Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng thực hiện chương trình giảng dạy môn GDTC giờ tự chọn của khối các trường thuộc Đại học Quốc gia TP.HCM.. Đánh giá thực trạng thực hiệ
Trang 1Cũng theo quyết định đó, một số trường thành viên trước đây của Đạihọc Quốc gia TP.HCM tách ra độc lập và chỉ trực thuộc Bộ Giáo dục vàĐào tạo Hiện nay Đại học Quốc gia chỉ TP.HCM còn 06 trường thànhviên trực thuộc: Trường Đại học Bách Khoa (ĐHBK), Trường Đại họcKhoa học Tự nhiên (ĐH KHTN), Trường Đại học Khoa học Xã hội vàNhân văn (ĐH KHXH-NV), Trường Đại học Quốc tế, Trường Đại Côngnghệ Thông tin, Trường Đại học Kinh tế- Luật.
Hiên nay quy mô đào tạo chính quy (bao gồm các chương trình đạihọc và sau đại học) của Đại học Quốc gia TP.HCM là hơn 65.000 sinhviên (SV) với 120 ngành đào tạo bậc đại học, 91 ngành đào tạo bậc thạc sĩ,
91 ngành đào tạo tiến sĩ Các lĩnh vực đào tạo của Đại học Quốc giaTP.HCM trải rộng trong nhiều ngành, bao gồm: Kỹ thuật, công nghệ, khoahọc tự nhiên, khoa học xã hội, các ngành nhân văn, khoa học, kinh tế vàluật…
Bên cạnh nhiệm vụ giáo dục trí tuệ khoa học, tri thức nghề nghiệp,Đại học Quốc gia TP.HCM luôn coi giáo dục thể chất (GDTC) là một bộphận quan trọng trong mục tiêu giáo dục đào tạo, là một mặt của giáo dụctoàn diện cho thế hệ trẻ
Nhưng hiện nay chương trình và nội dung môn học GDTC của mỗitrường trực thuộc đều dạy theo cách riêng, chưa có sự thống nhất Cùngvới việc hướng tới thành lập Trung tâm Thể dục thể thao trực thuộc Đạihọc Quốc gia TP.HCM (SV học môn GDTC tại Trung tâm) nên việc sắpxếp chương trình giảng dạy, cải tiến, đổi mới phương pháp, lựa chọn mônhọc phù hợp, cần được tổ chức một cách khoa học và nề nếp, với số lượng
SV theo học đông nên việc xây dựng những môn thể thao tự chọn phù hợpvới đặc thù của từng trường sẽ giúp SV lựa chọn được môn học mà mình
Trang 2yêu thích Xuất phát từ những yêu cầu thực tế trên việc “Nghiên cứu xây
dựng chương trình một số môn thể thao tự chọn cho SV khối các trường thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh” là cần thiết
được tiến hành thực hiện
Mục đích nghiên cứu
Xây dựng chương trình một số môn thể thao phù hợp nhằm nângcao thể lực và đáp ứng nhu cầu, sở thích của SV Từ đó, góp phần nângcao hiệu quả học tập GDTC và nâng cao chất lượng giảng dạy môn GDTCcho SV khối các trường thuộc Đại học Quốc gia TP.HCM ngày càng tốthơn
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng thực hiện chương trình giảng dạy môn
GDTC giờ tự chọn của khối các trường thuộc Đại học Quốc gia TP.HCM
- Xác định các tiêu chí đánh giá thực trạng chương trình giảng dạymôn GDTC giờ tự chọn của khối các trường thuộc Đại học Quốc giaTP.HCM
- Phân tích thực trạng thực hiện chương trình giảng dạy môn thểthao tự chọn tại khối các trường thuộc Đại học Quốc gia TP.HCM
Mục tiêu 2: Xây dựng chương trình giảng dạy các môn thể thao tự
chọn phù hợp với điều kiện của các trường và sở thích của SV khối cáctrường thuộc Đại học Quốc gia TP.HCM
- Cơ sở xây dựng chương trình giảng dạy các môn thể thao tự chọnphù hợp với điều kiện của các trường và sở thích của SV khối các trườngthuộc Đại học Quốc gia TP.HCM
- Các nguyên tắc xây dựng chương trình giảng dạy các môn thể thao
tự chọn phù hợp với điều kiện của các trường và sở thích của SV khối cáctrường thuộc Đại học Quốc gia TP.HCM
- Xác định nội dung chương trình các môn thể thao tự chọn cho SVkhối các trường thuộc Đại học Quốc gia TP.HCM
- Phân phối thời lượng nội dung của các môn thể thao tự chọn cho
SV khối các trường thuộc Đại học Quốc gia TP.HCM
Mục tiêu 3: Đánh giá hiệu quả của việc giảng dạy chương trình các
môn thể thao tự chọn được xây dựng cho các trường thuộc Đại học Quốcgia Thành phố Hồ Chí Minh
- Tổ chức thực nghiệm các môn thể thao tự chọn cụ thể vào chươngtrình giảng dạy môn GDTC cho từng trường thuộc Đại học Quốc giaTP.HCM
Trang 3- Kết quả kiểm tra trước thực nghiệm chương trình các môn thể thao
tự chọn cho từng trường thuộc Đại học Quốc gia TP.HCM
- Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm chương trình các môn thể thao
tự chọn cho từng trường thuộc Đại học Quốc gia TP.HCM
Giả thuyết khoa học của đề tài:
Xây dựng chương trình các môn thể thao tự chọn phù hợp với sởthích, giới tính của SV ở các trường thuộc Đại học Quốc gia TP.HCM sẽgiúp cho SV gia tăng sự hứng thú, tích cực học tập với các môn thể thaomình yêu thích Qua đó thể lực của SV và chất lượng giảng dạy GDTCđược cải thiện tốt hơn trong giai đoạn hiện tại
2 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN:
1) Luận án đã đánh giá được thực trạng thực hiện chương trình giáodục thể chất (GDTC) giờ tự chọn của các trường thành viên thuộc Đại họcQuốc gia TPHCM thông qua 10 tiêu chí cho thấy bức tranh tổng thể của 3trường trực thuộc: ĐHBK, ĐH KHTN, ĐH KHXH-NV
2) Luận án đã xây dựng được chương trình GDTC tự chọn 3 mônbóng chuyền, bóng rổ, cầu lông với nội dung và cách thức tổ chức thựchiện chi tiết, có thể áp dụng tại các trường, khoa thành viên Với thiết kếcác môn học mới này đã góp phần đáp ứng sở thích và nhu cầu của SVcũng như mục tiêu đa dạng hóa giáo dục của Đại học Quốc gia TP.HCM
3) Luận án tiến hành thực nghiệm sư phạm sau 45 giờ học ở 03 môncho thấy thể lực của nhóm thực nghiệm tăng và tốt hơn so với nhóm đốichứng có ý nghĩa thống kê Đồng thời SV thể hiện sự hài lòng của mình saukhi tham gia môn học và được CB, GV đánh giá tích cực về tính tự giác và
tự giác cao hơn sau khi thực nghiệm Đây là minh chứng thuyết phục và tínhhiệu quả của chương trình GDTC môn tự chọn đối với SV
Kết quả nghiên cứu trên chính là những đóng góp mới của luận án có
ý nghĩa khoa học và thực tiễn đóng góp vào khoa học chuyên ngành, nhằmnâng cao chất lượng giảng dạy môn giáo dục thể chất cho các trường thuộcĐại học Quốc gia TP.HCM Các kết quả mới của luận án có giá trị khoa học
và thực tiễn trong công tác GDTC của Đại học Quốc gia TP.HCM và khôngtrùng lắp với các công trình đã được công bố trước đây
3 CẦU TRÚC LUẬN ÁN
Luận án được trình bày trên 150 trang A4, bao gồm các phần: Đặtvấn đề (05 trang); Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu (30 trang);Chương 2: Đối tượng, Phương pháp và tổ chức nghiên cứu (12 trang);Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận (99 trang); Kết luận và kiến
Trang 4nghị (04 trang) Luận án có 59 bảng, 15 biểu đồ Luận án sử dụng 89 tàiliệu tham khảo, trong đó 72 tài liệu Tiếng Việt, 9 tài liệu Tiếng Anh, 8websites và phần phụ lục.
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Để có cơ sở lý luận chặt chẽ và có khoa học về Nghiên cứu xây
dựng chương trình một số môn thể thao tự chọn cho SV khối các trường thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, đề tài đã tiến
hành tìm hiểu các tài liệu, sách, báo, các công trình nghiên cứu có liênquan, từ đó xây dựng nên phần cơ sở lý luận của đề tài gồm 6 phần chínhsau:
1.1 Quan điểm đường lối của Đảng và Nhà nước về giáo dục thể chất trong trường học.
1.2 Mục tiêu, nhiệm vụ và nội dung GDTC trong trường đại học 1.3 Các khái niệm có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
1.4 Đặc điểm tâm sinh lý và tố chất thể lực SV (lứa tuổi 18-22)
1.5 Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng chương trình một số môn thể thao tự chọn.
1.6 Các công trình nghiên cứu có liên quan.
Tiểu kết chương 1:
Từ cơ sở lý luận được trình bày ở trên cho thấy việc xây dựng chươngtrình giảng dạy GDTC giờ tự chọn trong giai đoạn hiện nay là phù hợp vớichương trình đào tạo theo học chế tín chỉ của các trường đại học của Đạihọc Quốc gia TP.HCM Nội dung giảng dạy phong phú, phù hợp với nhucầu tập luyện, phù hợp với lứa tuổi, giới tính từ đó nâng cao thái độ tự giáctích cực của SV các trường đại học thuộc Đại học Quốc gia TP.HCM và hệthống lý luận có liên quan đến vấn đề nghiên cứu được trình bày làm cơ sởvững chắc cho luận án đạt được mục đích nghiên cứu đã đề ra
Trang 5CHƯƠNG II:
ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và khách thể nghiên cứu:
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu:
Chương trình giảng dạy một số môn thể thao tự chọn cho SV khối cáctrường thuộc Đại học Quốc gia TP.HCM
Khách thể nghiên cứu tại Trường ĐHBK bao gồm 194 SV năm 2,trong đó có 131 nam; 63 nữ (chuẩn bị kết thúc môn chương trình GDTCgiờ tự chọn) để khảo sát thực trạng GDTC giờ tự chọn và kiểm tra thể lực,kết quả học tập môn GDTC; 169 SV năm nhất để khảo sát nhu cầu tậpluyện môn thể thao tự chọn; 153 SV (99 nam; 54 nữ bao gồm nhóm thựcnghiệm và nhóm đối chứng) tham gia vào quá trình thực nghiệm chươngtrình giảng dạy môn Bóng chuyền tự chọn
