1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP NĂM 2019

283 62 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 283
Dung lượng 3,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ năm 2017, khi chuyển giao chức năng quản lý các trường cao đẳng về BộLĐTBXH, Trường đã thực hiện thủ tục chuyển đổi, tiến hành rà soát, hiệu chỉnh, xâydựng mới CTĐT theo quy định của

Trang 1

BÁO CÁO KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CƠ SỞ GIÁO DỤC

NGHỀ NGHIỆP NĂM 20198 TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

HỮU NGHỊ VIỆT – HÀN

Trang 2

Đà Nẵng, tháng 111 năm 20198

Trang 4

MỤC LỤC

2 Thông tin khái quát về lịch sử phát triển và thành tích nổi bật của

cơ sở giáo dục nghề nghiệp

43

3 Cơ cấu tổ chức và nhân sự của cơ sở giáo dục nghề nghiệp 54

4 Nghề đào tạo và quy mô đào tạo của cơ sở giáo dục nghề nghiệp 65

PHẦN II KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ

3.2.1 Tiêu chí 1: Mục tiêu, sứ mạng, tổ chức và quản lí 20193.2.2 Tiêu chí 2: Hoạt động đào tạo 3103.2.3 Tiêu chí 3: Nhà giáo, cán bộ quản lí, viên chức và người lao động 4353.2.4 Tiêu chí 4: Chương trình, giáo trình 5753.2.5 Tiêu chí 5: Cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo và thư viện 6973.2.6 Tiêu chí 6: Nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và hợp

tác quốc tế

796

3.2.7 Tiêu chí 7: Quản lí tài chính 8313.2.8 Tiêu chí 8: Dịch vụ người học 8863.2.9 Tiêu chí 9: Giám sát, đánh giá chất lượng 963

PHẦN III TỔNG HỢP KẾ HOẠCH NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CƠ

Trang 5

3 Bảng mã minh chứng 1096

Trang 6

CÁC TỪ VIẾT TẮT

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Bộ LĐTBXH

Bộ Thông tin và Truyền thông Bộ TTTT

QHDN

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Sở LĐTBXH

Trang 7

PHẦN I GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

1 Thông tin chung về cơ sở giáo dục nghề nghiệp

- Tên trường (tiếng Việt và tiếng Anh):

+ Tên đầy đủ bằng Tiếng Việt: Trường Cao đẳng Công nghệ thông tin Hữu nghịViệt - Hàn

+ Tên giao dịch Quốc tế: Korea-Vietnam Friendship Information TechnologyCollege

+ Viết tắt: VIETHANIT

- Trụ sở chính: Phường Hòa Quý, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng

- Cơ quan/Bộ chủ quản: Bộ Thông tin và Truyền thông

- Số điện thoại liên hệ: 0236.3962962 Fax: 0236.3962976

- Website: www.viethanit.edu.vn E-mail: viethanit@viethanit.edu.vn

- Năm thành lập trường (theo quyết định thành lập): 2007

- Thời gian bắt đầu đào tạo khóa I: Tháng 9/2007

- Thời gian cấp bằng tốt nghiệp cho khóa thứ nhất: năm 2010

- Loại hình trường đào tạo: Công lập:  Tư thục: 

- Tên trường (tiếng Việt và tiếng Anh):

+ Tên đầy đủ bằng Tiếng Việt: Trường Cao đẳng Công nghệ thông tin Hữu nghịViệt - Hàn

+ Tên giao dịch Quốc tế: Korea-Vietnam Friendship Information TechnologyCollege

+ Viết tắt: VIETHANIT

- Trụ sở chính: Phường Hòa Quý, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng

- Cơ quan/ Bộ chủ quản: Bộ Thông tin và Truyền thông

- Số điện thoại liên hệ: 0236.3962962 Fax: 0236.3962976

- Website: www.viethanit.edu.vn E-mail: viethanit@viethanit.edu.vn

- Năm thành lập trường (theo quyết định thành lập): 2007

- Thời gian bắt đầu đào tạo khóa I: Tháng 9/2007

- Thời gian cấp bằng tốt nghiệp cho khóa thứ nhất: năm 2010

- Loại hình trường đào tạo: Công lập:  Tư thục: 

2 Thông tin khái quát về lịch sử phát triển và thành tích nổi bật của cơ sở giáo dục nghề nghiệp

Trường Cao đẳng Công nghệ thông tin Hữu nghị Việt – Hàn được thành lập theoquyết định số 2150/QĐ-BGDĐT ngày 03/05/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đàotạo

Trong chuyến thăm chính thức Hàn Quốc từ ngày 15/9/2013 đến 19/9/2003 củaThủ tướng Chính phủ Việt Nam Phan Văn Khải, Tổng thống Hàn Quốc Roh MooHyun đã tặng Thủ tướng Việt Nam món quà để xây dựng một trường đào tạo về côngnghệ thông tin tại miền Trung Việt Nam, góp phần giúp Việt Nam đào tạo nguồn nhânlực chất lượng cao về công nghệ thông tin, phát triển kinh tế xã hội Việt Nam vànhanh chóng hội nhập kinh tế quốc tế

Tháng 12/2003, Thủ tướng chính phủ giao Bộ Bưu chính Viễn thông (nay là Bộ

Trang 8

Thông tin và Truyền thông) làm chủ đầu tư dự án xây dựng Trường Cao đẳng Côngnghệ thông tin Hữu nghị Việt – Hàn Được sự hỗ trợ tích cực từ các cấp lãnh đạo, banngành và cơ quan HTQT Hàn Quốc (KOICA), dự án đã được khởi công xây dựng vàotháng 01/2006 trên diện tích 10 ha tại phường Hòa Quý, quận Ngũ Hành Sơn, thànhphố Đà Nẵng.

Tháng 08/2007, trường tuyển sinh hệ cao đẳng chính quy khóa đầu tiên với 720chỉ tiêu cho 04 ngành đào tạo (Khoa học máy tính, Tin học ứng dụng, Quản trị kinhdoanh và Marketing)

Với chức năng đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin trình độ cao đẳng, ápdụng mô hình và phương pháp đào tạo công nghệ thông tin tiên tiến của Hàn Quốc đếnnay trường đã tuyển sinh được 13 khóa, 1 9 khóa đã tốt nghiệp Tỷ lệ sinh viên saukhi tốt nghiệp có việc làm cao và được các cơ quan tuyển dụng đánh giá tốt về khảnăng làm việc

Trải qua 13 năm hình thành và phát triển, đến nay trường có 06 phòng, 056 trungtâm và 04 khoa đào tạo với 169 viên chức; trong đó 24 viên chức có trình độ tiến sĩ, 07viên chức đang làm nghiên cứu sinh, 80 viên chức có trình độ thạc sĩ, 02 viên chứcđang học thạc sĩ

Từ năm 2017, khi chuyển giao chức năng quản lý các trường cao đẳng về BộLĐTBXH, Trường đã thực hiện thủ tục chuyển đổi, tiến hành rà soát, hiệu chỉnh, xâydựng mới CTĐT theo quy định của Bộ LĐTBXH, kết quả: Trường đã được Tổng cụcgiáo dục nghề nghiệpTổng cục Giáo dục nghề nghiệp, Bộ LĐTB&XH phê duyệt cấpGiấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với 23 ngành gồm 16ngành cao đẳng và 07 ngành trung cấp Xây dựng và hoàn thiện Đề án "Phát triểntrường cao đẳng chất lượng cao đến năm 2025"

Với những thành tích đã đạt được, nhiều năm liền trường đã được lãnh đạo BộTTTT, Chủ tịch UBND TP Đà Nẵng tặng thưởng nhiều danh hiệu, hình thức khenthưởng nổi bật như: Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ giai đoạn 2008-2010, Cờ thiđua của Chính phủ, Cờ thi đua của Bộ TTTT, Bằng khen của Bộ TTTT, Bằng khencủa Bộ LĐTBXH, Giải thưởng Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt Nam năm

Tháng 12/2003, Thủ tướng chính phủ giao Bộ Bưu chính Viễn thông (nay là BộTTTT) làm chủ đầu tư dự án xây dựng Trường Cao đẳng Công nghệ thông tin Hữunghị Việt – Hàn Được sự hỗ trợ tích cực từ các cấp lãnh đạo, ban ngành và cơ quanHTQT Hàn Quốc (KOICA), dự án đã được khởi công xây dựng vào tháng 01/2006

Trang 9

trên diện tích 10 ha tại phường Hòa Quý, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.Tháng 08/2007, trường tuyển sinh hệ cao đẳng chính quy khóa đầu tiên với 720chỉ tiêu cho 04 ngành đào tạo (Khoa học máy tính, Tin học ứng dụng, Quản trị kinhdoanh và Marketing).

Với chức năng đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin trình độ cao đẳng, ápdụng mô hình và phương pháp đào tạo công nghệ thông tin tiên tiến của Hàn Quốc đếnnay trường đã tuyển sinh được 11 khóa, 08 khóa đã tốt nghiệp Tỷ lệ sinh viên sau khitốt nghiệp có việc làm cao và được các cơ quan tuyển dụng đánh giá tốt về khả nănglàm việc

Trải qua 10 năm hình thành và phát triển, đến nay trường có 06 phòng, 06 trungtâm và 04 khoa đào tạo với 172 viên chức; trong đó 21 viên chức có trình độ tiến sĩ, 14viên chức đang làm nghiên cứu sinh, 86 viên chức có trình độ thạc sĩ, 03 viên chứcđang học thạc sĩ

Từ năm 2017, khi chuyển giao chức năng quản lý các trường cao đẳng về BộLĐTBXH, Trường đã thực hiện thủ tục chuyển đổi, tiến hành rà soát, hiệu chỉnh, xâydựng mới CTĐT theo quy định của Bộ LĐTBXH, kết quả: Trường đã được Tổng cụcgiáo dục nghề nghiệp, Bộ LĐTB&XH phê duyệt cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạtđộng giáo dục nghề nghiệp đối với 16 ngành cao đẳng và 06 ngành trung cấp Xâydựng Dự án ngành nghề trọng điểm giai đoạn 2016-2020 theo Quyết định số 761/QĐ-TTg ngày 23/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ

Với những thành tích đã đạt được, nhiều năm liền trường đã được lãnh đạo Bộ TTTT,Chủ tịch UBND TP Đà Nẵng tặng thưởng nhiều danh hiệu, hình thức khen thưởng nổibật như: Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ giai đoạn 2008-2010, Cờ thi đua củaChính phủ, Cờ thi đua của Bộ TTTT, Bằng khen của Bộ TTTT, Bằng khen của BộLĐTBXH, Giải thưởng Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt Nam năm 2010(VICTA 2010)

3 Cơ cấu tổ chức và nhân sự của cơ sở giáo dục nghề nghiệp

3.1 Cơ cấu tổ chức

Trang 10

3.2 Cán bộ, nhân viên trong trường (tính đến 01/10/2019) (tính đến 01/10/2018)

Số lượng CBVC

10 Khoa Công nghệ điện tử - Viễn thông 16 4 11 1 0 0

11 Khoa Thương mại điện tử và Truyền

Trang 11

Stt Tên đơn vị

Số lượng CBVC

Trình độ

3.3 Đội ngũ giảng viên

Tổng số: 87, trong đó: 22 Tiến sĩ, 61 Thạc sĩ, 04 Đại học Tổng số: 94, trong đó:

19 Tiến sĩ, 71 Thạc sĩ, 04 Đại học

4 Nghề đào tạo và qui mô đào tạo của cơ sở giáo dục nghề nghiệp

Trường Ccao đẳng Công nghệ thông tin Hữu nghị Việt – Hàn được thành lập và

tổ chức đào tạo từ năm 2007 ban đầu với 04 ngành đào tạo hệ Cao đẳng chính quytheo Quyết định số 4149/QĐ-BGDĐT ngày 09/08/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.Bên cạnh tổ chức đào tạo 04 ngành được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt, nhàtrường không ngừng mở rộng quy mô đào tạo, xây dựng mới các chương trình đào tạomới phù hợp với nhu cầu người học, thị trường lao động nhằm cung cấp nguồn nhânlực cho khu vực miền Trung – Tây Nguyên và đáp ứng nhu cầu của người học Đếnnăm 2016, Nhà trường có tổng cộng 10 ngành đào tạo hệ cao đẳng và 04 ngành đàotạo hệ Trung cấp bao gồm:

