PorterCác ngành phụ trợ và liên quan Các điều kiện về cầu Các điều kiện về yếu tố sản xuất Bối cảnh cạnh tranh& chiến lược doanh nghiệp Chính phủ Bối cảnh địa phương khuyến khích tiế
Trang 1Nguồn: Giáo sư Michael E Porter
Các ngành phụ trợ và liên quan
Các điều kiện
về cầu
Các điều kiện
về yếu tố sản xuất
Bối cảnh cạnh tranh& chiến lược doanh nghiệp Chính phủ
Bối cảnh địa phương khuyến khích tiếp tục đầu tư nâng cấp
Cạnh tranhgiữa các đối thủ địa phương
Số lượng (đầu vào) yếu tố sản xuất
Chất lượng yếu tố sản xuất
Mạng lướicác nhà cung ứng địa phương có năng lực
Các cụmngành thay vì các ngành riêng lẻ
Nhóm các khách hàng chủ chốt tại địa phương có thị hiếu cao
Nhu cầu địa phương tại một số
chuyên ngànhcó thể đáp ứng trên toàn cầu
Khách hàng có nhu cầu có thể dự báođược ở những nơi khác
Các thể chế hợp tác
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Ninh Thuận, ngày 10 tháng 12 năm 2011
TÓM TẮT NỘI DUNG CHỦ YẾUQUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
TỈNH NINH THUẬN ĐẾN NĂM 2020
Để tạo động lực cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong giai đoạn tới đạttốc độ tăng trưởng nhanh và bền vững, thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các tỉnhtrong khu vực và cả nước, đòi hỏi chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hộiphải có tầm nhìn chiến lược, với cách tiếp cận mới, tạo sự khác biệt mang tính cạnhtranh cao, đón nhận những yếu tố mới, những giá trị mới của quá trình toàn cầu hóa
và hội nhập kinh tế quốc tế mang lại, từ đó tạo động lực bứt phá cho phát triểnnhanh và bền vững nền kinh tế - xã hội của tỉnh
Sau khi Ban Thường vụ Tỉnh ủy thông qua và được sự đồng ý của Thủ tướngChính phủ, UBND tỉnh Ninh Thuận đã thuê tư vấn nước ngoài (Tập đoàn Monitorcủa Mỹ và Arup của Anh) lập Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnhNinh Thuận đến năm 2020, đây là các Tập đoàn tư vấn hàng đầu thế giới, có uy tín
và kinh nghiệm trong việc xây dựng chiến lược phát triển cho hơn 120 quốc gia vàvùng lãnh thổ trên thế giới
I Những nét mới về phương pháp luận và phương thức tiếp cận trong nghiên cứu lập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020:
Môi trường kinh tế vi mô — “Mô hình kim cương”
Trang 21 Về phương pháp luận nghiên cứu Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế
-xã hội của tỉnh theo “mô hình kim cương” là phương pháp tiếp cận mới, phân tíchkhả năng cạnh tranh và triển vọng phát triển các ngành kinh tế trong tỉnh, dựa trênphân tích và dự báo trên 4 mảng chính là các điều kiện đầu vào về yếu tố sản xuất;khả năng cạnh tranh; các ngành hỗ trợ phát triển; dự báo về cung cầu thị trường củacác nhóm ngành và các doanh nghiệp; đồng thời phân tích, đánh giá các tác độngcủa môi trường đầu tư cấp tỉnh và hệ thống thể chế, cơ chế chính sách của quốc giađến các ngành kinh tế, để xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển trong tương lai
2 Về phương pháp tiếp cận trong xây dựng quy hoạch là tiếp cận từ phươngpháp thu hẹp khoảng cách chênh lệch GDP/người để đề xuất các luận chứng về tăngtrưởng, trong đó nâng cao năng lực cạnh tranh là động lực quan trọng để thúc đẩyphát triển kinh tế, đây là phương pháp tiếp cận mới phù hợp với xu hướng nghiêncứu chiến lược của các quốc gia trên thế giới hiện nay
Mối quan hệ giữa năng lực cạnh tranh và sự thịnh vượng
Chỉ số Năng lực Cạnh tranh Doanh nghiệp giải thích 80% sự khác nhau ở các nước về
GDP bình quân đầu người được điều chỉnh theo sức mua
Nguồn: Viện Chiến lược và Cạnh tranh, tháng 11/2006
Business Competitiveness Index
U.S.
