THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHCÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP TỪ TÍNH, ÁP DỤNG CHO MỐI HÀN HỢP KIM THẤP ÐỘ BỀN CAO,XÂY DỰNG BÀITHÍ NGHIỆM KIỂM TRA... Mục tiêu:
Trang 1THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP TỪ TÍNH,
ÁP DỤNG CHO MỐI HÀN HỢP KIM THẤP
ÐỘ BỀN CAO,XÂY DỰNG BÀITHÍ NGHIỆM KIỂM TRA
Trang 2HẠT TỪ TÍNH
Mã số: T2013-95
Chủ nhiệm đề tài: GV.ThS Nguyễn Nhựt Phi Long
Trang 4THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Thông tin chung:
- Tên đề tài:
Nghiên cứu phương pháp từ tính, áp dụng cho mối hàn hợp kim thấp độ bền cao, xây
dựng bài thí nghiệm kiểm tra vết nứt mối hàn bằng các hạt từ tính
- Mã số: T2013 - 95
- Chủ nhiệm: GVC ThS Nguyễn Nhựt Phi Long
- Cơ quan chủ trì: Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
- Thời gian thực hiện: 01/2013 – 12/2013
2 Mục tiêu:
- Nghiên cứu phương pháp từ tính cho kiểm tra mối hàn
- Xây dựng bài thí nghiệm kiểm tra, dựng bài thí nghiệm kiểm tra vết nứt mối hàn bằng các hạt từ tính
3 Tính mới và sáng tạo:
- Đưa vào trong môn học Công Nghệ Kim Loại để sinh viên có thể tự nghiên cứu
4 Kết quả nghiên cứu:
- Hoàn thiện mục tiêu đề ra, xây dựng được bài thí nghiệm
5 Sản phẩm:
- Bản thiết kế và cụm thiết bị hàn hồ quang dưới thuốc
6 Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng:
- Có khả năng áp dụng tại bộ môn Công nghệ Kim loại và một số trường khác tuỳ điều kiện cụ thể
Trưởng Đơn vị
(ký, họ và tên, đóng dấu)
Chủ nhiệm đề tài
(ký, họ và tên)
Trang 5MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU iii
DANH MỤC HÌNH iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
MỞ ĐẦU 1
1 Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vục đề tài ở trong và ngoài nước 1
2 Tính cấp thiết : 1
3 Mục tiêu: 1
4 Cách tiếp cận: 1
5 Phương pháp nghiên cứu 1
6 Đối tượng nghiên cứu: 1
7 Phạm vi nghiên cứu: 1
8 Nội dung nghiên cứu : 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
1.1 Tổng quan về thép hợp kim thấp độ bền cao 3
1.2 Cơ sở lý thuyết về phương pháp kiểm tra từ tính 20
CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG BÀI THÍ NGHIỆM KIỂM TRA, PHÂN TÍCH KIM LOẠI HỌC MỐI HÀN 37
2.1 Mục đích yêu cầu 37
2.2 Trình tự thí nghiệm 37
2.3 Các bước thực hiện 38
2.4 Phân tích và đánh giá kết quả 40
KẾT LUẬN - ĐỀ NGHỊ 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Ký hiệu nguyên tố hợ p kim tương đương giữa tiêu chuẩn TCVN và tiêu chuẩn ΓΟCT Bảng 1.2 Thành phần hóa học của một số mác thép theo tiêu chuẩn TCVN3104-79
Bảng 1.3 Một số mác thép hợp kim thấp có độ bền cao theo tiêu chuẩn Nga
Bảng 3.4 thành phần hóa học của mác thép A558 theo tiêu chuẩn ASTM
Bảng 1.5: Thành phần hóa học và cơ tính của một số mác thép HSLA theo SAE
Bảng 1.6: Thành phần hóa học của một số mác thép theo tiêu chuẩn ASTM A572-88C Bảng 1.7: Cơ tính của các mác thép theo tiêu chuẩn ASTM A572-88C
Bảng 1.8: Thành phần hóa học của một số mác thép theo tiêu chuẩn ASTM A573-89 Bảng 1.9: Cơ tính của một số mác thép theo tiêu chuẩn ASTM A573-89
Bảng 1.10: Thành phần hóa họccủa một số mác thép ASTM A633-90
Bảng 3.11: Cơ tính của một số mác thép theo tiêu chuẩn ASTM A633-90
Bảng 1.12: Thành phần hóa học (%) của các mác thép theo JIS G319-88
Bảng 1.13: Cơ tính của một số mác thép theo tiêu chuẩn JIS G319-88
Bảng 1.14: Thành phần hóa học (%) của các mác thép theo JIS G3128-87
Bảng 1.15: Thành phần hóa học của một số mác thép theo tiêu chuẩn GB 1591- 94 Bảng 1.16: Cơ tính của một số mác thép theo tiêu chuẩn GB1591- 94
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Tổ chức tế vi của HSLA-100 ở trạng thái cơ bản và ở vùng hàn
Hình 1.2 Tổ chức tế vi của HSLA-100 ở vùng ảnh hưởng nhiệt (HAZ)
Hình 1.3 Tổ chức tế vi của thép HSLA a.As-rolled; b tempered at 200°C; c
tempered at 400°C; d tempered at 600°C; e tempered at 700°C.
