt nghiệp, các kỹ sư, sinh viên thường phải tính toán nhiều cấu kiện cột khác
nhau, mỗi loại lại có rất nhiều tổ hợp nội lực, do đó cần phải giải quyết một số
lượng lớn bài toán thiết kế cốt thép và kiểm tra khả năng chịu lực
Để giảm khối lượng tính toán cần thiết phải có một chương trình tính toán bằng phương pháp biểu đồ tương tác Ưu điểm của phương pháp này là có thể tính toán kiểm tra khả năng chịu lực của hàng loạt các tổ hợp nội lực xuất ra từ phan mềm phân tích kết cấu ETABS một cách nhanh chóng, đồng thời đưa ra được phần trăm khả năng chịu lực lớn nhất để những người thiết kế thay đổi phương án của
mình sao cho tối ưu nhất
Một số thủ tục được viết bằng ngôn ngữ lập trình Visual Basic.NET được phát triển và kết quả phân tích đạt được so sánh với các kết quả tính toán bằng phương pháp thủ công để chứng tỏ độ tin cậy của phương pháp đề xuất
2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan về phương pháp biểu đồ tương tác
Biểu đồ tương tác là khả năng chịu lực của cấu kiện sau khi bế trí cốt thép trước cặp nội lực (M, N)
Phương pháp dựa trên một số giả thuyết cơ bản của cấu kiện chịu nén uốn để thiết lập các trạng thái chịu lực cực hạn của tiết diện bê tông cốt thép
2.2 Tình hình nghiên cứu
Hiện tại, có khá nhiều phần mềm thương mại phân tích và tính toán thiết kế
các hệ kết cầu bê tông cốt thép rất mạnh mé nhu ETABS, SAP Tuy nhiên, các
phân mềm này, thường thiết kế theo các tiêu chuẩn nước ngoài, chúng ta chỉ có thể
phân tích và lấy kết quả nội lực chứ chưa thế thiết kế theo Tiêu Chuẩn Việt Nam.
Trang 9Trong nước, cũng đã có nhiều tac giả lập trình các phần mềm cá nhân tính
toán và thiết kế các cầu kiện BTCT theo tiêu chuẩn Việt Nam nhưng chưa có nhiều
nghiên cứu bằng phương pháp biểu đồ tương tác Các kỹ sư, sinh viên chủ yếu lập
các bảng tính Excel, chưa thiết kế nhiều giao diện có thể lấy kết quả từ ETABS để
tính toán hàng loạt, giảm khối lượng làm việc
3 TÍNH CAP THIET CUA DE TAI
Trong tinh toán, thiết kế các cấu kiện trong công trình bê tông cốt thép, đòi hỏi người kỹ sư phải tiến hành các quá trình lặp cho đến khi cấu kiện có kích thước và
hàm lượng hợp lý Công việc này thường rất mất thời gian, do đó, việc tự động hóa
quá trình tính toán là rất cần thiết và có tính thực tiễn cao
Tính toán cột BTCT theo phương pháp biểu đồ tương tác giúp người kỹ sư vừa kiểm tra được khả năng chịu lực, mức độ an toàn của cột đồng thời có thể tạo
các cơ sở dự liệu trong thiết kế
Với các kết quả nghiên cứu được, SV có thể áp dụng trực tiếp vào các đồ án chuyên ngành xây dựng cũng như khi tham gia công tác thiết kế sau này Đồng thời, giúp SV có được tác phong công nghiệp khi thấy được lợi ích của việc ứng dụng các ngôn ngữ lập trình vào các môn học chuyên ngành
4 MỤC TIÊU CUA DE TÀI
Mục tiêu của dé tài này hướng tới việc phát triển một chương trình tính toán cột bê tông cốt thép bằng phương pháp biểu đồ tương tác với ngôn ngữ lập trình VB hoặc VB.NET
Trang 10Với một tiết diện có cốt thép đã biết biểu đồ tương tác thẻ hiện toàn bộ khả
năng chịu lực của nó ứng với mọi giá trị của M và N
Ứng với mỗi giá trị N tìm được một giá trị M, ứng với mỗi giá trị eạ tìm được một giá trị N hoặc ứng với mỗi giá trị M tìm được một hoặc hai giá trị N Lập biểu
đồ với hai trục là M và N Mỗi cặp giá trị như vừa nêu co một điểm Tập hợp tất cả
các điểm có được biểu đồ tương tác Khi đặt cốt thép đối xứng biểu đồ có dạng như trên hình 1.1 Trong hai trục có thể lấy trục đứng để biểu diễn M hoặc N tùy theo sự
thuận lợi khi thể hiện và khi dùng
Hình 1.1 thể hiện biểu đồ khi mômen M theo một chiều Khi xét M theo hai chiều (dương và âm) thì biểu đồ được phát triển theo hai phía như trên hình 1.2
Hình 2 Biếu đô tương tác với M theo hai chiều
Khi xét cá N theo hai chiều (nén và kéo) thì biểu đồ được phát triển thành
đạng khép kín như trên hình 1.3
Trang 11
Hình 3 Biéu đồ tương tác với M và N theo hai chiều
Xét riêng góc một phần tư với N nén, trên biểu đồ có ba điểm đặc biệt Điểm
Dứng với N = 0 và Mạ Điểm C ứng với M = 0 và Nụ Giá trị Nọ xác định theo công
thức: N, = 9(R,A, +R,,A, )
Diém B img v6i Max Va Ng Co thé chứng minh được rằng khi a = a`, điểm B ứng với trường hợp x = xg = 0.5(hg+a°) = 0,5h Với giá trị này của x, nếu tính toán cốt thép không đối xứng sẽ có được tổng lượng cốt thép A, + A, la nhỏ nhất
Biểu đồ tương tác chia mặt phẳng làm hai miền: bên trong và bên ngoài Với một cặp nội lực M, N cho trước có một điểm trong mat phang Khi điểm đó thuộc miễn trong (điểm ]) tiết điện đủ khả năng chịu lực Nếu điểm đó thuộc miền ngoài (điểm K) tiết diện không đủ khả năng chịu lực (hình 1.4)
Trang 12Với các điểm năm ngay trên biểu đồ (điểm P) khả năng chịu lực vừa đúng
bằng nội lực mà tiết diện phải chịu khi điểm đó nằm trên đoạn BC thì một trong hai
nội lực M hoặc N giảm xuống sẽ làm tăng độ an toàn và ngược lại Nếu điểm đó nằm trên đoạn DB thì khi M giảm sẽ tăng an toàn còn N giảm sẽ nguy hiểm Trong
đoạn M > Mọ ứng với mỗi giá trị của M có hai lực Nị và N› Khi N thay đổi trong
khoảng trên Ñị <N <N; thì có được an toàn (giả thiết N; > N¡) còn nếu N vượt ra
ngoài phạm vi trên là nguy hiểm
Điểm B ứng với Mmax Với mômen này tiết diện chỉ đủ khả năng chịu lực khi
N vừa băng đúng NB còn nếu N tăng lên hay giảm xuống tiết điện đều bị nguy hiểm Điểm B ứng với Mmax Với mômen này tiết điện chỉ đủ khả năng chịu lực khi
N vừa bằng đúng NB còn nếu N tăng lên hay giảm xuống tiết diện đều bị nguy hiểm
Với nhận xét này, khi thiết kế không nên vì mục đích tiết diện cốt thép mà cho tiết
diện làm việc ở điểm B nếu chưa có được độ tin cậy cần thiết của M và N
Nén lệch tâm phẳng khi mặt phẳng uốn chứa trục đối xứng của tiết diện Xét trường hợp cốt thép đọc chịu lực được đặt tập trung theo cạnh b
A; : diện tích tiết diện cốt thép chịu nén (đặt gần lực N)
A; : điện tích tiết diện cốt thép phía đối diện với A;, nó có thể chịu kéo hoặc
chịu nén ít hơn
Sơ đồ tiết diện như trên hình 1.5 Dat:
a, a : khoảng cách từ trọng tâm A, và A, đến mép tiết diện gần nhất;
họ =h—a : chiều cao làm việc, bằng khoảng cách từ trọng tâm A, đến mép chịu nén
Z4 = họ — a : khoảng cách từ giữa trọng tam A, va Aj
x : chiều cao vùng bê tông chịu nén
Trang 13Hình 5 Sơ đề tính toán tiết diện chữ nhật, cốt thép tập trung
Sơ đồ lực và ứng suất thể hiện ở phan trên của hình 1.7 Nội lực tính toán
được đưa về thành lực N đặt cách trục cấu kiện một đoạn rJeạ (xem hình 1.6) và có
độ lệch tâm so với trọng tâm của A; là e:
Ở trạng thái giới hạn về khả năng chịu lực các ứng suất được lấy như sau:
Ứng suất trong bê tông vùng nén lấy phân bố đều với giá trị R, trong diện tích
vùng nén là bx
Bỏ qua ứng suất trong bê tông vùng kéo,
Trang 14Ung suat trong cét thép A, la 6, phu thudc vao tuong quan gitra x va Epho Hé
số Ep dugc lấy giống như đối với cấu kiện chịu uốn,được cho ở phụ lục Thông
thường ša = 0.4 + 0.65
+ Khi x < Šnhọ lấy ơ, = R,
+ Khi x > §nhạ cần xác định ơ, theo công thức thực nghiệm TCXDVN 356-
2005 đưa ra các công thức sau:
Đối với cấu kiện làm từ bê tông cấp B30 và thấp hơn, dùng cốt thép có R, <
400 MPa, xác định ơ, theo công thức:
ơ; > 0 là ứng suất kéo, ơ; <0 là ứng suất nén, đồng thời giá trị o, dua vao
trong tính toán cần được giới hạn, không vượt quá cường độ tính toan Rg, Rg
-Rg- = Oo, S R
Đối với cấu kiện làm từ bê tông cấp lớn hơn B30 cũng như đối với cấu kiện sử
