1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

THUYẾT MINH DỰ THẢO QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA QCVN 1/BKHCN XĂNG, NHIÊN LIỆU ĐIÊZEN VÀ NHIÊN LIỆU SINH HỌC

18 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 196,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện tại tiêu chuẩn chất lượng đối với nhiên liệu được quy định trong QCVN 1:2015/BKHCN đang duy trì chất lượng tương đương mức 2, 3 và 4 do vậy cần phải xây dựng quy chuẩn kỹ thuật với

Trang 1

THUYẾT MINH DỰ THẢO QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

QCVN 1/BKHCN XĂNG, NHIÊN LIỆU ĐIÊZEN VÀ

NHIÊN LIỆU SINH HỌC

I Lý do và mục đích soát xét, sửa đổi QCVN 1:2015/BKHCN

Nhu cầu sử dụng năng lượng của Việt Nam và thế giới ngày càng tăng do đó vấn

đề an ninh năng lượng và bảo vệ môi trường đang ngày càng trở nên bức xúc Bên cạnh đó các quốc gia trên thế giới rất quan tâm đến việc giảm thiểu tối đa những biến đổi khí hậu đang diễn ra trên toàn cầu Trong những năm gần đây, các vấn đề về quản

lý chung cũng như các vấn đề liên quan đến tiêu chuẩn chất lượng nhiên liệu động cơ

có nhiều thay đổi ở cộng đồng quốc tế và Việt Nam

Nhiều quốc gia đã và đang thực hiện những chương trình sử dụng năng lượng sạch hơn, chất lượng cao hơn Các nước liên minh châu Âu hiện đang sử dụng nhiên liệu Euro 5 và đang hướng tới nhiên liệu Euro 6 Tại châu Á, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Hongkong, Đài Loan, Singapore đang áp dụng tiêu chuẩn nhiên liệu Euro 5, đặc biệt Trung Quốc đang hướng đến áp dụng nhiên liệu Euro 6 ở các thành phố lớn như Bắc Kinh, Thượng Hải Các nước khác như Úc, Ấn Độ, New Zealand, Philippin, Thái Lan hiện đang áp dụng tiêu chuẩn nhiên liệu Euro 3 và 4

Nhằm cải thiện môi trường không khí, giảm thiểu biến đổi khí hậu, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 49/2011/QĐ-TTg ngày 20/11/2009 về việc quy định lộ trình áp dụng khí thải đối với xe ô tô, xe mô tô hai bánh sản xuất, lắp ráp

và nhập khẩu mới, theo đó các loại xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới phải áp dụng tiêu chuẩn khí thải mức 5 từ ngày 01/01/2022 và chất lượng nhiên liệu tương ứng tiêu chuẩn khí thải mức 5 đảm bảo có hiệu lực từ ngày 01/01/2021

Hiện tại tiêu chuẩn chất lượng đối với nhiên liệu được quy định trong QCVN 1:2015/BKHCN đang duy trì chất lượng tương đương mức 2, 3 và 4 do vậy cần phải xây dựng quy chuẩn kỹ thuật với các quy định về chất lượng nhiên liệu tương ứng với tiêu chuẩn khí thải mức 5 để đáp ứng yêu cầu theo Quyết định 49/2011/QĐ-TTg

II Cơ sở tài liệu xây dựng QCVN

1 QCVN 1:2015/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Xăng, nhiên liệu điêzen

và nhiên liệu sinh học

2 2018 Global fuel specifications

3 Worldwide fuel charter 2013

4 EN 228:2012 Automotive fuels – Unleaded petrol – Requirements and test methods

5 EN 590:2013 Automotive fuels – Diesel – Requirements and test methods

Trang 2

III Bố cục của dự thảo quy chuẩn

III.1 Bố cục QCVN, gồm các phần chính sau:

1 Quy định chung

1.1 Phạm vi điều chỉnh

1.2 Đối tượng áp dụng

1.3 Giải thích từ ngữ

2 Quy định kỹ thuật

2.1 Xăng không chì, xăng E5, xăng E10

2.1.1 Xăng không chì

2.1.2 Xăng E5

2.1.3 Xăng E10

2.2 Nhiên liệu điêzen, nhiên liệu điêzen B5

2.2.1 Nhiên liệu điêzen

2.2.2 Nhiên liệu điêzen B5

2.3 Nhiên liệu sinh học gốc

2.3.1 Etanol nhiên liệu không biến tính

2.3.2 Etanol nhiên liệu biến tính

2.3.3 Nhiên liệu điêzen sinh học gốc

3 Phương pháp thử

4 Quản lý chất lượng

5 Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân

6 Tổ chức thực hiện

III.2 Nội dung DT QCVN 1:2018/BKHCN

Mục 1 Quy định chung: Xem Bảng kèm theo.