+ Hệ Cao đẳng: Tin học ứng dụng; Khoa học máy tính; Quản trị kinh doanh;Marketing; Công nghệ kỹ thuật Điện tử, Truyền thông; Công nghệ kỹ thuật kiến trúc;Thiết kế đồ họa; Công nghệ thông tin; Truyền thông và mạng máy tính; Truyền thông

đa phương tiện

+ Hệ Trung cấp: Công nghệ kỹ thuật điện tử - Viễn thông; Vẽ thiết kế mỹ thuật

có trợ giúp bằng máy tính; Hệ thống thông tin văn phòng; Thương mại điện tử

Do có sự chuyển giao quản lý giáo dục nghề nghiệp từ Bộ Giáo dục và Đào tạosang Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội nên Trường cao đẳng Công nghệ thôngtinTrường Cao đẳng Công nghệ thông tin Hữu nghị Việt – Hàn chịu sự quản lý Nhànước về giáo dục nghề nghiệp của Bộ LĐTBXH Đầu năm 2017, căn cứ Nghị định số143/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc Quy định điềukiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp và thực hiện hướng dẫntại công văn số 134/TCDN-PCTT ngày 20/01/2017 của Tổng cục Dạy nghề - BộLĐTBXH về việc đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, Trường cao đẳng Côngnghệ thông tinTrường Cao đẳng Công nghệ thông tin Hữu nghị Việt – Hàn đã triểnkhai đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đồng thời xây dựng mới toàn

bộ chương trình đào tạo các ngành, nghề đào tạo theo đúng quy định của Bộ TBXH

LĐ-Hiện nay, Trường có 16 ngành bậc Cao đẳng và 06 ngành bậc Trung cấp đã đượccấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp tại các số hiệu văn bảndưới đây:

Trang 12

sinh được giao

1

3 Công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm) 6480202 Cao đẳng 125

6 Truyền thông đa phương tiện 6320106 Cao đẳng 707

16 Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông 6510312 Cao đẳng 40

17 Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông 5510312 Trung cấp 20

18 Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính 5480102 Trung cấp 40

- Quy mô đào tạo của Trường từ năm 2016-2018

Với quy mô về cơ sở vật chất và đội ngũ GV hiện có, Trường được giao chỉtiêu tuyển sinh hệ cao đẳng là 1.300 sinh viên hệ chính quy trên năm Từ năm 2016đến nay Trường đã tuyển sinh 3 khóa đào tạo hệ cao đẳng chính quy với 1.119 sinhviên:

TT Năm tuyển sinh

Số lượng

Tổng cộng Cao đẳng Trung cấp

Trang 13

+ Năm học 2016-2017: 509 sinh viên

+ Năm học 2017-2018: 848 sinh viên

+ Năm học 2018-2019: 1.243 sinh viên

Trường cao đẳng Công nghệ thông tin Hữu nghị Việt – Hàn được thành lập và

tổ chức đào tạo từ năm 2007 ban đầu với 04 ngành đào tạo hệ Cao đẳng chính quytheo Quyết định số 4149/QĐ-BGDĐT ngày 09/08/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Bên cạnh tổ chức đào tạo 04 ngành được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt,nhà trường không ngừng mở rộng quy mô đào tạo, xây dựng mới các chương trình đàotạo mới phù hợp với nhu cầu người học, thị trường lao động nhằm cung cấp nguồnnhân lực cho khu vực miền Trung – Tây Nguyên và đáp ứng nhu cầu của người học.Đến năm 2016, Nhà trường có tổng cộng 10 ngành đào tạo hệ cao đẳng và 04 ngànhđào tạo hệ Trung cấp bao gồm:

+ Hệ Cao đẳng: Tin học ứng dụng; Khoa học máy tính; Quản trị kinh doanh;Marketing; Công nghệ kỹ thuật Điện tử, Truyền thông; Công nghệ kỹ thuật kiến trúc;Thiết kế đồ họa; Công nghệ thông tin; Truyền thông và mạng máy tính; Truyền thông

đa phương tiện

+ Hệ Trung cấp: Công nghệ kỹ thuật điện tử - Viễn thông; Vẽ thiết kế mỹ thuật

có trợ giúp bằng máy tính; Hệ thống thông tin văn phòng; Thương mại điện tử

Do có sự chuyển giao quản lý giáo dục nghề nghiệp từ Bộ Giáo dục và Đào tạosang Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội nên Trường cao đẳng Công nghệ thông tinHữu nghị Việt – Hàn chịu sự quản lý Nhà nước về giáo dục nghề nghiệp của Bộ LĐ-TBXH Đầu năm 2017, căn cứ Nghị định 143/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 của Thủtướng Chính phủ về việc Quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáodục nghề nghiệp và thực hiện hướng dẫn tại công văn số 134/TCDN-PCTT ngày20/01/2017 của Tổng cục Dạy nghề - Bộ LĐTBXH về việc đăng ký hoạt động giáodục nghề nghiệp, Trường cao đẳng Công nghệ thông tin Hữu nghị Việt – Hàn đã triểnkhai đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đồng thời xây dựng mới toàn

bộ chương trình đào tạo các ngành, nghề đào tạo theo đúng quy định của Bộ TBXH

LĐ-Hiện nay, Trường có 16 ngành bậc Cao đẳng và 06 ngành bậc Trung cấp đãđược cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp tại các số hiệu vănbản dưới đây:

Quy mô tuyển sinh được giao

Trang 14

4 Quản trị mạng máy tính 6480209 Cao đẳng 50

6 Truyền thông đa phương

16 Công nghệ kỹ thuật điện tử,

17 Công nghệ kỹ thuật điện tử

18 Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp

22 Thiết kế trang web 5480214 Trung cấp 70

- Quy mô đào tạo của Trường từ năm 2016-2018

Với qui mô về cơ sở vật chất và đội ngũ GV hiện có, trường được giao chỉ tiêu tuyểnsinh hệ cao đẳng là 1.300 sinh viên hệ chính quy trên năm Từ năm 2016 đến nay trường đãtuyển sinh 3 khóa đào tạo hệ cao đẳng chính quy với 1.106 sinh viên:

TT Năm tuyển

sinh

Số lượng

Cộng Cao đẳng Trung cấp

Theo đó quy mô đào tạo của Trường các năm học là:

+ Năm học 2015-2016: 795 sinh viên

+ Năm học 2016-2017: 509 sinh viên

Trang 15

+ Năm học 2017-2018: 848 sinh viên

5 Cơ sở vật chất, thư viện, tài chính

Trụ sở nhà trường nằm trong khuôn viên quy hoạch Dự án làng Đại học ĐàNẵng được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch chung tại Quyết định số1057/1997/QĐ-TTg vào ngày 9/12/1997 Diện tích khu đất của trường gần 14ha;được quy hoạch chi tiết thành các khu giảng đường, khu thực hành, khu làm việchiệu bộ, khu sinh hoạt thể thao với hệ thống đường giao thông nội bộ thuận tiện,

hệ thống cây xanh, thảm cỏ được chăm sóc chu đáo tạo cảnh quan môi trường xanhsạch đẹp, hệ thống điện chiếu sáng chung quanh trường

Cơ sở vật chất của nhà trường được đầu tư đồng bộ, hiện đại Trong thiết kế,đầu tư và triển khai xây dựng Trường với nguồn vốn của hai Chính phủ Việt Nam

và Hàn Quốc, các phòng học, giảng đường, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành,phòng học của Trường đã được xây dựng có tính chuyên môn hóa cao, bám sát theocác ngành học mà Trường được phép đào tạo và thực hiện đúng theo bản kế hoạch(Master Plan) đã được thống nhất giữa 2 Chính phủ

Trừ các môn học thực hành trên máy tính, có thể sử dụng phòng thực hànhmáy tính chung, các môn học chuyên ngành đều có phòng xưởng thực hành chuyênmôn với các trang thiết bị đầy đủ phục vụ cho thực hành chuyên sâu

Khu thư viện được đầu tư xây dựng khang trang, với đầy đủ các phòng đọc,kho chứa sách, được trang bị máy tính có kết nối internet tạo điều kiện thuận lợi choviệc tra cứu, học tập, nghiên cứu của giảng viên và sinh viên

Công tác duy tu, bảo dưỡng được duy trì thường xuyên, hằng năm nhà trườngđầu tư xây dựng nguồn kinh phí để bổ sung mua sắm, sửa chữa bảo dưỡng nhữngthiết bị phục vụ cho việc giảng dạy, học tập

Trường có quy định về quản lý, sử dụng, thanh quyết toán về tài chính theoquy định và công bố công khai Việc quản lý, sử dụng các nguồn thu, nguồn chiđúng theo quy định

PHẦN II KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

1 Đặt vấn đề

Thực hiện công văn số 1845/TCDN-KĐCL ngày 24/07/2017 của Tổng cục dạynghề về việc hướng dẫn tự kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục nghề nghiệp năm 2017,Trường Cao đẳng Công nghệ thông tin Hữu nghị Việt – Hàn đã lập Kế hoạch tự đánhgiá Mục đích nhằm đánh giá, xác định mức độ thực hiện mục tiêu, chương trình, nộidung đào tạo của trường trong 3 năm học 20165 – 20167, 20176 – 20178 và 20187 –

20189, qua đó tiếp tục nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo trong những năm tiếptheo

2 Tổng quan chung

2.1 Căn cứ tự đánh giá

- Thông tư số 15/2017/TT-BLĐTBXH ngày 08/6/2017 của Bộ trưởng BộLĐTBXH ban hành Bộ tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục nghềnghiệp

Trang 16

- Thông tư số 28/2017/TT-BLĐTBXH ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Laođộng – Thương binh và Xã hội về việc Quy định hệ thống bảo đảm chất lượng của cơ

sở giáo dục nghề nghiệp

- Công văn số 4523/TCGDNN-KĐCL ngày 256/013/20189 của Tổng cục Ggiáodục nghề nghiệp – Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn đánh giácác tiêu chuẩn kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục nghề nghiệp đối với các trườngtrung cấp, cao đẳng năm 2018

- Thông tư số 28/2017/TT-BLĐTBXH ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Laođộng – Thương binh và Xã hội về việc Quy định hệ thống bảo đảm chất lượng của cơ

sở giáo dục nghề nghiệp

- Công văn số 1619/SLĐTBXH-ĐN ngày 07/6/2018 của Giám đốc Sở Lao động– Thương binh và Xã hội về việc thực hiện tự đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục nghềnghiệp năm 2018

2.2 Mục đích tự đánh giá

Tự đánh giá chất lượng là khâu quan trọng của việc ĐBCL và xây dựng văn hoáchất lượng bên trong nhà trường, giúp nhà trường tự rà soát đánh giá, xác định mức độthực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung dạy nghềgiảng dạy của trường cao đẳngnghề trong từng giai đoạn nhất định, giúp cơ sở dạy nghềgiáo dục nghề nghiệp tiếp tụcnâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo Qua đó thể hiện tính tự chủ, tự chịu tráchnhiệm của nhà trường trong hoạt động đào tạo, NCKH, dịch vụ xã hội theo chức năng,nhiệm vụ được giao phù hợp với sứ mạng, mục tiêu của nhà trường Hoạt động nàychính là điều kiện để nhà trường đăng kí đánh giá ngoài và công nhận đạt tiêu chuẩnchất lượng với một tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục

2.3 Yêu cầu tự đánh giá

Thực hiện đánh giá khách quan, minh bạch các điều kiện, chất lượng thực tế cáchoạt động bên trong nhà trường để đề ra giải pháp đúng đắn nâng cao chất lượng đàotạo của nhà trường

2.4 Phương pháp tự đánh giá

Để đánh giá 09 tiêu chí, 100 tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục của BộLĐTBXH, nhà trường đã thành lập các nhóm chuyên trách về từng nhóm tiêu chí, tiêuchuẩn để thu thập minh chứng, phân tích đánh giá các mặt mạnh, tồn tại trong các hoạtđộng của nhà trường, xây dựng kế hoạch hành động để cải thiện điểm tồn tại, đảm bảohoạt động của nhà trường phù hợp với yêu cầu sứ mạng và mục tiêu đã công bố