Singapore Taiwan
South Korea
Malaysia
India Indonesia
Thailand China
Vietnam
Japan
Hong Kong
Philippines Cambodia
Xuất phát từ cách tiếp cận mới, trong xây dựng chiến lược, quy hoạch pháttriển dựa vào năng lực cạnh tranh để luận chứng phát triển các nhóm ngành ưu tiêntheo quy trình 2 bước, lựa chọn từ 34 nhóm ngành có lợi thế trên thế giới, lựa chọnđược 21 nhóm ngành kinh tế có tiềm năng triển vọng của Việt Nam và xác định ra 6nhóm ngành kinh tế trụ cột của tỉnh Ninh Thuận để quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020, gồm 4 nhóm ngành cơ bản: (1)Năng lượng sạch, (2) Du lịch, (3) Nông lâm thủy sản, (4) Sản xuất chế biến và 2nhóm ngành phụ trợ: (5) Giáo dục - đào tạo, (6) Xây dựng và kinh doanh bất độngsản
Trang 37 Copyright © 2010 Ni nh thu ận
Confidential
Copyright © 2007 Moni tor Company Group, L.P — Confi dential — DUB 24
Ghi chú: các cụm ngành dựa trên định nghĩa ngành của Học viện Chiến lược và cạnh Tranh và được lựa chọn theo số liệu thống kê quốc gia để đảm bảo các
ngành độc với nhau và nhưng cùng phát triển toàn diện
Nguồn: Học viện Chiến lược và Cạnh tranh – Đại học Havard, Hoa Kỳ, GSO
34 ngành được coi là những trụ cột tiềm năng cho quy hoạch phát
triển kinh tế xã hội tỉnh Ninh Thuận
Giải trí và hàng hóa trẻ em
Dệt may
Nông sản và thủy sản
Va Lâm sản
Điện tử
Giải trí
Du lịch và dịch vụ
Giao thông vận tải và hậu cần
Hóa chất
Dầu mỏ
và khí đốt
Dược phẩm
Các dịch
vụ kinh doanh/ tài chính
Xuất bản
và in ấn
Động cơ, các phương tiện hàng không
phân tích
Giáo dục
và đào tạo
Đồ thêu ren Sản phẩm da
Đồ nội thất
Giày dép
Xây dựng và bất động sản
Khung, thiết bị cho xây dựng
Công nghiệp nặng
Tự động hóa
Công nghệ sản xuất Các sản phẩm chạy bằng động cơ
Sản xuất kim loại
Bán buôn/
bán lẻ
Sản xuất
Và truyền năng lượng điện
Đồ nhựa Trang sức
và kim loại quý
Màu sắc và các vòng tròn lồng vào nhau giữa các ngành
Khai thác
mỏ và khoáng sản
Tiếp cận với 34 ngành kinh tế có triển vọng trên thế giới
25 TIG-HNT – Dri v ing Pro s peri ty for Ni nhThua n Prov inc e – NR Copy right ©200 9 M on ito r Co mpany Group, L.P — Confidential — SIN
dữ liệu năng lực cạnh tranh xuất khẩu của cả nước – Thử nghiệm định lượng năng lực cạnh tranh của các cụm ngành mới xuất hiện thông qua các dữ liệu về năng lực sản xuất và tỉ lệ tăng trưởng đóng góp cho nền kinh tế
Thử nghiệm các cụm ngành đã được chọn lọc ở cấp tỉnh đểđảm bảophù hợp vớimục tiêuvàthực tếcủatỉnh – Tínhtỉ lệ định lượngmức độ hấp dẫn tương đối củamỗi cụm ngành, tính toán kíchcỡ thịtrường cần tậptrung, ảnh hưởng phát triển của địaphươngvà khảnăng lập các chi nhánh
– Tínhtỉ lệ định lượngtínhkhảthi tương đối, tínhtoán những điều kiện yếu tốcủađịa phương, năng lực củatỉnh vànhu cầuhiện tại của nhà đầutư
Trang 4Copyright © 2007 Monit or Com pany G roup , L.P — Confi dential — DUB 27
Sử dụng bộ lọc hai lớp để xác định những cụm ngành tiềm năng cao cấp quốc gia, duy trì
những cụm ngành hiện đang có tính cạnh tranh cao hoặc mới nổi lên
1 các c ụm ngành ban đầu dựa trên định nghĩa cụm ngành c ủa H ọc viện Chiến lược và cạnh tranh và những nghiên cứu và phân tích tiếp theo của Tập đoàn Monitor,
15 c ụm ngành có tính cạnh tranh cao trong tương lai
19 cụm ngành mới nổi lên
Thử nghiệm năng lực cạnh tranh
mới xuất hiện
9 cụm ngà nh tính
cạnh tranh thấp1
4 cụm ngà nh tăng trưởng chậm hơ n
Confidential
Copyright © 200 7 Monit or Comp any Gro up, L.P — Confid ential — DUB 34
Quy trình lọc đã lựa chọn được danh mục 21 khu vực tiềm năng cao
cho cấp quốc gia, yêu cầu tiếp tục đánh giá ở cấp tỉnh
21 cụm ngành tiềm năng cao
21 cụ m ngành tiềm năng cao 9 cụm ngành bị loại bỏ ở lớp lọc số 1: tình 9 cụm ngành trạng hoạt động hiện tại trạ ng bị hoạ loạ i t bỏ động ở lớp hiệ n lọc tạ i ố 1: tình
Động cơ hàng không, phương tiện đi lại
6 cụm ngành hiện đã có năng lực cạnh tranh
15 cụm ngành mới có năng lực cạnh tranh
4 cụm ngành loại bỏ ở lớp lọc thứ 2: tiềm năng trong tương lai
4 cụm ngành lo lo ạ i bỏ ở lớp lọc thứ 2: tiề m năng năng trong tương lai
Tin học/ viễn thông
Giao thông và hậu cần
Khung và thiết bị xây dựng
Thiết bị thông tin liên lạc
Trang 5Copyright © 2007 Monitor Company Group, L.P — Confidential — DUB 35
Thị trường đáng quan tâm
Mức độ Cơ hội thị trường quốc gia?
Mức độ tăng trưởng của Cơ hội thị trường xuất
khẩu tăng?
Ninh Thuận có thể tăng năng lực cạnh tranh nếu trở
thành Đ ộng lực ban đầu của khu vực/ cả nước?
Tác động đối với quá trình phát triển
Khả năng tạo việc làm của cụm ngành ở mức độ
Một số dự án phát triển hiện nay có thu hút sự
quan tâm của các nhà đầu tư cá nhân hay không/
Lực lượng lao động hiện tại của Ninh Thuận có những kỹ năng làm việc có thể chuyển dịch sang các cơ hội mới hay không?
Mức độ hấp dẫn tương đối
Mức độ hấ p dẫ n tương đối Mức độ Mức độ khả thi tương đối khả thi tương đối
Có nên theo đuôit cụm ngành này? Cụm ngành có phát triển thành công không?