Hình 1.4 Tổ chức tế vi của thép HSLA-340 đã ram
Hình 1.5 Tổ chức tế vi của thép HSLA cán nguội, tôi
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
SMAW : Shielded metal arc welding
GTAW : Gas–tungsten arc welding
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vục đề tài ở trong và ngoài nước
Phá hủy kết cấu hàn đã được quan tâm từ lâu Đánh giá độ bền và độ ổn định của kết cấu hàn định kỳ sau một thời gian sử dụng là một yêu cầu rất quan trọng, nhằm phát huy tối đa hiệu quả sử dụng của các kết cấu hàn Thực tế Việt Nam, tại các Công
ty Chế tạo thiết bị dầu khí; Công ty Doosan – KCN Dung Quất; Tổng Công ty Rượu, bia và nước giải khát Sài Gòn; Nhà máy nhiệt điện bằng tuabin khí,… quá trình phá hủy của các chi tiết, cụm chi tiết có mối ghép hàn là điều đáng lo ngại
2 Tính cấp thiết :
- Xây dựng bài thí nghiệm phục vụ cho công tác đào tạo của Bộ môn Công nghệ Kim loại, Khoa Cơ Khí Máy, Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM tương lai gần
- Tìm hiểu nhu cầu thực tế và tính khả thi của đề tài
5 Phương pháp nghiên cứu
- Khảo sát thực tế
- Nghiên cứu tài liệu
- Thực nghiệm
6 Đối tượng nghiên cứu:
- Mối hàn thép hợp kim thấp độ bền cao
- Phương pháp kiểm tra từ tính
7 Phạm vi nghiên cứu:
- Nghiên cứu phương pháp kiểm tra từ tính, áp dụng cho mối hàn thép hợp kim thấp độ bền cao
- Xây dựng bài thí nghiệm kiểm tra vết nứt mối hàn bằng các hạt từ tính
8 Nội dung nghiên cứu :
- Khái niệm chung về thép hợp kim thấp độ bền cao
- Cơ sở lý thuyết về phương pháp kiểm tra từ tính
Trang 9- Xây dựng bài thí nghiệm kiểm tra vết nứt mối hàn bằng các hạt từ tính
Trang 10CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Tổng quan về thép hợp kim thấp độ bền cao
1.1.1 Khái niệm chung
Thép hợp kim thấp có độ bền cao (Thép HSLA: High Strength Low Alloy Steel)
là nhóm thép hợp kim có hàm lượng cacbon thấp và hàm lượng nhỏ các nguyên tố hợp kim chẳng hạn như: Mangan, Silic, nhôm, vanadi, titan, molipden, đồng, … Do các đặt điểm như vậy nên chúng có các đặc tính chất như: độ bền và độ dai va đập cao, có tính hàn tốt Độ bền cao được sinh ra do chúng được thêm vào một lượng nhỏ các nguyên
tố hợp kim có hàm lượng nhỏ hơn 0.1% Giới hạn chảy của chúng lớn Nhờ vậy nhóm thép này có các thông số yêu cầu về độ dẻo, độ dai, tính hàn và tính chống ăn mòn rất tốt Hàm lượng các thành phần nguyên tố hợp kim được điều chình tùy vào yêu cầu làm việc của từng loại thép
Thép HSLA có thể được chia thành sáu loại sau:
- Thép hợp kim thấp Ferite – Pearlite: có chứa bổ sung rất nhỏ (bé hơn 0,1%) cacbite mạnh hay carbonitride hình thành như Nb, V, Ti, để tăng cường độ bền, làm mịn hạt
- Thép cán Pearlite: bao gồm thép C - Mn nhưng cũng có thể bổ sung lượng nhỏ nguyên tố hợp kim khác để tăng cường độ bền, dẻo dai và tính hàn
- Thép Ferrite hình kim: (cacbon thấp bainite) cacbon thấp (ít hơn 0,05% C) độ bền cao, (690 MPa) khả năng hàn và tính dẻo dai tốt
- Thép song pha:trong đó có một cấu trúc tinh thể của mactenxit phân tán trong
ma trận Ferite và tạo một hợp chất có độ dẻo và độ bền kéo cao
- Thép tạo hình: bổ sung thêm các nguyên tố hợp kim Ca, Zr, Ti để cải thiện tính dẻo dai của thép
1.1.2 Thành phần hóa học và Cơ tính theo tiên chuẩn của một số Quốc gia
Tiêu chuẩn Viê ̣t Nam
TCVN 1659 – 75 quy định phương pháp biểu thi ̣ mác thép Ký hiệu mác thép HSLA gồm hai phần : 2 chữ số đứng đầu biểu thi ̣ hàm lượng cacbon trun g bình theo phần va ̣n và ký hiê ̣u chỉ nguyên tố hợp kim đứng sau thường là Mn , Cr, Si, Ni,… Nếu hàm lượng hợp kim khoảng 1% thì sau nguyên tố hợp kim không có chữ số , nếu vươ ̣t quá 1.5% thì thêm số 2
Ví dụ: thép 12MnSi – thép chứa cacbon trung bình 0.12%, hàm lượng Mn khoảng 1% và hàm lượng Si khoảng 1%
Tiêu chuẩn Nga (Liên Xô cũ)
Tiêu chuẩn Viê ̣t Nam biểu thi ̣ mác thép gần giống tiêu chuẩn của Nga (tiêu chuẩn ΓΟCT) Sau đây là bảng biểu thi ̣ tên ngu yên tố hợp kim tương đương giữa tiêu chuẩn TCVN và tiêu chuẩn ΓΟCT (Trang 130 Sổ tay mác thép thế giới)
Trang 11Bảng 1.1: Ký hiệu nguyên tố hợp kim tương đương giữa tiêu chuẩn TCVN và tiêu chuẩn ΓΟCT
Ký hiệu theo tiêu chuẩn ΓΟCT
Tên nguyên tố hơ ̣p kim
Ký hiệu theo tiêu chuẩn TCVN
Trang 12Bảng 1.2 Thành phần hóa học của một số mác thép theo tiêu chuẩn TCVN3104-79
Mác thép
Hàm lƣợng (%)
khác Thép kết cấu hợp kim
≤0,12 0,12÷0,18 0,11÷0,16 0,12÷0,18
0,17÷0,37 0,17÷0,37 0,25÷0,55 0,50÷0,80 0,50÷0,80 0,17÷0,37 0,40÷0,70 0,40÷0,70
0,7÷1,0 1,4÷1,5 1,2÷1,6 0,5÷1,2 1,3÷1,7 0,9÷1,2 0,9÷1,2 0,4÷0,7
0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,5÷0,8 0,6÷0,9
0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3÷0,6
0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,2÷0,4
0,035 0,035 0,035 0,035 0,035 0,035 0,035 0,035
0,04 0,04 0,04 0,04 0,04 0,04 0,04 0,04
V: 0,05÷0,1
Thép làm cốt bêtông 33MnSi
20CrMn2Z
0,30÷0,37 0,19÷0,26
0,6÷0,9 0,4÷0,7
0,8÷1,2 1,5÷1,7
0,3 0,9÷1,2
0,3 0,3
0,3 0,3
0,04 0,04
0,045 0,045
Zr:
0,07÷0,14
Trang 13Bảng 1.3 Một số mác thép hợp kim thấp có độ bền cao theo tiêu chuẩn Nga