Mục 2 Quy định kỹ thuật: Xem Bảng kèm theo.

Mục 3 Phương pháp thử

Cập nhật các tiêu chuẩn phương pháp thử và bổ sung các tiêu chuẩn phương pháp thử tương ứng với các chỉ tiêu được bổ sung

Trang 3

Mục 4 Quy định quản lý

Chỉnh sửa các nội dung cho phù hợp và cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật

Mục 5 và 6: Cập nhật các văn bản quy định mới và chỉnh sửa nội dung phù hợp.

IV Bảng tổng hợp các quốc gia áp dụng nhiên liệu Euro 5 (trích dẫn từ 2018 Global

fuel specifications.

Trang 4

Bảng – Nội dung dự thảo QCVN 1:2018/BKHCN

QCVN 1:2015/BKHCN DT QCVN 1:2018/BKHCN Ý nghĩa các chỉ tiêu; cơ sở tham

khảo; căn cứ bổ sung, sửa đổi

1.1 Phạm vi điều chỉnh

1.1.1 Quy chuẩn kỹ thuật này quy định mức

giới hạn đối với các chỉ tiêu kỹ thuật liên

quan đến an toàn, sức khỏe, môi trường và

các yêu cầu về quản lý chất lượng đối với các

loại xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu

sinh học, bao gồm:

 Xăng không chì, xăng E5, xăng E10;

 Nhiên liệu điêzen, nhiên liệu điêzen B5;

 Nhiên liệu sinh học gốc: Etanol nhiên liệu

và nhiên liệu điêzen sinh học gốc B100

1.1.2 Quy chuẩn kỹ thuật này không áp dụng

đối với các loại nhiên liệu sử dụng trong

ngành hàng không và mục đích quốc phòng

1.1 Phạm vi điều chỉnh 1.1.1 Quy chuẩn kỹ thuật này quy định mức

giới hạn đối với các chỉ tiêu kỹ thuật liên quan đến an toàn, sức khỏe, môi trường và các yêu cầu về quản lý chất lượng đối với các loại xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học, bao gồm:

 Xăng không chì, xăng E5, xăng E10;

 Nhiên liệu điêzen, nhiên liệu điêzen B5;

 Nhiên liệu sinh học gốc: Etanol nhiên liệu và nhiên liệu điêzen sinh học gốc B100

1.1.2 Quy chuẩn kỹ thuật này không áp dụng

đối với các loại nhiên liệu sử dụng trong ngành hàng không và mục đích quốc phòng

Giữ nguyên QCVN 1:2015

1.2 Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các

cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên

quan đến việc nhập khẩu, sản xuất, pha chế,

phân phối và bán lẻ các loại xăng, nhiên liệu

1.2 Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc nhập khẩu, sản xuất, pha chế, phân phối và bán lẻ các loại xăng, nhiên liệu điêzen

Giữ nguyên QCVN 1:2015

Trang 5

điêzen và nhiên liệu sinh học tại Việt Nam và nhiên liệu sinh học tại Việt Nam

1.3 Thuật ngữ, định nghĩa 1.3 Thuật ngữ, định nghĩa Giữ nguyên

2 Quy định kỹ thuật 2 Quy định kỹ thuật

2.1.1 Xăng không chì 2.1.1 Xăng không chì

- Trị số octan (RON), min

Mức 2: 90/92/95

Mức 3,4: 92/95/98

- Trị số octan (RON), min Mức 2: 90/92/95

Mức 3,4: 92/95/97

Mức 5: 92/95/97

Trị số octan là một chỉ tiêu rất quan trọng trong xăng, khi dùng xăng có trị số octan thấp hơn so với quy định của nhà chế tạo thì sẽ gây hiện tượng kích nổ làm giảm công suất của động

cơ, nóng máy, gây mài mòn các chi tiết máy, tạo khói đen gây ô nhiễm môi trường

Các mức này được tham khảo EN 228:2012, Malaysia MS 118-2:2005, Philippin PNS/DOE QS 008:2012