21 cụm ngành tiềm năng được đánh giá từ viễn cảnh mục tiêu và
thực tế của tỉnh Ninh Thuận
11 TIG-HNT – Driving Prosperity for Ninh Thuan Province – NR Copyright © 2009 Monitor Company Group, L.P — Confidential — SIN
Confidential
Hỗ trợ tăng trưởng bằng bốn nhóm ngành chủ chốt và có thể bằng hai
ngành công nghiệp phụ trợ và có liên quan
Nguồn: Phân tích cuả Monitor
Nông Nghiệp, Ngư Nghiệp và Lâm Nghiệp
Sản Xuất Chế Biến
Sản Xuất Chế Biến
Giáo Dục và Đào Tạo
Giáo Dục và Đào Tạo
Bất Động Sản và Xây Dựng
Bất Động Sản và Xây Dựng
II Các yếu tố và điều kiện phát triển của Ninh Thuận trong giai đoạn tới:
Trang 61 Những lợi thế và cơ hội phát triển:
(1) Lợi thế về vị trí địa kinh tế - chính trị:
Tỉnh Ninh Thuận đang ở mức phát triển thấp như hiện nay, cho phép tỉnh có
cơ hội tận dụng lợi thế của các xu hướng quốc tế, quốc gia và khu vực, chẳng hạnnhư về bảo vệ môi trường và tính bền vững
Nằm liền kề với Cam Ranh, nơi có sân bay quốc tế cách 60 km, Ninh Thuậncòn có các trục giao thông nối liền với Tây Nguyên và cả nước (quốc lộ 1A, 27,đường sắt cao tốc TP Hồ Chí Minh - Nha Trang, ) và ở trong bối cảnh phát triểnmới của hội nhập kinh tế quốc tế với cách nhìn mới về vị trí của Ninh Thuận trongChiến lược biển Việt Nam thì lợi thế này là điều kiện để Ninh Thuận tham gia mạnhvào hội nhập kinh tế quốc tế, đưa Ninh Thuận trở thành một đầu mối kinh tế củavùng Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
21 TIG-HNT – Driving Pr osperity for Nin h Th uan Provi nce – NR Copyright © 2009 Monit or Com pany G roup , L.P — Confi dential — SIN
Confidential
… bằng cách xác định các nút giao thông kết nối để phục vụ phát
triển thị trường ở các vùng lân cận…
Tp H o C hi Minh : Trung tâm kinh tế: Quốc lộ IA
1 Khoảng cách được đo từ Đà Nẵng đến thủ phủ của các tỉnh
Nguồn: T ổng cục Thống kê Việt Nam năm 2009
0 400 800 1,200 1,600 2,000 2,400 2,800
Ninh Thuan
Quang Nam Quang Ngai
Binh Dinh Phu Yen
Khoảng cách (km HCM – T p DN)
Dong Nai
Khanh Hoa
Da Nang Binh Thuan
Ho Chi Minh City
(2) Lợi thế về tiềm năng biển, điều kiện để phát triển những ngành, lĩnh vựckinh tế biển mang tính đặc thù của Ninh Thuận và khu vực miền Trung
Nằm trong vùng khí hậu khô hạn nhất cả nước, ven biển có nhiều điều kiệnlàm dịch vụ cảng biển ở phía Bắc và phía Nam tỉnh với nhiều đồi núi lan ra sát biển
và Vườn Quốc gia Núi Chúa, ngoài biển có nhiều khu vực có rạn san hô; NinhThuận là nơi có điều kiện sản xuất muối công nghiệp quy mô lớn nhất cả nước, trữlượng lớn về khoáng sản làm vật liệu xây dựng và Titan
Đó là những điều kiện để Ninh Thuận phát triển về phía Đông và phía Tâyvới các ngành kinh tế biển đặc thù như cảng biển và dịch vụ cảng biển, công nghiệpbiển (vật liệu xây dựng, khai thác Titan), sản xuất muối, phát triển du lịch biển gắnvới du lịch leo núi và du lịch trên cát của vùng khô hạn, dịch vụ cho khai thác đánh
Trang 7bắt thủy sản xa bờ; phát triển cây neem, nho, giống cây trồng và giống nuôi trồngthủy sản,
(3) Trên địa bàn có nhiều công trình quy mô lớn tầm quốc gia được triển khaitrong thời gian tới như dự án cảng Dốc Hầm, điện gió, điện hạt nhân, quy hoạchkhôi phục đường xe lửa Đà Lạt - Tháp Chàm Với lợi thế của tỉnh phát triển sau, rútkinh nghiệm của các tỉnh đi trước, Ninh Thuận sẽ có điều kiện xây dựng chiến lượcphát triển tỉnh theo hướng “xanh, sạch”, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững,trở thành những “điểm nhấn” và tạo sự lan tỏa phát triển trong tỉnh và khu vực MiềnTrung
(4) Trên địa bàn Ninh Thuận, có nhiều công trình văn hóa, các di tích lịch sửđang được bảo tồn, nhiều lễ hội văn hóa đặc thù của dân tộc Chăm được gìn giữ Đó
là những giá trị văn hóa phi vật thể phong phú, đa dạng, những vốn quý, góp phầnquan trọng trong phát triển du lịch văn hóa nói riêng và phát triển kinh tế - xã hộinói chung
(5) Trong thời gian qua, nhất là thực hiện quy hoạch phát triển kinh tế xã hộicủa địa phương giai đoạn 2001 - 2010, nhiều công trình, dự án có quy mô lớn,những công trình động lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương đã đượctriển khai theo quy hoạch, cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước được cải thiện,nhiều công trình đầu tư đã được phát huy hiệu quả, nhất là các công trình thủy lợi,giao thông Đó là nền tảng và cơ hội cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giaiđoạn 2011 - 2020
Những cơ hội mới cho phát triển của tỉnh trong giai đoạn tới:
