1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ CƯƠNG GIỚI THIỆU Luật sửa đổi, bổ sung số điều Luật quản lý thuế

22 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 151 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, Luật bổ sung tại Điều 31 về hồ sơ khai thuế theo quý và các nộidung liên quan đến việc khai thuế theo quý tại Khoản 1 Điều 32 thời gian khaithuế, Khoản 2 Điều 33 thời gian gia hạ

Trang 1

kê khai thuế điện tử, hải quan điện tử, giao dịch với cơ quan quản lý thuế thông quaphương tiện điện tử

- Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế khu vực và thế giới.Ngoài những tác động tích cực, hội nhập cũng làm xuất hiện những thách thức, ảnhhưởng tiêu cực cho công tác quản lý thuế (như dàn xếp tránh thuế, chuyển giá, ).Tình hình đó đòi hỏi công tác quản lý thuế phải được tiếp tục hoàn thiện về thẩmquyền, biện pháp quản lý để phù hợp hơn với các chuẩn mực, thông lệ và cam kếtquốc tế, góp phần tăng cường quản lý, giám sát công tác quản lý thuế nhằm đảmbảo lợi ích quốc gia về quyền thu thuế

Xuất phát từ những lý do trên, việc ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Luật Quản lý thuế là rất cần thiết

Trang 2

PHẦN II MỤC TIÊU, YÊU CẦU CỦA VIỆC XÂY DỰNG LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

1 Mục tiêu

- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thuế theo hướng đơn giản,

rõ ràng, minh bạch; tạo thuận lợi, giảm chi phí, thời gian của người nộp thuế trongviệc thực hiện nghĩa vụ thuế; khuyến khích và tạo điều kiện cho người nộp thuếthực hiện tốt cơ chế tự khai, tự tính, tự nộp thuế

- Thúc đẩy công tác hiện đại hoá hệ thống thuế, hải quan theo hướng thựchiện cơ chế quản lý rủi ro, đẩy mạnh quản lý thuế điện tử, tăng cường vai trò của tổchức, cá nhân có liên quan; đáp ứng yêu cầu hội nhập và đồng bộ với các cam kếtquốc tế

- Khắc phục kịp thời hạn chế trong thực tiễn quản lý thuế; tăng cường cácbiện pháp quản lý kiểm tra, giám sát, hậu kiểm để nâng cao tính hiệu lực, hiệu quảcủa công tác quản lý hành chính thuế nhằm chống thất thu ngân sách, giảm nợ thuế;thực hiện thu đúng, đủ, kịp thời tiền thuế vào ngân sách nhà nước

2 Yêu cầu

Việc sửa đổi, bổ sung Luật Quản lý thuế nhằm đáp ứng các yêu cầu sau:

- Đơn giản hoá thủ tục hành chính thuế theo Nghị quyết số 57/2010/QH12ngày 26/11/2010 của Quốc hội về kết quả giám sát việc cải cách thủ tục hành chínhđược cụ thể hoá tại Nghị quyết số 25/NQ-CP và Nghị quyết số 68/NQ-CP năm

2010 của Chính phủ về đơn giản hoá thủ tục hành chính

- Phù hợp với quá trình phát triển kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà

nước xã hội chủ nghĩa; Chủ động đáp ứng xu hướng, yêu cầu hội nhập quốc tế ngày

càng sâu rộng

Trang 3

- Khắc phục một số vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện để bảođảm thực hiện đồng bộ, bảo đảm tính thống nhất của Luật.

