BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG NGHIÊN CỨU ÐỘ DÀI VA ÐẬP CỦA MỐI HÀN THÉP HỢP KIM THẤP ÐỘ BỀN CAO B
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
NGHIÊN CỨU ÐỘ DÀI VA ÐẬP CỦA MỐI HÀN THÉP HỢP KIM THẤP ÐỘ BỀN CAO BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÀN
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KH&CN CẤP TRƯỜNG
NGHIÊN CỨU ĐỘ DAI VA ĐẬP CỦA MỐI HÀN THÉP HỢP KIM THẤP ĐỘ BỀN CAO BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÀN
MIG/MAG
Mã số: T2015-04
Chủ nhiệm đề tài: GV ThS HỒ SỸ HÙNG
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KH&CN CẤP TRƯỜNG
NGHIÊN CỨU ĐỘ DAI VA ĐẬP CỦA MỐI HÀN THÉP HỢP KIM THẤP ĐỘ BỀN CAO BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÀN
MIG/MAG
Mã số: T2015-04
Chủ nhiệm đề tài: GV ThS HỒ SỸ HÙNG
Trang 4
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài ở trong và ngoài nước: 1
2 Tính cấp thiết : 2
3 Mục tiêu: 2
4 Cách tiếp cận: 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Đối tượng nghiên cứu: 2
7 Phạm vi nghiên cứu: 2
8 Nội dung nghiên cứu : 2
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
1.1 Tổng quan về thép hợp kim thấp độ bền cao 3
1.2 Phương pháp hàn MIG/MAG 20
1.3 Chỉ tiêu cơ tính dưới tải trọng động - Độ dai va đập ak 24
CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG BÀI THÍ NGHIỆM 30
Kết quả thí nghiệm 40
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
Trang 5THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Thông tin chung:
- Tên đề tài: Nghiên cứu độ dai va đập của mối hàn thép hợp kim thấp độ bền cao bằng phương pháp hàn MIG/MAG
- Mã số: T2015 - 04
- Chủ nhiệm: GV ThS HỒ SỸ HÙNG
- Cơ quan chủ trì: Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
- Thời gian thực hiện: 12 tháng
4 Kết quả nghiên cứu:
- Qui trình kiểm tra độ dai va đập mối hàn hợp kim thấp độ bền cao bằng phương pháp hàn MIG/MAG
5 Sản phẩm:
- Bản thuyết minh & CD
- 01 bài báo đăng trên WEB/nội san khoa
6 Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng:
- Góp phần nâng cao chất lượng mối hàn thép
- Phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học ở cấp Đại học, Sau đại học
- Chuyển giao trực tiếp kết quả nghiên cứu Bộ môn, các Công ty và Trường Đại học liên quan
Trưởng Đơn vị
(ký, họ và tên, đóng dấu)
Chủ nhiệm đề tài
(ký, họ và tên)
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài ở trong và ngoài nước: Phá hủy kết cấu hàn đã được quan tâm từ lâu Đánh giá độ bền và độ ổn định của kết cấu hàn định kỳ sau một thời gian sử dụng là một yêu cầu rất quan trọng, nhằm phát huy tối đa hiệu quả sử dụng của các kết cấu hàn Thực tế Việt Nam, tại các Công