(1) Sự cam kết, hỗ trợ kịp thời, có hiệu quả và ngày càng nhiều hơn củaTrung ương
(2) Chủ trương phát triển một số công trình trọng điểm quốc gia tăng tính kếtnối phát triển vùng như đường sắt cao tốc Bắc Nam, nâng cấp Quốc lộ 1A đoạnTP.HCM đi Nha Trang, đặc biệt là tuyến đường cao tốc từ sân bay quốc tế CamRanh đến thành phố Phan Rang – Tháp Chàm
(3) Nâng cấp sân bay Cam Ranh trở thành cảng hàng không quốc tế, chínhthức hoạt động vào cuối năm 2009
(4) Quốc hội đã có chủ trương đầu tư xây dựng 2 nhà máy điện hạt nhân đầutiên của Việt Nam tại Ninh Thuận, trong đó nhà máy số 1 sẽ được khởi công vàonăm 2014 và vận hành thương mại vào năm 2020
(5) Tuyến đường ven biển đang được triển khai đầu tư theo cơ chế đặc thùđầu tư nhanh sẽ mang lại nhiều lợi ích cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
2 Hạn chế và thách thức trong quá trình phát triển của tỉnh:
Hạn chế lớn nhất trong quá trình phát triển của Ninh Thuận trong các nămqua, đó là tiềm năng của tỉnh chưa được khai thác và sử dụng có hiệu quả, thể hiện:
(1) Tính kết nối với các trung tâm kinh tế lớn như TP.HCM và Đà Nẵng cònhạn chế, và Ninh Thuận vẫn là một trong những tỉnh khó khăn nhất trong khu vực
Trang 8Nam Trung bộ và cả nước, đến năm 2010, GDP bình quân đầu người mới bằng 52%mức trung bình của cả nước.
(2) Chưa khai thác tốt các điều kiện tự nhiên đặc thù của tỉnh để phát triểnnông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, du lịch biển và năng lượng sạch
(3) Thiếu nguồn nhân lực đáp ứng cho yêu cầu phát triển, chất lượng nguồnnhân lực tại chỗ còn thấp là những thách thức trước mắt và lâu dài đối với tỉnh; cơhội việc làm chưa hấp dẫn so với các tỉnh trong khu vực để thu hút lao động có trình
độ và tay nghề cao, đặc biệt là thu hút con em trong tỉnh đã được đào tạo ở các tỉnh,thành phố lớn về lại tỉnh làm việc
(4) Công tác quãng bá hình ảnh của Ninh Thuận còn hạn chế
(5) Cơ sở hạ tầng còn yếu kém và thiếu đồng bộ, nhất là hạ tầng giao thông,mật độ giao thông đường bộ trong tỉnh còn thấp, mới chỉ bằng 1/3 so với mức trungbình của cả nước, tính kết nối không cao đến các vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh,các vùng kinh tế còn khó khăn, miền núi, vùng sâu
(6) Hệ thống đào tạo nghề hạn chế, chất lượng đào tạo chưa đáp ứng yêu cầucho phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cho các ngành kinh tế trụ cột của tỉnh,nhất là năng lượng sạch, công nghiệp và du lịch
(7) Môi trường kinh doanh và đầu tư của tỉnh tuy có được cải thiện nhưng cònthấp so với cả nước, phần nào đã cản trở quá trình thu hút đầu tư vào tỉnh, năm 2010chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh xếp thứ 41/63 so với các tỉnh thành phố của cảnước; đặc biệt là các chỉ số thấp hơn trung bình của quốc gia đó là chỉ số về chi phíthâm nhập thị trường, tiếp cận đất đai, dịch vụ phát triển kinh tế tư nhân, chi phíthời gian thực hiện các thủ tục hành chính
(8) Thiếu chiến lược đầu tư phát huy hiệu quả kết nối liên kết vùng NamTrung bộ và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, như đầu tư phát triển nông nghiệp,lâm nghiệp để kết nối dọc hành lang Quốc lộ 27 và 27B với Đà Lạt - Lâm Đồng,đầu tư phát triển du lịch vùng phía Bắc của tỉnh kết nối với Cam Ranh - Khánh Hòa,đầu tư phát triển năng lượng và công nghiệp ở phía Nam tỉnh để kết nối với BìnhThuận và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
3 Những khó khăn và thách thức của cả nước mà Ninh Thuận phải đối mặt trong quá trình phát triển:
- Những thành tựu phát triển kinh tế nổi bật và nhanh chóng của cả nước
trong tiến trình đổi mới, tuy nhiên khoảng cách chênh lệch ngày càng xa giữa cácđịa phương có điều kiện thuận lợi về phát triển kinh tế với các tỉnh khó khăn, kémthuận lợi hơn như Ninh Thuận, ít có cơ hội để tiếp cận thời cơ phát triển để rút ngắnđược khoảng cách; vì vậy đòi hỏi Ninh Thuận phải tăng cường tính kết nối với cácthành phố lớn, các thị trường lớn đông dân cư
- Giải quyết các điểm nghẽn trong phát triển đó là: Cải cách nền hành chính,cải thiện môi trường kinh doanh và đầu tư; cải thiện điều kiện cơ sở hạ tầng; nângcao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng cho yêu cầu phát triển và hội nhập quốc tế
- Giải quyết tốt khoảng cách phân hóa giàu nghèo ngày càng doãn ra trongquá trình phát triển, đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu
Trang 9số còn nhiều khó khăn về điều kiện cơ sở hạ tầng, địa lý, thu nhập dân cư và ít có cơhội tiếp cận được với các dịch vụ xã hội
4 Vị thế của Ninh Thuận trong tổng thể của cả nước và của vùng Miền Trung:
(1) Ninh Thuận đã có những đóng góp một phần nhỏ đối với cả nước; là mộttỉnh có quy mô nhỏ, chiếm 0,65% về dân số và 1,01% diện tích lãnh thổ và đónggóp khoảng 0,34% vào GDP cả nước GDP/người của tỉnh bằng 52% bình quân cảnước
(2) Trong vùng Duyên hải miền Trung, Ninh Thuận là tỉnh còn nhiều khó khăntrong phát triển Đến cuối năm 2009, chiếm khoảng 3,5% về diện tích, 3% về dân
số, Ninh Thuận đóng góp khoảng 2,1% GDP của vùng GDP/người bằng 68,5%mức bình quân chung của vùng
Đối với tiểu vùng cực Nam Trung Bộ (gồm 4 tỉnh Bình Thuận, Ninh Thuận,Phú Yên, Khánh Hoà), mặc dù dân số của Ninh Thuận chiếm 15%, diện tích chiếm15,7% nhưng quy mô GDP chỉ chiếm 8,7% GDP của tiểu vùng này, GDP bình quânđầu người mới bằng 57,8% so với mức bình quân của tiểu vùng
(3) So sánh một số chỉ tiêu của Ninh Thuận với các tỉnh trong vùng miềnTrung và tỉnh Lâm Đồng thấy rằng: Về quy mô dân số, diện tích, GDP và thu ngânsách trên địa bàn của tỉnh Ninh Thuận đều xếp cuối cùng hoặc gần cuối cùng trongcác tỉnh miền Trung và các tỉnh duyên hải Nam Trung bộ
Vì vậy, trong giai đoạn tới Ninh Thuận phải có bước phát triển bứt phá để
tránh tụt hậu xa hơn so với các địa phương trong vùng và cả nước
III Định hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020:
1 Quan điểm phát triển:
(1) Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Thuận đến năm
2020 phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, Quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung,quy hoạch các ngành và lĩnh vực
(2) Phát huy nội lực, khai thác tiềm năng, lợi thế về kinh tế biển và nănglượng tái tạo hình thành các sản phẩm mũi nhọn và vùng động lực tạo bước chuyểndịch nhanh cơ cấu kinh tế, nâng cao chất lượng tăng trưởng và sức cạnh tranh củanền kinh tế; tăng cường liên kết phát triển với các tỉnh trong vùng và cả nước; đẩymạnh hội nhập kinh tế quốc tế
(3) Phát huy yếu tố con người, coi trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượngcao; bảo tồn, phát huy, phát triển nền văn hóa truyền thống các dân tộc trong tỉnh
(4) Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với xây dựng hệ thốngchính trị và nền hành chính vững mạnh, tăng cường quốc phòng an ninh, giữ vững
ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội
2 Mục tiêu phát triển:
a) Tầm nhìn chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2030:
Trang 10- Xây dựng Ninh Thuận trở thành điểm đến của Việt Nam trong tương lai;
phát triển theo mô hình “tăng trưởng kinh tế gia tốc” dựa trên 4 giải pháp trụ cột là
nâng cao năng lực cạnh tranh, cải thiện điều kiện cơ sở hạ tầng, phát triển thươnghiệu và tăng cường năng lực, nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy các cơ quanhành chính Nhà nước của tỉnh
- Xây dựng môi trường đầu tư, kinh doanh thông thoáng, có tính cạnh tranhcao, có môi trường sống tốt, thân thiện với môi trường, tăng cường khả năng ứngphó có hiệu quả với biến đổi khí hậu, trong đó tập trung triển khai có hiệu quảchương trình phát triển nguồn năng lượng sạch, góp phần thực hiện mục tiêu Thiênniên kỷ và Chương trình nghị sự toàn cầu về môi trường
- Phát triển nền kinh tế - xã hội của tỉnh bảo đảm tính cân đối chung giữa tăngtrưởng nhanh và phát triển bền vững; giữa đô thị hóa nhanh với đầu tư đồng bộ kếtcấu hạ tầng nông thôn, xây dựng nông thôn mới; bảo đảm kết hợp đan xen giữa tínhhiện đại với phát huy văn hóa truyền thống
11 Copy right © 2 010 Ninh thuận
Tầm nhìn chiến lược trong phá t triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2030 v ới
thương hiệu “Ninh Thuận là điểm đến của Việt Nam trong tương lai”, v à phát triển
Uư tiên phát triển 04 Chương trình kinh tế trọng điểm:
(1) Phát triển Ninh Thuận trở thành trung tâm sản xuất năng lượng sạch, nănglượng tái tạo của cả nước, trung tâm sản xuất muối lớn nhất cả nước
(2) Phát triển du lịch Ninh Thuận trở thành trọng điểm của Quốc gia và khuvực, với chất lượng cao, là điểm đến sang trọng, thu hút khách du lịch thuộc tầnglớp giàu có của Việt Nam và du khách quốc tế
Trang 11(3) Phát triển mạnh ngành sản xuất chế biến thực phẩm và đồ uống, cóthương hiệu mạnh và được ưa chuộng trên thế giới và khu vực Châu Á