V0.05÷0.12
Trang 14As≤0.08,Ni≤0.008 V0.05÷0.12
As≤0.08,Ni≤0.008 V0.05÷0.12
As≤0.08,Ni≤0.008 V0.05÷0.12
As≤0.08,Ni≤0.008 V0.05÷0.12
As≤0.08,Ni≤0.008 V0.08÷0.14,As≤0.08 No0.015÷0.025 V0.08÷0.14,As≤0.08 No0.015÷0.025 V0.08÷0.14,As≤0.08 No0.015÷0.025 V0.08÷0.14,As≤0.08 No0.015÷0.025 V0.08÷0.14,As≤0.08 No0.015÷0.025
Trang 15 Theo Tiêu chuẩn Hoa Kỳ
Theo tiêu chuẩn SAE quy đi ̣nh về phương pháp biểu thi ̣ má c thép , trong đó thép HSLA đươ ̣c ký hiê ̣u như sau:
- Chữ số thứ nhất là số
- Hai chữ số tiếp theo là giới ha ̣n chảy tối thiểu theo đơn vi ̣ K
- Tiếp theo là chữ cái A, B, C, D hoă ̣c X để phân biê ̣t các thành phần khác nhau trong nhóm mác có cùng giới ha ̣n chảy
Theo tiêu chuẩn ASTM thì biểu thi ̣ thép HSLA như sau
- Chữ thứ nhất là Grade
- Hai chữ số tiếp theo chỉ giới ha ̣n chảy tối thiểu theo đơn vi ̣ Ksi hoă ̣c các chữ cái
A, C, D, E
- Theo tiêu chuẩn ASTM có các mác thép như A656, A690, A709, A715, A808, A812, A841, A871, A242, A440, A441, A529, A588, A606, A607, A618… (trang 512 sổ tay mác thép thế giới)
Bảng 3.4 thành phần hóa học của mác thép A558 theo tiêu chuẩn ASTM
khác ASTM UNS
Ni 0.5÷0.7 Ti0.03 ÷0.05 Cr0.4 ÷0.7
Ni 0.4
Mo 0.1 Nb0.005÷0.05
Trang 16Bảng 1.5: Thành phần hóa học và cơ tính của một số mác thép HSLA theo SAE
Bảng 1.6: Thành phần hóa học của một số mác thép theo tiêu chuẩn ASTM A572-88C
>630 Kg/m
1,35 1,35 1,35 1,65 1,35
0,04 0,04 0,04 0,04 0,04
0,05 0,05 0,05 0,05 0,05
0,4 0,4 0,4 0,4 0,4
0,15÷0,40 0,15÷0,40 _ _ _
Mác thép
Hàm lƣợng (%)
R0,2 (min, Ksi)
Cmax Mnmax Simax Pmax Smax
1,35 1,00 1,40 1,35 1,30 1,30 1,60 1,60 1,35 1,35 1,45 1,45 1,65 1,65
0,90 0,90 0,90 0,90 0,90 0,90 0,90 0,90 0,90 0,90 0,90 0,90 0,90 0,90
0,040 0,040 0,040 0,040 0,040 0,040 0,040 0,040 0,040 0,040 0,040 0,040 0,040 0,040
0,050 0,050 0,050 0,050 0,050 0,050 0,050 0,050 0,050 0,050 0,050 0,050 0,050 0,050
Trang 17Bảng 1.7: Cơ tính của các mác thép theo tiêu chuẩn ASTM A572-88C
Grade
R0,2 (min) Rm (min) A (min, %)
(mm)
Mẫu 50 (mm)
Grade 58
Grade 65
Grade 70
0,23 0,24 0,27
0,23 0,26 0,28
0,60÷0,90 0,85÷1,20 0,85÷1,00
0,04 0,04 0,04
0,050 0,050 0,050
0,10÷0,35 0,15÷0,40 0,15÷0,40
Bảng 1.9: Cơ tính của một số mác thép theo tiêu chuẩn ASTM A573-89
ASTM
R0.2 (min) Rm (min) A (min, %)
(mm)
Mẫu 50 (mm) Grade 58
58÷71 65÷77 70÷79
Trang 18Bảng 1.10: Thành phần hóa họccủa một số mác thép ASTM A633-90
100÷150 (mm)
1,0÷1,35 1,0÷1,6 1,15÷1,5
-
- 1,15÷1,5
0,04 0,04 0,04
0,05 0,05 0,05
