Hồ Núi Cốc giữ một vai trò quan trọng trong chiến lược chung đó, bởi không chỉ phục vụ cho các nhu cầu về sản xuất và sinh hoạt, Hồ Núi Cốc còn được coi như 1 địa điểm đầy tiềm năng tron
Trang 1Đại học Quốc gia Hà Nội Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Khoa Môi Trường
*******
BÁO CÁO THỰC TẬP THỰC TẾ
TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG NƯỚC TẠI HỒ NÚI CỐC CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM VÀ SUY THOÁI TÀI NGUYÊN NƯỚC
HỒ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, BẢO VỆ
Giáo viên hướng dẫn: Bộ môn Công nghệ Môi trường Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 2-K54 KHMT
Phạm Thị Hậu
Ngô Thị Thu Hiền
Vũ Thị Hiển Nguyễn Xuân Hoa Đinh Trọng Hoàng Nguyễn Thị Hồng
Lê Thanh Huyền Trương Thị Huyền Nông Văn Huynh
Lê Quốc Hùng
Nguyễn Phương Lan
Lự Thị Lặng
Phạm Thị Hạnh Lê
Triệu Thị Quỳnh Liên Bùi Phương Linh
Lê Thị Thuỳ Linh
Hà Nội – 2012
Trang 2Mục lục
MỞ ĐẦU 3
I.Tổng quan về hồ Núi Cốc 3
1.Vị trí địa lý 4
2.Lịch sử hình thành 4
3) Điều kiện tự nhiên ………4
4) Di tích lịch sử văn hoá……… 5
II.Khai thác tài nguyên nước Hồ Núi Cốc 1) Cung cấp nước cho các hoạt động phát triển công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt của tỉnh Thái Nguyên……….…… 5
2) Cắt lũ, phòng chống úng lụt, giảm nhẹ thiên tai cho vùng hạ lưu sông Công… … 6
3) Hình thành và phát triển khu du lịch sinh thái Hồ Núi Cốc, góp phần bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học……… 6
4) Phục vụ cho các nhu cầu phát triển kinh tế xã hội khác như: phát điện, nuôi trồng thủy sản, vận tải thủy……… ….7
III) Hiện trạng chất lượng nước Hồ núi Cốc 1) Sự biến đổi chất lượng nước theo không gian……….……….7
2) Sự biến đổi chất lượng nước theo thời gian……….………9
IV) Các nguồn gây ô nhiễm và suy thoái tài nguyên nước hồ Núi Cốc 1) Ô nhiễm từ các nguồn nước đổ vào hồ Núi Cốc……….11
2) Chất lượng các nguồn nước khác đổ vào hồ……… 13
3) Nguồn thải từ các hoạt động phát triển kinh tế-xã hội trong khu vực……… 14
4) Ô nhiễm nước từ hoạt động sản xuất công, nông nghiệp………15
5) Các hoạt động phát triển kinh tế-xã hội khác……….16
V) Các giải pháp để quản lý, xử lý, bảo vệ 18 1) Về công tác quản lý………16
2) Về quy hoạch……….….17
3) Về khoa học công nghệ……… ….17
Trang 34) Về giáo dục, đào tạo……… 17
KẾT LUẬN……….17
Trang 4MỞ ĐẦU
Trong những năm qua, nền kinh tế của tỉnh Thái Nguyên có nhiều chuyển biến, song tốc độ tăng trưởng chưa cao Vì vậy, một trong những vấn đề quan trọng hàng đầu để phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh là phải khai thác, sử dụng hợp lý và
có hiệu quả mọi nguồn lực, mọi điều kiện có sẵn Hồ Núi Cốc giữ một vai trò quan trọng trong chiến lược chung đó, bởi không chỉ phục vụ cho các nhu cầu về sản xuất
và sinh hoạt, Hồ Núi Cốc còn được coi như 1 địa điểm đầy tiềm năng trong phát triển du lịch đem lại hiệu quả kinh tế cao, đồng thời cũng góp phần trong việc bảo vệ tổng thể môi trường sinh thái, cảnh quan
Bài báo cáo này nhắm tìm hiểu về các hoạt động khai thác và sử dụng nước tại hồ Núi Cốc, những nguồn gây ô nhiễm và suy thoái tài nguyên nước hồ, từ đó để xuất các biện pháp quản lý, bảo vệ nhằm hướng tới sự phát triển bền vững cho Hồ Núi Cốc
A MỤC TIÊU BÁO CÁO
Đưa ra cái nhìn tổng quan về hiện trạng khai thác, sử dụng cũng như chất lượng tài nguyên nước tại Hồ Núi Cốc Nêu lên các nguồn gây ô nhiễm và suy thoái tài nguyên nước hồ đồng thời đề xuất các biện pháp để xử lý, quản
lý tình trạng trên
B ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng nghiên cứu
Các hoạt động khai thác và sử dụng nước tại hồ núi Cốc Chất lượng môi trường nước và các nguồn gây ô nhiễm, suy thoái tài nguyên nước hồ cùng các biện pháp xử lý, quản lý được sử dụng
2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Hồ núi Cốc, nhà máy thủy điện hồ núi Cốc, nhà máy xử lý nước Tích Lương (tỉnh Thái Nguyên)
- Thời gian: cập nhật tới 2/5/2012