ty Chế tạo thiết bị dầu khí; Công ty Doosan – KCN Dung Quất; Tổng Công ty Rượu, bia và nước giải khát Sài Gòn; Nhà máy nhiệt điện bằng tuabin khí,… quá trình phá hủy của các chi tiết, cụm chi tiết có mối ghép hàn là điều đáng lo ngại
[1] Low temperature impact toughness of structural steel welds with different welding processes, Hyun-Seop Shin, Ki-Tae Park, Chin-Hyung Lee, Kyong-Ho Chang, Vuong Nguyen Van Do, KSCE Journal of Civil Engineering, January 2015 [2] Study on Impact Toughness of C-Mn Multilayer Weld Metal at -60° C, J.H.CHEN, T.D.XIA and C.YAN, WELDING RESEARCH SUPPLEMENT, JANUARY 1993
[3] Microstructure, Tensile and Impact Toughness Properties of Friction Stir Welded Mild Steel, A K Lakshminarayanan, V Balasubramanian, M Salahuddin,
Journal of Iron and Steel Research International (Impact Factor: 0.36) 10/2010; 17(10):68-74 DOI: 10.1016/S1006-706X(10)60186-0
[4] Tensile and Impact Properties of AISI 304L Stainless Steel Welded Joints Using Austenitic and Duplex Stainless Steel Filler Metal, N.V Amudarasan, K Palanikumar, K Shanmugam, International Journal of Engineering Research & Technology, November - 2012
[5] The Impact Toughnessof C–Mn Steel Arc–Welds–A Bayesian Neural Network Analysis, H K D H Bhadeshia, D J C MacKay and L.–E.Svensson, Materials Science and Technology 11 (1995) 1046-1051
[6] IMPACT STRENGTH AND FAILURE ANALYSIS OF WELDED DAMASCUS STEEL, Rastislav Mintách, František Nový, Otakar Bokůvka, Mária Chalupová, Materials Engineering - Materiálové inžinierstvo 19(2012) 22-28
[7] Nguyễn Minh Chính, NGHIÊN CỨU CÁC TÍNH CHẤT CƠ HỌC CHO MỐI HÀN HỢP KIM THẤP ĐỘ BỀN CAO, XÂY DỰNG BÀI THÍ NGHIỆM KIỂM
Trang 7[8] Đỗ Văn Hứa, Khúc Hồng Vân, TÍNH TOÁN KẾT CẤU CỬA VAN THEO
ĐỘ BỀN MỎI VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG KHẢ NĂNG CHỊU MỎI, KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG - SỐ 39 (12/2012)
[9] Nguyễn Tuấn Hải, Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ hàn đến độ bền của mối hàn, Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.Hồ Chí Minh, 2011
2 Tính cấp thiết :
Xây dựng bài Thí nghiệm phục vụ cho công tác đào tạo của Bộ môn Công nghệ Kim loại, Khoa Cơ Khí Máy, Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM tương lai gần
3 Mục tiêu:
- Xác định độ dai va đập ak của mối hàn thép hợp kim thấp độ bền cao bằng phương pháp hàn MIG/MAG
4 Cách tiếp cận:
- Tìm hiểu nhu cầu thực tế và tính khả thi của đề tài
5 Phương pháp nghiên cứu
