DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT B+ Điện áp dương cung cấp cho ECU sau relay chính BATT Dương thường trực của ECU ECD Diesel điều khiển điện tử ECU Bộ điều khiển điện tử IGSW Khóa điện Nguồn + I
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ THI CÔNG MÔ HÌNH TRIỂN KHAI HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ DIESEL ĐIỆN TỬ - COMMON RAIL
Tp Hồ Chí Minh, tháng 12/2017
SKC 0 0 6 0 6 3
MÃ SỐ: T2017 – 39TĐ
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU
TT Họ và tên Đơn vị công tác và
lĩnh vực chuyên môn
Nội dung nghiên cứu
cụ thể được giao
Kiểm tra điều chỉnh sự hoạt động của các bộ phận cơ cấu hệ thống trên
mô hình
Thiết kế, thi công thiết bị thu thập dữ liệu, cổng giao tiếp máy tính
Trang 3MỤC LỤC
Trang
DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU 1
MỤC LỤC 2
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH 106
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 69
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 10
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG ANH 12
MỞ ĐẦU: 14
1 TÔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG, NGOÀI NƯỚC 14
1.1 Ngoài nước 14
1.2 Trong nước 14
1.3 Danh mục các công trình công bố thuộc lĩnh vực của đề tài 15
2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 15
3 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 15
4 CÁCH TIẾP CẬN, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
4.1 Cách tiếp cận 16
4.2 Phương pháp nghiên cứu 16
5 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU 16
5.1 Đối tượng nghiên cứu 16
5.2 Phạm vi nghiên cứu 16
6 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN 16
6.1 Nội dung nghiên cứu 16
6.2 Tiến độ thực hiện 16
NỘI DUNG: 17
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU 17
DIESEL ĐIỆN TỬ COMMON RAIL 1.1 THÔNG SỐ KỸ THUẬT ĐỘNG CƠ TOYOTA HILUX 2KD - FTV 17
1.2 HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU DIESEL ĐIỆN TỬ COMMON RAIL 18
1.2.1 Sơ đồ tổng quát hệ thống nhiên liệu diesel điện tử Common Rail 18
1.2.2 Sơ đồ hệ thống nhiên liệu diesel điện tử Common Rail Toyota Hilux 18
Trang 41.3 HỆ THỐNG ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ TOYOTA 2KD-FTV 19
1.3.1 Sơ đồ hệ thống điện điều khiển động cơ Toyota Hilux 2KD-FTV 19
1.3.2 Sơ đồ các chân cực ECU 21
1.3.3 Mạch điện cấp nguồn cho hệ thống điều khiển 23
1.3.4 Mạch điện cấp nguồn cho ECU 23
1.3.5 Mạch điện cấp nguồn cho EDU 24
CHƯƠNG 2: KẾT CẤU VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CÁC BỘ PHẬN, 25 HỆ THỐNG ĐỘNG CƠ DIESEL ĐIỆN TỬ COMMON RAIL 2.1 HỆ THỐNG CUNG CẤP NHIÊN LIỆU 25
2.1.1 Sơ đồ hệ thống nhiên liệu 25
2.1.2 Lọc nhiên liệu 26
2.1.3 Bơm cao áp 27
2.1.4 Bơm tiếp vận nhiên liệu 29
2.1.5 Van điều khiển hút ( SCV ) 30
2.1.6 Ống phân phối nhiên liệu 31
2.1.7 Kim phun 3Error! Bookmark not defined 2.2 HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐIỆN TỬ 35
2.2.1 Các cảm biến sử dụng trên mô hình 35
2.2.1.1 Cảm biến lưu lượng khí nạp 35
2.2.1.2 Cảm biến vị trí trục cam ( G ) 37
2.2.1.3 Cảm biến vị trí trục khuỷu ( NE ) 38
2.2.1.4 Cảm biến vị trí van EGR 39 2.2.1.5 Cảm biến nhiệt độ khí nạp sau tăng áp Error! Bookmark not defined.0 2.2.1.6 Cảm biến áp suất đường ống nạp Error! Bookmark not defined.1 2.2.1.7 Cảm biến nhiệt độ nước làm mát Error! Bookmark not defined.3 2.2.1.8 Cảm biến áp suất nhiên liệu Error! Bookmark not defined.4 2.2.1.9 Cảm biến nhiệt độ nhiên liệu Error! Bookmark not defined.6 2.2.1.10 Cảm biến vị trí bàn đạp ga Error! Bookmark not defined.7 2.2.2 Các cơ cấu chấp hành sử dụng trên mô hình Error! Bookmark not defined.8
2.2.2.1 EDU Error! Bookmark not defined.8
Trang 52.2.2.2 Bướm ga diesel 50
2.2.2.3 Van EGR 52
2.2.2.4 Bugi xông 53
2.2.2.5 Van điều khiển hút SCV 54
2.2.2.6 Van xả áp 55
2.2.2.7 Kim phun 56
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MÔ HÌNH 58
3.1 THIẾT KẾ KHUNG VÀ BỘ TRUYỀN ĐỘNG 58
3.1.1 Thiết kế khung mô hình 58
3.1.2 Tính toán các đường kính puly và bánh răng truyền động bơm cao áp 59
3.1.3 Thiết kế mạch nguồn cho hệ thống truyền động và hệ thống điều khiển 60
3.1.4 Bộ truyền động bánh răng trục khuỷu và bánh răng trục cam 61