2.5 Các bước tiến hành tự đánh giá

- Bước 1: Thành lập Hội đồng kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục nghề nghiệp

- Bước 2: Lập kế hoạch tự đánh giá

- Bước 3: Thu thập thông tin, minh chứng

- Bước 4: Tổng hợp, xử lý phân tích thông tin, minh chứng

- Bước 5: Viết báo cáo tự đánh giá

- Bước 6: Công bố báo cáo kết quả tự kiểm định chất lượng cơ sở GDNN của hộiđồng kiểm định chất lượng cơ sở GDNN

- Bước 7: Triển khai hoạt động cải tiến, điều chỉnh sau tự đánh giá

Trang 17

sở giáo dục nghề nghiệp

ĐỀ XUẤT KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

Đạt / Không đạt

chuẩn chất lượng

1 Tiêu chí 1: Mục tiêu, sứ mạng, tổ chức và quản lý 12 11

Tiêu chuẩn 1.1: Mục tiêu và sứ mạng của trường

được xác định cụ thể, phù hợp với chức năng, nhiệm

vụ, thể hiện được vai trò của trường trong việc đáp

ứng nhu cầu sử dụng nhân lực của địa phương, ngành

và được công bố công khai

Tiêu chuẩn 1.2: Trường thực hiện phân tích, đánh giá

nhu cầu sử dụng nhân lực của địa phương hoặc ngành

để xác định các ngành, nghề đào tạo và quy mô đào

tạo phù hợp

Tiêu chuẩn 1.3: Trường ban hành văn bản quy định

về tổ chức và quản lý theo hướng đảm bảo quyền tự

chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị trong trường

theo quy định

Tiêu chuẩn 1.4: Hằng năm, các văn bản quy định về

tổ chức và quản lý của trường được rà soát, thực hiện

điều chỉnh nếu cần thiết

Tiêu chuẩn 1.5: Các phòng, khoa, bộ môn và các đơn

vị trực thuộc trường được phân công, phân cấp rõ

ràng về chức năng, nhiệm vụ, phù hợp với cơ cấu

ngành nghề, quy mô đào tạo và mục tiêu của trường

Tiêu chuẩn 1.6: Hội đồng trường hoặc hội đồng quản

trị, các hội đồng tư vấn, các phòng, khoa, bộ môn và

các đơn vị trực thuộc trường hoạt động đúng chức

năng, nhiệm vụ theo quy định và có hiệu quả

Tiêu chuẩn 1.7: Trường xây dựng và vận hành hệ

thống đảm bảo chất lượng theo quy định

Tiêu chuẩn 1.8: Trường có bộ phận phụ trách thực 1 1

Trang 18

STT Tiêu chí, tiêu chuẩn, Điểm

chuẩn

Tự đánh giá của cơ

sở giáo dục nghề nghiệp

hiện công tác quản lý, đảm bảo chất lượng đào tạo và

hằng năm hoàn thành nhiệm vụ được giao

Tiêu chuẩn 1.9: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam

trong trường phát huy được vai trò lãnh đạo, hoạt

động đúng điều lệ và theo quy định của Hiến pháp và

pháp luật

Tiêu chuẩn 1.10: Các đoàn thể, tổ chức xã hội trong

trường hoạt động theo đúng điều lệ của tổ chức mình

và theo quy định của pháp luật, góp phần đảm bảo và

nâng cao chất lượng đào tạo của trường

Tiêu chuẩn 1.11: Trường có quy định và thực hiện

công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động của trường

theo quy định nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả

đào tạo Hằng năm rà soát, cải tiến phương pháp,

công cụ kiểm tra, giám sát

Tiêu chuẩn 1.12: Trường có văn bản và thực hiện chế

độ, chính sách ưu đãi của nhà nước cho các đối tượng

được thụ hưởng; thực hiện chính sách bình đẳng giới

theo quy định

Tiêu chuẩn 2.1: Các ngành, nghề đào tạo của trường

được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận

đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp Trường ban

hành chuẩn đầu ra của từng CTĐT và công bố công

khai để người học và xã hội biết

Tiêu chuẩn 2.2: Trường xây dựng và ban hành quy

chế tuyển sinh theo quy định

Tiêu chuẩn 2.3: Hằng năm, trường xác định chỉ tiêu

tuyển sinh và thực hiện công tác tuyển sinh theo quy

định, đảm bảo nghiêm túc, công bằng, khách quan

Tiêu chuẩn 2.4: Thực hiện đa dạng hóa các phương

thức tổ chức đào tạo đáp ứng yêu cầu học tập của

người học

Tiêu chuẩn 2.5: Trường xây dựng và phê duyệt kế

hoạch, tiến độ đào tạo cho từng lớp, từng khóa học

của mỗi ngành hoặc nghề, theo từng học kỳ, năm

Trang 19

STT Tiêu chí, tiêu chuẩn, Điểm

chuẩn

Tự đánh giá của cơ

sở giáo dục nghề nghiệp

học Kế hoạch đào tạo chi tiết đến từng mô đun, môn

học, giờ học lý thuyết, thực hành, thực tập phù hợp

với từng hình thức, phương thức tổ chức đào tạo và

đúng quy định

Tiêu chuẩn 2.6: Trường tổ chức thực hiện theo kế

hoạch đào tạo, tiến độ đào tạo đã được phê duyệt

Tiêu chuẩn 2.7: Các hoạt động đào tạo được thực

hiện theo mục tiêu, nội dung CTĐT đã được phê

duyệt; có sự phối hợp với đơn vị sử dụng lao động

trong việc tổ chức, hướng dẫn cho người học thực

hành, thực tập các ngành, nghề tại đơn vị sử dụng lao

động; thực hiện theo quy định đặc thù của ngành nếu

Tiêu chuẩn 2.8: Phương pháp đào tạo được thực hiện

kết hợp rèn luyện năng lực thực hành với trang bị

kiến thức chuyên môn; phát huy tính tích cực, tự

giác, năng động, khả năng làm việc độc lập của người

học, tổ chức làm việc theo nhóm

Tiêu chuẩn 2.9: Trường thực hiện ứng dụng công

nghệ thông tin trong hoạt động dạy và học

Tiêu chuẩn 2.10: Hằng năm, trường có kế hoạch và tổ

chức kiểm tra, giám sát hoạt động dạy và học theo

đúng kế hoạch

Tiêu chuẩn 2.11: Hằng năm, trường có báo cáo kết

quả kiểm tra, giám sát hoạt động dạy và học; có đề

xuất các biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động

dạy và học; kịp thời điều chỉnh các hoạt động dạy và

học theo đề xuất nếu cần thiết

Tiêu chuẩn 2.12: Trường ban hành đầy đủ các quy

định về kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp, đánh

giá kết quả học tập, rèn luyện, cấp văn bằng, chứng

chỉ theo quy định

Tiêu chuẩn 2.13: Trong quá trình đánh giá kết quả

học tập của người học có sự tham gia của đơn vị sử

dụng lao động và theo quy định đặc thù của ngành

nếu có

Tiêu chuẩn 2.14: Tổ chức thực hiện kiểm tra, thi, xét 1 1

Trang 20

STT Tiêu chí, tiêu chuẩn, Điểm

chuẩn

Tự đánh giá của cơ

sở giáo dục nghề nghiệp

công nhận tốt nghiệp, đánh giá kết quả học tập, rèn

luyện, cấp văn bằng, chứng chỉ theo quy định đảm

bảo nghiêm túc, khách quan

Tiêu chuẩn 2.15: Hằng năm, trường thực hiện rà soát

các quy định về kiểm tra, thi, xét công nhận tốt

nghiệp, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện, cấp văn

bằng, chứng chỉ và kịp thời điều chỉnh nếu cần thiết

Tiêu chuẩn 2.16: Trường có hướng dẫn và tổ chức

thực hiện về đào tạo liên thông theo quy định

Tiêu chuẩn 2.17: Trường có cơ sở dữ liệu về các

hoạt động đào tạo và tổ chức quản lý, sử dụng hiệu

quả

3 Tiêu chí 3: Nhà giáo, cán bộ quản lý, viên chức và

Tiêu chuẩn 3.1: Có quy định về việc tuyển dụng, sử

dụng, quy hoạch, bồi dưỡng, đánh giá, phân loại nhà

giáo, cán bộ quản lý, viên chức và người lao động

theo quy định

Tiêu chuẩn 3.2: Tổ chức thực hiện tuyển dụng, sử

dụng, quy hoạch, bồi dưỡng, đánh giá, phân loại nhà

giáo, cán bộ quản lý, viên chức và người lao động

theo quy định, đảm bảo công khai, minh bạch, khách

quan; thực hiện đầy đủ chính sách, chế độ cho nhà

giáo, cán bộ quản lý, viên chức, người lao động theo

quy định

Tiêu chuẩn 3.3: Đội ngũ nhà giáo của trường tham

gia giảng dạy đạt chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ và

các tiêu chuẩn hiện hành khác nếu có

Tiêu chuẩn 3.4: Nhà giáo, cán bộ quản lý, viên chức

và người lao động thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn

theo quy định và không vi phạm quy chế, nội quy và

quy định của trường

Tiêu chuẩn 3.5: Trường có đội ngũ nhà giáo đảm bảo

tỷ lệ quy đổi; số lượng nhà giáo cơ hữu đảm nhận

khối lượng chương trình mỗi ngành, nghề đào tạo

theo quy định; trường đảm bảo tỷ lệ nhà giáo có trình

độ sau đại học theo quy định

Trang 21

STT Tiêu chí, tiêu chuẩn, Điểm

chuẩn

Tự đánh giá của cơ

sở giáo dục nghề nghiệp

Tiêu chuẩn 3.6: Nhà giáo giảng dạy theo nội dung,

mục tiêu của CTĐT và thực hiện đầy đủ các yêu cầu

của CTĐT

Tiêu chuẩn 3.7: Trường có chính sách, biện pháp và

thực hiện các chính sách, biện pháp khuyến khích nhà

giáo học tập và tự bồi dưỡng nâng cao trình độ

chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng

dạy

Tiêu chuẩn 3.8: Hằng năm, trường có kế hoạch và

triển khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình

độ chuyên môn, nghiệp vụ và phương pháp giảng dạy

cho đội ngũ nhà giáo

Tiêu chuẩn 3.9: Nhà giáo được bồi dưỡng, thực tập

tại đơn vị sử dụng lao động để cập nhật kiến thức,

công nghệ, phương pháp tổ chức quản lý sản xuất

theo quy định và thực hiện theo quy định đặc thù của

ngành nếu có

Tiêu chuẩn 3.10: Hằng năm, trường thực hiện tổng

kết, đánh giá hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng

đối với đội ngũ nhà giáo

Tiêu chuẩn 3.11: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng của