8 Nội dung nghiên cứu :
- Tổng quan về thép hợp kim thấp độ bền cao
- Công nghệ hàn MIG/MAG
- Xác định độ dai va đập ak của mối hàn thép hợp kim thấp độ bền cao
Trang 8Chương 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Tổng quan về thép hợp kim thấp độ bền cao
1.1.1 Khái niệm chung
Thép hợp kim thấp có độ bền cao (Thép HSLA: High Strength Low Alloy Steel)
là nhóm thép hợp kim có hàm lượng cacbon thấp và hàm lượng nhỏ các nguyên tố hợp kim chẳng hạn như: Mangan, Silic, nhôm, vanadi, titan, molipden, đồng, … Do các đặt điểm như vậy nên chúng có các đặc tính chất như: độ bền và độ dai va đập cao, có tính hàn tốt Độ bền cao được sinh ra do chúng được thêm vào một lượng nhỏ các nguyên
tố hợp kim có hàm lượng nhỏ hơn 0.1% Giới hạn chảy của chúng lớn Nhờ vậy nhóm thép này có các thông số yêu cầu về độ dẻo, độ dai, tính hàn và tính chống ăn mòn rất tốt Hàm lượng các thành phần nguyên tố hợp kim được điều chình tùy vào yêu cầu làm việc của từng loại thép
Thép HSLA có thể được chia thành sáu loại sau:
- Thép hợp kim thấp Ferite – Pearlite: có chứa bổ sung rất nhỏ (bé hơn 0,1%) cacbite mạnh hay carbonitride hình thành như Nb, V, Ti, để tăng cường độ bền, làm mịn hạt
- Thép cán Pearlite: bao gồm thép C - Mn nhưng cũng có thể bổ sung lượng nhỏ nguyên tố hợp kim khác để tăng cường độ bền, dẻo dai và tính hàn
- Thép Ferrite hình kim: (cacbon thấp bainite) cacbon thấp (ít hơn 0,05% C) độ bền cao, (690 MPa) khả năng hàn và tính dẻo dai tốt
- Thép song pha:trong đó có một cấu trúc tinh thể của mactenxit phân tán trong
ma trận Ferite và tạo một hợp chất có độ dẻo và độ bền kéo cao
- Thép tạo hình: bổ sung thêm các nguyên tố hợp kim Ca, Zr, Ti để cải thiện tính dẻo dai của thép
1.1.2 Thành phần hóa học và Cơ tính theo tiên chuẩn của một số Quốc gia
Tiêu chuẩn Việt Nam
TCVN 1659 – 75 quy định phương pháp biểu thị mác thép Ký hiệu mác thép HSLA gồm hai phần: 2 chữ số đứng đầu biểu thị hàm lượng cacbon trung bình theo phần vạn và ký hiệu chỉ nguyên tố hợp kim đứng sau thường là Mn, Cr, Si, Ni,… Nếu hàm lượng hợp kim khoảng 1% thì sau nguyên tố hợp kim không có chữ số, nếu vượt quá 1.5% thì thêm số 2
Ví dụ: thép 12MnSi – thép chứa cacbon trung bình 0.12%, hàm lượng Mn khoảng 1% và hàm lượng Si khoảng 1%
Tiêu chuẩn Nga (Liên Xô cũ)
Tiêu chuẩn Việt Nam biểu thị mác thép gần giống tiêu chuẩn của Nga (tiêu chuẩn ΓΟCT) Sau đây là bảng biểu thị tên nguyên tố hợp kim tương đương giữa tiêu chuẩn TCVN và tiêu chuẩn ΓΟCT (Trang 130 Sổ tay mác thép thế giới)