Khách thể nghiên cứu tại Trường ĐHKHTN bao gồm 211 SV năm 2,trong đó có 130 nam; 81 nữ (chuẩn bị kết thúc môn chương trình GDTCgiờ tự chọn) để khảo sát thực trạng GDTC giờ tự chọn và kiểm tra thể lực,kết quả học tập môn GDTC; 151 SV năm nhất để khảo sát nhu cầu tậpluyện môn thể thao tự chọn; 135 SV (83 nam; 52 nữ bao gồm nhóm thựcnghiệm và nhóm đối chứng) tham gia vào quá trình thực nghiệm chươngtrình giảng dạy môn Cầu lông tự chọn
2) Khách thể phỏng vấn là giảng viên (GV), cán bộ quản lí (CBQL)
và chuyên gia (CG) của các trường đại học thuộc Đại học Quốc giaTP.HCM:
Lượng mẫu xác định tiêu chí là 68 GV, CBQL và CG GDTC của cáctrường ĐH thuộc ĐHQG TP.HCM và các trường ĐH khác
Trang 6Lượng mẫu phỏng vấn thực trạng và xác định nội dung của từng mônthể thao tự chọn là 34 GV và CBQL của 3 trường ĐH KHXH-NV, ĐHBK
và ĐH KHTN
2.1.3 Phạm vi nghiên cứu:
Không gian: Luận án tiến hành nghiên cứu ở các trường thành viênĐHQG TP.HCM như: ĐH KHXH-NV, ĐHBK và ĐH KHTN, Trường ĐHTDTT TPHCM
Nội dung: Luận án tiến hành xây dựng chương trình tự chọn ở cácmôn thể thao cho từng trường như sau:
- ĐH KHXH-NV: Xây dựng chương trình môn Bóng rổ
- ĐH BK: Xây dựng chương trình môn Bóng chuyền
- ĐH KHTN: Xây dựng chương trình môn Cầu lông
2.2.Phương pháp nghiên cứu:
2.2.1 Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu
2.2.2 Phương pháp phỏng vấn
2.2.3 Phương pháp kiểm tra sư phạm
2.2.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
2.2.5 Phương pháp toán học thống kê
2.3 Tổ chức nghiên cứu
2.3.1 Kế hoạch nghiên cứu:
Thời gian nghiên cứu từ tháng 3/2015 đến tháng 07/2021 Chia làm 4giai đoạn
2.3.2 Địa điểm và cơ quan phối hợp nghiên cứu:
- Địa điểm nghiên cứu: Trường Đại học Thể dục thể thao Thành phố
Hồ Chí Minh và các trường thành viên thuộc Đại học Quốc gia Thành phố
Hồ Chí Minh gồm: ĐH KHTN, ĐHBK, ĐHKHXH-NV
Trang 7CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1 Đánh giá thực trạng thực hiện chương trình giảng dạy môn GDTC giờ tự chọn của khối các trường thuộc Đại học Quốc gia TP.HCM
3.1.1 Xác định các tiêu chí đánh giá thực trạng thực hiện chương trình giảng dạy môn GDTC giờ tự chọn của khối các trường thuộc Đại học Quốc gia TP.HCM
Để xác định các tiêu chí đánh giá công tác giảng dạy GDTC giờ tựchọn cho SV khối các trường thuộc Đại học Quốc gia TP.HCM, Luận ántiến hành theo các bước như sau:
Bước 1: Phân tích và tổng hợp tài liệu nghiên cứu có liên quan đếncác tiêu chí đánh giá công tác giảng dạy GDTC giờ tự chọn
Bước 2: Thiết kế phiếu phỏng vấn và kiểm nghiệm độ tin cậy của cáctiêu chí đánh giá công tác giảng dạy GDTC giờ tự chọn
Qua 2 bước trên, luận án đã xác định được 10 tiêu chí đánh giá côngtác GDTC giờ tự chọn, qua đó luận án tiến hành phân phối các chỉ tiêuđánh giá như sau:
Đánh giá các điều kiện đảm bảo cho công tác giảng dạy chương trìnhGDTC giờ tự chọn sử dụng các tiêu chí như: Sự quan tâm của Ban Giámhiệu nhà trường về công tác giảng dạy GTDC giờ tự chọn (TC1); Chấtlượng đội ngũ giảng viên giảng dạy GDTC giờ tự chọn (TC2); Điều kiện
cở sở vật chất phục vụ cho công tác giảng dạy GDTC giờ tự chọn (TC3)
Thực hiện nội dung giảng dạy môn thể thao tự chọn ở các trường:Đánh giá việc thực hiện nội dung giảng dạy GDTC giờ tự chọn (TC4) baogồm mức độ cần thiết bổ sung các môn thể thao vào chương trình GDTCgiờ tự chọn; Đánh giá nội dung của chương trình GDTC giờ tự chọn; cácmôn thể thao phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất và đội ngũ giảng dạyGDTC của từng trường Đánh giá sâu việc thực hiện nội dung giảng dạycác môn thể thao tự chọn (TC4);
Đánh giá kết quả đạt được của SV: Đánh giá về tính tự giác, tích cựccủa SV trong quá trình học môn GDTC giờ tự chọn (TC7); Trình độ thểlực của SV (TC8) ; Kết quả học tập môn GDTC (TC9) Sự yêu thích tậpluyện thể thao giờ tự chọn (TC6); Nhu cầu tập luyện môn thể thao giờ tựchọn(TC5)
Đánh giá hiệu quả thực nghiệm chương trình GDTC giờ tự chọnbằng các tiêu chí như Đánh giá về tính tự giác, tích cực của SV trong quátrình học môn GDTC giờ tự chọn (TC7); Trình độ thể lực của SV (TC8) ;Kết quả học tập môn GDTC (TC9); Sự yêu thích tập luyện thể thao giờ tự
Trang 8chọn (TC6) và sự hài lòng của SV về học môn thể thao giờ tự chọn(TC10).