0,15÷0,5 0,15÷0,5 0,15÷0,5
0,05
- 0,01÷0,0
5
-
- 0,04÷0,11
- 0,35
-
- 0,25
-
- 0,25
-
- 0,08
-
Bảng 3.11: Cơ tính của một số mác thép theo tiêu chuẩn ASTM A633-90
ASTM
R0,2 (min) MPa
Rm (min) MPa
A (min)
% dày ≤
65(mm) ≤100(mm) ≤160
(mm)
dày ≤ 65 (mm) ≤ 100 (mm) ≤ 160 (mm) Mẫu 200
(mm)
Mẫu 50 (mm) Grade A
430÷570 450÷590 550÷690
-
- 515÷655
Trang 19 Tiêu chuẩn Nhật Bản
Tiêu chuẩn Nhâ ̣t JIS quy đi ̣nh phương pháp biểu thi ̣ mác thép gồm ba phần:
- Chữ cái thứ nhất biểu thi ̣ thép S (Steel)
- Chữ cái thứ hai biểu thi ̣ công du ̣ng H (Hot rolling) cán nóng
- Ba chữ số tiếp theo biểu thi ̣ giá tri ̣ thấp nhất của đô ̣ bền Ngoài ra các mác thép đôi khi có thể có thêm ký hiê ̣u biểu thi ̣ hình da ̣ng vâ ̣t liê ̣u thép, phương pháp
chế ta ̣o và nhiê ̣t luyê ̣n P (Plate) thép tấm, S thép băng
Bảng 1.12: Thành phần hóa học (%) của các mác thép theo JIS G319-88
2,0 1,8
0,030 0,035
0,03 0,03
0,4 0,4
0,15 0,15
Bảng 1.13: Cơ tính của một số mác thép theo tiêu chuẩn JIS G319-88
JIS R0,2 (min)
(MPa)
Rm (min) (MPa)
A (%) SH590P
Bảng 1.14: Thành phần hóa học (%) của các mác thép theo JIS G3128-87
0,55 0,55 0,55
0,030 0,030 0,015
0,025 0,025 0,015
0,50 0,50 0,50
- 0,70÷1,50 0,70÷1,50
1,20 0,80 0,80
0,60 0,60 0,60
0,10 0,10 0,10
0,005 0,005 0,005
Cơ tính của cả 3 mác thép SHY-685, SHY685N, SHY685NS đều đảm bảo:
R0.2 ≥ 685 Mpa
Rm ≥ 785 MPa(Trích từ sổ tay mác thép thế giới trang 294)
Tiêu chuẩn Trung Quốc
Trang 20Bảng 1.15: Thành phần hóa học của một số mác thép theo tiêu chuẩn GB 1591- 94
0.80 ÷ 1.50 0.80 ÷1.50
0.55 0.55
0.045 0.040
0.045 0.040
0.02 ÷ 0.15 0.02 ÷ 0.15
0.015 ÷ 0.060 0.015 ÷ 0.060
0.02 0.02
0.20 0.20 0.20 0.18 0.18
1.00 ÷ 1.60 1.00 ÷ 1.60 1.00 ÷ 1.60 1.00 ÷ 1.60 1.00 ÷ 1.60
0.55 0.55 0.55 0.55 0.55
0.045 0.040 0.035 0.030 0.025
0.045 0.040 0.035 0.030 0.025
0.02 ÷ 0.15 0.02 ÷ 0.15 0.02 ÷ 0.15 0.02 ÷ 0.15 0.02 ÷ 0.15
0.015 ÷ 0.060 0.015 ÷ 0.060 0.015 ÷ 0.060 0.015 ÷ 0.060 0.015 ÷ 0.060
0.02 0.02 0.02 0.02 0.02
-
-
0.015 0.015 0.015
0.20 0.20 0.20 0.20 0.20
1.00 ÷ 1.60 1.00 ÷ 1.60 1.00÷1.60 1.00÷1.60 1.00 ÷1.60
0.55 0.55 0.55 0.55 0.55
0.045 0.040 0.035 0.030 0.025
0.045 0.040 0.035 0.030 0.025
0.02 ÷ 0.20 0.02 ÷ 0.20 0.02 ÷ 0.20 0.02 ÷ 0.20 0.02 ÷ 0.20
0.015 ÷ 0.060 0.015 ÷ 0.060 0.015 ÷ 0.060 0.015 ÷ 0.060 0.015 ÷ 0.060
0.02 0.02 0.02 0.02 0.02
-
-
0.015 0.015 0.015
0.20 0.20 0.20 0.20 0.20
1.00 ÷ 1.70 1.00 ÷ 1.70 1.00÷1.70 1.00÷1.70 1.00 ÷ 1.70
0.55 0.55 0.55 0.55 0.55
0.045 0.040 0.035 0.030 0.025
0.045 0.040 0.035 0.030 0.025