3.2 THIẾT KẾ THI CÔNG LẮP ĐẶT CÁC THIẾT BỊ TRÊN MÔ HÌNH 62
3.2.1 Sơ đồ khối bố trí các thiết bị trên mô hình 62
3.2.2 Các thiết bị lắp ráp trên mô hình 63
3.3 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 66
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ, CHẾ TẠO , LẬP TRÌNH BOARD MẠCH THU THẬP DỮ LIỆU, GIAO TIẾP MÁY TÍNH 67
4.1 THIẾT KẾ, CHẾ TẠO MẠCH THU THẬP DỮ LIỆU 67
4.1.1 Khái quát các cơ sở dữ liệu cần thu thập 67
4.1.2 Thiết lập biểu đồ các tín hiệu 67
4.1.3 Khối mạch điều khiển thu nhận tín hiệu phần cứng 68
4.1.3.1 Mạch Arduino UNO SMD R3 68
4.1.3.2 Mạch Arduino NANO 68
4.1.4 Thiết kế phần cứng 69
4.1.4.1 Thiết kế phần cứng mạch Arduino UNO SMD R3 69
4.1.4.2 Thiết kế phần cứng mạch Arduino NANO 69
4.1.4.3 Mạch kết hợp 2 Arduino 70
4.1.4.4 Mạch thi công thực tế kết hợp 2 Arduino 70
4.1.5 Thiết kế, chế tạo mạch hiển thị 71
4.1.5.1 Nguyên lý IC 74HC 595 71
Trang 64.1.5.2 LED 7 đoạn Anode chung 71
4.1.5.3 Mạch IC 74HC 595 71
4.1.5.4 Các cụm LED 72
4.1.5.5 Bảng hiển thị các cụm LED 73
4.2 THIẾT KẾ GIAO DIỆN VÀ GIAO TIẾP MÁY TÍNH BẰNG LABVEIW 73
4.2.1 Ứng dụng của phần mềm LabVEIW 73
4.2.2 Bảng giao diện 7Error! Bookmark not defined 4.2.3 Sơ đồ khối bảng giao diện 7Error! Bookmark not defined 4.2.4 Xây dựng giao diện trên phần mềm LabVEIW 75
4.2.5 Giao diện sơ đồ khối của chương trình 76
4.3 KIỂM NGHIỆM KẾT QUẢ THÔNG QUA PHẦN MỀM TECHSTREAM 76 4.3.1 Tín hiệu thu thập trên LabVEIW 76
4.3.2 Tín hiệu xuất ra ở bảng LED 77
4.3.3 Tín hiệu thu thập với phần mềm Techstream 77
4.3.4 Kết quả kiểm nghiệm 77
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ: 78
1 KẾT LUẬN 78
2 KIẾN NGHỊ 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO: 80
PHỤ LỤC: Yêu cầu khi sử dụng mô hình và hướng dẫn sử dụng mô hình 81
Trang 7DANH MỤC HÌNH ẢNH
Trang
Hình 1.1: Sơ đồ tổng quát hệ thống nhiên liệu Common Rail 18
Hình 1.2: Sơ đồ hệ thống nhiên liệu.diesel Common Rail Toyota Hilux 18
Hình 1.3: Sơ đồ hệ thống điện điều khiển động cơ Toyota Hilux 2KD-FTV 20
Hình 1.4: Sơ đồ chân giắc A của ECU 21
Hình 1.5: Sơ đồ chân giắc B của ECU 21
Hình 1.6: Sơ đồ chân giắc D của ECU 22
Hình 1.7: Sơ đồ chân giắc E của ECU 22
Hình 1.8: Mạch điện cầu chì, rơ le cung cấp cho hệ thống 23
Hình 1.9: Mạch cấp nguồn ECU 23
Hình 1.10: Mạch cấp nguồn EDU 24
Hình 2.1: Sơ đồ hệ thống nhiên liệu Common Rail 25
Hình 2.2: Cấu tạo lọc nhiên liệu 26
Hình 2.3: Hệ thống cảnh báo nhiên liệu khi ON và OFF 27
Hình 2.4: Cấu tạo bơm cao áp HP3 27
Hình 2.5: Họat động bơm cao áp HP3 28
Hình 2.6: Cấu tạo và hoạt động của bơm tiếp vận 29
Hình 2.7: Cấu tạo van hạn chế áp suất của bơm tiếp vận 29
Hình 2.8: Cấu tạo van SCV 30
Hình 2.9: Hoạt động van SCV 30
Hình 2.10: Cấu tạo ống phân phối nhiên liệu 31
Hình 2.11: Mặt cắt ống phân phối nhiên liệu 31
Hình 2.12: Hoạt động của bộ giới hạn áp suất 32
Hình 2.13: Hai trạng thái hoạt động của van xả áp 33
Hình 2.14: Cảm biến áp suất nhiên liệu và mạch điện 33
Hình 2.15: Mặt cắt cảm biến áp suất nhiên liệu 34
Hình 2.16: Cấu tạo kim phun 34
Hình 2.17: Hoạt động của kim phun 35
Hình 2.18: Cấu tạo và đặc tính hoạt động của bộ đo gió 35
Hình 2.19: Mạch cảm biến G và xung của cảm biến G 37
Trang 8Hình 2.20: Mạch điện cảm biến Ne và xung của cảm biến Ne 38
Hình 2.21: Cảm biến Ne và cảm biến G trên động cơ 38
Hình 2.22: Xung tín hiệu Ne và G 39
Hình 2.23: Cảm biến vị trí van EGR 39
Hình 2.24: Mạch điện cảm biến vị trí van EGR 40
Hình 2.25: Mạch điện cảm biến nhiệt độ khí nạp sau tăng áp 40
Hình 2.26: Đường đặc tính của điện trở cảm biến nhiệt độ khí nạp sau tăng áp 41
Hình 2.27: Cấu tạo cảm biến áp suất đường ống nạp 41
Hình 2.28: Mạch điện và đường đặc tính của cảm biến áp suất đường ống nạp 42
Hình 2.29: Cảm biến nhiệt độ nước làm mát 43
Hình 2.30: Mạch điện cảm biến nhiệt độ nước làm mát 43
Hình 2.31: Đường đặc tính của điện trở cảm biến nhiệt độ nước làm mát 44
Hình 2.32: Cảm biến áp suất nhiên liệu và đường đặc tính 44
Hình 2.33: Mạch điện cảm biến áp suất nhiên liệu 45
Hình 2.34: Mạch điện cảm biến nhiệt độ nhiên liệu 46
Hình 2.35: Đường đặc tính của điện trở cảm biến nhiệt độ nhiên liệu 46
Hình 2.36: Cấu tạo cảm biến vị trí bàn đạp ga 47