3.1.2 Đánh giá các điều kiện đảm bảo cho công tác giảng dạy môn GDTC giờ tự chọn cho SV tại khối các trường thuộc Đại học Quốc gia TP.HCM
3.1.2.1 Đánh giá mức độ quan tâm của Ban Giám hiệu đối với công tác gảng dạy GDTC giờ tự chọn tại các trường thuộc ĐH Quốc Gia TP.HCM
Kết quả khảo sát và đánh giá được trình bày như sau:
Trang 9Kết quả được trình bày ở bảng 3.5 và 3.6 như sau:
Bảng 3.5: Kết quả thống kê về số lượng và trình độ giảng viên GDTC tại các
trường thuộc ĐH Quốc gia TP.HCM
số GV
Tiến sĩ
Thạc sĩ
Cử nhân
Bóng đá
Bóng rổ
Cầu lông
Bóng chuyền
Trang 10trường thuộc Đại học Quốc gia TP.HCM
Kết quả thu thập thông tin và phỏng vấn phỏng vấn được trình bày ởbảng 3.7 và 3.8 sau:
Bảng 3.7 Thực trạng sân bãi phục vụ công tác giảng dạy GDTC tại khối các
trường thuộc Đại học Quốc gia TP.HCM
02
2 Chạy/ Đibộ chạy đấtĐường 01
Đường chạy bê tông
01 chạy đấtĐường 01
chuyền Trong nhà 02
Trong nhà và Ngoài trời
04
Trong nhà và Ngoài trời
02
4 Cầu lông
Trong nhà và Ngoài trời
06 Trong nhà 02 Trong nhà 02
5 Bóng rổ Trong nhà 01 Trong nhà 01
Trong nhà và Ngoài trời
02
6 Khu tập võ Ngoài trời 4 Ngoài trời 5 Ngoài trời 6
Bảng 3.8: Kết quả đánh giá của GV, CBQL về điều kiện cơ sở vật chất phục vụ
cho công tác giảng dạy GDTC giờ tự chọn
Nhóm trường đại học
Tổng Ngưỡng
xác suất
ĐH KHXH- NV
Trang 11Qua các bảng trên cho thấy đa số ý kiến đánh giá của giảng viên đều
cho rằng điều kiện sân bãi, cơ sở vật chất hiện nay ở các trường là đáp ứngcho công tác giảng dạy GDTC giờ tự chọn Cụ thể là tổng tỷ lệ phần trămgiảng viên lựa chọn ở mức đáp ứng là: ĐH KHTN với 75.0%; ĐHBK với60% và ĐH KHXH-NV với 66.7% Tỷ lệ giáo viên lựa chọn ở mức chưađáp ứng chiếm tỷ lệ từ 25.0 – 40.0% So sánh ý kiến trả lời cả 3 nhómgiảng viên cho thấy sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê ở ngưỡng xácsuất Sig = 0.752 > 0.05
3.1.3 Phân tích thực trạng thực hiện nội dung giảng dạy môn thể thao tự chọn tại khối các trường thuộc Đại học Quốc gia TP.HCM
3.1.3.1 Mức độ cần thiết của việc bổ sung nội dung giảng dạy GDTC giờ tự chọn
Qua khảo sát, chương trình giảng dạy GDTC giờ tự chọn có tác độngquan trọng đến phát triển thể lực của SV nhưng nếu đa dạng hóa các mônthể thao trong chương trình GDTC giờ tự chọn sẽ đáp ứng được sở thích
và nhu cầu tập luyện của SV
3.1.3.2 Đánh giá nội dung chương trình giảng dạy GDTC giờ tự chọn cho SV tại khối các trường thuộc Đại học Quốc gia TP.HCM
Đánh giá tổng quát nội dung chương trình GDTC giờ tự chọn chothấy còn nhiều môn thể thao ở các trường chưa tiến hành xây dựng để bổsung vào chương trình GDTC giờ tự chọn của trường ngày càng phongphú hơn vừa phù hợp với điều kiện giảng dạy của Trường, vừa phù hợp vàđảm bảo với sự phát triển thể lực và nhu cầu của SV hơn, đồng thời làmcho chương trình GDTC giờ tự chọn của các trường ngày càng có quy mô
và chất lượng tốt hơn nữa
3.1.3.3 Các môn thể thao tự chọn phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất và chuyên môn của đội ngũ giảng viên
Bước đầu thông qua phỏng vấn GV và CBQL đã xác định được 4 thểthao tự chọn phù hợp với điều kiện giảng dạy, đội ngũ giảng viên của từngtrường Đó là môn môn Bóng rổ ở Trường ĐH KHXH-NV; Môn Bóng
Trang 12chuyền ở Trường ĐHBK; Môn Cầu lông ở Trường ĐH KHTN Môn Bóng
đá cũng có tỷ lệ lựa chọn cao nhưng môn này đã được xây dựng chươngtrình và được ứng dụng rộng rãi tại các trường được khảo sát Do vậy, luận
án chỉ tập trung vào các môn chưa được xây dựng chương trình giảng dạymột cách cụ thể để làm đối tượng nghiên cứu chính của luận án
3.1.4 Đánh giá kết quả đạt được của SV trong quá trình học môn GDTC khối các trường thuộc Đại học Quốc gia TP.HCM
3.1.4.1 Đánh giá về tính tự giác, tích cực của SV trong quá trình học môn GDTC giờ học tự chọn
Thông qua khảo sát bằng 5 biến quan sát cho thấy SV của các trườngđược GV và CBQL đánh giá là có xu hướng chưa tự giác, tích cực trongquá trình tập luyện các môn thể thao tự chọn Các SV vẫn còn thụ độngtrong tập luyện, chỉ khi được giao bài tập về nhà có sự hướng dẫn và kiểmsoát của GV thì SV tập trung giải quyết nhưng còn một số vẫn không thựchiện
3.1.4.2 Đánh giá thể lực của SV khối các trường thuộc Đại học Quốc gia TP.HCM
Để đánh giá thực trạng về thể lực của SV khối các trường thuộc Đạihọc Quốc gia TP.HCM, đề tài sử dụng 06 test kiểm tra được ban hành kèmtheo Quyết định 53/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ GD&ĐT Sau đó đối chiếuthành tích kiểm tra với thang điểm tương ứng với lứa tuổi để xếp loại thểlực cho SV Kết quả kiểm tra được thể hiện từ bảng 3.18 đến 3.20
Trang 13trường đại học thuộc ĐHQG TP.HCM
Giá trị trung bình
Độ lệch chuẩn
Sai số chuẩn
Giá trị nhỏ nhất
Giá trị lớn nhất
Trang 15Bảng 3.20 Kết quả phân loại thể lực chung của SV các trường thuộc khối
Trang 16trường xếp ở loại không đạt tập trung nhiều nhất là chỉ tiêu bật xa tại chỗ, lựcbóp tay thuận và chạy 5 phút tùy sức Điều này cho thấy sức mạnh chi trên
và chi dưới, sức bền chung của SV các trường chưa được tốt Xếp loại thểlực SV của các trường cho thấy có 2 SV thể lực loại tốt, chiếm tỷ lệ 0.3%; có