- Tạo cơ sở pháp lý để góp phần thực hiện Nghị quyết số 11/2011/QH13ngày 8/11/2011 của Quốc hội về phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2011 – năm 2015(về nội dung thực hiện nhiệm vụ thu Ngân sách Nhà nước), đảm bảo phù hợp vớiChiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011 – 2020 ban hành theo Quyết định

số 732/QĐ-TTg ngày 17/05/2011 của Thủ tướng Chính phủ và Chiến lược pháttriển hệ thống hải quan đến năm 2020 ban hành theo Quyết định số 448/QĐ-TTgngày 25/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ

PHẦN III NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUẢN LÝ THUẾ SỐ 21/2012/QH13

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế sửa đổi 36 Điều trongtổng số 120 Điều của Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và điều chỉnh 2 nội dung

về kĩ thuật văn bản Những nội dung sửa đổi, bổ sung liên quan đến 3 nhóm vấn đềlớn sau đây:

(1) Nhóm vấn đề về đơn giản hoá thủ tục hành chính thuế gồm 5 nội dung,trong đó chủ yếu liên quan đến các nội dung sửa đổi theo yêu cầu của Nghị quyết

số 57/2010/QH12 của Quốc hội; Nghị quyết số 25/NQ-CP, Nghị quyết số

A Nhóm vấn đề đơn giản hoá thủ tục hành chính thuế

Trang 4

1 Giảm tần suất kê khai thuế giá trị gia tăng từ 12 lần/năm xuống còn 4 lần/năm đối với người nộp thuế quy mô vừa và nhỏ

Nghị quyết số 57/2010/QH12 của Quốc hội, Nghị quyết số 25/NQ-CP năm

2010 của Chính phủ yêu cầu tạo thuận lợi cho người nộp thuế (NNT) quy mô nhỏ

và vừa (bao gồm doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ, cá nhân kinh doanh) được kê khaithuế giá trị gia tăng (GTGT) 03 tháng/lần, các doanh nghiệp lớn kê khai thuếGTGT 01 tháng/lần Luật hiện hành chỉ quy định khai theo tháng, theo năm, tạmtính theo quý hoặc theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế, chưa có quy định khaitheo quý Vì vậy, Luật bổ sung tại Điều 31 về hồ sơ khai thuế theo quý và các nộidung liên quan đến việc khai thuế theo quý tại Khoản 1 Điều 32 (thời gian khaithuế), Khoản 2 Điều 33 (thời gian gia hạn nộp hồ sơ khai) cho phù hợp và GiaoChính phủ quy định tiêu chí xác định người nộp thuế để kê khai theo quý

2 Rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục gia hạn nộp hồ sơ khai thuế từ 5 ngày làm việc xuống 3 ngày làm việc

Thực hiện Nghị quyết số 68/NQ-CP năm 2010 của Chính phủ về việc rútngắn thời gian giải quyết thủ tục gia hạn nộp hồ sơ khai thuế từ 5 ngày làm việcxuống 3 ngày làm việc, Luật sửa đổi, bổ sung Điều 33 về Gia hạn nộp hồ sơ khaithuế theo hướng rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục gia hạn nộp hồ sơ khai thuế đểđáp ứng nội dung này

3 Sửa đổi, bổ sung một số nội dung cơ bản liên quan vấn đề hoàn thuế như sau:

- Bỏ “Chứng từ nộp thuế” trong hồ sơ hoàn thuế; Quy định người nộp thuế chỉphải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hoàn thuế

Nghị quyết 25/NQ-CP năm 2010 của Chính phủ kiến nghị bỏ “Chứng từ nộpthuế” trong hồ sơ hoàn thuế (do cơ quan thuế đã có chứng từ này, nên không yêucầu người nộp thuế nộp cho cơ quan thuế những chứng từ cơ quan thuế đã có)