(4) Xây dựng Ninh Thuận trở thành trung tâm đào tạo có chất lượng cao vềgiáo dục khoa học - công nghệ, tập trung vào lĩnh vực năng lượng sạch
b) Mục tiêu tổng quát giai đoạn đến năm 2020:
Xây dựng Ninh Thuận trở thành điểm đến của Việt Nam trong tương lai, có
hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, môi trường đầu tư kinh doanh thông thoáng, cókhả năng ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng, tránh thiên tai; kinh tế phát triểnnhanh và bền vững theo mô hình kinh tế “xanh, sạch”, chuyển dịch cơ cấu kinh tếtheo hướng công nghiệp và dịch vụ, gắn với việc giải quyết các vấn đề xã hội, bảo
vệ môi trường sinh thái, tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống vậtchất và tinh thần cho nhân dân; bảo đảm quốc phòng an ninh, giữ vững ổn địnhchính trị và trật tự an toàn xã hội
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2011 2015 đạt 16 18%/năm và giai đoạn 2016 – 2020 đạt bình quân 19 - 20%/năm GDP/người củaNinh Thuận vào năm 2015 đạt 1.400 USD, bằng 70% so với mức bình quân chungcủa cả nước, đến năm 2020 đạt 2.800 USD bằng 87,5% bình quân chung cả nước
-Cơ cấu kinh tế theo GDP với tỷ trọng công nghiệp - xây dựng; nông - lâm - thủysản; dịch vụ vào năm 2015 là 40%; 25% và 35 %; năm 2020 là 52%; 20% và 28%
16 Copyright © 2010 Ninh thuận
3.040 16.960
0 2.000 4.000 6.000 8.000 10.000 12.000 14.000 16.000 18.000
Công nghiệp
và xây dựng Dịch vụ
9,4%
c) Các khâu đột đột phá:
Một là: Nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, mà trọng tâm là nâng cao hiệuquả hoạt động Văn phòng Phát triển kinh tế (EDO), tạo môi trường đầu tư, kinhdoanh thông thoáng, nhằm khai thác tốt nhất nội lực và thu hút tối đa ngoại lực chođầu tư phát triển
Hai là: Tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng, nhất là các tuyến đường giao thông kếtnối, mà trọng tâm là tuyến đường ven biển, cần có cơ chế đặc thù để đầu tư nhanh
Trang 12và tuyến đường cao tốc từ sân bay quốc tế Cam Ranh đến thành phố Phan Rang –Tháp Chàm.
Ba là: Đào tạo nguồn nhân lực: Xây dựng Ninh Thuận trở thành trung tâmđào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, triển khai liên kết với các trường Đại học,các Trung tâm đào tạo có thương hiệu, có uy tín trong và ngoài nước để thành lập
và đưa vào hoạt động các cơ sở đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho tỉnh vàkhu vực Nam Trung Bộ - Tây nguyên
3 Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực ưu tiên
3.1 Định hướng phát triển các nhóm ngành trụ cột:
Quy hoạch phát triển của tỉnh trong giai đoạn tới dựa trên 6 cụm ngành kinh
tế trụ cột, gồm: 4 cụm ngành cơ bản: (1) Năng lượng sạch, (2) Du lịch, (3) Nônglâm thủy sản, (4) Sản xuất chế biến và 2 ngành phụ trợ là (5) Giáo dục - đào tạo, (6)Xây dựng và kinh doanh bất động sản Theo đó 6 cụm ngành trụ cột có vị thế cực
kỳ quan trọng trong nền kinh tế - xã hội của tỉnh, với mục tiêu phấn đấu đến năm
2020, 6 cụm ngành này đóng góp 91% GDP và giải quyết 85% nhu cầu lao độngcủa toàn tỉnh, định hướng phát triển cụ thể của từng cụm ngành như sau:
3.1.1 Phát triển nhóm ngành năng lượng:
Mục tiêu là xây dựng Ninh Thuận trở thành trung tâm năng lượng sạch của cảnước, mà trọng tâm là điện hạt nhân và năng lượng tái tạo Phấn đấu đến năm 2020cụm ngành này đóng góp 11% GDP của tỉnh và giải quyết 5 - 8% nhu cầu nănglượng quốc gia, chiếm 8% lao động xã hội
Các định hướng chính về phát triển cụm ngành công nghiệp năng lượng:
- Ngoài nguồn lực Trung ương đầu tư 2 nhà máy điện hạt nhân tại NinhThuận với quy mô công suất mỗi nhà máy 4.000 MW, đây là nhiệm vụ hết sức quantrọng, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng cho Quốc gia
+ Nhà máy Điện hạt nhân Ninh Thuận 1: Tại xã Phước Dinh, huyện Thuận
Nam, tỉnh Ninh Thuận Tổng diện tích chiếm đất trên đất liền là 540 ha và 310 hadiện tích mặt nước biển Khởi công nhà máy vào năm 2014 và đưa tổ máy đầu tiêncủa nhà máy Điện hạt nhân Ninh Thuận 1 sẽ được vận hành thương mại vào năm
có tiềm năng trên địa bàn các huyện Ninh Phước, Thuận Nam và Thuận Bắc
+ Phát triển loại hình thủy điện tích năng đầu tiên trên cả nước với quy mô1.200 MW trên hệ thống thủy lợi Tân Mỹ, dự kiến hoàn thành và đi vào hoạt động
Trang 13vào năm 2020 Một số công trình thủy điện quy mô nhỏ gắn với các công trình thủylợi như Tân Mỹ, sông Than, Ô Căm
- Đầu tư vào lĩnh vực năng lượng sẽ tạo động lực thúc đẩy phát triển các cơ