Trang 9Bảng 1.1: Ký hiệu nguyên tố hợp kim tương đương giữa tiêu chuẩn TCVN và tiêu chuẩn ΓΟCT
Ký hiệu theo tiêu chuẩn ΓΟCT
Trang 10Bảng 1.2 Thành phần hóa học của một số mác thép theo tiêu chuẩn TCVN3104-79
Mác thép
Hàm lượng (%)
Nguyên tố khác Thép kết cấu hợp kim
≤0,12 0,12÷0,18 0,11÷0,16 0,12÷0,18
0,17÷0,37 0,17÷0,37 0,25÷0,55 0,50÷0,80 0,50÷0,80 0,17÷0,37 0,40÷0,70 0,40÷0,70
0,7÷1,0 1,4÷1,5 1,2÷1,6 0,5÷1,2 1,3÷1,7 0,9÷1,2 0,9÷1,2 0,4÷0,7
0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,5÷0,8 0,6÷0,9
0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3÷0,6
0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,2÷0,4
0,035 0,035 0,035 0,035 0,035 0,035 0,035 0,035
0,04 0,04 0,04 0,04 0,04 0,04 0,04 0,04
V:
0,05÷0,1
Thép làm cốt bêtông 33MnSi
20CrMn2Z
0,30÷0,37 0,19÷0,26
0,6÷0,9 0,4÷0,7
0,8÷1,2 1,5÷1,7
0,3 0,9÷1,2
0,3 0,3
0,3 0,3
0,04 0,04
0,045 0,045
Zr:
0,07÷0,14
Trang 11Bảng 1.3 Một số mác thép hợp kim thấp có độ bền cao theo tiêu chuẩn Nga
Trang 12As≤0.08,Ni≤0.008 V0.05÷0.12
As≤0.08,Ni≤0.008 V0.05÷0.12
As≤0.08,Ni≤0.008 V0.05÷0.12
As≤0.08,Ni≤0.008 V0.05÷0.12
As≤0.08,Ni≤0.008 V0.08÷0.14,As≤0.08 No0.015÷0.025 V0.08÷0.14,As≤0.08 No0.015÷0.025 V0.08÷0.14,As≤0.08 No0.015÷0.025 V0.08÷0.14,As≤0.08 No0.015÷0.025 V0.08÷0.14,As≤0.08 No0.015÷0.025
Trang 13 Theo Tiêu chuẩn Hoa Kỳ
Theo tiêu chuẩn SAE quy định về phương pháp biểu thị mác thép, trong đó thép
HSLA được ký hiệu như sau:
- Chữ số thứ nhất là số
- Hai chữ số tiếp theo là giới hạn chảy tối thiểu theo đơn vị K
- Tiếp theo là chữ cái A, B, C, D hoặc X để phân biệt các thành phần khác nhau trong nhóm mác có cùng giới hạn chảy
Theo tiêu chuẩn ASTM thì biểu thị thép HSLA như sau
Bảng 1.4 thành phần hóa học của mác thép A558 theo tiêu chuẩn ASTM
Ni 0.5÷0.7 Ti0.03 ÷0.05 Cr0.4 ÷0.7
Ni 0.4
Mo 0.1 Nb0.005÷0.05
Trang 14Bảng 1.5: Thành phần hóa học và cơ tính của một số mác thép HSLA theo SAE
Bảng 1.6: Thành phần hóa học của một số mác thép theo tiêu chuẩn ASTM A572-88C
>630 Kg/m
1,35 1,35 1,35 1,65 1,35
0,04 0,04 0,04 0,04 0,04
0,05 0,05 0,05 0,05 0,05
0,4 0,4 0,4 0,4 0,4
0,15÷0,40 0,15÷0,40 _ _ _
1,35 1,00 1,40 1,35 1,30 1,30 1,60 1,60 1,35 1,35 1,45 1,45 1,65 1,65
0,90 0,90 0,90 0,90 0,90 0,90 0,90 0,90 0,90 0,90 0,90 0,90 0,90 0,90
0,040 0,040 0,040 0,040 0,040 0,040 0,040 0,040 0,040 0,040 0,040 0,040 0,040 0,040
0,050 0,050 0,050 0,050 0,050 0,050 0,050 0,050 0,050 0,050 0,050 0,050 0,050 0,050
Trang 15Bảng 1.7: Cơ tính của các mác thép theo tiêu chuẩn ASTM A572-88C
Grade
(mm)
Mẫu 50 (mm)
0,23 0,26 0,28
0,60÷0,90 0,85÷1,20 0,85÷1,00
0,04 0,04 0,04
0,050 0,050 0,050