Hình 2.37: Mạch điện cảm biến vị trí bàn đạp ga 47
Hình 2.38: Sơ đồ mạch điện EDU 49
Hình 2.39: Sơ đồ chân cực EDU 49
Hình 2.40: Cấu tạo bướm ga 50
Hình 2.41: Mạch điện của motor bướm ga 51
Hình 2.42: Cấu tạo van EGR 52
Hình 2.43: Bugi xông 53
Hình 2.44: Cấu tạo bugi xông 53
Hình 2.45: Mạch điện điều khiển bugi xông: 54
Hình 2.46: Mạch điện của van SCV 54
Hình 2.47: Mạch điện van xả áp 55
Hình 2.48: Mạch điều khiển kim phun 56
Hình 3.1: Bản vẽ thiết kế khung mô hình 58
Hình 3.2: Sơ đồ mạch điện cấp nguồn cho mô hình 60
Trang 9Hình 3.3: Motor dẫn động 3 pha, biến tần 1>3 pha và truyền động đai 61
Hình 3.4: Sơ đồ bố trí các thiết bị trên mô hình 62
Hình 3.5: Sơ đồ bố trí thiết bị cấp nguồn và thu thập thông tin 62
Hình 3.6: Sơ đồ bố trí giắc chẩn đoán và các công tắc cấp nguồn cho mô hình 62
Hình 3.7: Hình các thiết bị lắp ráp trên mô hình 63
Hình 3.8: Các thiết bị sau được lắp ráp 65
Hình 3.9: Mô hình tổng thể 66
Hình 4.1: Đồ thị liên hệ nhiệt độ nhiên liệu và điện áp 67
Hình 4.2: Đồ thị liên hệ nhiệt độ nước làm mát và điện áp 67
Hình 4.3: Đồ thị liên hệ nhiệt độ khí nạp và điện áp 68
Hình 4.4: Đồ thị liên hệ áp suất ống phân phối và điện áp 68
Hình 4.5: Dạng xung của cảm biến vị trí trục cam G 68
Hình 4.6: Dạng xung của tín hiệu điều khiển kim phun máy 4 (#4) 68
Hình 4.7: Arduino NANO 68
Hình 4.8: Arduino UNO SMD R3 68
Hình 4.9: Mạch điện hoạt động Arduino UNO SMD R3 69
Hình 4.10: Mạch điện hoạt động Arduino NANO 69
Hình 4.11: Mạch điện hoạt động kết hợp Arduino UNO SMD R3 và NANO 70
Hình 4.12: Mạch điện thực tế kết hợp Arduino UNO SMD R3 và NANO 70
Hình 4.13: IC 74HC595 71
Hình 4.14: Cụm hiển thị 2 LED 7 đoạn 72
Hình 4.15: Cụm hiển thị 3 LED 7 đoạn 72
Hình 4.16: Cụm hiển thị 4 LED 7 đoạn 73
Hình 4.17: Cụm LED hiển thị trên mô hình 73
Hình 4.18: Giao diện LabVEIW 74
Hình 4.19: Sơ đồ khối của LabVEIW 75
Hình 4.20: Giao diện trên phần mềm LabVEIW 75
Hình 4.21: Giao diện sơ đồ khối chương trình 76
Hình 4.22: Tín hiệu thu thập trên LabVEIW ở tốc độ cầm chừng 76
Hình 4.23: Tín hiệu xuất ra trên bảng LED ở tốc độ cầm chừng 77
Hình 4.24: Tín hiệu thu thập với phần mềm Techstream ở tốc độ cầm chừng 77
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang Bảng 1.1: Bảng thông số kỹ thuật động cơ 2KD - FTV 17
Bảng 2.1: Bảng giá trị kiểm tra điện áp bộ đo gió 36
Bảng 2.2: Bảng giá trị kiểm tra điện trở của cảm biến G 37
Bảng 2.3: Bảng giá trị kiểm tra điện trở của cảm biến Ne 39
Bảng 2.4: Bảng giá trị kiểm tra điện trở của cảm biến nhiệt độ khí nạp THIA 41
Bảng 2.5: Bảng giá trị kiểm tra điện áp của cảm biến áp suất đường ống nạp 42
Bảng 2.6: Bảng giá trị kiểm tra điện trở của cảm biến nhiệt độ nước làm mát 44
Bảng 2.7: Bảng giá trị kiểm tra điện trở của cảm biến áp suất nhiên liệu 45
Bảng 2.8: Bảng giá trị kiểm tra điện áp của cảm biến vị trí bàn đạp ga 48
Bảng 2.9: Bảng giá trị kiểm tra điện trở của motor bướm ga 51
Bảng 2.10: Bảng giá trị kiểm tra điện trở của cảm biến vị trí van EGR 52
Bảng 2.11: Bảng giá trị kiểm tra điện trở của bugi xông 54
Bảng 2.12: Bảng giá trị kiểm tra điện trở của van SCV 55
Trang 11DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
B+ Điện áp dương cung cấp cho ECU sau relay chính
BATT Dương thường trực của ECU
ECD Diesel điều khiển điện tử
ECU Bộ điều khiển điện tử
IGSW Khóa điện (Nguồn (+) IG)
STA Tín hiệu máy khởi động
INJ1, 2, 3, 4 Tín hiệu điều khiển kim phun dầu
INJF Tín hiệu xác nhận phun dầu
COM Cực cấp nguồn cho các kim phun
EDUREL Relay nguồn EDU
EGR Hệ thống tuần hoàn khí xả
G+ Tín hiệu góc độ trục cam
G- Cực âm tín hiệu góc độ trục cam
NE+ Tín hiệu số vòng quay động cơ
NE- Cực âm tín hiệu số vòng quay động cơ
VCP1 Điện áp không đổi 1 cấp cho cảm biến vị trí bàn đạp ga VPA1 Tín hiệu vị trí bàn đạp ga thứ nhất
EP1 Nối mass cảm biến vị trí bàn đạp ga
VCP2 Điện áp không đổi 2 cấp cho cảm biến vị trí bàn đạp ga VPA2 Tín hiệu vị trí bàn đạp ga thứ 2
EP2 Nối mass 2 cảm biến vị trí bàn đạp ga
SREL Relay mạch bugi xông
Trang 12E1 Mass thân xe
SPD Tín hiệu tốc xe từ bảng đồng hồ táplô
CG Mass thân xe (chân trên giắc OBD)
SG Mass cảm biến (chân trên giắc OBD)
TACH Tốc độ động cơ
PCV+ Nguồn dương cấp cho van SCV
PCV- Nguồn âm van SCV