175 SV thể lực đạt, chiếm tỷ lệ 30.3%; có 401 SV thể lực không đạt, chiếm
Độ lệch chuẩn
Sai số chuẩn
Giá trị nhỏ nhất
Giá trị lớn nhất
Bảng 3.22 Xếp loại kết quả môn học GDTC của SV khối các trường thuộc
Trang 17Như vậy, xếp loại kết quả học tập môn GDTC của 578 SV ở 3 trường
có 372 SV đạt, chiếm tỷ lệ 64.4%; có 206 SV không đạt, chiếm tỷ lệ 35.6%.Điều này cho thấy số lượng SV chưa đạt môn GDTC vẫn còn chiếm tỷ lệcao
3.1.4.4 Mức độ yêu thích, sự hài lòng của SV về chương trình giảng dạy môn GDTC giờ tự chọn tại các trường thuộc ĐH Quốc Gia
282 SV bình thường, chiếm tỷ lệ 28.8%; có 110 SV không thích, chiếm tỷ
lệ 19.0% Điều này cho thấy mức độ yêu thích môn thể thao tự chọn của
SV ở các trường nghiêng về mức bình thường và không thích vẫn cònchiếm tỷ lệ cao (47.8%)
Sự hài lòng của SV đã học môn thể thao trong giờ GDTC tự chọn:
Qua tổng hợp, SV ở 3 trường có 9 SV rất hài lòng môn thể thao tựchọn mà mình đã học, chiếm tỷ lệ 1.6%; có 126 SV hài lòng, chiếm tỷ lệ21.8%; có 340 SV bình thường, chiếm tỷ lệ 58.8%; có 103 SV không hàilòng, chiếm tỷ lệ 17.8% Điều này cho thấy sự hài lòng của SV ở 3 trường
về môn thể thao tự chọn nghiêng về mức bình thường và không hài lòngvẫn còn chiếm tỷ lệ cao (76.6%)
2) Mức độ yêu thích tập luyện các môn học thể thao của SV năm nhất tại các trường thuộc ĐH Quốc Gia TP.HCM
Kết quả khảo sát sự yêu thích tập luyện các môn thể thao của SVnăm nhất ở khối các trường thuộc ĐH Quốc gia TP.HCM được trình bàynhư sau:
Trang 18Bảng 3.24: Mức độ yêu thích tập luyện thể thao của SV tại các trường thuộc Đại
0.104
Bình thường
Như vậy, SV năm nhất – những SV chuẩn bị học chương trình GDTC ở
3 trường đăng ký môn thể thao tự chọn cho thấy có 11 SV rất thích tập thểthao, chiếm tỷ lệ 2.5%; có 131 SV thích, chiếm tỷ lệ 29.2%; có 224 SV bìnhthường, chiếm tỷ lệ 50.0%; có 82 SV không thích, chiếm tỷ lệ 18.3% Điềunày cho thấy mức độ yêu thích tập thể thao của SV năm nhất ở các trườngnghiêng về mức bình thường và không thích vẫn còn chiếm tỷ lệ cao(68.3%) Kết quả khảo sát này giống như kết quả khảo sát SV ở cuối học kỳ
3 vừa mới học kết thúc chương trình GDTC như đã trình bày ở trên
3.1.5 Nhu cầu tập luyện các môn thể thao giờ tự chọn của SV năm nhất tại các trường thuộc ĐH Quốc Gia TP HCM
Kết quả khảo sát nhu cầu tập luyện thể thao giờ tự chọn được trìnhbày ở bảng 3.25, 3.26 như sau:
Bảng 3.25 : Nhu cầu tập luyện các môn thể thao giờ tự chọn
Trang 19Tần số (N)
Tần suất trả lời (%)
Trang 20Như vậy, kết quả khảo sát SV năm nhất cho thấy SV trường ĐHKHXH-NV có nhu cầu tập luyện môn Bóng rổ nhiều nhất; SV trườngĐHBK có nhu cầu tập luyện môn Bóng chuyền nhiều nhất; SV trường ĐHKHTN có nhu cầu tập luyện môn Cầu lông nhiều nhất Ngoài ra, SV cáctrường còn có nhu cầu các môn Teakwondo, Bóng đá chiếm tỷ lệ cao Kếtquả khảo sát này tiệm cận với kết quả khảo sát GV, CBQL của 3 trường.
3.1.6 Tiểu kết mục tiêu 1
Qua kết quả đánh giá thực trạng chương trình giảng dạy GDTC, đặcbiệt là chương trình giảng dạy GDTC giờ tự chọn tại khối các trường thuộcĐại học Quốc gia TP.HCM cho thấy:
Luận án đã tiến hành xác định các tiêu chí đánh giá thực hiện chươngtrình giảng dạy GDTC giờ tự chọn của các trường đại học thuộc ĐH Quốcgia TP.HCM đảm bảo độ tin cậy cần thiết và phân phối các chỉ tiêu đánhgiá như sau: Đánh giá các điều kiện đảm bảo cho công tác giảng dạychương trình GDTC giờ tự chọn sử dụng các tiêu chí như: Sự quan tâmcủa Ban Giám hiệu nhà trường về công tác giảng dạy GTDC giờ tự chọn(TC1); Chất lượng đội ngũ giảng viên giảng dạy GDTC giờ tự chọn (TC2);Điều kiện cở sở vật chất phục vụ cho công tác giảng dạy GDTC giờ tựchọn (TC3) Thực hiện nội dung giảng dạy môn thể thao tự chọn ở cáctrường: Đánh giá việc thực hiện nội dung giảng dạy GDTC giờ tự chọn(TC4) Đánh giá kết quả đạt được của SV: Đánh giá về tính tự giác, tíchcực của SV trong quá trình học môn GDTC giờ tự chọn (TC7); Trình độthể lực của SV (TC8); Kết quả học tập môn GDTC (TC9) Sự yêu thíchtập luyện thể thao giờ tự chọn (TC6); Nhu cầu tập luyện môn thể thao giờ
tự chọn(TC5) Đánh giá hiệu quả thực nghiệm chương trình GDTC giờ tựchọn bằng các tiêu chí như Đánh giá sâu việc thực hiện nội dung giảng dạycác môn thể thao tự chọn (TC4); Đánh giá về tính tự giác, tích cực của SVtrong quá trình học môn GDTC giờ tự chọn (TC7); Trình độ thể lực của
SV (TC8); Kết quả học tập môn GDTC (TC9) và sự hài lòng của SV vềhọc môn thể thao giờ tự chọn (TC10)
Đánh giá các điều kiện đảm bảo cho công tác giảng dạy chương trìnhGDTC giờ tự chọn cho thấy: Ban Giám hiệu đều quan tâm đến công tácGDTC nói chung và việc thực hiện chương trình GDTC giờ tự chọn hiệntại của Nhà trường; đội ngũ giảng viên của các trường được khảo sát đảmbảo cho công tác giảng dạy GDTC giờ tự chọn; điều kiện sân bãi, cơ sở vậtchất hiện nay ở các trường là đáp ứng cho công tác giảng dạy GDTC giờ
tự chọn; chương trình GDTC giờ tự chọn cần được bổ sung các môn thểthao Chương trình giảng dạy GDTC gờ tự chọn có tác động quan trọng
Trang 21đến phát triển thể lực của SV, cần đa dạng hóa các môn thể thao trongchương trình GDTC giờ tự chọn sẽ đáp ứng được sở thích và nhu cầu tậpluyện của SV.
Kết quả phân tích và đánh giá thực hiện nội dung giảng dạy môn thểthao tự chọn cho thấy còn nhiều môn thể thao ở các trường chưa tiến hànhxây dựng để bổ sung vào chương trình GDTC giờ tự chọn của trường ngàycàng phong phú hơn vừa phù hợp với điều kiện giảng dạy của Trường, vừaphù hợp và đảm bảo với sự phát triển thể lực và nhu cầu của SV hơn Kếtquả phỏng vấn GV và CBQL đã xác định được 4 thể thao tự chọn phù hợpvới điều kiện giảng dạy, đội ngũ giảng viên của từng trường Đó là mônMôn Bóng rổ ở Trường ĐH KHXH-NV; Môn Bóng chuyền ở TrườngĐHBK; Môn Cầu lông ở Trường ĐH KHTN Môn Bóng đá cũng có tỷ lệlựa chọn cao nhưng môn này đã được xây dựng chương trình và được ứngdụng rộng rãi tại các trường được khảo sát và môn Teakwondo đã đượctrường ĐH KHXH-NV xây dựng Do vậy, luận án chỉ tập trung vào cácmôn chưa được xây dựng chương trình giảng dạy một cách cụ thể để làmđối tượng nghiên cứu chính của luận án
Kết quả đạt được của SV trong quá trình học môn GDTC ở các trường và
sự yêu thích và nhu cầu tập luyện thể thao của SV năm nhất: SV của cáctrường được GV và CBQL đánh giá là có xu hướng chưa tự giác, tích cựctrong quá trình tập luyện các môn thể thao tự chọn, các SV vẫn còn thụ độngtrong tập luyện thể thao Xếp loại thể lực SV của các trường cho thấy có 2 SVthể lực loại tốt, chiếm tỷ lệ 0.3%; có 175 SV thể lực đạt, chiếm tỷ lệ 30.3%; có
401 SV thể lực không đạt, chiếm tỷ lệ 69.4% Xếp loại kết quả học tập mônGDTC của 578 SV ở 3 trường có 372 SV đạt, chiếm tỷ lệ 64.4%; có 206 SVkhông đạt, chiếm tỷ lệ 35.6%, kết quả cho thấy số lượng SV chưa đạt mônGDTC vẫn còn chiếm tỷ lệ cao Mức độ yêu thích môn thể thao tự chọn của
SV ở các trường nghiêng về mức bình thường và không thích vẫn còn chiếm
tỷ lệ cao (47.8%) Sự hài lòng của SV ở 3 trường về môn thể thao tự chọnnghiêng về mức bình thường và không hài lòng vẫn còn chiếm tỷ lệ cao(76.6%)
Mức độ yêu thích tập thể thao của SV năm nhất ở các trường nghiêng
về mức bình thường và không thích vẫn còn chiếm tỷ lệ cao (68.3%) Kếtquả khảo sát SV năm nhất cho thấy SV trường ĐH KHXH-NV có nhu cầutập luyện môn Bóng rổ nhiều nhất; SV trường ĐHBK có nhu cầu tập luyệnmôn Bóng chuyền nhiều nhất; SV trường ĐH KHTN có nhu cầu tập luyệnmôn Cầu lông nhiều nhất Ngoài ra, SV các trường còn có nhu cầu cácmôn Teakwondo, Bóng đá chiếm tỷ lệ cao
Trang 223.2 Lựa chọn và xây dựng chương trình giảng dạy các môn thể thao
tự chọn phù hợp với điều kiện của các trường và sở thích của SV khối các trường thuộc Đại học Quốc gia TP.HCM
3.2.1 Căn cứ xây dựng chương trình các môn thể thao tự chọn cho SV khối các trường thuộc Đại học Quốc gia TP.HCM
3.2.1.1 Cơ sở của việc xây dựng chương trình các môn thể thao tự chọn
1) Đảm bảo tính pháp lý; 2) Quán triệt mục tiêu;
3) Đảm bảo tính khoa học; 4) Đảm bảo tính thống nhất;
5) Đảm bảo tính thực tiễn; 6) Đảm bảo tính sư phạm;
7) Đảm bảo tính cập nhật; 8) Đảm bảo tính khả thi
(Nội dung chi tiết mời hội đồng xem trong luận án)
3.2.1.2 Những yếu tố và những điều kiện đảm bảo khi xây dựng chương trình giảng dạy các môn thể thao tự chọn
(Nội dung chi tiết mời hội đồng xem trong luận án)
3.2.2 Xác định mục tiêu và kết quả đạt được của các môn thể thao tự chọn cho SV khối các trường thuộc Đại học Quốc gia TP.HCM
3.2.2.1 Mục tiêu của từng môn thể thao tự chọn
Dựa trên cơ sở phân tích thực trạng thực hiện chương trình giảng dạyGDTC giờ tự chọn, đặc biệt là các yếu tố và những điều kiện đảm bảo choviệc giảng dạy các mộn thể thao mà SV các trường đại học thuộc ĐHQuốc gia TP.HCM có nhu cầu như môn Bóng rổ, Bóng chuyền và Cầulông, đồng thời luận án cũng dựa trên tham khảo chương trình giảng dạycủa các trường trong ĐH Quốc gia TP.HCM và các trường khác như ĐHSPKT TP.HCM, Trường ĐH Cần Thơ, Trường ĐH Sư Phạm Tp.HCM,Trường ĐH Kinh tế, Trường ĐH Đà nẵng Kết quả tổng hợp các mục tiêucủa từng môn thể thao tự chọn được trình bày ở Phụ lục 5 của luận án.Luận án cũng quy ước chỉ tiêu phỏng vấn dưới 85% lựa chọn sẽ loại,không sử dụng để sáng lập mục tiêu của chương trình giảng dạy môn thểthao tự chọn Kết quả phỏng vấn GV và CBQL của các trường được khảosát được trình bày ở bảng 3.27:
Qua bảng 3.27 cho thấy: mỗi môn đều có 4 mục tiêu cơ bản và được
GV và CBQL cho rằng hợp lý để sử dụng xây dựng các mục tiêu của từngchương trình giảng dạy từng môn thể thao tự chọn Các mục tiêu này góp
Trang 23phần quan trọng định hướng cho cả hoạt động giảng dạy của GV và hoạtđộng học của SV.
Trang 24Lựa chọn Phần trăm
trên tổng
số lựa chọn
Số lượng
Phần trăm
Củng cố, nâng cao và phát triển toàn diện,
hài hoà các tố chất thể lực (sức nhanh,
mạnh, bền, dẻo, khéo léo…)
Trang bị những kiến thức cơ bản về phương
pháp tập luyện và phòng ngừa chấn thương
trong tập luyện TDTT.
Trang bị những kiến thức và những kỹ thuật
Củng cố, nâng cao và phát triển toàn diện,
hài hoà các tố chất thể lực (sức nhanh,
mạnh, bền, dẻo, khéo léo…)
Trang bị một số điều luật cơ bản trong thi
Trang bị những kiến thức cơ bản về phương
pháp tập luyện và phòng ngừa chấn thương
trong tập luyện TDTT.
Trang bị những kiến thức và những kỹ thuật
Củng cố, nâng cao và phát triển toàn diện,
hài hoà các tố chất thể lực (sức nhanh,
mạnh, bền, dẻo, khéo léo…)
Trang bị một số luật cơ bản trong môn Cầu lông 30 24.4 88.2
Trang 25Luận án tiến hành thiết kế phiếu phỏng vấn để xác định các kết quả
dự kiến như sau:
Bảng 3.28 Dự kiến kết quả đạt được của các môn thể thao tự chọn
Lựa chọn Phần trăm
trên tổng
số lựa chọn
Số lượng
Phần trăm
Biết thực hiện các phương pháp rèn luyện các tố
chất thể lực, phòng ngừa chấn thương trong tập
luyện TDTT.
Biết được nguồn gốc ra đời, quá trình phát triển
môn bóng rổ trên thế giới, sự hình thành phát
triển của môn bóng rổ ở Việt Nam.
Biết được mục đích, ý nghĩa, tác dụng và yêu cầu
trong quá trình tập luyện môn bóng rổ. 31 11.1 91.2Hiểu biết về một số điều luật cơ bản trong thi đấu
Biết thực hiện được những kỹ thuật cơ bản của
môn bóng rổ: Kỹ thuật nhồi bóng một tay (trái –
phải); kỹ thuật bắt bóng bằng (1 tay, 2 tay); kỹ
thuật chuyền bóng bằng 2 tay trước ngực, 2 tay
trên đầu, 1 tay trên vai; kỹ thuật dẫn bóng bằng (1
tay, 2 tay);
Biết vận dụng kiến thức được học để có thể tự
phân tích, tự rèn luyện môn bóng rổ. 32 11.5 94.1Thực hiện cơ bản đúng các bài tập, trò chơi vận
động phát triển tố chất thể lực chung. 32 11.5 94.1Phát triển toàn diện, hài hoà các tố chất thể lực
(sức nhanh, mạnh, bền, dẻo, khéo léo…) 31 11.1 91.2Góp phần bồi dưỡng ý chí, phẩm chất đạo đức và
Có khả năng ứng dụng các phương pháp tập luyện
Biết cách phòng tránh chấn thương trong quá
Hiểu biết về lịch sử phát triển, mục đích, ý nghĩa,
tác dụng và yêu cầu trong quá trình tập luyện môn
Bóng chuyền.
Trang 26BC
môn bóng chuyền.
Kỹ thuật di chuyển, kỹ thuật chuyền bóng cao tay,
kỹ thuật đệm bóng, kỹ thuật phát bóng thấp tay
trước mặt và phát bóng cao tay chính diện, các bài
Có khả năng ứng dụng các phương pháp tập luyện
Biết cách phòng tránh chấn thương trong quá
Thực hiện được các kỹ thuật cơ bản: Cách cầm
vợt, các bước di chuyển, giao cầu trái tay, đánh
cầu cao thuận tay, đánh cầu thấp hai bên và phía
trước.
Phát triển các tố chất thể lực mạnh, nhanh, dẻo,
bền và năng lực phối hợp vận động. 32 12.5 94.1Góp phần bồi dưỡng ý chí, phẩm chất đạo đức và
Như vậy, mỗi môn đều có 7 - 9 dự kiến kết quả mà SV cần đạt đượcsau khi học môn thể thao tự chọn và được Giảng viên và Cán bộ quản lýcho rằng hợp lý để sử dụng xây dựng dự kiến kết quả cần đạt được củatừng chương trình giảng dạy từng môn thể thao tự chọn Các dự kiến nàynày góp phần quan trọng định hướng cho cả hoạt động của dạy của giảngviên và hoạt động học của SV
Trang 273.2.3 Xây dựng nội dung chương trình giảng dạy các môn thể thao
tự chọn cho SV khối các trường thuộc Đại học Quốc gia TP.HCM
3.2.3.1 Xác định nội dung giảng dạy các môn thể thao tự chọn cho
SV khối các trường thuộc Đại học Quốc gia TP.HCM
Trong nội dung chương trình mà cốt lỗi là nội dung giảng dạy củatừng môn thể thao tự chọn Luận án đã tham khảo và thiết kế vào phiếuphỏng vấn (Phụ lục 5) nhằm xác định các nội dung giảng dạy của từngmôn thể thao tự chọn Kết quả được trình bày ở bảng 3.29 – 3.31 như sau:
Bảng 3.29 Kết quả xác định các nội dung giảng dạy môn Bóng rổ tự
chọn
Lựa chọn Phần trăm
trên tổng số lựa chọn
Số lượng Phầntrăm
Kỹ thuật Ném rổ tại chỗ, di chuyển 32 10.2 94.1
Trang 28Lựa chọn Phần
trăm trên tổng số lựa chọn
Số lượng
Phần trăm
Kỹ thuật Phát bóng cao tay 32 10.3 94.1
Kỹ thuật Chuyền bóng thấp tay 32 10.3 94.1
Kỹ thuật Chuyền bóng cao tay trước
SV trả lời 1 câu hỏi có liên quan đến lý
Kỹ thuật Phát bóng cao tay; Kỹ thuật Chuyền bóng thấp tay; Kỹ thuật Chuyền bóng cao tay trước mặt…
Kiểm tra thể lực: SV chọn 4 trong 6 chỉ tiêu thể lực theo QĐ53/2008 của B.GDĐT
Trang 29dạy môn Cầu lông tự chọn
Lựa chọn Phần trăm
trên tổng số lựa chọn
Số lượng
Phần trăm
Nội dung thực
hành môn CL
tự chọn
Làm quen với vợt và tiếp xúc cầu 33 7.5 97.1
Kỹ thuật đánh cầu cao sâu thuận tay 32 7.3 94.1
Kỹ thuật đánh cầu cao sâu trái tay 30 6.8 88.2
SV trả lời 1 câu hỏi có liên quan đến lý
Kỹ thuật phát cầu thuận tay; Kỹ thuật di chuyển; Kỹ thuật đánh cầu cao sâu thuận tay; Kỹ thuật đập cầu thuận tay…
Kiểm tra thể lực: SV chọn 4 trong 6 chỉ tiêu thể lực theo QĐ53/2008 của B.GDĐT
Như vậy, mỗi nội dung của từng môn thể thao tự chọn được Giảngviên và Cán bộ quản lý cho rằng phù hợp, chiếm tỷ lệ từ 88.2 – 97.1% Điềunày cho thấy các nội dung giảng dạy của từng môn thể thao tự chọn đảmbảo, khả thi để làm cơ sở trong việc xây dựng chương trình giảng dạy các
Trang 30TP.HCM một cách hợp lý.
3.2.3.2 Xác định thời lượng giảng dạy các môn thể thao tự chọn cho
SV khối các trường thuộc Đại học Quốc gia TP.HCM
Kết quả khảo sát được trình bày ở bảng 3.32 như sau:
Bảng 3.32 Kết quả phỏng vấn về thời lượng, số tiết và số buổi học
chương trình giảng dạy thể thao tự chọn
Chương trình giảng dạy môn thể thao tự chọn.
Nhóm trường đại học
Tổng ĐH
2 buổi, mỗi buổi 2 tiết %n 0.00 10.01 0.00 2.91
3 buổi, mỗi buổi 2 tiết %n 0.00 0.00 8.31 2.91
2 buổi, mỗi buổi 3 tiết %n 16.72 10.01 8.31 11.84
Trang 31thuộc ĐH Quốc gia TP.HCM.
Trang 32môn thể thao tự chọn cho SV khối các trường thuộc Đại học Quốc gia TP.HCM
Căn cứ vào kết quả xác định các nội dung giảng dạy của từngmôn thể thao tự chọn và thời lượng dành cho các môn thể thao tựchọn, Luận án tiến hành phân phối thời lượng của từng nội dung cácmôn thể thao tự chọn được thể hiện từ bảng 3.33 đến 3.35 như sau:
Bảng 3.33: Phân phối thời lượng cho nội dung giảng dạy môn
- Ý nghĩa, tác dụng và phòng ngừa chấn thương
trong tập luyện môn Bóng rổ
- Nguyên lý kỹ thuật của môn Bóng rổ 01 tiết
- Luật thi đấu môn Bóng rổ
Kỹ thuật cơ bản, thể lực, chiến thuật
Cảm giác bóng
Kỹ thuật Nhồi bóng
Kỹ thuật Dẫn bóng
Kỹ thuật Chuyền bóng, Bắt bóng
Kỹ thuật Ném rổ tại chỗ, di chuyển
Kỹ thuật 2 bước lên rổ
Trang 33- Ý nghĩa, tác dụng và phòng ngừa chấn thương việc tập
luyện môn Bóng chuyền
- Nguyên lý kỹ thuật của môn Bóng chuyền.
01 tiết
- Luật thi đấu môn Bóng chuyền.
Kỹ thuật cơ bản, thể lực, chiến thuật
Cảm giác bóng
Kỹ thuật Phát bóng cao tay
Kỹ thuật Chuyền bóng thấp tay
Kỹ thuật Chuyền bóng cao tay trước mặt
Trang 34lông tự chọn cho SV trường ĐH Khoa học Tự nhiên
- Ý nghĩa, tác dụng và phòng ngừa chấn thương trong tập
luyện môn Cầu lông
- Nguyên lý kỹ thuật của môn Cầu lông
01 tiết
- Luật thi đấu môn Cầu lông
Kỹ thuật cơ bản, thể lực, chiến thuật
Làm quen với vợt và tiếp xúc cầu
Kỹ thuật phát cầu thuận tay
Kỹ thuật phát cầu trái tay
Kỹ thuật di chuyển
Kỹ thuật đánh cầu cao sâu thuận tay
Kỹ thuật đánh cầu cao sâu trái tay
Kỹ thuật đập cầu thuận tay
Kỹ thuật đập cầu trái tay
Kỹ thuật vê cầu
Kỹ thuật tạt cầu thuận tay
Kỹ thuật tạt cầu trái tay
Chiến thuật thi đấu
30 tiết
39 tiết
Thể lực chung
9 tiết Thể lực chuyên môn