0,10÷0,35 0,15÷0,40 0,15÷0,40
Bảng 3.9: Cơ tính của một số mác thép theo tiêu chuẩn ASTM A573-89
ASTM
(mm)
Mẫu 50 (mm)
58÷71 65÷77 70÷79
Trang 16Bảng 1.10: Thành phần hóa họccủa một số mác thép ASTM A633-90
40÷100 (mm)
100÷150 (mm)
1,0÷1,35 1,0÷1,6 1,15÷1,5
-
- 1,15÷1,5
0,04 0,04 0,04
0,05 0,05 0,05
0,15÷0,5 0,15÷0,5 0,15÷0,5
0,05
- 0,01÷0,0
5
-
- 0,04÷0,11
- 0,35
-
- 0,25
-
- 0,25
-
- 0,08
-
Bảng 3.11: Cơ tính của một số mác thép theo tiêu chuẩn ASTM A633-90
ASTM
R0,2 (min) MPa
Rm (min) MPa
A (min)
% dày ≤
≤160 (mm)
dày ≤ 65
Mẫu 200 (mm)
Mẫu 50 (mm) Grade A
430÷570 450÷590 550÷690
-
- 515÷655
Trang 17 Tiêu chuẩn Nhật Bản
Tiêu chuẩn Nhật JIS quy định phương pháp biểu thị mác thép gồm ba phần:
- Chữ cái thứ nhất biểu thị thép S (Steel)
- Chữ cái thứ hai biểu thị công dụng H (Hot rolling) cán nóng
- Ba chữ số ếp theo biểu thị giá trị thấp nhất của độ bền Ngoài ra các mác thép đôi khi có thể có thêm ký hiệu biểu thị hình dạng vật liệu thép, phương pháp
chế tạo và nhiệt luyện P (Plate) thép tấm, S thép băng
Bảng 1.12: Thành phần hóa học (%) của các mác thép theo JIS G319-88
2,0 1,8
0,030 0,035
0,03 0,03
0,4 0,4
0,15 0,15
Bảng 1.13: Cơ tính của một số mác thép theo tiêu chuẩn JIS G319-88
(MPa)
Rm (min) (MPa)
A (%) SH590P
Bảng 1.14: Thành phần hóa học (%) của các mác thép theo JIS G3128-87
0,55 0,55 0,55
0,030 0,030 0,015
0,025 0,025 0,015
0,50 0,50 0,50
- 0,70÷1,50 0,70÷1,50
1,20 0,80 0,80
0,60 0,60 0,60
0,10 0,10 0,10
0,005 0,005 0,005
Cơ tính của cả 3 mác thép SHY-685, SHY685N, SHY685NS đều đảm bảo:
R0.2 ≥ 685 Mpa
Rm ≥ 785 MPa(Trích từ sổ tay mác thép thế giới trang 294)
Tiêu chuẩn Trung Quốc
Trang 18Bảng 1.15: Thành phần hóa học của một số mác thép theo tiêu chuẩn GB 1591- 94
0.80 ÷ 1.50 0.80 ÷1.50
0.55 0.55
0.045 0.040
0.045 0.040
0.02 ÷ 0.15 0.02 ÷ 0.15
0.015 ÷ 0.060 0.015 ÷ 0.060
0.02 0.02
1.00 ÷ 1.60 1.00 ÷ 1.60 1.00 ÷ 1.60 1.00 ÷ 1.60 1.00 ÷ 1.60
0.55 0.55 0.55 0.55 0.55
0.045 0.040 0.035 0.030 0.025
0.045 0.040 0.035 0.030 0.025
0.02 ÷ 0.15 0.02 ÷ 0.15 0.02 ÷ 0.15 0.02 ÷ 0.15 0.02 ÷ 0.15
0.015 ÷ 0.060 0.015 ÷ 0.060 0.015 ÷ 0.060 0.015 ÷ 0.060 0.015 ÷ 0.060
0.02 0.02 0.02 0.02 0.02
-
- 0.015 0.015 0.015
1.00 ÷ 1.60 1.00 ÷ 1.60 1.00÷1.60 1.00÷1.60 1.00 ÷1.60
0.55 0.55 0.55 0.55 0.55
0.045 0.040 0.035 0.030 0.025
0.045 0.040 0.035 0.030 0.025
0.02 ÷ 0.20 0.02 ÷ 0.20 0.02 ÷ 0.20 0.02 ÷ 0.20 0.02 ÷ 0.20
0.015 ÷ 0.060 0.015 ÷ 0.060 0.015 ÷ 0.060 0.015 ÷ 0.060 0.015 ÷ 0.060
0.02 0.02 0.02 0.02 0.02
-
- 0.015 0.015 0.015
1.00 ÷ 1.70 1.00 ÷ 1.70 1.00÷1.70 1.00÷1.70 1.00 ÷ 1.70
0.55 0.55 0.55 0.55 0.55