E01 Mass kim phun
E02 Mass kim phun
SIL Đường truyền tín hiệu
rpm Số vòng quay động cơ
Trang 13BM 08TĐ Thông tin kết quả nghiên cứu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
- Nhằm phục vụ cho công tác giảng dạy và tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên,sinh
viên trong việc thực hành, nghiên cứu hệ thống điện điều khiển động cơ diesel điện tử
- Nghiên cứu thiết kế và thi công mô hình triển khai hệ thống điều khiển động cơ diesel
điện tử Common rail, tạo nền tảng để phát triển công nghệ kết nối IoT
4 Kết quả nghiên cứu:
- Mô hình hoạt động ổn định các chế độ, hiển thị các thông số trên các cụm LED cũng
như trên máy tính rõ đẹp đáp ứng tốt yêu cầu đề tài
5 Sản phẩm:
- Mô hình triển khai hệ thống điều khiển động cơ diesel điện tử Common rail Toyota
2KD-FTV với thiết bị thu thập dữ liệu, cổng kết nối máy tính, máy chẩn đoán
6 Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng:
- Mô hình đạt hiệu quả cao, linh hoạt, tiết kiệm, trực quan sinh động Phương thức chuyển giao với đầy đủ các thông số và tài liệu kèm theo Áp dụng tốt cho các cơ sở đào tạo ngành công nghệ kỹ thuật ô tô
Trưởng Đơn vị
(ký, họ và tên) Chủ nhiệm đề tài (ký, họ và tên)
1 Thông tin chung:
- Tên đề tài: Nghiên cứu thiết kế thi công mô hình triển khai hệ thống điều khiển
động cơ diesel điện tử - Common rail
- Mã số: T2017 – 39TĐ
- Chủ nhiệm: GVC ThS Nguyễn Kim
- Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp Hồ Chí Minh
- Thời gian thực hiện: Tháng 3/ 2017 – tháng 12/2017
Trang 14BM 09TĐ Thông tin kết quả nghiên cứu bằng tiếng Anh
INFORMATION ON RESEARCH RESULTS
1 General information:
- Project title: Research design, construction and deployment the model of electronic
diesel engine control system – Common rail
- Code number: T2017 – 39TĐ
- Coordinator: Senior Lecturer Master Nguyen Kim
- Implementing institution: Ho Chi Minh City University of Technology and Education
- Duration: from March 2017 to December 2017
3 Creativeness and innovativeness:
- Using a drive system with an inverter 1 phase - 3 phase stable power saving motor
- Data acquisition equipment and computer interfaces through LabVIEW software, Techstream
6 Effects, transfer alternatives of reserach results and applicability:
- The model is highly efficient, flexible, economical and visually lively Transferring method with full parameters and documents attached Applying well to automotive engineering technology training institutions
Trang 15MỞ ĐẦU
1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU THUỘC LĨNH VỰC CỦA
ĐỀ TÀI Ở TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
1.1 Ngoài nước (phân tích, đánh giá tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài
trên thế giới, liệt kê danh mục các công trình nghiên cứu, tài liệu có liên quan đến đề tài được trích dẫn khi đánh giá tổng quan)
Hiện nay lãnh vực về công nghệ điều khiển động cơ bằng điện tử đối với động cơ diesel trên thế giới đang phát triển rất mạnh mẽ, nó được ứng dụng hầu hết trên các loại ôtô tải và trên ôtô con Trong đó việc đào tạo kiểm tra chẩn đoán hệ thống điều khiển động cơ rất quan trọng Ở nước ngoài, để đào tạo kỹ thuật viên chẩn đoán hệ thống điện thì hầu như người ta sử dụng phần mềm mô phỏng chứ không sử dụng mô hình Tuy nhiên, cách này sẽ làm người kỹ thuật viên khó lòng hình dung và làm quen khi thao tác thực tế trên xe Ngoài ra ở các nước chỉ chú trọng nghiên cứu các băng thử, thiết bị khảo nghiệm cho bơm cao áp, kim phun trong lĩnh vực diesel điện tử chứ không nhiều những
mô hình triển khai toàn bộ các bộ phận trên động cơ như các cảm biến, các cơ cấu chấp hành được hoạt động như trên động cơ thực tế
1.2 Trong nước (phân tích, đánh giá tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài ở
Việt Nam, liệt kê danh mục các công trình nghiên cứu, tài liệu có liên quan đến đề tài được trích dẫn khi đánh giá tổng quan)