sở giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học và xây dựng chuyên ngành về lĩnh vựcnày, góp phần tạo tăng trưởng nhanh và bền vững
3.1.2 Du lịch:
Phát triển du lịch Ninh Thuận theo hướng phát triển toàn diện để khai tháctiềm năng và lợi thế của tỉnh, bao gồm du lịch biển, du lịch sinh thái, du lịch vănhóa và dịch vụ phục vụ du lịch Từng bước hình thành các khu du lịch trọng điểmcủa cả nước và khu vực Đông nam Á với các loại hình du lịch độc đáo, có chấtlượng dịch vụ tốt nhất, sản phẩm du lịch đa dạng Phấn đấu đến năm 2020 cụmngành này đóng góp 12% GDP và giải quyết 13% lao động của toàn tỉnh Phấn đấuđến năm 2015 đón khoảng 1,3 - 1,4 triệu lượt khách, trong đó khách quốc tế chiếmkhoảng 14 - 15% và năm 2020 đón 2,5 - 3 triệu lượt khách, trong đó khách quốc tếchiếm khoảng 19 - 20% lượng du khách đến Ninh Thuận
- Định hướng phát triển ngành du lịch theo 3 hướng như sau:
* Phát triển du lịch biển, với khâu đột phá là đầu tư cải thiện mạnh mẽ điềukiện hạ tầng giao thông, tạo kết nối cao giữa các khu du lịch với các trục quốc lộ,nhất là tuyến đường ven biển từ Bình Tiên đến Cà Ná dài 116 km, kết nối các khu
du lịch biển với Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh; đi đôi với đào tạo phát triểnnguồn nhân lực cho ngành du lịch theo hướng chuyên nghiệp, xây dựng tỉnh NinhThuận thành một trong những vị trí chiến lược trong mạng lưới du lịch của cả nước
và khu vực Hình thành 5 khu du lịch biển gồm: Khu du lịch Bình Tiên, Bình Tiên Vĩnh Hy, Bình Sơn - Ninh Chữ, Mũi Dinh, Cà Ná Trong đó Khu du lịch trọng điểmlàm động lực là khu du lịch Bình Tiên - Vĩnh Hy, Bình Sơn - Ninh Chữ để xâydựng thương hiệu cho du lịch Ninh Thuận với một số khu du lịch cao cấp và kháchsạn đạt tiêu chuẩn 4 - 5 sao, có thể tổ chức các sự kiện tầm quốc gia và khu vực, trởthành điểm đến của du khách trong và ngoài nước
-* Hình thành các dịch vụ chất lượng cao, tiến tới xây dựng Ninh Thuận trởthành một điểm đến hấp dẫn Phấn đấu đến năm 2015, Ninh Thuận trở thành mộttrong 7 vùng trọng điểm du lịch quốc gia thuộc tam giác du lịch Nha Trang - Đà Lạt
- Phan Rang Xây dựng được thương hiệu du lịch Ninh Thuận
* Phát triển ngành du lịch theo hướng gắn với các lợi thế sẵn có của địaphương với các loại hình du lịch hiện đại, chuyên nghiệp Tăng nguồn lực đầu tưđúng mức cho các sản phẩm đặc thù có lợi thế của tỉnh, như rượu vang kết hợp loạihình du lịch nghĩ dưỡng - Spa nho, du thuyền, hình thành các khu Resort quy môlớn, hiện đại, chất lượng dịch vụ cao, tạo sự khác biệt có tính cạnh tranh cao so vớicác tỉnh trong khu vực, nhằm cung cấp các sản phẩm du lịch tốt nhất để thu hút dukhách trong và ngoài nước
- Các ngành du lịch trụ cột phát triển trong thời gian tới, bao gồm:
Trang 14(1) Phát triển loại hình du lịch thuyền buồm cao cấp, hướng đến đối tượngkhách du lịch có thu nhập cao; hình thành Câu lạc bộ du thuyền, phát triển từ 100đến 200 du thuyền tại vịnh Vĩnh Hy.
(2) Hình thành các cơ sở du lịch nghỉ dưỡng gắn với loại hình Spa cao cấp, cóthương hiệu quốc tế, sử dụng nguyên liệu đặc thù của Ninh Thuận
(3) Phát triển loại hình du lịch kết hợp thưởng thức rượu vang nho, trở thànhđiểm đến quan trọng nhất trong khu vực Đông Nam Á
(4) Khai thác các lợi thế về điều kiện tự nhiên, đặc thù về nắng và gió để pháttriển các dịch vụ thể thao như kéo dù, thuyền bườm, đua mô tô trên cát…
(5) Hình thành các tour du lịch sinh thái và các khu du lịch nghỉ dưỡng caocấp thân thiện với môi trường
(6) Phát triển mạnh loại hình du lịch văn hóa gắn với các khu di tích Chăm vàcác làng nghề truyền thống
- Phát triển 3 sân Golf ở các Khu du lịch trọng điểm theo định hướng quyhoạch phát triển sân Golf của cả nước đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủphê duyệt, trong đó giai đoạn đến năm 2015 gồm 2 sân Golf là Bình Tiên và MaTrai (sông Trâu) và giai đoạn 2016 - 2020 phát triển thêm sân Golf ở Mũi Dinh đápứng nhu cầu của du khách, các chuyên gia và cán bộ làm việc các khu công nghiệp,công trình trọng điểm và các nhà máy điện hạt nhân tại tỉnh
3.1.3 Nông – lâm - thủy sản:
Phát triển nhóm ngành nông nghiệp, thủy sản theo hướng nâng cao chấtlượng tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành để nâng cao hiệu quả, bảo đảmnguyên liệu cho công nghiệp chế biến và hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, pháttriển nông nghiệp, nông thôn gắn với thực hiện chính sách an sinh xã hội Phấn đấuđến năm 2020 cụm ngành nông lâm thủy sản đóng góp 20% GDP và giải quyết 29%lao động của toàn tỉnh