Trang 5

Đồng thời, Nghị quyết số 25/NQ-CP yêu cầu làm rõ chỉ nộp 01 bộ hồ sơ hoàn thuế

do vậy Luật sửa đổi Điều 58 về Hồ sơ hoàn thuế theo các yêu cầu trên

- Rút ngắn thời hạn giải quyết hoàn thuế

Về thời hạn hoàn thuế, Nghị quyết số 25/NQ-CP yêu cầu: Rút ngắn thời hạngiải quyết đối với trường hợp “hoàn thuế trước, kiểm tra sau” từ 15 ngày làm việcxuống còn 06 ngày làm việc; trường hợp “kiểm tra trước, hoàn thuế sau” từ 60ngày xuống còn 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ Luật sửa đổi Điều 60 về tráchnhiệm của cơ quan quản lý thuế trong việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế để đáp ứngnội dung này, theo đó đối với trường hợp “hoàn thuế trước, kiểm tra sau” thời hạnhoàn thuế giảm từ 15 ngày làm việc xuống còn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhậnđược đủ hồ sơ hoàn thuế, “kiểm tra trước, hoàn thuế sau” từ 60 ngày xuống còn 40ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế

- Quy định cụ thể các trường hợp kiểm tra trước, hoàn thuế sau

Luật hiện hành quy định phân loại hồ sơ hoàn thuế theo hai loại: (a) Hồ sơhoàn thuế trước, kiểm tra sau; (b) Hồ sơ kiểm tra trước, hoàn thuế sau Giao Chínhphủ quy định cụ thể việc phân loại hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau,như vậy các trường hợp còn lại sẽ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau

Trong thực tế cho thấy khi áp dụng quản lý rủi ro và tạo thuận lợi hoàn thuếnhanh trên cơ sở kê khai của người nộp thuế thì các trường hợp kiểm tra trước,hoàn thuế sau sẽ được giảm dần (ít hơn các trường hợp được hoàn thuế trước, kiểmtra sau) Vì vậy, Luật sửa đổi, bổ sung theo hướng quy định cụ thể các trường hợpthuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau tại Điều 60

- Về kiểm tra sau hoàn thuế: Bổ sung quy định cơ quan thuế phải kiểm tratrong thời hạn 01 năm kể từ khi có quyết định hoàn thuế đối với 4 đối tượng có độrủi ro bao gồm:

+ Cơ sở kinh doanh kê khai lỗ hai năm liên tục hoặc có số lỗ vượt quá vốn chủ sở hữu;

+ Cơ sở kinh doanh được hoàn thuế từ hoạt động kinh doanh bất động sản; kinh doanh thương mại, dịch vụ;

Trang 6

+ Cơ sở kinh doanh thay đổi trụ sở từ hai lần trở lên trong vòng mười hai tháng kể từ ngày có quyết định hoàn thuế trở về trước;

+ Cơ sở kinh doanh có sự thay đổi bất thường giữa doanh thu tính thuế và

số thuế được hoàn trong giai đoạn mười hai tháng, kể từ ngày có quyết định hoàn thuế trở về trước.

Các trường hợp còn lại, việc kiểm tra sau hoàn thuế được thực hiện theonguyên tắc quản lý rủi ro trong thời hạn 10 năm, kể từ ngày có quyết định hoànthuế

Nội dung cụ thể được thể hiện tại Điều 60 của Luật

4 Thay Tờ khai quyết toán thuế trong hồ sơ đề nghị xóa nợ đối với trường hợp doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản

Luật hiện hành quy định trường hợp doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản thì hồ

sơ xoá nợ tiền thuế phải có Tờ khai quyết toán thuế Trong trình tự xử lý phá sản,

cơ quan thuế đã tham gia xác định các khoản nợ thuế và Quyết định tuyên bố phásản của Toà án là quyết định có hiệu lực pháp lý

Để giảm thủ tục hành chính và phù hợp với quy định của pháp luật phá sản,Luật sửa đổi Khoản 2 Điều 66 theo hướng quy định hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiềnphạt đối với trường hợp doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản sẽ sử dụng Quyết địnhtuyên bố phá sản thay cho Tờ khai quyết toán thuế

5 Xử lý số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa

Thực hiện Nghị quyết số 68/NQ-CP năm 2010 của Chính phủ về việc sửa

đổi, bổ sung tên thủ tục “Xử lý tiền thuế nộp thừa” thành tên “Xử lý tiền thuế, tiền phạt nộp thừa”, Luật sửa đổi, bổ sung Điều 47 để đáp ứng nội dung này Đồng thời

sửa đổi thời hiệu xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa là 10 năm đểđồng bộ với việc sửa đổi thời hiệu truy thu thu thuế tại khoản 3 Điều 110 Luật (thờihiệu truy thu là 10 năm)