- Hàm lượng Chì, g/L, max

Mức 2, 3: 0,013

Mức 4: 0,005

- Hàm lượng Chì, g/L, max Mức 2, 3: 0,013

Mức 4, 5: 0,005

Chì phải được kiểm soát để đảm bảo các yêu cầu quốc gia về môi trường Hàm lượng chì ảnh hưởng rõ rệt đến các hoạt động của bộ xúc tác khí xả, cảm biến oxy và bugi

Các mức 2, 3, 4 được giữ nguyên theo QCVN 1:2015 và mức 5 tham khảo EN 228:2012, China GB 17930:2016, Singapore

- Thành phần cất phân đoạn - Thành phần cất phân đoạn Ngoài việc đánh giá thành phần hóa

Trang 6

Mức 2, 3 và 4

+ Điểm sôi đầu: báo cáo

+ 10 % thể tích, max 70 oC

+ 50 % thể tích, 70 o C  120 o C

+ 90 % thể tích, max 190 o C

+ Điểm sôi cuối, max 210 o C

Mức 2, 3 và 4 giữ nguyên như QCVN 1:2015

Bổ sung mức 5 như sau:

+ Điểm sôi đầu: báo cáo + 10 % thể tích, max 70 oC

+ 50 % thể tích, 70 o C  120 o C

+ 90 % thể tích, max 190 o C

+ Điểm sôi cuối, max 210 o C

học của xăng thì thành phần cất còn

có ý nghĩa rất quan trọng đối với xăng nhiên liệu bởi các giá trị của nó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng khởi động, khả năng tăng tốc, hiện tượng nút hơi, pha loãng dầu động

cơ và khả năng cháy hoàn toàn trong buồng cháy

Các mức 2, 3, 4 được giữ nguyên theo QCVN 1:2015 và mức 5 tham khảo China GB 17930:2016, EN 228:2012

- Hàm lượng nhựa thực tế (đã rửa dung môi),

max 5 mg/100 mL

- Hàm lượng nhựa thực tế (đã rửa dung môi), max 5 mg/100 mL

Theo yêu cầu quản lý nhà nước

Bổ sung từ Thông tư số 04/2017/TT-BKHCN ngày 22/5/2017 Thông tư Sửa đổi 1:2017 QCVN 1:2015/BKHCN

- Lưu huỳnh, mg/kg, max

Mức 2, 3 và 4 tương ứng là 500, 150 và 50

- Lưu huỳnh, mg/kg, max Mức 2, 3, 4 và 5 tương ứng là 500, 150, 50 và 10

Lưu huỳnh trong nhiên liệu ảnh hưởng đến khí xả và ăn mòn hệ thống xả của động cơ Mức lưu huỳnh đạt tiêu chuẩn khí phát thải EURO 2, 3, 4, 5

- Benzen, max 1,0 % thể tích - Benzen, max 1,0 % thể tích Chất gây ung thư, ảnh hưởng đến

sức khỏe, môi trường

Các mức 2, 3, 4 được giữ nguyên theo QCVN 1:2015 và mức 5 WWFC 2013, EN 228:2012, Nhật

Trang 7

JIS K 2202:2012, Hongkong, Taiwan CNS 12614 K5140, Singapore

- Hydrocacbon thơm, max 40 % thể tích - Hydrocacbon thơm, max 35 % thể tích Hydrocacbon thơm trong nhiên liệu

làm tăng lượng benzen có trong khí

xả, gây nguy hại cho sức khỏe cộng đồng Chúng tạo cặn cho động cơ và làm tăng khí phát thải cacbon dioxit, ảnh hưởng đến môi trường

Các mức 2, 3, 4 được giữ nguyên theo QCVN 1:2015 và mức 5 WWFC 2013, EN 228:2012, China, Hongkong, Taiwan, Singapore

- Olefin, max 30 % thể tích - Olefin, max 18 % thể tích Olefin có xu hướng tạo ozon, nên

cần kiểm soát chặt chẽ

Các mức 2, 3, 4 được giữ nguyên theo QCVN 1:2015 và mức 5 tham khảo EN 228:2012, Hongkong, Singapore

- Hàm lượng oxy, max 2,7 % khối lượng - Hàm lượng oxy, max 2,7 % khối lượng Ảnh hưởng việc kiểm soát tỷ lệ khí

nhiên liệu, theo đó sẽ ảnh hưởng đến khả năng vận hành và khí xả Một số hợp chất oxy hóa có thể gây ảnh hưởng vật liệu làm ống dẫn nhiên liệu Các mức 2, 3, 4 được giữ nguyên theo QCVN 1:2015 và mức

5 quy định như các mức khác

Trang 8

- Tổng hàm lượng kim loại (Fe, Mn), max

5 mg/L

- Tổng hàm lượng kim loại (Fe, Mn), max

5 mg/L

Kim loại là nguyên nhân gây ra cặn làm tắc vòi phun nhiên liệu và bơm nhiên liệu

Các mức 2, 3, 4 được giữ nguyên theo QCVN 1:2015 và mức 5 quy định như các mức khác

- Ngoại quan: Trong suốt, không có nước

tự do và tạp chất

- Ngoại quan: Trong suốt, không có nước

tự do và tạp chất

Ngoại quan: kiểm tra hàm lượng nước tự do

Giữ nguyên theo QCVN 1:2015 2.1.2 Xăng E5

Mức 2: RON 90/92/95

2.1.2 Xăng E5 Mức 2: RON 92/95 Các mức 3, 4, 5 tương tự xăng không chì, ngoại trừ

- hàm lượng etanol từ 4 đến 5 % thể tích

- hàm lượng oxy, max 3,7 % khối lượng

Bỏ RON90 vì hiện nay trên thị trường không bán loại này

2.1.3 Xăng E10

Mức 2: RON 90/92/95

2.1.3 Xăng E10 Mức 2: RON 92/95 Các mức 3, 4, 5 tương tự xăng không chì, ngoại trừ

- hàm lượng etanol từ 9 đến 10 % thể tích

- hàm lượng oxy, max 3,7 % khối lượng

Bỏ RON90 vì hiện nay trên thị trường không bán loại này

2.2 Nhiên liệu điêzen, B5

Mức 2, 3 và 4, tương ứng

2.2 Nhiên liệu điêzen, B5 Mức 2, 3 và 4 giữ nguyên như QCVN 1:2015

Trang 9

Bổ sung mức 5:

- Lưu huỳnh: max 500/350/50 - Lưu huỳnh, max 10 mg/kg sự có mặt của lưu huỳnh trong nhiên

liệu ảnh hưởng đến khí xả và ăn mòn

hệ thống xả của động cơ Mức lưu huỳnh đạt tiêu chuẩn khí phát thải mức 2, 3, 4 và 5

- Trị số cetan: min 46/48/50

- Chỉ số cetan: min 46/48/50

- Trị số cetan, min 50

- Chỉ số cetan, min 50

Trị số cetan là số đo thể hiện khả năng bốc cháy của nhiên liệu, ảnh hưởng của sự cháy và tạo khói trắng Các mức 2, 3, 4 được giữ nguyên theo QCVN 1:2015 và mức 5 tham khảo Nhật JIS K 2204:2007

- Nhiệt độ cất: 360/360/355 - Nhiệt độ cất: 360 ảnh hưởng rõ rệt đến không chỉ khí

xả (bụi, khói đen) mà cả độ tin cậy của động cơ (nhiên liệu làm loãng dầu động cơ và tạo muội trong dầu bôi trơn) Các mức 2, 3, 4 được giữ nguyên theo QCVN 1:2015 và mức 5 tham khảo Hongkong, Nhật JIS K 2204:2007, Malaysia MS 123-3:2016

- Điểm chớp cháy: 55/55/55 - Điểm chớp cháy: 55 Chỉ tiêu này liên quan đến an toàn

trong xử lý và bảo quản nhiên liệu, thông thường nó được quy định để đáp ứng các quy định về bảo hiểm và

an toàn cháy nổ Các mức 2, 3, 4 được giữ nguyên theo QCVN 1:2015

Trang 10

và mức 5 quy định như các mức khác

- Độ nhớt động học: 2,5  4 - Độ nhớt động học: 2,5  4 Sự thay đổi độ nhớt của nhiên liệu

làm thay đổi công suất động cơ, phát thải của động cơ và tiêu thụ nhiên liệu Độ nhớt không hợp lý sẽ làm giảm tuổi thọ của bơm và vòi phun nhiên liệu

Các mức 2, 3, 4 được giữ nguyên theo QCVN 1:2015 và mức 5 quy định tương tự mức khác

- Điểm đông đặc, +6 oC - Điểm đông đặc, +6 oC Đảm bảo tính năng vận hành của

động cơ trong điều kiện khí hậu VN

- Hàm lượng nước: 200 mg/kg - Hàm lượng nước: 200 mg/kg Nước trong nhiên liệu cũng rất nguy

hiểm cho động cơ vì nó gây ăn mòn, tạo gỉ và gây trở ngại cho quá trình cháy

Các mức 2, 3, 4 được giữ nguyên theo QCVN 1:2015 và mức 5 quy định tương tự

- Hàm lượng PAH: 11 %KL - Hàm lượng PAH: 11 %KL Ảnh hưởng đến môi trường

Các mức 3, 4 được giữ nguyên theo QCVN 1:2015 và mức 5 quy định tương tự

2.3 Nhiên liệu sinh học gốc 2.3 Nhiên liệu sinh học gốc Giữ nguyên QCVN 1:2015

Trang 11

2.3.1 Etanol nhiên liệu không biến tính

2.3.2 Etanol nhiên liệu biến tính

2.3.3 Nhiên liệu điêzen SH gốc

2.3.1 Etanol nhiên liệu không biến tính 2.3.2 Etanol nhiên liệu biến tính

2.3.3 Nhiên liệu điêzen SH gốc

2.4.3 Các hợp chất oxygenat 2.4.3 Các hợp chất oxygenat

Quy định cụ thể hợp chất keton là aceton, hợp chất este là sec-butyl acetat

Keton và este là các hợp chất có rất nhiều đơn chất Nếu quy định chung chung như vậy thì việc phân tích sẽ gặp rất nhiều khó khăn, khó thực hiện được

Các hợp chất hữu cơ oxygenat được thêm vào nhiên liệu để làm tăng chỉ

số octan Các hợp chất này ảnh hưởng đến phát thải (ống xả khí, hệ thống hơi hoặc cả hai), tính năng và

độ bền của động cơ

2.5 Ngoài các yêu cầu quy định tại các khoản 2.1,

2.2, 2.3 và 2.4, xăng, nhiên liệu điê zen và nhiên liệu sinh học phải bảo đảm các chỉ tiêu

kỹ thuật, đặc tính sản phẩm không gây mất an toàn, thiệt hại cho người, động vật, thực vật, môi trường và tài sản theo quy định của pháp luật

Bổ sung từ Thông tư số 04/2017/TT-BKHCN ngày 22/5/2017 Thông tư Sửa đổi 1:2017 QCVN 1:2015/BKHCN

3 Phương pháp thử 3 Phương pháp thử

Cập nhật các tiêu chuẩn TCVN 12014:2017 (ASTM D 6296-98)

Trang 12

TCVN 12015:2017 (ASTM D 6839-16) TCVN 11048:2015 (ASTM E 203-08) TCVN 11587:2016 (ASTM D 5186-15) TCVN 11589:2016 (ASTM D 6591-11) TCVN 11051:2015 (ASTM D 7462-11) TCVN 11049:2015 (ASTM D 7319-13) TCVN 11050:2015 (ASTM D 7328-13)

TCVN 6593:2010 (ASTM D 381-09)

4 Quy định quản lý 4 Quy định quản lý

4.1 Xăng không chì, xăng E5, xăng E10,

nhiên liệu điêzen, nhiên liệu điêzen B5 nhập

khẩu, sản xuất, pha chế trong nước phải được

đánh giá chứng nhận sự phù hợp với các quy

định kỹ thuật liên quan tại Mục 2 của Quy

chuẩn kỹ thuật này và thực hiện các thủ tục

theo các quy định quản lý hiện hành trước khi

đưa ra lưu thông trên thị trường

4.2 Việc đánh giá, chứng nhận xăng không

chì, xăng E5, xăng E10, nhiên liệu điêzen,

nhiên liệu điêzen B5 phù hợp với các quy

định kỹ thuật tại Mục 2 của Quy chuẩn kỹ

thuật này do tổ chức chứng nhận được Tổng

cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng chỉ định

hoặc thừa nhận thực hiện

4.1 Xăng không chì, xăng E5, xăng E10, nhiên liệu điêzen, nhiên liệu điêzen B5 nhập khẩu, sản xuất, pha chế trong nước phải được đánh giá sự phù hợp với các quy định kỹ thuật liên quan tại Mục 2 của Quy chuẩn kỹ thuật này và thực hiện các thủ tục theo các quy định quản lý hiện hành

Xăng không chì, xăng E5, xăng E10, nhiên liệu điêzen, nhiên liệu điêzen B5 sản xuất, chế biến trong nước phải công bố hợp quy theo quy định tại Thông tư số 28/2012/ TT-BKHCN ngày 12/12/2012 và Thông tư 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ Việc công bố hợp quy phải dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy do tổ chức chứng

Cập nhật các văn bản quy định mới

và chỉnh sửa nội dung phù hợp

Ngày đăng: 27/11/2021, 04:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w