0.02 ÷ 0.20 0.02 ÷ 0.20 0.02 ÷ 0.20 0.02 ÷ 0.20 0.02 ÷ 0.20
0.015 ÷ 0.060 0.015 ÷ 0.060 0.015 ÷ 0.060 0.015 ÷ 0.060 0.015 ÷ 0.060
0.02 0.02 0.02 0.02 0.02
-
-
0.015 0.015 0.015
Q460
C
D
0.20 0.20
1.00 ÷ 1.70 1.00 ÷ 1.70
0.55 0.55
0.035 0.030
0.035 0.030
0.02 ÷ 0.20 0.02 ÷ 0.20
0.02 ÷ 0.20 0.02 ÷ 0.20
0.02 0.02
0.015 0.015
Trang 21Bảng 1.16: Cơ tính của một số mác thép theo tiêu chuẩn GB1591- 94
Độ dai va đập Uốn cong 108o
≤ 16 > 16 ÷ 35 35 ÷ 50 50 ÷ 100 Nhiệt độ
o
C
≤ Akv/J ≤ 16 >16÷10
0
B
295 295
275 275
255 255
235 235
390 ÷ 570
390 ÷ 570
23 23
- +20
- 34
295
295
295
295 295
275
275
275
275 275
- +20
0 -20 -40
-
34
34
34 27
390
390
390
390 390
370
370
370
370 370
350
350
350
350 350
0 -20 -40
0 -20 -40
Trang 22Theo tiêu chuẩn GB 1591 – 94 thì mác thép HSLA được biểu thị như sau : Chữ cái đứng đầu mác thép là chữ cái “Q” , chữ số đứng sau chỉ giá trị giới hạn chảy thấp nhất( Trang 179 Sổ tay sử dụng mác thép thế giới)
Theo tiêu chuẩn Đức
Tiêu chuẩn DIN 17006 quy đi ̣nh phương pháp biểu thi ̣ mác thép theo đô ̣ bền của
vâ ̣t liê ̣u như sau: (trang 340 sổ tay mác thép thế giới)
- Chữ cái đầu tiên biểu thi ̣ phương pháp luyê ̣n hoă ̣c đă ̣c tính ban đầu :
Q: có thể dập nguội (có thể ép, có thể biến dạng nguội)
Z: có thể kéo chuốt
- Hai chữ cái tiếp theo là St (Stahl) và theo sau là giá trị độ bền kéo (MPa)
Trang 23Bảng 1.16: Thành phần hóa học của một số mác thép theo tiêu chuẩn DIN
0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5
1.3 1.5 1.4 1.6 1.6 1.7 1.8 2.1 1.2 1.4 1.5 1.6 1.6 1.6 1.7 1.7
~ 1.55
0.03 0.025 0.03 0.25 0.25 0.25 0.25 0.025 0.025 0.025 0.03 0.025 0.03 0.025 0.03 0.03 0.035
0.03 0.02 0.03 0.015 0.015 0.015 0.015 0.02 0.02 0.02 0.03 0.015 0.03 0.015 0.03 0.03 0.035
0.015 0.015 0.015 0.015 0.015 0.015 0.015
- 0.015 0.015 0.015 0.015 0.015 0.015 0.015 0.015 0.025
0.09 0.09 0.09 0.09 0.09 0.09 0.09 0.06 0.09 0.09 0.09 0.09 0.09 0.09 0.09 0.09
-
0.22 0.15 0.22 0.15 0.15 0.15 0.15 0.22 0.15 0.15 0.22 0.15 0.22 0.15 0.22 0.22 0.2
- 0.2
- 0.2 0.2 0.2 0.2
- 0.1 0.1
- 0.1
- 0.1
-
-
-
Trang 241.1.3 Tổ chức tế vi điển hình
Hình 1.1 Tổ chức tế vi của HSLA-100 ở trạng thái cơ bản và ở vùng hàn
Hình 1.2 Tổ chức tế vi của HSLA-100 ở vùng ảnh hưởng nhiệt (HAZ)
Trang 25Hình 1.3 Tổ chức tế vi của thép HSLA a.As-rolled; b tempered at 200°C; c tempered at 400°C; d tempered at 600°C; e tempered at 700°C
Hình 1.4 Tổ chức tế vi của thép HSLA-340 đã ram
Hình 1.5 Tổ chức tế vi của thép HSLA cán nguội, tôi