Hiện nay, trường ta chế tạo rất đa dạng và nhiều chủng loại các mô hình hệ thống điện điều khiển động cơ nhưng chỉ thực hiện trên động cơ phun xăng điện tử, chưa có mô hình nào triển khai về hệ thống điều khiển động cơ diesel điện tử Common rail vì vậy việc nghiên cứu mô hình về hệ thống điều khiển động cơ diesel điện tử Common rail thì rất hạn chế nên việc giảng dạy và học tập sinh viên gặp nhiều khó khăn Đồng thời khi tham khảo một số các mô hình thiết bị các trường bạn và các cơ sở sản xuất thiết bị dạy nghề không đáp ứng được sự tiện dụng trong quá trình dạy học ( phải sử dụng nguồn điện
3 pha ) cũng như chưa đáp ứng được tính trực quan sinh động để thu hút người học và các thiết bị đi kèm như thiết bị thu xuất dữ liệu, cổng giao tiếp máy tính…để phục vụ cho công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học
Trang 161.3 Danh mục các công trình đã công bố thuộc lĩnh vực của đề tài của chủ nhiệm
và những thành viên tham gia nghiên cứu (họ và tên tác giả; bài báo; ấn phẩm; các
yếu tố về xuất bản)
- Đề tài NCKH cấp trường: Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Kim: Thiết kế, lắp ráp mạch đánh lửa transistor ( Igniter ) dùng cho môn học thực tập động cơ I ( T2014 ) – Bài báo Nội san Khoa CKĐ
- Đề tài NCKH cấp trường: Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Kim: Nghiên cứu, thiết kế chế tạo mô hình các loại van tự động điều chỉnh tốc độ không tải động cơ ( ISC ) ( T2015 ) – Bài báo Nội san Khoa CKĐ
- Đề tài NCKH cấp trường: Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Kim: Nghiên cứu, thiết kế lắp ráp mạch kiểm tra các tín hiệu cơ bản trên động cơ sử dụng LED ( T2016 ) – Bài báo Nội san Khoa CKĐ
- Đề tài NCKH cấp trường trọng điểm: Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Kim: Mô hình hệ thống điều khiển động cơ Mitsubishi Galant: ( T2011-10TĐ ) – Bài báo Nội san Khoa CKĐ
2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hiện nay các mô hình hệ thống điện điều khiển động cơ chủ yếu các hệ thống về điều khiển đánh lửa và nhiên liệu cũng như các cảm biến nhiều chủng loại nhưng chủ yếu được thực hiện cho động cơ xăng Hiện nay trường ta chưa có mô hình triển khai về hệ thống điều khiển động cơ diesel điện tử ( Common rail) Vì vậy trong quá trình thực tập
hệ thống điều khiển động cơ đối với động cơ diesel điện tử gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp thu cũng như các nghiên cứu các cảm biến, cơ cấu chấp hành trên động cơ diesel
điện tử và việc giảng dạy cũng gặp nhiều hạn chế Do đó, việc nghiên cứu thiết kế thi
công mô hình triển khai hệ thống điều khiển động cơ diesel điện tử - Common rail
thực hiện là rất cần thiết, nhất là trong lãnh vực đào tạo kỹ sư công nghệ của Trường ta
3 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
- Nhằm phục vụ cho công tác giảng dạy và tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên hướng dẫn sinh viên trong việc thực hành, nghiên cứu hệ thống điện điều khiển động cơ diesel
điện tử
- Giúp cho sinh viên tiếp thu nhanh, tạo điều kiện cho sinh viên nghiên cứu về lĩnh vực
hệ thống điều khiển diesel điện tử
Trang 17- Nghiên cứu thiết kế và thi công mô hình triển khai hệ thống điều khiển động cơ diesel điện tử Common rail
- Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo thiết bị thu thập dữ liệu, cổng giao tiếp máy tính tạo nền tảng để phát triển công nghệ kết nối IoT
4 CÁCH TIẾP CẬN, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Cách tiếp cận
- Nguyên lý hoạt động các cảm biến, ECU, cơ cấu chấp hành trên hệ thống điều khiển động cơ diesel điện tử common rail
- Các khối, bo mạch trên thị trường và lập trình để thu thập dữ liệu, kết nối máy tính
4.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết, thiết kế thi công
- Phương pháp bố trí thực nghiệm
5 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
5.1 Đối tượng nghiên cứu
- Hệ thống điều khiển động cơ diesel điện tử
- Các phần mềm và bo mạch thu thập dữ liệu
5.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Hệ thống điều khiển động cơ diesel điện tử Common rail
- Thiết bị thu thập các dữ liệu cơ bản trên động cơ
6 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
6.1 Nội dung nghiên cứu:
- Nghiên cứu lý thuyết về hệ thống điện điều khiển động cơ diesel điện tử
- Nghiên cứu về hoạt động các cảm biến, ECU, cơ cấu chấp hành trên động cơ
- Nghiên cứu thiết kế thi công mô hình triển khai hệ thống điện điều khiển động cơ diesel điện tử Common rail, hệ thống thông tin và cổng kết nối máy tính