trường đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định và thực

hiện đúng quyền hạn, trách nhiệm được giao

Tiêu chuẩn 3.12: Đội ngũ cán bộ quản lý của các đơn

vị thuộc trường được bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy

định

Tiêu chuẩn 3.13: Đội ngũ cán bộ quản lý của trường

đạt chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ; thực hiện đúng

quyền hạn và nhiệm vụ được giao

Tiêu chuẩn 3.14: Hằng năm, trường có kế hoạch và

triển khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình

độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản

Tiêu chuẩn 3.15: Đội ngũ viên chức, người lao động

của trường đủ số lượng, có năng lực chuyên môn đáp

ứng yêu cầu công việc được giao, được định kỳ bồi

dưỡng nâng cao trình độ

Trang 22

STT Tiêu chí, tiêu chuẩn, Điểm

chuẩn

Tự đánh giá của cơ

sở giáo dục nghề nghiệp

Tiêu chuẩn 4.1: Có đầy đủ CTĐT các chuyên ngành

hoặc nghề mà trường đào tạo

Tiêu chuẩn 4.2: 100% CTĐT được xây dựng hoặc lựa

chọn theo quy định

Tiêu chuẩn 4.3: CTĐT của trường thể hiện được mục

tiêu đào tạo của trình độ tương ứng; quy định chuẩn

kiến thức, kỹ năng của người học đạt được sau tốt

nghiệp; phạm vi và cấu trúc nội dung, phương pháp

và hình thức đào tạo; cách thức đánh giá kết quả học

tập đối với từng mô đun, môn học, từng chuyên

ngành hoặc nghề và từng trình độ theo quy định

Tiêu chuẩn 4.4: CTĐT được xây dựng có sự tham

gia của nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục nghề

nghiệp, cán bộ khoa học kỹ thuật của đơn vị sử dụng

lao động; thực hiện theo quy định đặc thù của ngành

nếu có

Tiêu chuẩn 4.5: CTĐT đảm bảo tính thực tiễn và đáp

ứng sự thay đổi của thị trường lao động

Tiêu chuẩn 4.6: CTĐT được xây dựng bảo đảm việc

liên thông giữa các trình độ giáo dục nghề nghiệp với

các trình độ đào tạo khác trong hệ thống giáo dục

quốc dân theo quy định

Tiêu chuẩn 4.7: Ít nhất 3 năm 1 lần trường thực hiện

đánh giá, cập nhật và điều chỉnh nếu có đối với

CTĐT đã ban hành

Tiêu chuẩn 4.8: Chỉnh sửa, bổ sung CTĐT có cập

nhật những thành tựu KHCN tiên tiến liên quan đến

ngành, nghề đào tạo hoặc tham khảo các CTĐT

tương ứng của nước ngoài

Tiêu chuẩn 4.9: Trước khi tổ chức đào tạo liên

thông, trường căn cứ CTĐT, thực hiện rà soát các mô

đun, tín chỉ, môn học và có quyết định đối với các mô

đun, tín chỉ, môn học mà người học không phải học

để đảm bảo quyền lợi của người học

Tiêu chuẩn 4.10: Có đủ giáo trình cho các mô đun,

môn học của từng CTĐT

Trang 23

STT Tiêu chí, tiêu chuẩn, Điểm

chuẩn

Tự đánh giá của cơ

sở giáo dục nghề nghiệp

Tiêu chuẩn 4.11: 100% giáo trình đào tạo được xây

dựng hoặc lựa chọn theo quy định để làm tài liệu

giảng dạy, học tập chính thức

Tiêu chuẩn 4.12: Giáo trình đào tạo cụ thể hóa yêu

cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng của từng mô đun,

môn học trong CTĐT

Tiêu chuẩn 4.13: Giáo trình đào tạo tạo điều kiện để

thực hiện phương pháp dạy học tích cực

Tiêu chuẩn 4.14: Hằng năm, trường thực hiện việc

lấy ý kiến của nhà giáo, cán bộ quản lý, cán bộ khoa

học kỹ thuật của đơn vị sử dụng lao động, người tốt

nghiệp về mức độ phù hợp của giáo trình đào tạo;

thực hiện theo quy định đặc thù của ngành nếu có

Tiêu chuẩn 4.15: Khi có sự thay đổi về CTĐT,

trường thực hiện đánh giá, cập nhật và điều chỉnh nếu

có đối với giáo trình đào tạo đảm bảo yêu cầu theo

quy định

5 Tiêu chí 5: Cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo và thư

Tiêu chuẩn 5.1: Địa điểm xây dựng trường phù hợp

với quy hoạch chung của khu vực và mạng lưới các

cơ sở giáo dục nghề nghiệp, khu đất xây dựng cần

đảm bảo yên tĩnh cho việc giảng dạy và học tập; giao

thông thuận tiện và an toàn; thuận tiện cho việc cung

cấp điện, nước, đảm bảo khoảng cách đối với các xí

nghiệp công nghiệp thải ra chất độc hại; thực hiện

theo quy định đặc thù của ngành nếu có

Tiêu chuẩn 5.2: Quy hoạch tổng thể mặt bằng khuôn

viên hợp lý, phù hợp với công năng và các yêu cầu

giao thông nội bộ, kiến trúc và môi trường sư phạm;

diện tích đất sử dụng, diện tích cây xanh đảm bảo

theo quy định

Tiêu chuẩn 5.3: Có đủ các khu vực phục vụ hoạt

động của trường theo tiêu chuẩn: khu học tập và

NCKH (phòng học lý thuyết, phòng học thực hành,

phòng thí nghiệm và phòng học chuyên môn); khu

thực hành (xưởng thực hành, thực tập, trại trường,

Trang 24

STT Tiêu chí, tiêu chuẩn, Điểm

chuẩn

Tự đánh giá của cơ

sở giáo dục nghề nghiệp

vườn thí nghiệm); khu vực rèn luyện thể chất; khu

hành chính quản trị, phụ trợ và khu phục vụ sinh hoạt

cho người học và nhà giáo

Tiêu chuẩn 5.4: Hệ thống hạ tầng kỹ thuật của

trường (đường giao thông nội bộ; hệ thống điện; cấp

thoát nước, xử lý nước thải, chất thải; thông gió;

phòng cháy chữa cháy) theo quy chuẩn và đáp ứng

nhu cầu đào tạo, sản xuất, dịch vụ, sinh hoạt; được

bảo trì, bảo dưỡng theo quy định

Tiêu chuẩn 5.5: Phòng học, phòng thí nghiệm,

xưởng thực hành, phòng học chuyên môn hóa bảo

đảm quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn cơ sở vật chất

hiện hành và các yêu cầu công nghệ của thiết bị đào

tạo

Tiêu chuẩn 5.6: Trường có quy định về quản lý, sử

dụng, bảo trì, bảo dưỡng thiết bị đào tạo

Tiêu chuẩn 5.7: Phòng học, giảng đường, phòng thí

nghiệm, xưởng thực hành, phòng học chuyên môn

hóa được sử dụng theo quy định hiện hành

Tiêu chuẩn 5.8: Thiết bị đào tạo đáp ứng danh mục

và tiêu chuẩn thiết bị tối thiểu theo yêu cầu đào tạo

của từng trình độ đào tạo theo chuyên ngành hoặc

nghề do cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề

nghiệp ở trung ương quy định Đối với các chuyên

ngành hoặc nghề mà cơ quan quản lý nhà nước về

giáo dục nghề nghiệp ở trung ương chưa ban hành

danh mục và tiêu chuẩn thiết bị tối thiểu thì trường

đảm bảo thiết bị đào tạo đáp ứng yêu cầu CTĐT,

tương ứng quy mô đào tạo của chuyên ngành hoặc

nghề đó

Tiêu chuẩn 5.9: Thiết bị, dụng cụ phục vụ đào tạo

được bố trí hợp lý, an toàn, thuận tiện cho việc đi lại,

vận hành, bảo dưỡng và tổ chức hướng dẫn thực

hành; đảm bảo các yêu cầu sư phạm, an toàn vệ sinh

công nghiệp, vệ sinh môi trường

Tiêu chuẩn 5.10: Trường có quy định về quản lý, sử

dụng, bảo trì, bảo dưỡng thiết bị đào tạo, trong đó có

Trang 25

STT Tiêu chí, tiêu chuẩn, Điểm

chuẩn

Tự đánh giá của cơ

sở giáo dục nghề nghiệp

quy định về việc định kỳ đánh giá và đề xuất biện

pháp nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị đào tạo

Tiêu chuẩn 5.11: Thiết bị đào tạo có hồ sơ quản lý rõ

ràng, được sử dụng đúng công năng, quản lý, bảo trì,

bảo dưỡng theo quy định của trường và nhà sản xuất;

hàng năm đánh giá và đề xuất biện pháp nâng cao

hiệu quả sử dụng theo quy định

Tiêu chuẩn 5.12: Trường có định mức tiêu hao vật tư

hoặc định mức kinh tế - kỹ thuật trong đào tạo và có

quy định về quản lý, cấp phát, sử dụng vật tư, phục

vụ đào tạo; tổ chức thực hiện theo quy định đảm bảo

kịp thời, đáp ứng kế hoạch và tiến độ đào tạo; vật tư

được bố trí sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp thuận tiện

cho việc bảo quản và sử dụng

Tiêu chuẩn 5.13: Trường có thư viện bao gồm phòng

đọc, phòng lưu trữ bảo đảm theo tiêu chuẩn thiết kế

Thư viện có đủ chương trình, giáo trình đã được

trường phê duyệt, mỗi loại giáo trình đảm bảo tối

thiểu 05 bản in

Tiêu chuẩn 5.14: Tổ chức hoạt động, hình thức phục

vụ của thư viện trường phù hợp với nhu cầu tra cứu

của cán bộ quản lý, nhà giáo và người học

Tiêu chuẩn 5.15: Trường có thư viện điện tử, có

phòng máy tính đáp ứng nhu cầu tra cứu, truy cập

thông tin của nhà giáo và người học; các giáo trình,

tài liệu tham khảo của trường được số hóa và tích hợp

với thư viện điện tử phục vụ hiệu quả cho hoạt động

đào tạo

6 Tiêu chí 6: NCKH, chuyển giao công nghệ và

Tiêu chuẩn 6.1: Trường có chính sách và thực hiện

các chính sách khuyến khích cán bộ quản lý, nhà giáo

và nhân viên tham gia NCKH, sáng kiến cải tiến và

chuyển giao công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả, chất

lượng đào tạo

Tiêu chuẩn 6.2: Hằng năm, trường có đề tài NCKH,

sáng kiến cải tiến từ cấp trường trở lên phục vụ thiết

Trang 26

STT Tiêu chí, tiêu chuẩn, Điểm

chuẩn

Tự đánh giá của cơ

sở giáo dục nghề nghiệp

thực công tác đào tạo của trường (ít nhất 01 đề tài

NCKH, sáng kiến cải tiến đối với trường trung cấp, ít

nhất 02 đề tài NCKH, sáng kiến cải tiến đối với

trường cao đẳng)