0.045 0.040 0.035 0.030 0.025
0.045 0.040 0.035 0.030 0.025
0.02 ÷ 0.20 0.02 ÷ 0.20 0.02 ÷ 0.20 0.02 ÷ 0.20 0.02 ÷ 0.20
0.015 ÷ 0.060 0.015 ÷ 0.060 0.015 ÷ 0.060 0.015 ÷ 0.060 0.015 ÷ 0.060
0.02 0.02 0.02 0.02 0.02
-
- 0.015 0.015 0.015
Trang 19Bảng 1.16: Cơ tính của một số mác thép theo tiêu chuẩn GB1591- 94
cấp
Giới hạn chảy (MPa) (min)
σb(MPa)
Độ giãn dài δ (%)
0 -20 -40
0 -20 -40
0 -20 -40
Trang 20Theo tiêu chuẩn GB 1591 – 94 thì mác thép HSLA được biểu thị như sau: Chữ cái đứng đầu mác thép là chữ cái “Q”, chữ số đứng sau chỉ giá trị giới hạn chảy thấp nhất( Trang 179 Sổ tay sử dụng mác thép thế giới)
Theo tiêu chuẩn Đức
Tiêu chuẩn DIN 17006 quy định phương pháp biểu thị mác thép theo độ bền của vật liệu như sau: (trang 340 sổ tay mác thép thế giới)
- Chữ cái đầu tiên biểu thị phương pháp luyện hoặc đặc tính ban đầu:
Q: có thể dập nguội (có thể ép, có thể biến dạng nguội)
Z: có thể kéo chuốt
- Hai chữ cái tiếp theo là St (Stahl) và theo sau là giá trị độ bền kéo (MPa)
Trang 21Bảng 1.16: Thành phần hóa học của một số mác thép theo tiêu chuẩn DIN
0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5
1.3 1.5 1.4 1.6 1.6 1.7 1.8 2.1 1.2 1.4 1.5 1.6 1.6 1.6 1.7 1.7
~ 1.55
0.03 0.025 0.03 0.25 0.25 0.25 0.25 0.025 0.025 0.025 0.03 0.025 0.03 0.025 0.03 0.03 0.035
0.03 0.02 0.03 0.015 0.015 0.015 0.015 0.02 0.02 0.02 0.03 0.015 0.03 0.015 0.03 0.03 0.035
0.015 0.015 0.015 0.015 0.015 0.015 0.015
- 0.015 0.015 0.015 0.015 0.015 0.015 0.015 0.015 0.025
0.09 0.09 0.09 0.09 0.09 0.09 0.09 0.06 0.09 0.09 0.09 0.09 0.09 0.09 0.09 0.09
-
0.22 0.15 0.22 0.15 0.15 0.15 0.15 0.22 0.15 0.15 0.22 0.15 0.22 0.15 0.22 0.22 0.2
- 0.2
- 0.2 0.2 0.2 0.2
- 0.1 0.1
- 0.1
- 0.1
-
-
-
Trang 221.1.3 Tổ chức tế vi điển hình
Hình 1.1 Tổ chức tế vi của HSLA-100 ở trạng thái cơ bản và ở vùng hàn
Hình 1.2 Tổ chức tế vi của HSLA-100 ở vùng ảnh hưởng nhiệt (HAZ)
Trang 23Hình 1.3 Tổ chức tế vi của thép HSLA a.As-rolled; b tempered at 200°C; c tempered
at 400°C; d tempered at 600°C; e tempered at 700°C
Hình 1.4 Tổ chức tế vi của thép HSLA-340 đã ram
Trang 24 Những năm gần đây, Tổng Công Ty Thép Việt Nam ở phía nam đã sản xuất và cung cấp cho thị trường một số mác thép cốt bê tông HSLA như :SD390 theo tiêu chuẩn JIS G 3112-1987.Gr60 theo tiêu chuẩn ASTM A615/A615M-96
Một số chi tiết trong ô tô
(4) Đoạn ray ở khoan trước của xe,(11) Nút dự phòng trong khung điều khiển, (17) Ray thay thế bên dưới thân xe, (18) Đoạn ray bên dưới phía sau xe, (20) Ray thay thế
Hình 1.6 Một số bộ phận của một chiếc xe CADILLAC sử dụng thép HSLA