6.2 Tiến độ thực hiện:
- Thu thập tài liệu: 1 tháng
- Thiết kế, thi công mô hình: 6 tháng
- Thử nghiệm hệ thống: 2 tháng
- Thu xuất dữ liệu và kết nối máy tính: 2 tháng
- Viết thuyết minh, báo cáo: 1 tháng
Trang 18NỘI DUNG
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU
DIESEL ĐIỆN TỬ COMMON RAIL
1.1 THÔNG SỐ KỸ THUẬT ĐỘNG CƠ TOYOTA HILUX 2KD - FTV
Công suất cực đại 75kW/3600 v/p
Momen xoắn cực đại 260N.m/1600-2600v/p
Bảng 1.1: Thông số kỹ thuật động cơ 2KD - FTV
Trang 191.2 HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU DIESEL ĐIỆN TỬ COMMON RAIL
1.2.1 Sơ đồ tổng quát hệ thống nhiên liệu diesel điện tử - Common rail
Hình 1.1: Sơ đồ tổng quát hệ thống nhiên liệu diesel Common rail
1.2.2 Sơ đồ hệ thống nhiên liệu diesel điện tử Common rail Toyota Hilux
Hình 1.2: Sơ đồ hệ thống nhiên liệu Common rail Toyota Hilux
Trang 201.3 HỆ THỐNG ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ TOYOTA HILUX - 2KD-FTV 1.3.1 Sơ đồ hệ thống điện điều khiển động cơ Toyota Hilux - 2KD-FTV
Trang 21Hình 1.1: Sơ đồ hệ thống điện điều khiển động cơ Toyota Hilux - 2KD-FTV
Trang 221.3.2 Sơ đồ các chân cực của ECU
Hình 1.4: Sơ đồ chân giắc A
Hình 1.5: Sơ đồ chân giắc B
Trang 23Hình 1.6: Sơ đồ chân giắc D
Hình 1.7: Sơ đồ chân giắc E
Trang 241.3.3 Mạch điện cấp nguồn cho hệ thống điện điều khiển (cầu chì – relay)
Hình 1.8: Mạch điện cầu chì rơ – le cung cấp cho hệ thống
1.3.4 Mạch điện cấp nguồn cho ECU
Hình 1.2: Mạch điện cấp nguồn cho ECU
Trang 25Nguyên lý hoạt động: Khi khóa điện bật sang vị trí ON, điện dương nguồn qua
khóa điện qua cầu chì IGN đến chân IGSW của ECU Khi đó, ECU cấp điện áp dương ra chân MREL Đến cuộn dây rơ le chính (MAIN RELAY) làm đóng tiếp điểm rơ le chính điện áp dương được cấp đến chân +B của ECU qua tiếp điểm rơ le
1.3.5 Mạch cấp nguồn cho EDU
Hình 1.10: Mạch điện cấp nguồn cho EDU
Khi bật khóa điện (IG/SW) sang vị trí ON, ECU tiếp mass chân EDUREL làm đóng tiếp điểm rơ le EDU lúc này sẽ có điện áp cấp đến chân +B của EDU
- Nguyên lý hoạt động:
EDU nhận tín hiệu yêu cầu phun từ ECU, EDU (khuếch đại điện áp từ 12V 85V) cấp điện đến kim phun để mở kim phun, nhiên liệu có áp suất cao đang chờ sẵn trong ống phân phối sẽ phun vào buồng đốt khi kim mở và dứt phun khi EDU ngừng cấp điện cho kim phun
Trang 26CHƯƠNG 2:
KẾT CẤU VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CÁC BỘ PHẬN, HỆ THỐNG TRÊN ĐỘNG CƠ DIESEL COMMON RAIL
2.1 HỆ THỐNG CUNG CẤP NHIÊN LIỆU
2.1.1 Sơ đồ hệ thống nhiên liệu
Hình 2.3: Sơ đồ hệ thống nhiên liệu Common rail
1 Thùng nhiên liệu 4 Ống phân phối (Ống Rail)
2 Lọc nhiên liệu 5 Kim phun
3 Bơm cao áp
Trang 272.1.2 Lọc nhiên liệu
- Cấu tạo:
Hình 2.2: Cấu tạo lọc nhiên liệu
- Nguyên lý hoạt động: Dùng lọc nhiên liệu không thích hợp có thể dẫn đến hư hỏng
cho các thành phần của bơm, van phân phối và kim phun Bộ lọc nhiên liệu lọc sạch nhiên liệu trước khi đến cụm bơm cao áp, và do đó ngăn ngừa sự mài mòn nhanh các chi
tiết của bơm
Nước lọt vào hệ thống nhiên liệu có thể làm hư hỏng hệ thống ở dạng ăn mòn Tương tự với các hệ thống nhiên liệu khác, hệ thống Common Rail cũng cần một bộ lọc nhiên liệu có bình chứa nước, từ đó nước sẽ được xả qua nút xả nước trên lọc Khi nước lắng đọng dâng lên đến một mức nào đó nó sẽ làm cho công tắc báo nước lắng đọng báo tín hiệu về ECU, ECU sẽ báo cho tài xế biết thông qua đèn báo nhiên liệu Trên lọc có còn công tắc cảnh báo nhiên liệu, khi lọc bị tắc làm cho áp suất đến bơm cấp liệu sẽ giảm, khi đó công tắc cảnh báo hệ thống nhiên liệu trên lọc sẽ báo cho ECU biết lọc đang
bị tắc ECU sẽ bật đèn báo nhiên liệu để cảnh báo
Trang 28Hình 2.3: Hệ thống cảnh báo nhiên liệu khi ON và OFF
2.1.3 Bơm cao áp
- Cấu tạo: Bơm cao áp được sử dụng trên mô hình là loại bơm cao áp HP3
Hình 2.4: Cấu tạo của bơm cao áp HP3 1- Van hút 2- Cam lệch tâm
3- Piston bơm cao áp 4- SCV (Van điều khiển hút)
5- Van 1 chiều 6- Bơm tiếp vận nhiên liệu
7- Cảm biến nhiệt độ nhiên liệu
Trang 29nó sẽ nén nhiên liệu đi qua van phân phối vào ống phân phối chung Khi một piston hút nhiên liệu thì piston đối diện sẽ nén nhiên liệu do đó trong một vòng quay cốt bơm thì bơm cao áp sẽ nén nhiên liệu 2 lần cung cấp lên ống phân phối