Tiêu chuẩn 6.3: Hằng năm, trường có các bài báo, ấn

phẩm của nhà giáo, cán bộ quản lý, viên chức, người

lao động đăng trên các báo, tạp chí khoa học ở trong

nước hoặc quốc tế

Tiêu chuẩn 6.4: Các đề tài NCKH, sáng kiến cải tiến

của trường được ứng dụng thực tiễn

Tiêu chuẩn 6.5: Có liên kết đào tạo hoặc triển khai

các hoạt động, hợp tác với các trường nước ngoài

hoặc các tổ chức quốc tế; các hoạt động HTQT góp

phần nâng cao chất lượng đào tạo của trường

Tiêu chuẩn 7.1: Trường có quy định về quản lý, sử

dụng, thanh quyết toán về tài chính theo quy định và

công bố công khai

Tiêu chuẩn 7.2: Quản lý, sử dụng các nguồn thu từ

hoạt động dịch vụ đào tạo; tham gia sản xuất, kinh

doanh, dịch vụ đúng theo quy định

Tiêu chuẩn 7.3: Trường có các nguồn lực về tài

chính đảm bảo đủ kinh phí phục vụ các hoạt động,

của trường

Tiêu chuẩn 7.4: Thực hiện việc quản lý, sử dụng và

thanh quyết toán đúng quy định

Tiêu chuẩn 7.5: Thực hiện công tác tự kiểm tra tài

chính kế toán; thực hiện kiểm toán theo quy định; xử

lý, khắc phục kịp thời các vấn đề còn vướng mắc

trong việc thực hiện các quy định về quản lý và sử

dụng tài chính khi có kết luận của các cơ quan có

thẩm quyền; thực hiện công khai tài chính theo quy

định

Tiêu chuẩn 7.6: Hằng năm, trường có đánh giá hiệu

quả sử dụng nguồn tài chính của trường; có các biện

pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng tài chính

nhằm nâng cao chất lượng các hoạt động của trường

Trang 27

STT Tiêu chí, tiêu chuẩn, Điểm

chuẩn

Tự đánh giá của cơ

sở giáo dục nghề nghiệp

Tiêu chuẩn 8.1: Người học được cung cấp đầy đủ

thông tin về mục tiêu, CTĐT; quy chế kiểm tra, thi và

xét công nhận tốt nghiệp; nội quy, quy chế của

trường; các chế độ, chính sách hiện hành đối với

người học; các điều kiện đảm bảo chất lượng dạy và

Tiêu chuẩn 8.3: Có chính sách và thực hiện chính

sách khen thưởng, khuyến khích kịp thời đối với

người học đạt kết quả cao trong học tập, rèn luyện

Người học được hỗ trợ kịp thời trong quá trình học

tập tại trường để hoàn thành nhiệm vụ học tập

Tiêu chuẩn 8.4: Người học được tôn trọng và đối xử

bình đẳng, không phân biệt giới tính, tôn giáo, nguồn

gốc xuất thân

Tiêu chuẩn 8.5: KTX đảm bảo đủ diện tích nhà ở và

các điều kiện tối thiểu (chỗ ở, điện, nước, vệ sinh, các

tiện nghi khác) cho sinh hoạt và học tập của người

học

Tiêu chuẩn 8.6: Có dịch vụ y tế chăm sóc và bảo vệ

sức khỏe; dịch vụ ăn uống của trường đáp ứng nhu

cầu của người học và đảm bảo an toàn vệ sinh thực

phẩm

Tiêu chuẩn 8.7: Người học được tạo điều kiện hoạt

động, tập luyện văn nghệ, thể dục thể thao, tham gia

các hoạt động xã hội; được đảm bảo an toàn trong

khuôn viên trường

Tiêu chuẩn 8.8: Trường thực hiện việc tư vấn việc

làm cho người học sau khi tốt nghiệp

Tiêu chuẩn 8.9: Hằng năm, trường tổ chức hoặc phối

hợp tổ chức hội chợ việc làm để người học tiếp xúc

với các nhà tuyển dụng

Tiêu chuẩn 9.1: Hằng năm, thu thập ý kiến tối thiểu

10 đơn vị sử dụng lao động về mức độ đáp ứng của

Trang 28

STT Tiêu chí, tiêu chuẩn, Điểm

chuẩn

Tự đánh giá của cơ

sở giáo dục nghề nghiệp

người tốt nghiệp làm việc tại đơn vị sử dụng lao

động

Tiêu chuẩn 9.2: Hằng năm, thu thập ý kiến đánh giá

tối thiểu 50% cán bộ quản lý, nhà giáo, viên chức và

người lao động về các chính sách liên quan đến dạy

và học, chính sách tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng,

đánh giá, phân loại, bổ nhiệm cán bộ quản lý, nhà

giáo, viên chức và người lao động

Tiêu chuẩn 9.3: Hằng năm, thu thập ý kiến đánh giá

tối thiểu 30% người học đại diện các ngành, nghề đào

tạo về chất lượng, hiệu quả của các hình thức,

phương thức đào tạo; chất lượng dịch vụ, giảng dạy

và việc thực hiện chính sách liên quan đến người học

của trường

Tiêu chuẩn 9.4: Trường thực hiện hoạt động tự đánh

giá chất lượng và kiểm định chất lượng theo quy

định

Tiêu chuẩn 9.5: Hằng năm, trường có kế hoạch cụ

thể và các biện pháp thực hiện việc cải thiện, nâng

cao chất lượng đào tạo trên cơ sở kết quả tự đánh giá

và kết quả đánh giá ngoài nếu có

Tiêu chuẩn 9.6: Trường có tỷ lệ 80% người học có

việc làm phù hợp với chuyên ngành hoặc nghề đào

tạo sau 6 tháng kể từ khi tốt nghiệp

3.2 Tự đánh giá theo từng tiêu chí, tiêu chuẩn

3.2.1 Tiêu chí 1: Mục tiêu, sứ mạng, tổ chức và quản lý

Đánh giá tổng quát tiêu chí 1:

Trường Cao đẳng Công nghệ thông tin Hữu nghị Việt - Hàn được thành lập vàotháng 3/2007, là trường cao đẳng công lập trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông

Từ tháng 11/2016, thực hiện Nghị quyết của Chính phủ về việc chuyển giao chức năngquản lý các trường trung cấp, cao đẳng từ Bộ Giáo dục và Đào tạo sang Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội, Trường đã xây dựng hồ sơ chuyển đổi các ngành đào tạo hiện

có và mở mới thêm ngành đào tạo theo quy định của Bộ LĐTBXH Kết quả, Trường

đã được Tổng cục giáo dục nghề nghiệpTổng cục Giáo dục nghề nghiệp, Bộ LĐTBXHphê duyệt cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với 164

Trang 29

ngành cao đẳng và 064 ngành trung cấp, thực hiện công tác tuyển sinh theo quy địnhcủa Bộ LĐTBXH từ năm học 2017-2018

Những điểm mạnh:

Mục tiêu, nhiệm vụ của nhà trường được xác định rõ ràng, theo từng giai đoạnphát triển, từng năm học, được công bố bằng nhiều hình thức trên các phương tiệnthông tin, tài liệu giới thiệu về trường và trên website của trường

Những tồn tại:

Năm 2017, do mới chuyển đổi chức năng quản lý sang Bộ LĐTBXH, trong khi,Trường vẫn còn đào tạo 02 khóa hệ cao đẳng theo quy định của Bộ GDĐT Trườngchưa thành lập Hội đồng trường theo quy định

Kế hoạch nâng cao chất lượng:

Căn cứ quy định tại Thông tư 46/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2016 Quyđịnh về Điều lệ trường Cao đẳng, năm 2018 Trường Cao đẳng Công nghệ thông tinHữu nghị Việt - Hàn tiếp tục kiện toàn cơ cấu tổ chức của Trường, đã xin ý kiến của

Bộ TTTT về việc thành lập Hội đồng Trường, để từ đó hướng dẫn các khoa thành lậpHội đồng khoa; triển khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng giảng viên đảm bảo quy địnhchuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp

Rà soát và sửa đổi nội quy, quy chế phù hợp với quy định của Bộ LĐTBXH Cậpnhật và tổ chức các hoạt động đảm bảo chất lượng đáp ứng yêu cầu kiểm định chấtlượng cơ sở giáo dục nghề nghiệp vừa đáp ứng yêu cầu của xã hội với các cơ sở giáodục nghề nghiệp.Trường Cao đẳng Công nghệ thông tin Hữu nghị Việt - Hàn đượcthành lập vào tháng 3/2007, là trường cao đẳng công lập trực thuộc Bộ Thông tin vàTruyền thông (Bộ TTTT) Từ tháng 11/2016, thực hiện Nghị quyết của Chính phủ vềviệc chuyển giao chức năng quản lý các trường trung cấp, cao đẳng từ Bộ Giáo dục vàĐào tạo (Bộ GDĐT) sang Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội (Bộ LĐTBXH),Trường đã xây dựng hồ sơ chuyển đổi các ngành đào tạo hiện có và mở mới thêmngành đào tạo theo quy định của Bộ LĐTBXH Kết quả, Trường đã được Tổng cụcgiáo dục nghề nghiệp, Bộ LĐTB&XH phê duyệt cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạtđộng giáo dục nghề nghiệp đối với 14 ngành cao đẳng và 04 ngành trung cấp, thựchiện công tác tuyển sinh theo quy định của Bộ LĐTB&XH từ năm học 2017-2018

Những điểm mạnh:

Mục tiêu, nhiệm vụ của nhà trường được xác định rõ ràng, theo từng giai đoạnphát triển, từng năm học, được công bố bằng nhiều hình thức trên các phương tiệnthông tin, tài liệu giới thiệu về trường và trên website của trường

Những tồn tại:

Năm 2017, do mới chuyển đổi chức năng quản lý sang Bộ LĐTBXH, trong khi,Trường vẫn còn đào tạo 02 khóa hệ cao đẳng theo quy định của Bộ GDĐT Trườngchưa thành lập Hội đồng trường theo quy định

Kế hoạch nâng cao chất lượng:

Căn cứ quy định tại Thông tư 46/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2016 Quyđịnh về Điều lệ trường Cao đẳng, năm 2018 Trường Cao đẳng Công nghệ thông tinHữu nghị Việt - Hàn tiếp tục kiện toàn cơ cấu tổ chức của Trường, đã xin ý kiến của

Trang 30

Bộ TTTT về việc thành lập Hội đồng Trường, để từ đó hướng dẫn các khoa thành lậpHội đồng khoa; triển khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng giảng viên đảm bảo quy địnhchuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp.

Rà soát và sửa đổi nội quy, quy chế phù hợp với quy định của Bộ LĐTBXH Cậpnhật và tổ chức các hoạt động đảm bảo chất lượng đáp ứng yêu cầu kiểm định chấtlượng cơ sở giáo dục nghề nghiệp vừa đáp ứng yêu cầu của xã hội với các cơ sở giáodục nghề nghiệp

Điểm đánh giá tiêu chí 1

Tiêu chí, tiêu chuẩn Điểm tự đánh giá

Tiêu chuẩn 1 11 Tiêu chuẩn 2 11 Tiêu chuẩn 3 11 Tiêu chuẩn 4 11 Tiêu chuẩn 5 11 Tiêu chuẩn 6 00 Tiêu chuẩn 7 11 Tiêu chuẩn 8 11 Tiêu chuẩn 9 11 Tiêu chuẩn 10 11 Tiêu chuẩn 11 11 Tiêu chuẩn 12 1

Tiêu chuẩn 1.1: Mục tiêu và sứ mạng của trường được xác định cụ thể, phù hợp

với chức năng, nhiệm vụ, thể hiện được vai trò của trường trong việc đáp ứng nhu cầu

sử dụng nhân lực của địa phương, ngành và được công bố công khai.

Mô tả, phân tích, nhận định:

Mô tả, phân tích, nhận định:

Trường Cao đẳng Công nghệ thông tin Hữu nghị Việt - Hàn được thành lập theoQuyết định số 2150/QĐ-BGD&ĐT ngày 03/5/2007 của Bộ GDĐT về việc thành lậpTrường Cao đẳng Công nghệ thông tin Hữu nghị Việt - Hàn [1.1.01]

Căn cứ Quyết định số 775/QĐ-BTTTT ngày 21/5/2015 của Bộ trưởng Bộ TTTT

về việc ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Trường Cao đẳng Công nghệthông tin Hữu nghị Việt - Hàn đã được Bộ TTTT ban hành [1.1.02], Trường Cao đẳngCông nghệ thông tin Hữu nghị Việt - Hàn là cơ sở đào tạo công lập trực thuộc BộTTTT, trong hệ thống giáo dục quốc dân của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam Trường có chức năng đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao đẳng và các trình

độ thấp hơn; HTQT, NCKH phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội… Căn cứ chứcnăng, nhiệm vụ được giao, Trường đã xây dựng mục tiêu và sứ mạng phù hợp với tình

Trang 31

hình phát triển của xã hội [1.1.03], mục tiêu và sứ mạng này xác định “Xây dựngTrường Cao đẳng Công nghệ thông tin Hữu nghị Việt - Hàn là trường đào tạo côngnghệ thông tin và truyền thông ở trình độ cao đẳng, có chất lượng cao ngang tầm vớitrình độ cao đẳng của các nước trong khu vực và quốc tế; đáp ứng nguồn nhân lựccông nghệ thông tin và truyền thông cho các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên và cả nước;đáp ứng mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước…” Sứ mạng của trườngđược phổ biến công khai đến tất cả các thành viên trong trường thông qua website vàtrang thông tin của Trung tâm Khảo thí và Đảm bảo chất lượng [1.1.04] và trên trangthông tin của Trường [1.1.05]

Điểm tự đánh giá: 1 điểmTrường Cao đẳng Công nghệ thông tin Hữu nghị Việt Hàn được thành lập theo Quyết định số 2150/QĐ-BGD&ĐT ngày 03/5/2007 của BộGDĐT về việc thành lập Trường Cao đẳng Công nghệ thông tin Hữu nghị Việt - Hàn[1.1.01]

-Căn cứ Quyết định số 775/QĐ-BTTTT ngày 21/5/2015 của Bộ trưởng Bộ TTTT

về việc ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Trường Cao đẳng Công nghệthông tin Hữu nghị Việt - Hàn đã được Bộ TTTT ban hành [1.1.02], Trường Cao đẳngCông nghệ thông tin Hữu nghị Việt - Hàn là cơ sở đào tạo công lập trực thuộc BộTTTT, trong hệ thống giáo dục quốc dân của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam Trường có chức năng đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao đẳng và các trình