dụng cốt thép nhóm cao hơn AIII (R, >400 MPa) can xác định ứng suất trong từng thanh thép của A; là ơ,,
Đồng thời ơ„ cũng phải thỏa mãn điều kiện:
-R;c<øØ,< R;
Trong đó : Š; = x/hụ; với hạ; tính cho từng thanh thép, bằng khoảng cách từ
trong tâm thanh thép đến mép xa nhất của vùng chịu nén;
Øsc„ và œ — được giải thích ở phụ lục TCVN 356-2005
10
Trang 155.1.3 Điều kiện, công thức cơ bản
Điều kiện tính toán theo khả năng chịu lực là:
Ne <[Ne]a
[Ne]z„ - khả năng chịu lực, lấy mémen đối với trục đi qua trọng tâm As
[Ne], = Rybx{h, - =| +R,A.Z,
Đồng thời cần thỏa mãn điều kiện cân bằng lực:
N= R,bx + Rsc A, — Og A, Khi x < Eghg lay 6, = Rs con khi x > Egho can xdc dinh ơ; theo công thức:
5.1.4 Các phương pháp vẽ biểu đồ tương tác cột
Biểu đồ tương tác được tính toán theo tửng điểm, nối các điểm lại thành
đường liên tục Để xác định tọa độ từng điểm có thể dùng một trong những cách
sau: cho N tìm M, cho M tìm N hoặc cho rịeo tìm N Dùng bài toán biết rịeo tính N
trong việc vẽ biểu đồ tương tác có ý nghĩa là từ gốc tọa độ kẻ đường xiên lặp với
trục N một góc ma tg g = neo Điểm cần tìm nằm trên đường xiên đó (khi đã tính
được N) Có thể và nên dùng kết hợp các phương pháp vì mỗi phương pháp có chỗ mạnh và chỗ yếu của nó Ba phương pháp đã trình bày là với một giá trị đã biết của
đại lượng này tìm giá trị tương ứng của đại lượng kia Để vẽ biểu đồ thì chúng ta tự
Trang 16cho đại lượng này các giá trị khác nhau để tìm các giá trị tương ứng của đại lượng
kia và có một số điểm
Trong các phươg pháp đã biết phương pháp nào cũng phải tính toán thông qua
một biến trung gian là x Vậy có thể xem x là biến độc lập để từ đó xác định các giá
trị của M và N Về phương diện vật lý, cho x biến đổi có nghĩa là sử dụng thay đổi
mức độ chịu nén của bê tông từ đó mà xác định khả năng chịu nén mà khả năng chịu mômen của tiết diện Về mặt thực hành lấy x làm biến số là đơn giản hơn cả
Trước hết tinh x, theo công thức:
X,= R.A, RA,
‘ bR, Khi x4 > 2a’ thi lay x bién thién trong khoang x, <x <h
Khi xạ < 2a’ (ké ca khi xạ < 0) ldy 2a’ <x <h
Nhận xét rằng, khi tính toán tiết điện, nếu kể đến độ lệch tâm ngẫu nhiên ea và
ảnh hưởng của uốn đọc rị thì mômen từ M tăng lên thành M* = Nneo Trong tính
toán thực hành, ở trục mômen người ta không đặt giá trị M mà đặt gia tri M*, lam như vậy việc lập và sử dung biểu đồ đơn giản hơn
Với các giá trị của x trong khoảng 2a” < x < €nhọ tính giá trị N theo công thức :
Trang 175.2.1 Các giả thuyết
Tiết diện vách phẳng trước khi chịu lực thì vẫn phẳng sau khi chịu lực
Giả thuyết quan hệ ứng suất biến dạng của cốt thép, quan hệ này đã đơn giản hóa đề thuận tiện cho việc tính toán
Giả thuyết về biểu đồ ứng suất bê tông vùng nén và bê tông vùng nén quy đổi Giả thuyết về biến dạng cực hạn quy ước của bê tông vùng chịu nén
e Bước 1: Giả thuyết x
e Bước 2: Tính toán chiều cao vùng nén quy đổi
e Bước 3: Tính toán biến tạng cốt thép
e Bước 4: Tính toán ứng suất trong cốt thép
e Bước 5: Tính toán hợp lực của vùng bê tông chịu nén và cốt thép tại trọng tâm hình học của vách
13
Trang 18e Es: modun dan hdi cia cia thép (E, = 2.10° kN/m’)
e a: khoang cach tir mép bé tong tới lớp thép đầu tiên
e u: khoang cach cac thanh thép dọc
14
Trang 20x16 "e6 PM x13 Fk12 Ok1i Ơkio ko kg k7 Oko| Ong Ơn4 Ơng Ơn2 Ơn| | i A 4 1
Trang 215.3 Kiém tra kha năng chịu lực
M
Hình 9 Kiểm tra khả năng chịu lực bằng biều đồ tương tác
"= Với cặp nội lực A(M, N) cho trước, ta có:
e© Nếu A nằm bên trong biểu đồ tương tác —> Tiết diện đủ khả năng
“_ Nhận xét: Trong thiết kế, để tiết diện đạt khả năng chịu lực tốt nhất, ta
thường chọn %KNC(L trong khoảng (80% + 95%)
enor ven nh cm
[THƯYNỆNH: DISPKT