Hình 2.5: Hoạt động của bơm cao áp HP3
Trang 302.1.4 Bơm tiếp vận nhiên liệu
- Cấu tạo:
Hình 2.6: Cấu tạo và hoạt động của bơm tiếp vận nhiên liệu
- Nguyên lý hoạt động: Bơm tiếp vận hút nhiên liệu từ thùng chứa, qua lọc dầu và đẩy
nhiên liệu đến van SCV (van điều khiển hút) đến hai piston trong buồng bơm của bơm cao áp Bơm là loại bơm bánh răng ăn khớp trong lệch tâm.Trục điều khiển quay roto trong của bơm cấp nhiên liệu Khi roto quay làm thay đổi thể tích buồng hút và buồng xả
Vì vậy, bơm tiếp vận sẽ hút nhiên liệu vào cửa hút và bơm tiếp vận sẽ xả nhiên liệu ra khỏi cửa xả
Hình 2.7: Cấu tạo van hạn chế áp suất của bơm tiếp vận
Trang 31Van có tác dụng duy trì áp suất nạp nhiên liệu (áp suất ra của bơm tiếp vận) ở mức độ nhất định mà không tăng quá cao khi tốc độ động cơ tăng cao Nếu tốc độ của bơm tăng quá cao thì áp suất bơm cấp liệu tăng cao hơn mức van điều chỉnh cho phép Khi đó, áp suất nhiên liệu sẽ thắng lực lò xo trong van điều chỉnh và làm cho van mở ra, đưa nhiên liệu trở về phía cửa hút của bơm tiếp vận
2.1.5 Van điều khiển hút (SCV)
Cấu tạo:
Hình 2.8: Cấu tạo Van SCV
Hình 2.9: Hoạt động van SCV
Trang 32- Nguyên lý hoạt động: Nhiên liệu được cấp từ bơm cấp nhiên liệu được dẫn qua
SCV và van một chiều Sau đó, nó được nén bởi piston và được đẩy qua van một chiều để vào ống phân phối
Để điều chỉnh việc tạo ra áp suất nhiên liệu, thì lượng nhiên liệu đi vào bơm cao áp được điều chỉnh bằng cách thay đổi hệ số tác dụng dòng điện do ECU cấp đến van SCV Việc điều chỉnh lượng nhiên liệu vào bơm cao áp được thực hiện để điều chỉnh áp suất nhiên liệu bên trong của ống phân phối đến giá trị cần thiết Nếu nhiên liệu được đưa vào bơm cao áp nhiều thì áp suất trong bơm cao áp tăng lên và ngược lại
2.1.6 Ống phân phối
- Cấu tạo:
Hình 2.10: Cấu tạo ống phân phối nhiên liệu
Hình 2.11: Mặt cắt của ống phân phối nhiên liệu
Trang 33- Chức năng của ống phân phối
Ngay cả khi kim phun lấy nhiên liệu từ ống phân phối để phun thì áp suất nhiên liệu trong ống vẫn phải không thay đổi Áp suất nhiên liệu được đo bởi cảm biến áp suất nhiên liệu trên ống phân phối và được điều hòa áp suất bởi van xả áp suất và van SCV để đạt áp suất phun mong muốn
Ống tích trữ nhiên liệu áp suất cao này dùng chung cho tất cả các xylanh Do đó, tên
nó là “đường ống phân phối chung” (common rail) Ngay cả khi một lượng nhiên liệu bị mất đi khi phun, ống phân phối vẫn duy trì áp suất thực tế bên trong không đổi Điều này đảm bảo cho áp suất phun của vòi phun không thay đổi ngay từ khi kim phun mở
Trong ống phân phối thường xuyên được điền đầy bằng nhiên liệu có áp suất cao Khi nhiên liệu rời khỏi ống phân phối để phun ra thì áp suất thực tế trong ống tích trữ nhiên liệu áp suất cao vẫn được duy trì không đổi Sự duy trì áp suất này là do bơm cao
áp thay đổi lượng nhiên liệu cung cấp để bù vào lượng nhiên liệu vừa phun
2.1.6.1 Van giới hạn áp suất:
- Cấu tạo:
Hình 2.12: Hoạt động của bộ giới hạn áp suất
- Nguyên lý hoạt động: Nếu áp suất trong ống phân phối tăng cao bất thường do hệ
thống bị trục trặc, bộ giới hạn áp suất sẽ mở van để giảm áp suất Van mở khi áp suất trong ống đạt xấp xỉ 180Mpa Nhiên liệu chạy qua bộ giới hạn áp suất sẽ quay trở lại
thùng nhiên liệu
Trang 342.1.6.2 Van xả áp
- Cấu tạo:
Hình 2.13: Hai trạng thái hoạt động của van xả áp
- Nguyên lý hoạt động: Van xả áp điều chỉnh áp suất trong ống phân phối thích
hợp theo tải động cơ và duy trì ở mức này Khi áp suất trong ống phân phối trở nên cao hơn áp suất phun mong muốn thì ECU động cơ sẽ truyền tín hiệu điện áp đến van xả để
mở van Khi đó, nhiên liệu hồi trở lại thùng nhiên liệu để cho áp suất nhiên liệu phù hợp với áp suất phun mong muốn theo các chế độ tải của động cơ
2.2.6.3 Cảm biến áp suất nhiên liệu:
- Cấu tạo:
Hình 2.14: Cảm biến áp suất nhiên liệu và mạch điện
Trang 35Hình 2.15: Mặt cắt cảm biến áp suất nhiên liệu
Nguyên lý hoạt động: Cảm biến áp suất ống phân phối đo áp suất nhiên liệu trong
ống phân phối và gửi tín hiệu đến ECU Đây là một loại cảm biến áp suất bán dẫn với những đặc điểm Silicon, điện áp của cảm biến thay đổi khi có áp suất tác dụng lên nó