độ thấp hơn; HTQT, NCKH phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội… Căn cứ chứcnăng, nhiệm vụ được giao, Trường đã xây dựng mục tiêu và sứ mạng phù hợp với tìnhhình phát triển của xã hội [1.1.03], mục tiêu và sứ mạng này xác định “Xây dựngTrường Cao đẳng Công nghệ thông tin Hữu nghị Việt - Hàn là trường đào tạo côngnghệ thông tin và truyền thông ở trình độ cao đẳng, có chất lượng cao ngang tầm vớitrình độ cao đẳng của các nước trong khu vực và quốc tế; đáp ứng nguồn nhân lựccông nghệ thông tin và truyền thông cho các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên và cả nước;đáp ứng mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước…” Sứ mạng của trườngđược phổ biến công khai đến tất cả các thành viên trong trường thông qua websit vàtrang thông tin của Trung tâm Khảo thí và Đảm bảo chất lượng [1.1.04]

Nhằm thực hiện chủ trương của Nghị quyết phiên họp Chính phủ thường kỳtháng 8 năm 2016 số 76/NQ-CP ngày 03/9/2016 của Chính phủ thống nhất giao BộLĐTBXH là cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp, trực tiếp quản lý cáctrường trung cấp, cao đẳng, hiện nay Trường đang triển khai xây dựng lại mục tiêu và

sứ mạng phù hợp với Nghị quyết 76/NQ-CP và nhu cầu nguồn nhân lực của thành phố

Đà Nẵng, khu vực miền Trung - Tây Nguyên, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ củaTrường trong thời gian đến [1.1.05]

Điểm tự đánh giá: 1 điểm

Tiêu chuẩn 1.2: Trường thực hiện phân tích, đánh giá nhu cầu sử dụng nhân lực

của địa phương hoặc ngành để xác định các ngành, nghề đào tạo và quy mô đào tạo phù hợp.

Mô tả, phân tích, nhận định:

Trang 32

Trường đã thực hiện nghiên cứu, khảo sát số liệu, phân tích đánh giá chiến lượcphát triển và điều kiện kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng và các tỉnh trong khuvực Miền Trung và Tây Nguyên; từ đó làm căn cứ để xác định các ngành, nghề đàotạo có tính khả thi, đáp ứng thị trường lao động hay không là sự cần thiết mà GV/khoachuyên môn phải làm trước khi đề xuất mở ngành đào tạo mới và phải được Hội đồngKhoa học và Đào tạo của Trường phê duyệt chủ trương mở ngành [1.2.01].

Trong quá trình xây dựng CTĐT, Trường đã mời các doanh nghiệp và đại diệncác cơ quan quản lý có liên quan tham gia đóng góp ý kiến [1.2.02], [1.2.03] Ngoài ra,Trường còn triển thực hiện triển khai khảo sát đối với sinh viên tốt nghiệp ra Trường[1.2.04]

Sau khi hoàn thành CTĐT, Trường đã hoàn thiện hồ sơ chuyển đổi các ngànhđào tạo hiện có và mở mới thêm ngành đào tạo theo quy định của Bộ LĐTBXH; thựchiện thủ tục đề nghị Tổng cục giáo dục nghề nghiệpTổng cục Giáo dục nghề nghiệp,

Bộ LĐTBXH xét, phê duyệt cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghềnghiệp của Trường Kết quả Trướng đã Trường đã được cấp Giấy chứng nhận đăng kýhoạt động giáo dục nghề nghiệp [1.2.05], và Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạtđộng giáo dục nghề nghiệp [1.2.06], [1.2.07]

Điểm tự đánh giá: 1 điểmMô tả, phân tích, nhận định:

Nghiên cứu, khảo sát số liệu, phân tích đánh giá chiến lược phát triển và điềukiện kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng và các tỉnh trong khu vực Miền Trung vàTây Nguyên; từ đó làm căn cứ để xác định các ngành, nghề đào tạo có tính khả thi, đápứng thị trường lao động hay không là sự cần thiết mà GV/khoa chuyên môn phải làmtrước khi đề xuất mở ngành đào tạo mới và phải được Hội đồng Khoa học và Đào tạocủa Trường phê duyệt chủ trương mở ngành [1.2.01]

Trong quá trình xây dựng CTĐT, Trường đã mời các doanh nghiệp và đại diệncác cơ quan quản lý có liên quan tham gia đóng góp ý kiến [1.2.02], [1.2.03] Ngoài ra,Trường còn triển thực hiện triển khai khảo sát đối với sinh viên tốt nghiệp ra Trường[1.2.04]

Sau khi hoàn thành CTĐT, Trường đã hoàn thiện hồ sơ chuyển đổi các ngànhđào tạo hiện có và mở mới thêm ngành đào tạo theo quy định của Bộ LĐTBXH; thựchiện thủ tục đề nghị Tổng cục giáo dục nghề nghiệp, Bộ LĐTB&XH xét, phê duyệtcấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp của Trường Kết quảTrướng đã Trường đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghềnghiệp [1.2.05], và Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp[1.2.06], [1.2.07]

Điểm tự đánh giá: 1 điểm

Tiêu chuẩn 1.3: Trường ban hành văn bản quy định về tổ chức và quản lý theo

hướng đảm bảo quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị trong trường theo quy định.

Mô tả, phân tích, nhận định:

Trang 33

Trường Cao đẳng Công nghệ thông tin Hữu nghị Việt - Hàn được thành lập theoQuyết định số 2150/QĐ-BGDĐT ngày 03/5/2007 của Bộ GDĐT về việc thành lậpTrường Cao đẳng Công nghệ thông tin Hữu nghị Việt - Hàn [1.1.01]

Căn cứ Quy chế Tổ chức và hoạt động của Trường do Bộ TTTT ban hành[1.1.02] và các văn bản quy định của cấp trên như: Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày25/4/2006 của Chính phủ về việc Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thựchiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập[1.3.01], Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ Quy định cơ chế

tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập [1.3.02]; nhằm cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụcủa các đơn vị, Trường đã xây dựng Quy định chức trách, nhiệm vụ của các phòngchuyên môn nghiệp vụ; các khoa; các đơn vị hỗ trợ thuộc trường [1.3.03] Đồng thời,nhằm chủ động trong công tác chỉ đạo, xử lý công việc, sử dụng quyền Hiệu trưởng,nhân danh Hiệu trưởng để kiểm tra, đôn đốc, giải quyết công việc, Ban Giám hiệuphân công nhiệm vụ đối với các thành viên trong BGH [1.3.04], [1.3.05], [1.3.06]

Để đảm bảo các hoạt động của Trường được thực hiện đúng quy định, Trường

đã xây dựng hệ thống nội quy, quy chế nội bộ Thông qua, Hội nghị CBVC hàng năm,Trường đã lấy ý kiến toàn thể CBVC về các nội quy, quy chế của Trường trước khiban hành [1.3.07], [1.3.08], [1.3.09], [1.3.10]

Các Hội đồng tư vấn cũng xây dựng quy chế hoạt động riêng như: Hội đồngKhoa học và Đào tạo [1.3.11], Ban chỉ đạo Truyền thông [1.3.12]…

Một số quy chế nội bộ thường xuyên được cập nhật, bổ sung cho phù hợp vớitình hình thực tế của Trường là: Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế nâng bậc lươngthường xuyên, trước thời hạn đối với cán bộ, viên chức, người lao động, Quy chế Thiđua, khen thưởng, Quy chế công tác văn thư, lưu trữ, Quy định lấy ý kiến khảo sát củacác bên có liên quan đến chất lượng đào tạo, Quy chế công khai, [1.3.13], [1.3.14],[1.3.15], [1.3.16], [1.3.17], [1.3.18], [1.3.19], [1.3.20], [1.3.21], [1.3.22], [1.3.23],[1.3.24]

Năm 2018, Trường đã thực hiện đánh giá giá kết quả thực hiện nhiệm vụ dự toánngân sách và xây dựng lại kế hoạch tài chính ngân sách nhà nước giai đoạn 2018-2020cho phù hợp với tình hình thực tế của Trường [1.3.25]

Điểm tự đánh giá: 1 điểmMô tả, phân tích, nhận định:

Trường Cao đẳng Công nghệ thông tin Hữu nghị Việt - Hàn được thành lập theoQuyết định số 2150/QĐ-BGD&ĐT ngày 03/5/2007 của Bộ GDĐT về việc thành lậpTrường Cao đẳng Công nghệ thông tin Hữu nghị Việt - Hàn [1.1.01]

Căn cứ Quy chế Tổ chức và hoạt động của Trường do Bộ TTTT ban hành[1.1.02] và các văn bản quy định của cấp trên như: Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày25/4/2006 của Chính phủ về việc Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thựchiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập[1.1.03], Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ Quy định cơ chế

tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập [1.3.01]; nhằm cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụcủa các đơn vị, Trường đã xây dựng Quy định chức trách, nhiệm vụ của các phòngchuyên môn nghiệp vụ; các khoa; các đơn vị hỗ trợ thuộc trường [1.3.02] Đồng thời,

Trang 34

nhằm chủ động trong công tác chỉ đạo, xử lý công việc, sử dụng quyền Hiệu trưởng,nhân danh Hiệu trưởng để kiểm tra, đôn đốc, giải quyết công việc, Ban Giám hiệuphân công nhiệm vụ đối với các thành viên trong BGH [1.3.03], [1.3.04], [1.3.05].

Để đảm bảo các hoạt động của Trường được thực hiện đúng quy định, Trường

đã xây dựng hệ thống nội quy, quy chế nội bộ Thông qua, Hội nghị CBVC hàng năm,Trường đã lấy ý kiến toàn thể CBVC về các nội quy, quy chế của Trường trước khiban hành [1.3.06], [1.3.07], [1.3.08]

Các Hội đồng tư vấn cũng xây dựng quy chế hoạt động riêng như: Hội đồngKhoa học và Đào tạo [1.3.09], Ban chỉ đạo Truyền thông [1.3.10]…

Một số quy chế nội bộ thường xuyên được cập nhật, bổ sung cho phù hợp vớitình hình thực tế của Trường là: Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế nâng bậc lươngthường xuyên, trước thời hạn đối với cán bộ, viên chức, người lao động, Quy chế Thiđua, khen thưởng, Quy chế công tác văn thư, lưu trữ, Quy định lấy ý kiến của ngườihọc về hoạt động giảng dạy của GV [1.3.11], [1.3.12], [1.3.13], [1.3.14], [1.3.15],[1.3.16], [1.3.17]

Điểm tự đánh giá: 1 điểm

Tiêu chuẩn 1.4: Hằng năm, các văn bản quy định về tổ chức và quản lý của

trường được rà soát, thực hiện điều chỉnh nếu cần thiết.

Mô tả, phân tích, nhận định:

Thực hiện Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 của Chính phủ về thựchiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệpcông lập [1.4.01]; để đảm bảo tính dân chủ và hiệu quả hoạt động, hàng năm Trường

tổ chức Hội nghị CBVC nhằm tổng kết những thành quả hoạt động trong năm và xâydựng kế hoạch, chỉ tiêu cụ thể cho năm tiếp theo dựa trên những đóng góp ý kiến củaCBVC, GV, trong đó có nội dung quan trọng là lấy ý kiến về việc rà soát, sửa đổi nộiquy, quy chế nội bộ [1.3.07], [1.3.08], [1.3.09]

Các quy chế đã được sửa đổi, bổ sung phù hợp với tình hình thực tế của Trường.Kết quả đã hiệu chỉnh sửa đổi, bổ sung Quy chế Chi tiêu nội bộ; Quy định chứctrách, nhiệm vụ của các phòng chuyên môn nghiệp vụ; các khoa; các đơn vị hỗ trợthuộc trường; Quy định tổ chức và hoạt động của Hội đồng Khoa học và Đào tạo; Quyđịnh tổ chức khảo sát ý kiến các bên có liên quan đến chất lượng đào tạo; Quy chếnâng bậc lương thường xuyên, trước thời hạn; Quy chế công khai; Chế độ ưu đãi đốivới thí sinh trúng tuyển từ năm tuyển sinh 2017; Quy chế tổ chức đào tạo trình độTrung cấp, trình độ Cao đẳng theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ; Quy chếchi tiêu nội bộ; Quy chế Kiểm tra, thi; Quy chế tuyển sinh trình độ cao đẳng, trungcấp; Quy chế Công tác học sinh, sinh viên .[1.3.11], [1.3.12], [1.3.13], [1.3.14],[1.3.15], [1.3.16], [1.3.17], [1.3.18], [1.3.19], [1.3.20], [1.3.20], [1.3.21], [1.3.22],[1.3.23], [1.3.24]

Điểm tự đánh giá: 1 điểmMô tả, phân tích, nhận định:

Thực hiện Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 của Chính phủ về thựchiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệpcông lập [1.4.01]; để đảm bảo tính dân chủ và hiệu quả hoạt động, hàng năm Trường

Trang 35

tổ chức Hội nghị CBVC nhằm tổng kết những thành quả hoạt động trong năm và xâydựng kế hoạch, chỉ tiêu cụ thể cho năm tiếp theo dựa trên những đóng góp ý kiến củaCBVC, GV, trong đó có nội dung quan trọng là lấy ý kiến về việc rà soát, sửa đổi nộiquy, quy chế nội bộ [1.3.06], [1.3.07], [1.3.08], [1.3.09].