Trang 7

B Nhóm vấn đề phục vụ mục tiêu cải cách - hiện đại hoá và hội nhập, phù hợp thông lệ quốc tế

1 Bổ sung nguyên tắc quản lý rủi ro trong công tác quản lý thuế, làm cơ

sở áp dụng thống nhất các kỹ thuật, nghiệp vụ quản lý thuế tiên tiến.

Luật hiện hành chưa có quy định chung về nguyên tắc quản lý rủi ro để phânloại người nộp thuế nhằm đưa ra biện pháp quản lý chặt chẽ đối với người nộp thuếcó rủi ro cao và có biện pháp ưu tiên đối với doanh nghiệp tuân thủ tốt pháp luậtthuế để tạo điều kiện cho việc phân bổ nguồn lực hợp lý giữa các chức năng quản

lý thuế

Để phù hợp với chuẩn mực quốc tế và kết quả thực hiện thí điểm đã đượcngười nộp thuế đánh giá cao; có cơ sở pháp lý thực hiện thống nhất nguyên tắcquản lý rủi ro; Luật bổ sung thêm khoản 4 vào Điều 4 (Nguyên tắc quản lý thuế) đểquy định nguyên tắc áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế, nguyên tắc quản lýthuế đối với người nộp thuế đáp ứng các tiêu chí xếp hạng ưu tiên, và bổ sung thêmmột khoản (khoản 10) vào Điều 5 về khái niệm “Quản lý rủi ro trong lĩnh vực quản

lý thuế” trên cơ sở tham khảo quy định của ISO 3100 và tài liệu hướng dẫn quản lýrủi ro trong ngành thuế của Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) và của

Tổ chức Hải quan quốc tế

Cụ thể, Luật bổ sung các quy định sau:

- Bổ sung khoản 4 vào Điều 4 (Nguyên tắc quản lý thuế) như sau:

“4 Áp dụng cơ chế quản lý rủi ro trong quản lý thuế:

a) Việc áp dụng cơ chế quản lý rủi ro trong quản lý thuế bao gồm: thu thập thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộp thuế; xây dựng các bộ tiêu chí quản lý thuế; đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế; đề xuất, áp dụng các biện pháp quản lý thuế;

b) Cơ quan quản lý thuế quản lý, ứng dụng hệ thống thông tin nghiệp vụ để đánh giá rủi ro về thuế, mức độ tuân thủ pháp luật của người nộp thuế, lựa chọn

Trang 8

đối tượng kiểm tra, thanh tra về thuế và hỗ trợ các hoạt động nghiệp vụ khác trong quản lý thuế;

- Bổ sung khoản 10 vào Điều 5 (Giải thích từ ngữ) như sau:

“10 Quản lý rủi ro trong quản lý thuế là việc áp dụng có hệ thống các quy định pháp luật, các quy trình nghiệp vụ để xác định, đánh giá và phân loại các rủi ro

có thể tác động tiêu cực đến hiệu quả, hiệu lực quản lý thuế, làm cơ sở để cơ quan quản lý thuế phân bổ nguồn lực hợp lý, áp dụng các biện pháp quản lý hiệu quả.

2 Bổ sung cơ chế thoả thuận trước về phương pháp xác định giá (APA) trong chống chuyển giá ở các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài

Tham gia quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp đầu tư nướcngoài ngày càng đầu tư nhiều vào Việt Nam, tuy nhiên nhiều doanh nghiệp nộpthuế không tương xứng với thực tế sản xuất kinh doanh, thậm chí có tình trạng khai

lỗ nhiều năm nhưng vẫn tiếp tục mở rộng sản xuất kinh doanh Nguyên nhân chính

là do doanh nghiệp thực hiện chuyển giá

Trên thực tế, quá trình thanh tra chống chuyển giá thường rất phức tạp, phảichứng minh được sự bất hợp lý về giá, phải tìm được dữ liệu thông tin trong, ngoàinước So với việc kiểm tra, thanh tra chống chuyển giá (ít nhiều mang tính đốikháng), thì việc áp dụng APA sẽ đạt hiệu quả, do các bên cùng hợp tác để đạt thoả

thuận chung APA có các điểm thuận lợi như: Giảm chi phí tuân thủ thuế, đơn giản

hóa thủ tục, hồ sơ chứng từ; Cơ quan thuế chủ động hơn trong việc hành thu vìAPA có sự đảm bảo nhất định về khả năng thu; Tạo sự chủ động cho doanh nghiệptrong lập kế hoạch kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ thuế

Để có cơ sở áp dụng APA, Luật bổ sung quy định cho phép cơ quan thuếđược áp dụng cơ chế thoả thuận trước về phương pháp xác định giá với NNT và cơquan thuế có ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam Các nội dungnày được thể hiện cụ thể tại Luật như sau:

- Bổ sung khoản 11 vào Điều 5 (Giải thích từ ngữ) như sau:

Trang 9

“11 Thoả thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế là thoả thuận bằng văn bản giữa cơ quan thuế với người nộp thuế hoặc giữa cơ quan thuế với người nộp thuế và cơ quan thuế các nước, vùng lãnh thổ mà Việt Nam đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế thu nhập cho một thời hạn nhất định, trong đó xác định cụ thể các căn cứ tính thuế, phương pháp xác định giá tính thuế hoặc giá tính thuế theo giá thị trường Thoả thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế được xác lập trước khi người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế.”

- Bổ sung khoản 9 vào Điều 9 (Quyền hạn của cơ quan quản lý thuế ) như sau:

“9 Cơ quan thuế áp dụng cơ chế thoả thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế với người nộp thuế, với cơ quan thuế các nước, vùng lãnh thổ mà Việt Nam đã ký kết hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế thu nhập.”

- Bổ sung khoản 3 vào Điều 30 (Nguyên tắc khai thuế và tính thuế) như sau:

“3 Việc áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế được thực hiện trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế và sự thống nhất giữa

cơ quan thuế và người nộp thuế theo thỏa thuận đơn phương, song phương và đa phương giữa cơ quan thuế, người nộp thuế và cơ quan thuế các nước, vùng lãnh thổ có liên quan.

Chính phủ quy định chi tiết khoản này.”

3 Bổ sung quy định về cơ chế phân loại mã số, xác định trị giá, xác định xuất xứ hàng hóa trước khi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu.

Công ước Kyoto (Việt Nam đã tham gia) khuyến nghị cơ quan Hải quan chophép doanh nghiệp được áp dụng cơ chế phân loại trước về mã số, xác định trị giátính thuế, xuất xứ hàng hoá trước khi làm thủ tục xuất nhập khẩu Đây là chuẩnmực quốc tế về tạo thuận lợi thương mại, giúp doanh nghiệp chủ động tính toántrước hiệu quả kinh doanh, giảm chi phí tuân thủ thuế; giúp cơ quan hải quan tăngcường hiệu quả quản lý hành thu; giảm tối đa các trường hợp tranh chấp giữa

Trang 10

doanh nghiệp và cơ quan hải quan về việc áp mã, xác định giá tính thuế, xuất xứhàng hoá khi làm thủ tục thông quan

Tuy nhiên Luật hiện hành chưa có quy định về các nội dung này, do đó Luật

bổ sung nội dung xác định trước về trị giá tính thuế, mã số, xuất xứ hàng hóa vàocác Điều 6 (Quyền của người nộp thuế), Điều 8 (Trách nhiệm của cơ quan quản lýthuế) và bổ sung các nội dung định nghĩa về các khái niệm mới này vào Điều 5(Giải thích từ ngữ), cụ thể như sau:

- Bổ sung các khoản 12 vào Điều 5 như sau:

“12 Xác định trước mã số, trị giá hải quan, xác nhận trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là việc cơ quan hải quan ban hành văn bản xác định mã

số, trị giá hải quan, xác nhận xuất xứ của hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trước khi làm thủ tục hải quan.”

- Khoản 2 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2 Yêu cầu cơ quan quản lý thuế giải thích về việc tính thuế, ấn định thuế; yêu cầu cơ quan hải quan xác định trước mã số, trị giá hải quan, xác nhận trước xuất xứ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trước khi làm thủ tục hải quan theo quy định của Chính phủ; yêu cầu cơ quan, tổ chức giám định số lượng, chất lượng, chủng loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.”

- Khoản 3 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“3 Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm giải thích, cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế; cơ quan thuế có trách nhiệm công khai mức thuế phải nộp của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh trên địa bàn xã, phường, thị trấn; cơ quan hải quan có trách nhiệm xác định trước mã số, trị giá hải quan, xác nhận trước xuất xứ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trước khi làm thủ tục hải quan theo quy định của Chính phủ.”

Trang 11

4 Mở rộng phạm vi khai thác, sử dụng thông tin về người nộp thuế từ nguồn nước ngoài theo các hiệp định, điều ước đã ký để phục vụ hiệu quả công tác quản lý thuế

Việc hội nhập và mở cửa nền kinh tế đã làm cho các hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp ngày càng đa dạng và mở rộng về phạm vi Bên cạnh những kếtquả đạt được, đã phát sinh những mặt tiêu cực, hạn chế cần có biện pháp phòng,chống hiệu quả (như các biện pháp dàn xếp tránh thuế, giả mạo doanh nghiệp, đốitác, lừa đảo trong kinh doanh ) Do đó, cơ quan thuế các nước hiện đang tăngcường công tác trao đổi thông tin trên cơ sở các điều ước quốc tế để cùng đấu tranhchống gian lận thuế Thực tế hiện nay, cơ quan thuế Việt Nam vẫn nhận được cácthông tin từ phía nước ngoài nhưng chưa có văn bản quy phạm pháp luật cho phép

sử dụng các thông tin này trong việc xử lý các vấn đề về thuế Vì vậy, Luật bổ sungnội dung cho phép cơ quan quản lý thuế được thu thập, trao đổi và sử dụng cácthông tin do các đối tác nước ngoài cung cấp trên cơ sở các điều ước quốc tế màViệt Nam đã tham gia (Khoản 2, Điều 70) Cụ thể như sau:

“2 Cơ quan quản lý thuế áp dụng các biện pháp nghiệp vụ cần thiết để thu thập, trao đổi, xử lý thông tin trong nước, ngoài nước, thông tin chính thức từ các cơ quan quản lý thuế, cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài theo các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, các văn bản ký kết giữa Việt Nam

và các nước liên quan đến lĩnh vực thuế, hải quan để sử dụng trong công tác quản lý thuế.”

5 Bổ sung nghĩa vụ của người nộp thuế trong việc ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao quản trị doanh nghiệp cũng như phát triển phương thức quản lý thuế điện tử.

Hiện nay, ngành thuế và ngành hải quan đang từng bước ứng dụng điện tửkhi thực hiện các thủ tục về thuế (đăng ký, kê khai, ) và đang tích cực hoàn thiện

cơ sở hạ tầng thông tin để từng bước chuyển sang phương thức quản lý thuế dựatrên cơ sở dữ liệu người nộp thuế tập trung, thống nhất, tự động và tích hợp theomục tiêu Chiến lược cải cách hiện đại hoá ngành thuế, ngành hải quan giai đoạn2011-2020 (đã được Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 732/QĐ-TTg ngày

Ngày đăng: 27/11/2021, 07:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w