2.1.7 Kim phun
- Cấu tạo:
Hình 2.16: Cấu tạo kim phun
Trang 36- Nguyên lý hoạt động: Nhiên liệu từ ống phân phối đến kim phun và theo ống dẫn
đi đến buồng điều khiển thông qua lỗ nạp Buồng điều khiển được nối với đường dầu hồi thông qua lỗ xả được điều bởi van solenoid Van solenoid đóng và mở lỗ xả để điều chỉnh áp suất trong buồng điều khiển cũng như đóng mở kim phun
Hình 2.17: Hoạt động của kim phun
2.2 HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐIỆN TỬ
2.2.1 Các cảm biến sử dụng trên mô hình
2.2.1.1 Cảm biến đo lưu lượng khí nạp (MAF SENSOR)
Hình 2.18: Cấu tạo và đặc tính hoạt động của bộ đo gió
Trang 37- Cấu tạo: Bộ đo gió dây nhiệt gồm một nhiệt điện trở (Thermistor), dây nhiệt
bằng platin (Platinum Hot Wire) đặt trên đường di chuyển của không khí và mạch điều khiển điện tử Nhiệt điện trở dùng để kiểm tra nhiệt độ không khí nạp vào bộ
đo gió Nhiệt điện trở và mạch điều khiển điện tử được đặt trong một hộp nhựa dẻo
- Nguyên lý hoạt động: Dây nhiệt và nhiệt điện trở được bố trí trên đường di
chuyển của không khí Nếu lượng không khí nạp qua dây nhiệt càng nhiều, lượng nhiệt mang đi càng lớn và nó càng nguội đi
Khi nhiệt độ của dây platin được giữ ở một giá trị không đổi, thì có sự quan hệ giữa lượng không khí nạp và cường độ dòng điện qua dây nhiệt để duy trì nhiệt độ của dây nhiệt
Trong thực tế dây nhiệt được đặt trong một mạch cầu và nó có đặc điểm điện thế tại điểm A và B bằng nhau Do vậy, khi dây nhiệt bị làm nguội bởi không khí nạp thì điện trở của nó giảm, nên điện áp tại điểm B cũng giảm theo và làm cho bộ khuếch đại hoạt động, transistor mở để cho dòng điện đi vào mạch điện và dòng điện qua dây nhiệt tăng điện trở dây nhiệt tăng cho đến khi điện thế tại điểm A bằng điểm B Trong quá trình làm việc nếu nhiệt độ không khí nạp tăng một đại lượng là T thì nhiệt độ dây nhiệt cũng gia tăng một đại lượng tương ứng, để giải quyết vấn đề này bằng cách người ta lắp một điện trở nhiệt ở nhánh khác của cầu Do vậy trong hệ thống không cần có cảm biến nhiệt độ khí nạp để hiệu chỉnh lưu lượng phun Khi xe chạy ở độ cao càng cao thì mật độ không khí nạp giảm, nên khả năng làm nguội dây nhiệt cũng kém theo, nên không cần phải hiệu chỉnh lượng phun theo độ cao của xe đang hoạt động
Trong bộ đo gió có lắp một cảm biến nhiệt độ không khí nạp để sử dụng cho các
hệ thống điều khiển khác của động cơ
- Thông số kiểm tra:
VG – E2 Cầm chừng 1.3V – 2.4V
Bảng 2.1: Bảng giá trị điện áp kiểm tra bộ đo gió
Trang 382.2.1.2 Cảm biến vị trí trục cam (Cảm biến G)
- Cấu tạo: Cảm biến vị trí trục cam dùng để nhận biết vị trí xylanh số 1 và thời điểm cuối nén Cảm biến bao gồm một nam châm, lõi thép và cuộn nhận tín hiệu Đĩa tín hiệu G có 5 răng ở chu vi của nó và được lắp ở trục dẫn động bơm
- Nguyên lý hoạt động: Khi puly trục dẫn động bơm quay, vấu trên đĩa tín
hiệu và khe hở không khí trên cuộn nhận tín hiệu thay đổi làm cho từ trường chạy qua cuộn dây nhận tín hiệu thay đổi và sinh ra một điện áp trong cuộn nhận tín hiệu
Hình 2.19: Mạch cảm biến G và xung của cảm biến
- Thông số kiểm tra:
Bảng 2.2: Bảng giá trị kiểm tra điện trở của cảm biến G
chuẩn
Nóng (50oC - 100oC) 2065 đến 3255 Ω
Trang 392.2.1.3 Cảm biến vị trí trục khuỷu (Cảm biến Ne)
- Cấu tạo: Cảm biến có một nam châm, lõi thép và cuộn nhận tín hiệu Các răng
được chia đều nhau, riêng có một vị trí khoảng cách giữa 2 răng khuyết Vì vậy, khi cảm biến quét qua vị trí này thì tín hiệu ra sẽ thay đổi
- Nguyên lý hoạt động: Một xung được tạo ra khi phần răng nhô ra lắp trên trục
khuỷu đi đến gần cảm biến do sự quay của trục khuỷu ECU dùng tín hiệu này để xác định lưu lượng phun cơ bản
Bánh răng bộ tạo xung với xung khoảng cách 10 độ, gồm 34 răng và 2 răng thiếu
Cứ mỗi vòng quay của trục khuỷu (3600 CA) cảm biến tạo ra 34 xung (số răng cưa)
Hình 2.20: Mạch điện cảm biến Ne và xung của cảm biến Ne
Hình 2.21: Vị trí cảm biến Ne và cảm biến G trên động cơ
Trang 40Hình 2.22: Xung tín hiệu Ne và G
-Thông số kiểm tra:
Bảng 2.3: Bảng giá trị kiểm tra điện trở của cảm biến Ne
2.2.1.4 Cảm biến vị trí van EGR
Hình 2.23: Cảm biến vị trí van EGR
chuẩn
Ne+ - Ne-
Nguội (10oC - 50oC) 1630 đến 2740 Ω Nóng (50oC - 100oC) 2065 đến 3255 Ω