Các quy chế đã được sửa đổi, bổ sung phù hợp với tình hình thực tế của Trường.Kết quả đã hiệu chỉnh sửa đổi, bổ sung Quy chế Chi tiêu nội bộ; Quy định chứctrách, nhiệm vụ của các phòng chuyên môn nghiệp vụ; các khoa; các đơn vị hỗ trợthuộc trường; Quy định tổ chức và hoạt động của Hội đồng Khoa học và Đào tạo ; Quyđịnh lấy ý kiến của người học về hoạt động giảng dạy của GV; Quy chế nâng bậclương thường xuyên, trước thời hạn; Quy chế công khai; Chế độ ưu đãi đối với thí sinhtrúng tuyển từ năm tuyển sinh 2017; Quy chế tổ chức đào tạo trình độ Trung cấp, trình

độ Cao đẳng theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ; Quy chế chi tiêu nội bộ;Quy chế Kiểm tra, thi; Quy chế tuyển sinh trình độ cao đẳng, trung cấp; Quy chế Côngtác học sinh, sinh viên [1.3.10], [1.3.11], [1.3.12], [1.3.13], [1.3.14], [1.3.15],[1.3.16], [1.3.17], [1.3.18], [1.3.19], [1.3.20], [1.3.20], [1.3.21], [1.3.22], [1.3.23].Điểm tự đánh giá: 1 điểm

Tiêu chuẩn 1.5: Các phòng, khoa, bộ môn và các đơn vị trực thuộc trường được

phân công, phân cấp rõ ràng về chức năng, nhiệm vụ, phù hợp với cơ cấu ngành nghề, quy mô đào tạo và mục tiêu của trường.

Mô tả, phân tích, nhận định:

Căn cứ Quy chế Tổ chức và hoạt động của Trường [1.1.02], Trường đã xây dựngQuy định chức trách, nhiệm vụ của các phòng chuyên môn nghiệp vụ; quy định cụ thểchức năng, nhiệm vụ của các đơn vị thuộc trường [1.3.03]

Trên cơ sở đó, Ban Giám hiệu đã phân công nhiệm vụ cho các thành viên trongBan Giám hiệu, từng cá nhân chịu trách nhiệm quản lý một số đơn vị trực thuộc[1.3.06], [1.3.05] trong đó:

Hiệu trưởng trực tiếp chỉ đạo, điều hành các đơn vị: Phòng Tổ chức cán bộ Lao động, Phòng Kế hoạch - Tài chính; Phòng Hành chính - Quản trị

Phó Hiệu trưởng Võ Duy Thanh trực tiếp chỉ đạo, điều hành các đơn vị: PhòngChính trị và Công tác sinh viên, Trung tâm Khảo thí và Đảm bảo chất lượng, Trưởngban ISO (PHT đã nghỉ hưu từ ngày 01/5/2019)

- Phó Hiệu trưởng Trần Thế Sơn trực tiếp chỉ đạo, điều hành các đơn vị: PhòngĐào tạo và các Khoa, Phòng HTQT và KHCN, Trung tâm Đào tạo quốc tế, Trung tâm

Tư vấn việc làm và Quan hệ doanh nghiệp, Trung tâm Công nghệ thông tin, Trung tâmThông tin tư liệu

Các đơn vị đã hoạt động đúng chức năng, nhiệm vụ được giao và được báo cáotheo từng năm học cụ thể [1.5.01]

Điểm tự đánh giá: 1 điểm.Mô tả, phân tích, nhận định:

Căn cứ Quy chế Tổ chức và hoạt động của Trường [1.1.02], Trường đã xây dựngQuy định chức trách, nhiệm vụ của các phòng chuyên môn nghiệp vụ; quy định cụ thểchức năng, nhiệm vụ của các đơn vị thuộc trường [1.3.02]

Trang 36

Trên cơ sở đó, Ban Giám hiệu đã phân công nhiệm vụ cho các thành viên trongBan Giám hiệu, từng cá nhân chịu trách nhiệm quản lý một số đơn vị trực thuộc[1.3.05], [1.3.04] trong đó:

Hiệu trưởng trực tiếp chỉ đạo, điều hành các đơn vị: Phòng Tổ chức cán bộ Lao động, Phòng Kế hoạch - Tài chính; Phòng Hành chính - Quản trị

Phó Hiệu trưởng Võ Duy Thanh trực tiếp chỉ đạo, điều hành các đơn vị: PhòngChính trị và Công tác sinh viên, Trung tâm Khảo thí và Đảm bảo chất lượng, Trưởngban ISO

- Phó Hiệu trưởng Trần Thế Sơn trực tiếp chỉ đạo, điều hành các đơn vị: PhòngĐào tạo và các Khoa, Phòng HTQT và KHCN, Trung tâm Đào tạo quốc tế, Trung tâm

Tư vấn việc làm và Quan hệ doanh nghiệp, Trung tâm Công nghệ thông tin, Trung tâmThông tin tư liệu

Các đơn vị đã hoạt động đúng chức năng, nhiệm vụ được giao và được báo cáotheo từng năm học cụ thể [1.5.01]

Điểm tự đánh giá: 1 điểm

Tiêu chuẩn 1.6: Hội đồng trường hoặc hội đồng quản trị, các hội đồng tư vấn,

các phòng, khoa, bộ môn và các đơn vị trực thuộc trường hoạt động đúng chức năng, nhiệm vụ theo quy định và có hiệu quả.

Cơ cấu các phòng, khoa chức năng phù hợp với cơ cấu ngành nghề và quy môđào tạo của nhà trường, hiện tại trường có 06 phòng chức năng và 056 đơn vị hỗ trợphục vụ hoạt động đào tạotrung tâm, 04 khoa chuyên môn Nhiệm vụ và chức năngcủa các phòng, trung tâm, khoa được cụ thể tại Quy định chức trách, nhiệm vụ của cácphòng chuyên môn nghiệp vụ; các khoa; các đơn vị hỗ trợ thuộc trường [1.3.04] Kếtquả hoạt động của các đơn vị trực thuộc trường được báo cáo theo từng năm hoặc nămhọc theo yêu cầu [1.6.02], [1.5.01]

Lãnh đạo nhà trường căn cứ vào chức năng, quyền hạn, phân công nhiệm vụ củaBGH Trường [1.3.05] và nhiệm vụ điều hành hoạt động chung của nhà trường, BGH

đã tạo sự phối hợp gắn kết làm việc giữa các bộ phận, nên thời gian qua đã đạt đượchiệu quả cao

Các trưởng Phòng, Trung tâm, Khoa, Tổ bộ môn chịu trách nhiệm quyết định cáchoạt động tại đơn vị do mình phụ trách và chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động củađơn vị đảm bảo đúng với chủ trương của Lãnh đạo nhà trường, đúng pháp luật; phốihợp với các đơn vị thuộc Trường để giải quyết những công việc mang tính chất liênquan đến nghiều đơn vị, đảm bảo công việc được giải quyết đúng tiến độ và hiệu quả.Đây chính là sự thể hiện công tác phối hợp tốt trong công việc và xây dựng được quytrình làm việc chặt chẽ giữa các đơn vị trong trường [1.6.03], [1.6.04], [1.6.05]

Trang 37

Từ tháng 11/2017, Thủ tướng Chính phủ đã thông báo chủ trường thành lậpTrường thành Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông thuộc Đại học

Đà Nẵng [1.6.06], [1.6.07] Vì vậy Trường không thành lập Hội đồng Trường

Điểm tự đánh giá: 0 điểmMô tả, phân tích, nhận định:

Căn cứ Quyết định thành lập Trường Cao đẳng Công nghệ thông tin Hữu nghịViệt - Hàn, cơ cấu tổ chức bộ máy của trường thực theo Quy chế Tổ chức và hoạt động

do Bộ TTTT ban hành [1.1.02] Trường có các Hội đồng tư vấn nhằm phục vụ cho nhucầu hoạt động và phát triển Trường như: Hội đồng Khoa học và Đào tạo, Hội đồnglương, Hội đồng thi đua khen thưởng [1.6.01]

Cơ cấu các phòng, khoa chức năng phù hợp với cơ cấu ngành nghề và quy môđào tạo của nhà trường, hiện tại trường có 06 phòng chức năng (Phòng Đào tạo, PhòngChính trị và Công tác sinh viên, Phòng Hành chính - Quản trị, Phòng Kế hoạch - Tàichính, Phòng Tổ chức cán bộ - lao động) và 06 đơn vị hỗ trợ (Trung tâm Công nghệthông tin, Trung tâm Đào tạo quốc tế, Trung tâm Khảo thí và Đảm bảo chất lượng,Trung tâm Thông tin tư liệu, Trung tâm Tư vấn việc làm và Quan hệ doanh nghiệp,TRạm Y tế) phục vụ hoạt động đào tạo, 04 khoa chuyên môn (Khoa Cơ Bản, KhoaCông nghệ thông tin, Khoa Công nghệ điện tử - Viễn thông, Khoa Thương mại điện tử

đã đạt được hiệu quả cao

Các trưởng Phòng, Khoa, Tổ bộ môn chịu trách nhiệm quyết định các hoạt độngtại đơn vị do mình phụ trách và chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động của đơn vịđảm bảo đúng với chủ trương của Lãnh đạo nhà trường, đúng pháp luật; phối hợp vớicác đơn vị thuộc Trường để giải quyết những công việc mang tính chất liên quan đếnnghiều đơn vị, đảm bảo công việc được giải quyết đúng tiến độ và hiệu quả Đây chính

là sự thể hiện công tác phối hợp tốt trong công việc và xây dựng được quy trình làmviệc chặt chẽ giữa các đơn vị trong trường [1.5.01], [1.6.03], [1.6.04], [1.6.05]

Hiện nay, Trường chưa thành lập Hội đồng Trường Trong thời gian đến, sau khikiện toàn bộ máy tổ chức, Trường sẽ xin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ TTTT vàthành lập Hội đồng trường theo đúng quy định

Điểm tự đánh giá: 0 điểm

Tiêu chuẩn 1.7: Trường xây dựng và vận hành hệ thống đảm bảo chất lượng

theo quy định.

Mô tả, phân tích, nhận định:

Để khẳng định chất lượng và uy tín trong đào tạo của nhà trường, trường xâydựng và vận hành hệ thống đảm bảo chất lượng theo đúng quy định của Bộ LĐTBXH

Trang 38

[1.7.01] Theo đó, trường từng bước ban hành các quy định, quy chế hướng dẫn vàkiểm soát các mảng công việc trong nhà trường như quy định lấy ý kiến các bên cóliên quan về chất lượng đào tạo, quy chế kiểm tra – thi, quy định quản lý hoạt độngNCKH – sáng kiến cải tiến, quy chế công khai, quy định tổ chức hội giảng nhà giáogiáo dục nghề nghiệp giỏi cấp trường, quy trình đánh giá nội bộ, sổ tay chất lượng, [1.7.02] Dựa vào các quy định đã ban hành, các phòng, khoa, trung tâm sẽ thực hiệnđúng các công việc theo văn bản hướng dẫn và kết hợp với bộ phận đảm bảo chấtlượng tiến hành giám sát, kiểm tra, đánh giá các hoạt động nhằm định hướng và điềuchỉnh kịp thời công việc.