Định hướng phát triển ngành nông nghiệp theo các hướng như sau:
- Nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi: Thông qua việc ứng dụng khoa học
kỹ thuật và công nghệ mới, phương pháp canh tác hiện đại, với tỷ lệ cơ giới hóa cao
từ khâu làm đất đến khâu thu hoạch; hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tậptrung và đầu tư cải thiện cơ sở hạ tầng đến vùng sản xuất
- Phát triển nông nghiệp theo hướng hội nhập và gắn với chế biến: Đi đôi vớităng năng suất là mở rộng quy mô sản xuất để đạt quy mô sản lượng sản phẩm đủlớn, với chất lượng ổn định, theo tiêu chuẩn quốc tế, đáp ứng yêu cầu cho phát triểncông nghiệp chế biến
- Phát triển nông sản có thương hiệu và mang tính đặc thù của Ninh Thuận,trên cơ sở đẩy mạnh phát triển và tìm kiếm cơ hội thị trường, xây dựng thương hiệucho các sản phẩm đặc thù của tỉnh, tận dụng lợi thế cạnh tranh như các sản phẩmnhư rượu vang và giống cây trồng vật nuôi, bao gồm cả nguồn giống thủy sản, đểthúc đẩy hình thành và phát triển ngành đóng gói để vừa đảm bảo chất lượng sảnphẩm tốt hơn, vừa phát triển ngành sản xuất phụ trợ mới gắn với xây dựng thương
Trang 15hiệu và tiếp thị mở rộng thị trường cho sản phẩm ngành nông lâm thủy sản pháttriển
- Phát triển ngành thủy sản theo hướng phát triển bền vững, khai thác tiềmnăng lợi thế về kinh tế biển, phát triển đồng bộ cả khai thác, nuôi trồng, chế biến vàphát triển dịch vụ hậu cần nghề cá, lấy chế biến làm động lực, quy hoạch phát triểnthủy sản gắn với phát triển du lịch và công nghiệp ven biển và bảo vệ môi trườngsinh thái, tài nguyên biển
a) Nông nghiệp:
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân hàng năm 6 - 7%/năm, nângcao giá trị sử dụng đất, phấn đấu đến năm 2015 đạt giá trị sản xuất 55 - 60 triệuđồng/ha và năm 2020 đạt 65 - 70 triệu đồng/ha Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nội bộngành, đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp với tỷ trọng từ
43 - 45% trong nông nghiệp vào năm 2015 và khoảng 45 - 50% vào năm 2020
- Tập trung xây dựng nông thôn mới, đến năm 2015 có 20% và năm 2020 cótrên 50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới; đến năm 2020, nâng thu nhập của hộ dân
cư nông nghiệp, thủy sản tăng gấp 2,5 lần so với năm 2010
+ Trồng trọt: Ổn định diện tích trồng lúa 17 - 18 nghìn ha, trong đó diện tíchsản xuất 2 - 3 vụ khoảng 11 - 12 nghìn ha, ổn định sản lượng lúa 200 - 220 nghìntấn/năm Phát triển một số cây trồng có giá trị kinh tế cao: Quy hoạch phát triển câynho gắn với công nghiệp chế biến rượu vang nho, nâng tỷ trọng cây nho chiếm từ
20 - 25% giá trị của ngành trồng trọt, quy mô khoảng 2.200 ha vào năm 2020; hìnhthành vùng sản xuất chuyên canh cây công nghiệp phục vụ công nghiệp chế biếnnhư cây mía đạt 5.000 ha, cây mỳ khoảng 2.500 ha, cây thuốc lá khoảng 2.500 ha;phát triển cây cao su ở vùng đất thích nghi, đất rừng nghèo kiệt để nâng cao hiệuquả đất đai ở 2 huyện Bác Ái, Ninh Sơn tiếp giáp với tỉnh Lâm Đồng
+ Chăn nuôi: Tập trung nâng cao chất lượng đàn gia súc, phát triển hình thứcchăn nuôi trang trại tập trung và hộ gia đình, quy mô tổng đàn ổn định khoảng 120 -
130 nghìn con và nâng tỷ lệ sind hóa đàn bò đạt khoảng 45% vào năm 2020; pháttriển đàn dê, cừu theo hướng chăn nuôi công nghiệp quy mô lớn, trong đó tập trungcải tạo giống cừu đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu với quy mô khoảng 150 nghìn con;phát triển đàn heo khoảng 150 nghìn con và đàn gia cầm 2 triệu con, dê khoảng 90 -
100 nghìn con, bảo đảm về thú y và chuồng trại hợp vệ sinh, đáp ứng nhu cầu tiêuthụ thịt gia súc trong tỉnh và các tỉnh lân cận
+ Lâm nghiệp: Nâng cao hiệu quả sử dụng đất và nâng cao chất lượng độ chephủ rừng một cách hợp lý bảo đảm phát triển nông nghiệp bền vững; tập trung pháttriển cây cao su theo hướng sản xuất hàng hóa trên vùng đất nghèo kiệt ở vùng Bác
Ái, Ninh Sơn; triển khai dự án phát triển thủy, lâm kết hợp trên vùng đồi núi đểnâng cao độ che phủ và phát triển kinh tế - xã hội miền núi, với mục tiêu nâng độche phủ rừng lên trên 45% vào năm 2015 và ổn định và nâng cao chất lượng chephủ đạt 50% vào năm 2020; trồng rừng và phát triển chăn nuôi để sử dụng và khaithác có hiệu quả diện tích đất hoang hóa gần 52.000 ha đất trống, đồi núi trọc
b) Thủy sản: