1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu tổ hợp vật liệu sơn chịu nhiệt trên cơ sở nhựa silicon và định hướng sử dụng (study on heat resistant paint material complex based on silicone and its applications) TT

27 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nghiên cứu biến tính bề mặt các phụ gia nanosilica và nano zirconi oxit để tăng khả năng phân tán và khả năng chịu nhiệt của màng sơn trên cơ sở nhựa silicon.. - Các phương pháp khảo s

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC

VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại: Học Viện Khoa học và Công nghệ - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Người hướng dẫn khoa học 1: GS.TS Nguyễn Văn Khôi

Người hướng dẫn khoa học 2: TS Trịnh Đức Công

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Học viện Khoa học và Công nghệ;

- Thư viện Quốc gia Việt Nam

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 T ính cấp thiết của luận án

Sơn chịu nhiệt là loại sơn có thể duy trì các đặc tính kỹ thuật ở nhiệt độ cao Chúng cần thiết để bảo vệ nhiều sản phẩm và thiết bị hoạt động ở các chế

độ nhiệt độ khắc nghiệt như: máy bay, tàu vũ trụ, động cơ phản lực, lò hơi, lò nung và các bộ phận khác nhau của xe cộ, tàu hỏa, Sự phát triển và cải tiến trong ngành sản xuất các loại sơn chịu nhiệt gắn liền với việc phát triển và tạo

ra các vật liệu chịu nhiệt mới Trên thế giới và tại Việt Nam đã có một số nghiên cứu về chế tạo sơn chịu nhiệt với nhiều loại khác nhau, cả sơn vô cơ chịu nhiệt và sơn hữu cơ chịu nhiệt như các hãng sơn Nippon, Jotun, Lemax, sơn Hải Âu, nhưng chưa có loại sơn chịu nhiệt nào sử dụng đồng thời các hạt nanosilica, nano zirconi oxit chưa biến tính và đã biến tính làm phụ gia chịu nhiệt Chính vì vậy, sơn chịu nhiệt trên cơ sở nhựa silicon được lựa chọn làm

đối tượng nghiên cứu trong luận án: “Nghiên cứu tổ hợp vật liệu sơn chịu

nhiệt trên cơ sở nhựa silicon và định hướng sử dụng”

2 Mục tiêu nghiên cứu của luận án

Chế tạo sơn chịu nhiệt trên cơ sở nhựa silicon và một số phụ gia chưa biến tính và đã biến tính bề mặt như nanosilica, nano zirconi oxit,… để áp dụng sơn phủ vào vỏ động cơ CT-18

3 Các nội dung nghiên cứu chính của luận án

- Lựa chọn chất tạo màng và các phụ gia để chế tạo sơn chịu nhiệt trên cơ

sở nhựa silicon

- Nghiên cứu biến tính bề mặt các phụ gia nanosilica và nano zirconi oxit

để tăng khả năng phân tán và khả năng chịu nhiệt của màng sơn trên cơ sở nhựa silicon

- Chế tạo sơn chịu nhiệt và nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến tính chất của màng sơn

- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố công nghệ trong quá trình sơn phủ đến tính chất của màng sơn

- Nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện môi trường bên ngoài đến màng sơn silicon

- Xây dựng bảng chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm sơn chịu nhiệt trên cơ sở nhựa silicon

- Định hướng sử dụng sơn chịu nhiệt trên cơ sở nhựa silicon để sơn phủ vào vỏ động cơ CT-18 và tiến hành thử nghiệm

4 Cấu trúc của luận án

Trang 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Giới thiệu về sơn chịu nhiệt

1.2 B iến tính nanosilica và nano zirconi oxit ứng dụng trong sơn chịu nhiệt 1.3 Ứng dụng của sơn chịu nhiệt

Trên cơ sở tài liệu tổng quan được nhận thấy rằng, hiện nay có nhiều nghiên cứu về biến tính bề mặt SiO2 như biến tính bằng PDMS, PMHS, MSMA, ghép mạch polyme, tuy nhiên các nghiên cứu về biến tính bề mặt ZrO2 thì còn rất ít Vì thế, chế tạo sơn trên cơ sở nhựa silicon sử dụng phụ gia nanosilica và nano zirconi oxit chưa biến tính và đã biến tính bằng PDMS để làm tăng tính chất cơ lý và khả năng chịu nhiệt của màng sơn được lựa chọn làm hướng nghiên cứu của luận án Đồng thời, nghiên cứu công nghệ sơn phủ

và định hướng sử dụng sơn phủ vào sản phẩm thực tế là vỏ động cơ CT-18

CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM 2.1 Nguyên liệu, hóa chất, dụng cụ và thiết bị nghiên cứu

2.1.1 Nguyên liệu, hóa chất

- Nhựa polymetyl phenyl siloxan: nhựa SILRES@ REN 50

- Bột TiO2 mác R996, hàm lượng TiO2 ≥ 95%

- Bột TiO2 mác R5566, hàm lượng TiO2 ≥ 93%

- Bột nhũ nhôm mác GLS-65, hàm lượng chất không bay hơi 67%

- Bột nhũ nhôm mác ZQ-40813, hàm lượng chất không bay hơi 62%

- Bột nano ZrO2, Nanoparticles Labs, hàm lượng ZrO2 ≥99%

- Bột nano ZrO2 mác XFI-013, hàm lượng ZrO2 ≥99%

- Bột nano SiO2, Nanoparticles Labs, hàm lượng SiO2 ≥95,9%

- Bột nano SiO2 mác Fusil 300, hàm lượng SiO2≥99,99%

- Polydimetyl siloxan (PDMS); dimetyl cacbonat (DMC)

- Metanol, NaOH, HCl 36,5%, KOH, axeton, DOP, xylen, bentonit, dầu thủy lực

2.1.2 Dụng cụ, thiết bị nghiên cứu

Ngoài các dụng cụ, thiết bị thông dụng sử dụng trong phòng thí nghiệm, một số thiết bị khác được sử dụng trong nghiên cứu của luận án như: máy khuấy đũa Eurostar 20 high speed digital – IKA, thiết bị rung siêu âm Skymen JP-040, máy nghiền hạt ngọc ZM1.4DB3311, thiết bị phản ứng autoclave có lõi polypropylen mạch thẳng (PPL)

2.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp chế tạo sơn;

- Phương pháp chuẩn bị mẫu sơn;

- Phương pháp sơn phủ trong lòng vỏ động cơ CT-18 và đạn phản lực;

- Các phương pháp xác định tính chất của màng sơn;

- Các phương pháp kiểm tra khả năng chịu tác động của môi trường của các mẫu sơn chịu nhiệt;

Trang 5

- Các phương pháp khảo sát tính chất của vật liệu;

- Phương pháp biến tính bề mặt nanosilica và nano zirconi oxit bằng polydimetyl siloxan (PDMS);

- Các phương pháp thử nghiệm khả năng chịu nhiệt của màng sơn

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Khảo sát, lựa chọn thành phần chế tạo sơn chịu nhiệt

3.1.1 Khảo sát tính chất bột nhũ nhôm

Tiến hành phân tích phân bố kích thước cỡ hạt của 02 loại bột nhũ nhôm: GLS-45 và ZQ-4081 bằng phương pháp tán xạ ánh sáng động (DLS) và lựa chọn được bột nhũ nhôm ZQ-40813 cho các nghiên cứu tiếp theo

3.1.2 Khảo sát tính chất bột độn TiO 2

Tiến hành phân tích phân bố kích thước cỡ hạt của 02 loại bột độn TiO2: R996 và R5566 bằng phương pháp tán xạ ánh sáng động (DLS) và lựa chọn được bột độn TiO2 R996 cho nghiên cứu tiếp theo

3.1.3 Khảo sát tính chất của bột nanosilica

Tiến hành phân tích phân bố kích thước cỡ hạt của 02 loại bột nanosilica: Nanoparticle Labs và Fusil-300 bằng phương pháp tán xạ ánh sáng động (DLS) lựa chọn được bột nanosilica Nanoparticle Labs cho các nghiên cứu tiếp theo

3.1.4 Khảo sát tính chất của bột nano zirconi oxit

Tiến hành phân tích phân bố kích thước cỡ hạt của 02 loại bột nano zirconi oxit: Nanoparticle Labs và XFI-013 bằng phương pháp tán xạ ánh sáng động (DLS) và lựa chọn được nano zirconi oxit Nanoparticle Labs cho các nghiên cứu tiếp theo

3.1.5 Khảo sát tính chất của nhựa silicon

Bảng 3.5 Kết quả phân tích chỉ tiêu kỹ

thuật của nhựa polymetyl phenyl siloxan

nhạt

Tiến hành khảo sát một số tính

chất của dung dịch nhựa silicon

(nhựa polymetyl phenyl siloxan mác SILRES@ REN 50, xuất xứ Waker – Đức) Các kết quả phân tích được chỉ ra như trong hình 3.21, nhận thấy rằng nhựa silicon sử dụng để chế tạo sơn trong luận án là nhựa polymetyl phenyl siloxan, có hàm lượng chất rắn không bay hơi chiếm 49,45%, khối lượng riêng 1,03 g/cm3,dung môi sử dụng để hòa tan nhựa là xylen và nhựa silicon bị phân

Hình 3.21 Phổ phân tích nhiệt nhựa polymetyl phenyl siloxan

Trang 6

hủy ở nhiệt độ lớn hơn 400oC

3.2 Nghiên cứu biến tính bề mặt nanosilica và nano zirconi oxit bằng PDMS 3.2.1 Biến tính bề mặt nanosilica

3.2.1.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến

quá trình biến tính bề mặt nanosilica

Kết quả phân tích nhiệt trọng

lượng TGA của các mẫu nanosilica

biến tính ở các nhiệt độ khác nhau

được chỉ ra trong hình 3.22, nhiệt độ

phản ứng của quá trình biến tính bề

mặt hạt nanosilica với PDMS ở

200oC được lựa chọn để tiến hành các

nghiên cứu tiếp theo

3.2.1.2 Ảnh hưởng của của tỷ lệ khối

lượng nanosilica và PDMS đến quá

trình biến tính bề mặt nanosilica

Kết quả phân tích chỉ ra trong

hình 3.23, đã lựa chọn được điều kiện

phản ứng tối ưu của quá trình biến

tính bề mặt giữa hạt nanosilica với

thấy rằng, quá trình biến tính đã gắn

các monome của phân tử PDMS lên

trên bề mặt của các hạt nanosilica

thông qua phản ứng hóa học với

nhóm silanol trên bề mặt các hạt

nanosilica

* Cấu trúc của bột nanosilica

biến tính

Từ kết quả cấu trúc hình thái

FE-SEM trong hình 3.25 của bột

nanosilica trước và sau khi biến tính

chỉ ra rằng, bột nanosilica sau khi

biến tính có kích thước cỡ hạt lớn

hơn so với bột nanosilica chưa biến

tính, tuy nhiên sự gia tăng kích thước

suất của quá trình biến tính bề mặt nanosilica

Hình 3.23 Ảnh hưởng của tỷ lệ nanosilica/ PDMS đến hiệu suất của

quá trình biến tính bề mặt nanosilica

40 60 80

nanosilica biến tính và chưa biến tính

a Nano silica chưa biến tính bề mặt b Nano silica biến tính bề mặt

Hình 3.25 Cấu trúc hình thái của bột

nanosilica biến tính và chưa biến tính

Trang 7

cỡ hạt không quá lớn

bột nanosilica biến tính

Kết quả phân tích được

chỉ ra trong hình 3.26, cho thấy

sau khi biến tính hàm lượng

cacbon đã tăng lên đáng kể đạt

24,61% Điều này cho thấy các

nhóm hữu cơ đã xuất hiện trên

bề mặt

a Sau 0 h b Sau 1 h c Sau 4 h d Sau 24 h e Sau 72 h

xylen Kết quả phân tán bột nanosilica trước và sau biến tính bề mặt trong dung môi xylen trong hình 3.27 chỉ ra rằng, bột nanosilica sau khi biến tính có khả năng phân tán tốt hơn so với bột nanosilica chưa biến tính

3.2.2 Biến tính bề mặt nano zirconi

oxit

quá trình biến tính nano zirconi oxit

Kết quả phân tích nhiệt trọng

lượng TGA của các mẫu nano zirconi

oxit biến tính ở các nhiệt độ khác

nhau được chỉ ra trong hình 3.28,

nhiệt độ phản ứng của quá trình biến

tính bề mặt hạt nano zirconi oxit với

PDMS ở 200oC đã được lựa chọn để

tiến hành các nghiên cứu tiếp theo

lượng nano zirconi oxit và PDMS

đến quá trình biến tính bề mặt nano

zirconi oxit

Từ kết quả ở hình 3.29, nhận

thấy khi giảm tỷ lệ nano zirconi

oxit/PDMS sẽ làm tăng phần trăm

bột nanosilica biến tính

trình biến tính đến tính chất nhiệt của

bột nano zirconi oxit biến tính

Hình 3.29 Ảnh hưởng của tỷ lệ nano zirconi oxit/PDMS đến hiệu suất của quá trình biến tính bề mặt nano zirconi oxit

Trang 8

Hình 3.32 Phổ tán sắc năng lượng tia X-EDX của

bột nano zirconi oxit biến tính

khối lượng mất mát khi đạt đến cân bằng ở nhiệt độ khoảng 750oC, tuy nhiên khi tỷ lệ hàm lượng nano zirconi oxit/PDMS giảm đến giá trị 1/0,75 và 1/1 thì mức độ giảm khối lượng không thay đổi nhiều so với ở tỷ lệ 1/0,5 Bởi vậy, điều kiện phản ứng tối ưu của quá trình biến tính bề mặt giữa hạt nano zirconi oxit với PDMS là ở nhiệt độ 200oC với tỷ lệ nano zirconi oxit/PDMS là 1/0,5 đã được lựa chọn

nano zirconi oxit biến tính

* Phổ hồng ngoại nano zirconi

oxit trước và sau khi biến tính.

Từ kết quả trên hình 3.30, nhận

thấy quá trình biến tính đã gắn các

monome của phân tử PDMS lên trên bề

mặt của các hạt nano zirconi oxit thông

qua phản ứng hóa học với nhóm Zr-OH

trên bề mặt các bột nano zirconi oxit

* Cấu trúc hình thái của bột nano zirconi oxit sau biến tính

Từ các kết quả trong hình

3.31 chỉ ra tương tự như bột

nanosilica, bột nano zirconi oxit

sau khi biến tính có kích thước

cỡ hạt lớn hơn so với các hạt

nano chưa biến tính, tuy nhiên sự

gia tăng kích thước không quá

lớn Và sau quá trình biến tính,

các hạt nano có xu hướng tách

rời nhau hơn so với các hạt nano

chưa biến tính

bột nano zirconi oxit biến tính

Kết quả phân tích trong

hình 3.32, cho thấy sau khi biến

tính hàm lượng cacbon đã tăng

lên đáng kể đạt 15,98 % Điều

này cho thấy các nhóm hữu cơ

đã xuất hiện trên bề mặt hạt nano zirconi oxit

* Đánh giá khả năng phân tán bột nano zirconi oxit trước và sau biến tính

bề mặt vào trong dung môi hữu cơ (xylen)

Kết quả phân tán bột nano zirconi oxit trước và sau khi biến tính ở hình 3.33 chỉ ra rằng bột nano zirconi oxit sau khi đã biến tính có khả năng phân tán tốt hơn so với bột nano zirconi oxit chưa biến tính trong dung môi xylen

a, Nano zirconi oxit chưa biến tính bề mặt b, Nano zirconi oxit biến tính bề mặt Hình 3.25 Cấu trúc hình thái của bột zirconi

oxit biến tính và chưa biến tính

40 50 60 70 80 90 100

nano zirconi oxit trước và sau khi biến tính

Trang 9

a Sau 0’ b Sau 10’ c Sau 20’ d Sau 24 h e Sau 72 h

Hình 3.33 Khả năng phân tán bột nano zirconi oxit trước và sau biến tính bề mặt

trong dung môi xylen

3.3 Chế tạo sơn chịu nhiệt và nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến tính chất của màng sơn

Các kết quả thử nghiệm chịu

nhiệt sử dụng lò nung Nabertherm

1300oC với thời gian 25 giây của

các mẫu sơn theo đơn công nghệ ở

bảng 3.8 được chỉ ra ở bảng 3.9,

nhận thấy rằng, khi tăng hàm lượng

bột TiO2từ 3% lên 9% và giảm hàm

lượng bột nhôm từ 18% xuống 12%

khả năng chịu nhiệt của màng sơn

tăng lên, nhưng khi tăng tiếp hàm

lượng bột TiO2 đến 15% và giảm

hàm lượng bột nhôm xuống 6%, khả

năng chịu nhiệt của màng sơn giảm

đi

* Phân tích nhiệt TGA của

Kết quả phân tích nhiệt TGA

của mẫu nhựa silicon và mẫu

MAl12Ti9 ở hình 3.34 chỉ ra rằng, việc

bổ sung thêm bột nhũ nhôm và bột

TiO2 làm tăng khả năng chịu nhiệt

Bảng 3.8 Đơn công nghệ chế tạo sơn chịu nhiệt trên

cơ sở nhựa silicon

TT Nguyên liệu Thành phần, % theo khối lượng

M Al18Ti3 M Al15Ti6 M Al12Ti9 M Al9Ti12 M Al6Ti15

Bảng 3.9 Ảnh hưởng của hàm lượng bột

cơ sở nhựa silicon

Trang 10

Kết quả nghiên cứu được

trình bày trong bảng 3.10, đã lựa

chọn được tỷ lệ bột nhũ

nhôm/TiO2 (% theo khối lượng)

sử dụng trong thành phần của

sơn trên cơ sở nhựa silicon là

12/9 để tiến hành các nghiên cứu

tiếp theo

3.3.2 Nghiên cứu ảnh hưởng

chiều dày lớp sơn phủ đến khả

năng chịu nhiệt của màng sơn

Các kết quả thử nghiệm

chịu nhiệt trong thời gian 25 giây

được chỉ ra ở bảng 3.12, nhận

thấy rằng, khi chiều dày lớp sơn

phủ tăng lên làm giảm khả năng

chịu nhiệt của màng sơn, chiều

dày lớp sơn phủ 200 µm đã được

lựa chọn để tiến hành các thử nghiệm tiếp theo

3.3.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình sấy đến tính chất của màng sơn

Qua các kết quả thử

nghiệm, nhận thấy rằng: đối với

các tấm mẫu sơn phủ có chiều

dày đến 50 µm thì sử dụng chế độ

sấy MS-1 (gia nhiệt từ nhiệt độ

môi trường đến nhiệt độ sấy

200oC với tốc độ nâng nhiệt từ

2oC đến 3oC/phút) là phù hợp;

còn đối với các tấm mẫu sơn có

chiều dày lớp sơn phủ khoảng

200 µm trở lên thì nên áp dụng

chế độ sấy MS-2 (các mẫu sơn

được gia nhiệt đến các nhiệt độ

80oC, 120oC, 160oC đều được giữ ở nhiệt độ đó trong vòng 01 giờ trước khi tiến hành tiếp tục nâng nhiệt độ, đến nhiệt độ 200oC thì duy trì trong 02 giờ sẽ phù hợp hơn)

Bảng 3.10 Ảnh hưởng của hàm lượng bột nhũ

tính chất cơ lý của màng sơn

Bảng 3.12 Ảnh hưởng chiều dày lớp sơn phủ đến

Trang 11

3.3.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng nanosilica đến khả năng chịu nhiệt và tính chất cơ lý của màng sơn

* Ảnh hưởng của hàm lượng nanosilica đến khả năng chịu nhiệt của màng sơn silicon

Tiến hành thay đổi hàm lượng nanosilica trong thành phần của sơn trên cơ

sở nhựa silicon với thành phần chính theo mẫu MAl12Ti9

Kết quả thử nghiệm được chỉ ra ở bảng 3.14 và hình 3.37, nhận thấy khi hàm lượng nanosilica tăng lên đến 0,6%, ở nhiệt độ lên đến 700oC, mới xuất hiện sự rạn nứt màng sơn, khi nâng nhiệt độ lên đến 750oC thì việc tăng hàm lượng nanosilica lớn hơn 0,8% cũng không làm thay đổi khả năng chịu nhiệt của màng sơn

a Chiều dày 50 µm,

a Mẫu M Al12Ti9 b Mẫu M Si0,2

c Mẫu M Si0,6 d Mẫu M Si0,8

phủ với hàm lượng nanosilica khác

Bảng 3.14 Ảnh hưởng của hàm lượng nanosilica đến khả năng chịu nhiệt của màng sơn

TT Tên mẫu Nhiệt độ thử nghiệm (oC)

Trang 12

Từ kết quả phân tích nhiệt TGA ở hình 3.38 chỉ ra rằng, khi bổ sung thêm

bột nanosilica vào sơn silicon làm tăng tính ổn định nhiệt của màng sơn

* Ảnh hưởng của hàm lượng nanosilica đến tính chất cơ lý của màng sơn silicon

Kết quả nghiên cứu được trình bày trong bảng 3.15, tỷ lệ nanosilica 0,6%

đã được định hướng lựa chọn để sử dụng trong thành phần của mẫu sơn MAl12Ti9 cho các nghiên cứu tiếp theo

Bảng 3.15 Ảnh hưởng của hàm lượng nanosilica trong sơn silicon đến một số

tính chất cơ lý của màng sơn

TT Tên mẫu Độ bền uốn Tính chất cơ lý của màng sơn

Bảng 3.17 Ảnh hưởng của hàm lượng nano zirconi oxit đến khả năng chịu

nhiệt của màng sơn

TT Tên mẫu Nhiệt độ thử nghiệm (oC)

* Ghi chú: KĐ: Không đổi, PR: Phồng rộp, RN: Rạn nứt, BT: Bong tróc

a Mẫu MAl12Ti9 b Mẫu MZr0,3 c Mẫu MZr0,6 d Mẫu MZr0,9

khác nhau sau khi thử nghiệm ở 900oC

Trang 13

Kết quả thử nghiệm khả năng chịu nhiệt của màng sơn, các tấm mẫu sơn phủ ở các nhiệt độ khác nhau trong lò nung Nabertherm 1300oC trong khoảng thời gian 20 - 25 giây được chỉ ra trong bảng 3.17 và hình 3.39 nhận thấy, khi hàm lượng nano zirconi oxit tăng lên thì khả năng chịu nhiệt cũng tăng lên Khi hàm lượng nano zirconi oxit tăng lên đến 0,9%, ở nhiệt độ lên đến 950oC, mới xuất hiện sự rạn nứt màng sơn, còn khi nâng nhiệt độ lên đến 900oC thì tăng hàm lượng nano zirconi oxit cũng không làm thay đổi khả năng chịu nhiệt của màng sơn

- Phân tích nhiệt TGA

Từ kết quả phân tích nhiệt ở hình 3.40 chỉ ra rằng, khi bổ sung thêm bột nano zirconi oxit làm tăng tính ổn định nhiệt của màng sơn Bên cạnh đó, khi bổ sung thêm bột nano zirconi oxit làm tăng khối lượng phần tro của mẫu sơn, cụ thể khối lượng mất đi của mẫu MAl12Ti9 là 20,37%, còn đối với mẫu MZr0,9 khối

lượng mẫu mất đi là 18,22%

* Ảnh hưởng của hàm lượng nano zirconi oxit đến tính chất cơ lý của màng sơn silicon

Kết quả thực nghiệm được trình bày trong bảng 3.18, tỷ lệ nano zirconi oxit 0,9% đã được định hướng lựa chọn cho các nghiên cứu tiếp theo

trong sơn silicon đến một số tính chất cơ lý của màng sơn

TT Tên mẫu Độ bền uốn Tính chất cơ lý của màng sơn

(mm)

Độ bám dính (điểm) Độ cứng tương đối

Ngày đăng: 27/11/2021, 07:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.21. Phổ phân tích nhiệt nhựa - Nghiên cứu tổ hợp vật liệu sơn chịu nhiệt trên cơ sở nhựa silicon và định hướng sử dụng  (study on heat resistant paint material complex based on silicone and its applications) TT
Hình 3.21. Phổ phân tích nhiệt nhựa (Trang 5)
Từ kết quả trên hình 3.24, nhận thấy rằng, quá trình biến tính đã gắn  các  monome  của  phân  tử  PDMS  lên  trên  bề  mặt  của  các  hạt  nanosilica  thông  qua  phản  ứng  hóa  học  với  nhóm  silanol  trên  bề  mặt  các  hạt  nanosilica - Nghiên cứu tổ hợp vật liệu sơn chịu nhiệt trên cơ sở nhựa silicon và định hướng sử dụng  (study on heat resistant paint material complex based on silicone and its applications) TT
k ết quả trên hình 3.24, nhận thấy rằng, quá trình biến tính đã gắn các monome của phân tử PDMS lên trên bề mặt của các hạt nanosilica thông qua phản ứng hóa học với nhóm silanol trên bề mặt các hạt nanosilica (Trang 6)
Từ kết quả ở hình 3.29, nhận thấy  khi  giảm  tỷ  lệ  nano  zirconi  oxit/PDMS  sẽ  làm  tăng  phần  trăm  - Nghiên cứu tổ hợp vật liệu sơn chịu nhiệt trên cơ sở nhựa silicon và định hướng sử dụng  (study on heat resistant paint material complex based on silicone and its applications) TT
k ết quả ở hình 3.29, nhận thấy khi giảm tỷ lệ nano zirconi oxit/PDMS sẽ làm tăng phần trăm (Trang 7)
Hình 3.27. Khả năng phân tán bột nanosilica biến tính và chưa biến tính trong - Nghiên cứu tổ hợp vật liệu sơn chịu nhiệt trên cơ sở nhựa silicon và định hướng sử dụng  (study on heat resistant paint material complex based on silicone and its applications) TT
Hình 3.27. Khả năng phân tán bột nanosilica biến tính và chưa biến tính trong (Trang 7)
Hình 3.32. Phổ tán sắc năng lượng tia X-EDX của bột nano zirconi oxit biến tính - Nghiên cứu tổ hợp vật liệu sơn chịu nhiệt trên cơ sở nhựa silicon và định hướng sử dụng  (study on heat resistant paint material complex based on silicone and its applications) TT
Hình 3.32. Phổ tán sắc năng lượng tia X-EDX của bột nano zirconi oxit biến tính (Trang 8)
Hình 3.33. Khả năng phân tán bột nano zirconi oxit trước và sau biến tính bề mặt - Nghiên cứu tổ hợp vật liệu sơn chịu nhiệt trên cơ sở nhựa silicon và định hướng sử dụng  (study on heat resistant paint material complex based on silicone and its applications) TT
Hình 3.33. Khả năng phân tán bột nano zirconi oxit trước và sau biến tính bề mặt (Trang 9)
Bảng 3.8. Đơn công nghệ chế tạo sơn chịu nhiệt trên cơ sở nhựa silicon  - Nghiên cứu tổ hợp vật liệu sơn chịu nhiệt trên cơ sở nhựa silicon và định hướng sử dụng  (study on heat resistant paint material complex based on silicone and its applications) TT
Bảng 3.8. Đơn công nghệ chế tạo sơn chịu nhiệt trên cơ sở nhựa silicon (Trang 9)
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của hàm lượng bột nhũ - Nghiên cứu tổ hợp vật liệu sơn chịu nhiệt trên cơ sở nhựa silicon và định hướng sử dụng  (study on heat resistant paint material complex based on silicone and its applications) TT
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của hàm lượng bột nhũ (Trang 10)
Hình 3.36. Hình ảnh tấm mẫu sơn phủ sau khi sấy - Nghiên cứu tổ hợp vật liệu sơn chịu nhiệt trên cơ sở nhựa silicon và định hướng sử dụng  (study on heat resistant paint material complex based on silicone and its applications) TT
Hình 3.36. Hình ảnh tấm mẫu sơn phủ sau khi sấy (Trang 11)
Kết quả thử nghiệm được chỉ ra ở bảng 3.14 và hình 3.37, nhận thấy khi hàm lượng nanosilica tăng lên đến 0,6%, ở nhiệt độlên đến 700o C, mới xuất  hiện sự rạn nứt màng sơn, khi nâng nhiệt độ lên đến 750oC thì việc tăng hàm  lượng nanosilica lớn hơn 0,8% c - Nghiên cứu tổ hợp vật liệu sơn chịu nhiệt trên cơ sở nhựa silicon và định hướng sử dụng  (study on heat resistant paint material complex based on silicone and its applications) TT
t quả thử nghiệm được chỉ ra ở bảng 3.14 và hình 3.37, nhận thấy khi hàm lượng nanosilica tăng lên đến 0,6%, ở nhiệt độlên đến 700o C, mới xuất hiện sự rạn nứt màng sơn, khi nâng nhiệt độ lên đến 750oC thì việc tăng hàm lượng nanosilica lớn hơn 0,8% c (Trang 11)
Từ kết quả phân tích nhiệt TGA ở hình 3.38 chỉ ra rằng, khi bổ sung thêm bột nanosilica vào sơn silicon làm tăng tính ổn định nhiệt của màng sơn - Nghiên cứu tổ hợp vật liệu sơn chịu nhiệt trên cơ sở nhựa silicon và định hướng sử dụng  (study on heat resistant paint material complex based on silicone and its applications) TT
k ết quả phân tích nhiệt TGA ở hình 3.38 chỉ ra rằng, khi bổ sung thêm bột nanosilica vào sơn silicon làm tăng tính ổn định nhiệt của màng sơn (Trang 12)
Từ kết quả phân tích nhiệt ở hình 3.40 chỉ ra rằng, khi bổ sung thêm bột nano zirconi oxit làm tăng tính ổn định nhiệt của màng sơn - Nghiên cứu tổ hợp vật liệu sơn chịu nhiệt trên cơ sở nhựa silicon và định hướng sử dụng  (study on heat resistant paint material complex based on silicone and its applications) TT
k ết quả phân tích nhiệt ở hình 3.40 chỉ ra rằng, khi bổ sung thêm bột nano zirconi oxit làm tăng tính ổn định nhiệt của màng sơn (Trang 13)
Kết quả thực nghiệm được trình bày trong bảng 3.18, tỷ lệ nano zirconi oxit 0,9% đã được định hướng lựa chọn cho các nghiên cứu tiếp theo - Nghiên cứu tổ hợp vật liệu sơn chịu nhiệt trên cơ sở nhựa silicon và định hướng sử dụng  (study on heat resistant paint material complex based on silicone and its applications) TT
t quả thực nghiệm được trình bày trong bảng 3.18, tỷ lệ nano zirconi oxit 0,9% đã được định hướng lựa chọn cho các nghiên cứu tiếp theo (Trang 13)
Hình 3.41. Hình ảnh các tấm mẫu sơn phủ với hàm lượng hỗn hợp nanosilica và - Nghiên cứu tổ hợp vật liệu sơn chịu nhiệt trên cơ sở nhựa silicon và định hướng sử dụng  (study on heat resistant paint material complex based on silicone and its applications) TT
Hình 3.41. Hình ảnh các tấm mẫu sơn phủ với hàm lượng hỗn hợp nanosilica và (Trang 14)
Bảng 3.20. Ảnh hưởng của hàm lượng hỗn hợp nanosilica và nano zirconi oxit - Nghiên cứu tổ hợp vật liệu sơn chịu nhiệt trên cơ sở nhựa silicon và định hướng sử dụng  (study on heat resistant paint material complex based on silicone and its applications) TT
Bảng 3.20. Ảnh hưởng của hàm lượng hỗn hợp nanosilica và nano zirconi oxit (Trang 14)
Bảng 3.21. Ảnh hưởng của hàm lượng nanosilica và nano zirconi oxit chưa biến - Nghiên cứu tổ hợp vật liệu sơn chịu nhiệt trên cơ sở nhựa silicon và định hướng sử dụng  (study on heat resistant paint material complex based on silicone and its applications) TT
Bảng 3.21. Ảnh hưởng của hàm lượng nanosilica và nano zirconi oxit chưa biến (Trang 15)
Từ kết quả phân tích nhiệt ở hình 3.42 chỉ ra rằng, khi bổ sung thêm hỗn hợp  bột  nanosilica  và nano  zirconi  oxit  chưa  biến  tính  làm  tăng  tính  ổn  định  nhiệt của màng sơn - Nghiên cứu tổ hợp vật liệu sơn chịu nhiệt trên cơ sở nhựa silicon và định hướng sử dụng  (study on heat resistant paint material complex based on silicone and its applications) TT
k ết quả phân tích nhiệt ở hình 3.42 chỉ ra rằng, khi bổ sung thêm hỗn hợp bột nanosilica và nano zirconi oxit chưa biến tính làm tăng tính ổn định nhiệt của màng sơn (Trang 15)
Bảng 3.25. Ảnh hưởng của quá trình xử lý bề mặt đến tính chất cơ lý của màng sơn silicon  - Nghiên cứu tổ hợp vật liệu sơn chịu nhiệt trên cơ sở nhựa silicon và định hướng sử dụng  (study on heat resistant paint material complex based on silicone and its applications) TT
Bảng 3.25. Ảnh hưởng của quá trình xử lý bề mặt đến tính chất cơ lý của màng sơn silicon (Trang 17)
Bảng 3.26. Ảnh hưởng chiều dày màng sơn phủ đến các tính chất cơ lý của - Nghiên cứu tổ hợp vật liệu sơn chịu nhiệt trên cơ sở nhựa silicon và định hướng sử dụng  (study on heat resistant paint material complex based on silicone and its applications) TT
Bảng 3.26. Ảnh hưởng chiều dày màng sơn phủ đến các tính chất cơ lý của (Trang 17)
Tiến hành khảo sát ảnh hưởng của quá trình sấy đến sự hình thành lớp sơn phủ trong động cơ CT-18 - Nghiên cứu tổ hợp vật liệu sơn chịu nhiệt trên cơ sở nhựa silicon và định hướng sử dụng  (study on heat resistant paint material complex based on silicone and its applications) TT
i ến hành khảo sát ảnh hưởng của quá trình sấy đến sự hình thành lớp sơn phủ trong động cơ CT-18 (Trang 18)
Hình 3.47. Hình ảnh kết quả thử nghiệm đánh giá khả - Nghiên cứu tổ hợp vật liệu sơn chịu nhiệt trên cơ sở nhựa silicon và định hướng sử dụng  (study on heat resistant paint material complex based on silicone and its applications) TT
Hình 3.47. Hình ảnh kết quả thử nghiệm đánh giá khả (Trang 19)
3.6. Bảng chỉ tiêu kỹ thuật  của  sơn  chịu  nhiệttrên  cơ  sở  nhựa  silicon  - Nghiên cứu tổ hợp vật liệu sơn chịu nhiệt trên cơ sở nhựa silicon và định hướng sử dụng  (study on heat resistant paint material complex based on silicone and its applications) TT
3.6. Bảng chỉ tiêu kỹ thuật của sơn chịu nhiệttrên cơ sở nhựa silicon (Trang 20)
Bảng 3.28. Chỉ tiêu kỹ thuật của sơn chịu nhiệt silicon (theo mẫu Si0,45Zr1,05BT) - Nghiên cứu tổ hợp vật liệu sơn chịu nhiệt trên cơ sở nhựa silicon và định hướng sử dụng  (study on heat resistant paint material complex based on silicone and its applications) TT
Bảng 3.28. Chỉ tiêu kỹ thuật của sơn chịu nhiệt silicon (theo mẫu Si0,45Zr1,05BT) (Trang 20)
3.7. Định hướng sử dụng của sơn chịu nhiệt trên cơ sở nhựa silicon - Nghiên cứu tổ hợp vật liệu sơn chịu nhiệt trên cơ sở nhựa silicon và định hướng sử dụng  (study on heat resistant paint material complex based on silicone and its applications) TT
3.7. Định hướng sử dụng của sơn chịu nhiệt trên cơ sở nhựa silicon (Trang 21)
Hình 3.51. Phương pháp thử nghiệm khả năng chịu nhiệt - Nghiên cứu tổ hợp vật liệu sơn chịu nhiệt trên cơ sở nhựa silicon và định hướng sử dụng  (study on heat resistant paint material complex based on silicone and its applications) TT
Hình 3.51. Phương pháp thử nghiệm khả năng chịu nhiệt (Trang 21)
Khả năng chịu nhiệt của mẫu sơn được đánh giá dựa trên hình ảnh quan sát tại các vị trí xung quanh và tiếp xúc trực tiếp với ngọn lửa đèn khò - Nghiên cứu tổ hợp vật liệu sơn chịu nhiệt trên cơ sở nhựa silicon và định hướng sử dụng  (study on heat resistant paint material complex based on silicone and its applications) TT
h ả năng chịu nhiệt của mẫu sơn được đánh giá dựa trên hình ảnh quan sát tại các vị trí xung quanh và tiếp xúc trực tiếp với ngọn lửa đèn khò (Trang 22)
Hình 3.53. Hình ảnh thử nghiệm khả năng chịu nhiệt của màng sơn sử dụng đèn khò axetylen - Nghiên cứu tổ hợp vật liệu sơn chịu nhiệt trên cơ sở nhựa silicon và định hướng sử dụng  (study on heat resistant paint material complex based on silicone and its applications) TT
Hình 3.53. Hình ảnh thử nghiệm khả năng chịu nhiệt của màng sơn sử dụng đèn khò axetylen (Trang 23)
Hình 3.55. Nhiệt độ dưới đáy vỏ động cơ CT-18 - Nghiên cứu tổ hợp vật liệu sơn chịu nhiệt trên cơ sở nhựa silicon và định hướng sử dụng  (study on heat resistant paint material complex based on silicone and its applications) TT
Hình 3.55. Nhiệt độ dưới đáy vỏ động cơ CT-18 (Trang 24)
Hình 3.54. Hình ảnh đốt thử nghiệm động cơ CT-18 sử dụng - Nghiên cứu tổ hợp vật liệu sơn chịu nhiệt trên cơ sở nhựa silicon và định hướng sử dụng  (study on heat resistant paint material complex based on silicone and its applications) TT
Hình 3.54. Hình ảnh đốt thử nghiệm động cơ CT-18 sử dụng (Trang 24)
Hình 3.56. Hình ảnh đốt thử nghiệm mẫu - Nghiên cứu tổ hợp vật liệu sơn chịu nhiệt trên cơ sở nhựa silicon và định hướng sử dụng  (study on heat resistant paint material complex based on silicone and its applications) TT
Hình 3.56. Hình ảnh đốt thử nghiệm mẫu (Trang 25)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w