Để triển khai việc xây dựng hệ thống ĐBCL đối với các CSGDNN, Vụ Tổ chứccán bộ thuộc Bộ TT&TT đã yêu cầu Trường xây dựng kế hoạch tổng thể về xây dựng,vận hành, đánh giá và cải tiến hệ thống ĐBCL của trường giai đoạn 2018 – 2020[1.7.03] Định kì hàng năm, Trường đánh giá việc hoàn thành mục tiêu đã đặt ra và lập

kế hoạch tiếp tục năm tiếp theo cho công tác ĐBCL [1.7.04]

Để quản lý và điều hành hệ thống ĐBCLGD tại trường một cách hiệu quả,Trường đã thành lập Hội đồng ĐBCLGD trường với chức năng và nhiệm vụ thammưu cho BGH xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện công tác ĐBCL của trường theođúng các quy định hiện hành của nhà nước [1.7.05]

Hàng năm, theo quy định của Bộ LĐTBXH, trường tiến hành việc tự đánh giá cơ

sở giáo dục nghề nghiệp để đo lường mức độ đáp ứng chất lượng đào tạo của nhàtrường đối với yêu cầu của xã hội [1.7.06]

Bắt đầu từ năm 2018, Bộ LĐTBXH sau khi ban hành bộ tiêu chí tiêu chuẩn đánhgiá chất lượng CTĐT, văn bản hướng dẫn thực hiện tự đánh giá chất lượng CTĐT đãyêu cầu các CSGDNN thực hiện tự đánh giá các CTĐT [1.7.07] Vì vậy, nhà trường đãnhanh chóng triển khai tập huấn công tác viết báo cáo tự đánh giá chất lượng CTĐT[1.7.08] và lên kế hoạch triển khai viết báo cáo trong năm 2018, 2019 [1.7.09],[1.7.10], [1.7.11]

Mỗi học kì, nhà trường tổ chức đợt khảo sát lấy ý kiến của HSSV về chất lượnggiảng dạy của GV Theo đó, với báo cáo kết quả khảo sát có được, các khoa chuyênmôn sẽ có giải pháp thích hợp điều chỉnh phương pháp giảng dạy đối với từng GV[1.7.12]

Một năm hai lần, trường tiến hành đánh giá nội bộ nhằm kiểm tra, giám sát tìnhhình thực hiện các quy trình đã ban hành, điều chỉnh các quy trình thực hiện công việccòn chưa phù hợp, đề xuất ban hành các quy trình còn thiếu [1.7.13]

6 tháng sau khi sinh viên của từng khoá đào tạo ra trường, trường tổ chức các đợtkhảo sát lấy thông tin việc làm của sinh viên trường, mức độ đáp ứng công việc củatừng em Từ đó chuyển báo cáo khảo sát về các khoa chuyên môn, Phòng Đào tạo đểthực hiện điều chỉnh CTĐT cho phù hợp hơn với nhu cầu thị trường [1.7.14]

Hệ thống đảm bảo chất lượng của nhà trường tuy đã được thực hiện từ lâu, nhưngcho đến nay hệ thống mới thực sự được đảm bảo theo đúng hướng và đưa từng mảngcông việc vào vận hành hiệu quả Tuy vậy, do trong vòng 2 năm trở lại đây trườngchuyển cơ quan quản lý nhà nước từ Bộ GDĐT sang Bộ LĐTBXH nên hệ thống các

Trang 39

quy định đã ban hành cần phải được cập nhật và điều chỉnh cho phù hợp Sau đợt tựđánh giá vào tháng 11/2017, nhà trường tiến hành rà soát toàn bộ các quy định, quychế để chỉnh sửa, bổ sung các hoạt động đảm bảo chất lượng còn đang bỏ trống để hệthống đảm bảo chất lượng hoạt động đúng và hiệu quả hơn.

Điểm tự đánh giá: 1 điểmMô tả, phân tích, nhận định:

Để khẳng định chất lượng và uy tín trong đào tạo của nhà trường, trường xâydựng và vận hành hệ thống đảm bảo chất lượng theo đúng quy định của Bộ LĐTBXH[1.7.01] Theo đó, trường từng bước ban hành các quy định, quy chế hướng dẫn vàkiểm soát các mảng công việc trong nhà trường như quy định lấy ý kiến của người học

về chất lượng hoạt động giảng dạy của GV, quy chế kiểm tra – thi, quy định quản lýhoạt động NCKH – sáng kiến cải tiến, quy chế công khai, quy định tổ chức hội giảngnhà giáo giáo dục nghề nghiệp giỏi cấp trường, quy trình đánh giá nội bộ, sổ tay chấtlượng, quy trình lấy ý kiến các bên có liên quan về chất lượng đào tạo [1.7.02] Dựavào các quy định đã ban hành, các phòng, khoa, trung tâm sẽ thực hiện đúng các côngviệc theo văn bản hướng dẫn và kết hợp với bộ phận đảm bảo chất lượng tiến hànhgiám sát, kiểm tra, đánh giá các hoạt động nhằm định hướng và điều chỉnh kịp thờicông việc

Để triển khai việc xây dựng hệ thống ĐBCL đối với các CSGDNN, Vụ Tổ chứccán bộ thuộc Bộ TT&TT đã yêu cầu Trường xây dựng kế hoạch tổng thể về xây dụng,vận hành, đánh giá và cải tiến hệ thống ĐBCL của trường giai đoạn 2018 – 2020 Nhưthế Trường đã đặt mục tiêu dài hạn và lập kế hoạch dài hạn cho công tác ĐBCL trongthời gian sắp đến [1.7.03]

Để quản lý và điều hành hệ thống ĐBCLGD tại trường một cách hiệu quả,Trường đã thành lập Hội đồng ĐBCLGD trường với chức năng và nhiệm vụ thammưu cho BGH xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện công tác ĐBCL của trường theođúng các quy định hiện hành của nhà nước [1.7.04]

Hàng năm, theo quy định của Bộ LĐTBXH, trường tiến hành việc tự đánh giá cơ

sở giáo dục nghề nghiệp để đo lường mức độ đáp ứng chất lượng đào tạo của nhàtrường đối với yêu cầu của xã hội [1.7.05] Sau các đợt tự đánh giá, nhà trường sẽ đề

ra các biện pháp cải thiện, kế hoạch khắc phục những điểm còn tồn tại [1.7.06]

Bắt đầu từ năm 2018, Bộ LĐTBXH sau khi ban hành bộ tiêu chí tiêu chuẩn đánhgiá chất lượng CTĐT, văn bản hướng dẫn thực hiện tự đánh giá chất lượng CTĐT đãyêu cầu các CSGDNN thực hiện tự đánh giá các CTĐT [1.7.07].Vì vậy, nhà trường đãnhanh chóng triển khai tập huấn công tác viết báo cáo tự đánh giá chất lượng CTĐT[1.7.08] và lên kế hoạch triển khai viết báo cáo trong năm 2018 [1.7.09], [1.7.10]Mỗi học kì, nhà trường tổ chức đợt khảo sát lấy ý kiến của HSSV về chất lượnggiảng dạy của GV Theo đó, với báo cáo kết quả khảo sát có được, các khoa chuyênmôn sẽ có giải pháp thích hợp điều chỉnh phương pháp giảng dạy đối với từng GV[1.7.11]

Một năm hai lần, trường sẽ tiến hành đánh giá nội bộ nhằm kiểm tra, giám sáttình hình thực hiện các quy trình đã ban hành, điều chỉnh các quy trình thực hiện côngviệc còn chưa phù hợp, đề xuất ban hành các quy trình còn thiếu [1.7.12]

Trang 40

6 tháng sau khi sinh viên của từng khoá đào tạo ra trường, trường sẽ tổ chức cácđợt khảo sát lấy thông tin việc làm của sinh viên trường, mức độ đáp ứng công việccủa từng em Từ đó chuyển báo cáo khảo sát về các khoa chuyên môn, Phòng Đào tạo

để thực hiện điều chỉnh CTĐT cho phù họp hơn với nhu cầu thị trường [1.7.13]

Hệ thống đảm bảo chất lượng của nhà trường tuy đã được thực hiện từ lâu, nhưngcho đến nay hệ thống mới thực sự được đảm bảo theo đúng hướng và đưa từng mảngcông việc vào vận hành hiệu quả Tuy vậy, do trong vòng 1 năm trở lại đây trườngchuyển cơ quan quản lý nhà nước từ Bộ GDĐT sang Bộ LĐTBXH nên hệ thống cácquy định đã ban hành cần phải được cập nhật và điều chỉnh cho phù hợp Sau đợt tựđánh giá vào tháng 11/2017, nhà trường tiến hành rà soát toàn bộ các quy định, quychế để chỉnh sửa, bổ sung các hoạt động đảm bảo chất lượng còn đang bỏ trống để hệthống đảm bảo chất lượng hoạt động đúng và hiệu quả hơn

Điểm tự đánh giá: 1 điểm

Tiêu chuẩn 1.8: Trường có bộ phận phụ trách thực hiện công tác quản lý, đảm

bảo chất lượng đào tạo và hằng năm hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Mô tả, phân tích, nhận định:

Thực hiện Chỉ thị số 46/2008/CT-BGDĐT ngày 05/8/2008 của Bộ trưởng BộGDĐT về việc tăng cường công tác đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục, năm

2010 nhà trường đã tiến hành thành lập Ban đảm bảo chất lượng [1.8.01] Tuy nhiên

để nâng cao vai trò công tác đảm bảo và tự đánh giá chất lượng đào tạo, vào ngày27/08/2015, Hiệu trưởng nhà trường đã ban hành Quyết định số 286/QĐ-CĐVH vềviệc thành lập Trung tâm Khảo thí và Đảm bảo chất lượng [1.8.02] Nhiệm vụ cụ thểcủa Trung tâm Khảo thí và Đảm bảo chất lượng được quy định trong quy định chứcnăng, nhiệm vụ các đơn vị trực thuộc trường [1.3.03]

Ngoài ra, để bổ sung nhân sự thực hiện công tác ĐBCL, nhà trường đã bố tríthêm 1 viên chức thực hiện quản lý mảng công tác ISO [1.8.03] nhằm triển khai thôngsuốt các công cụ về quy định, quy trình trường đã ban hành Mặc khác, nhà trường đãthành lập Hội đồng ĐBCLGD để tham mưu tốt hơn cho cấp lãnh đạo về kế hoạch tổchức công tác ĐBCL [1.7.05] Giúp việc cho Hội đồng này là Ban thư kí, gồm nhữngthành viên có chuyên môn tốt, có năng lực để đảm đương mảng công tác ĐBCL tạitừng đơn vị [1.8.04] Như thế các kế hoạch đề ra về ĐBCL sẽ được đẩy mạnh và tổchức thông suốt từ trường đến các cấp

Để triển khai nhiệm vụ được giao, hàng năm Trung tâm KT&ĐBCL lập kế hoạchĐBCL của nhà trường và ban hành rộng rãi để các đơn vị phòng, khoa, trung tâm phốihợp thực hiện các mảng công việc đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo [1.8.05].Kết thúc năm học, bộ phận đảm bảo chất lượng trường chịu trách nhiệm đánh giá kếtquả thực hiện công tác đảm bảo chất lượng trong năm và qua đó rút kinh nghiệm chocông tác thực hiện năm tiếp theo [1.8.06] Phương hướng hoạt động mảng đảm bảochất lượng cũng được nhà trường đưa ra Hội nghị CBVC hàng năm để lấy ý kiếnnhằm ngày càng hoàn thiện công tác này [1.6.02]

Đánh giá việc thực hiện mảng công tác đảm bảo chất lượng trong 3 năm gần đây,tuy mới thành lập nhưng bộ phận đảm bảo chất lượng đã nhanh chóng nắm bắt các quy

Ngày đăng: 27/11/2021, 08:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w