Trang 5Hệ phương pháp nghiên cứu đánh giá nhanh môi trường, trên cơ sở tổng hợp, phân tích, đánh giá thông tin thứ cấp, kết hợp quan sát thực tế
1 Nghiên cứu tài liệu thứ cấp
Thông tin thứ cấp: gồm các kết quả điều tra, nghiên cứu, xuất bản phẩm, bản đồ, niên giám thống kê, báo cáo tổng kết… về các vấn đề liên quan tại địa phương nghiên cứu và những văn bản pháp quy của các cấp, các ngành có liên quan đến nội dung nghiên cứu
2 Quan sát thực tế
Quan sát thực tế tại địa bàn (hồ núi Cốc, nhà máy thủy điện hồ núi Cốc, nhà máy xử
lý nước Tích Lương) từ tổng thể đến chi tiết để cung cấp các thông tin nhanh về vấn
đề cần nghiên cứu
D NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
I) Tổng quan về Hồ núi Cốc
1.Vị trí địa lí
• Hồ Núi Cốc: là một hồ nước ngọt nhân tạo dưới chân núi Tam Đảo tại tỉnh Thái Nguyên Hồ Núi cốc cách trung tâm thành phố khoảng 15 km theo hướng Tây Nam, đi theo tỉnh lộ Thịnh Đán Hồ thuộc địa phận của 02 huyện (Đại Từ, Phổ Yên) và Thành phố Thái Nguyên
• Tọa độ : 21034’46’’B - 105041’38’’Đ
2) Lịch sử hình thành
• Hồ Núi Cốc là hồ nhân tạo, chắn ngang dòng sông Công, ở trên cao lưng chừng núi
• Hồ được khởi công xây dựng năm 1993, hoàn thành cơ bản năm 1994 Hồ gồm một đập chính dài 480m và 6 đập phụ Diện tích mặt hồ khoảng 25km2 Trên mặt hồ có tới hơn 89 hòn đảo
• Theo quy hoạch được phê duyệt, vùng du lịch Quốc gia Hồ Núi Cốc có diện tích gần 19.000 ha, trong đó diện tích thuộc thành phố Thái Nguyên trên 5.400 ha, diện tích thuộc huyện Đại từ trên 10.000 ha và diện tích thuộc huyện Phổ Yên hơn 3.400 ha
3) Điều kiện tự nhiên
• Địa hình bị chia cắt mạnh tạo thành mạng lưới khe suối dày đặc đổ xuống lòng hồ tạo nên mặt nước có diện tích trên 2000 ha
Trang 6• Nằm trong đới khí hậu gió mùa chí tuyến, khí hậu mang đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm từ 210c đến 230c
• Chế độ mưa liên quan đến hoạt động gió mùa, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 9
• Hệ thống động thực vật khu vực Hồ Núi Cốc có chung nguồn gốc với động thực vật rừng Tam Đảo rất phong phú và đa dạng
4) Di tích lịch sử văn hoá
• Núi Cốc là đến với "hồ trên núi” với chuyện tình huyền thoại về chàng Cốc -nàng Công
• khu di tích lịch sử núi Văn núi Võ, nơi gắn liền với tên tuổi danh tướng Lưu Nhân Chú với những đóng góp kiệt xuất cho cuộc kháng chiến chống giặc Minh thế kỷ XV
• Ngoài ra đến Hồ Núi Cốc du khách có thể kết hợp tham quan các di tích lịch
sử - văn hoá đã được xếp hạng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên như: ATK (An toàn khu - Định Hoá), đền Đuổm (Phú Lương), Bảo tàng văn hoá các dân tộc Việt Nam…
II) Hoạt động khai thác và sử dụng tài nguyên nước hồ
Nguồn nước hồ Núi Cốc đang được khai thác sử dụng tổng hợp cho các mục đích như:
a) Cung cấp nước cho các hoạt động phát triển công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt của tỉnh Thái Nguyên.
- Hồ cấp nước sản xuất cho 12.000ha đất nông nghiệp của T.P Thái Nguyên và 2 huyện Phổ Yên, Phú Bình
- Hồ thường xuyên cung cấp nước sản xuất và sinh hoạt cho T.P Thái Nguyên với lưu lượng 7,2m3/giây
- Hồ Núi Cốc là nguồn cung cấp nước cho nhà máy xử lý nước Tích Lương, thông qua hệ thống kênh dẫn dòng dài 14km (kênh hở-kênh thủy lợi có bờ đê cao để tránh nước chảy tràn)
* Nhà máy nước Tích Lương:
• Với hệ thống dây chuyền xử lý nước tiên tiến của Đức, Nhà máy nước sạch Tích Lương hiện đang là nhà máy có sản lượng nước sản xuất lớn nhất của Công ty Cổ phần nước sạch Thái Nguyên với công suất xử lí được nâng từ 20.000m3/ngày đêm lên đến 30.000m3/ngày đêm (so với trước đây là 20.000m3/ngày đêm )→hiện đang cung cấp cho 57.000 hộ khách hàng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên( thất thoát trong quá trình sử dụng: 20-21%)
• Tháng 8 năm 2010, sản lượng nước sản xuất của nhà máy nước sạch Tích Lương đạt trên 768.000 m3, tăng gần 109% so với kế hoạch, nâng tổng sản lượng nước sạch của nhà máy từ đầu năm đến nay lên gần 5,7 triệu m3
Trang 7Hình 1: Nhà máy nước Tích Lương:
b) Cắt lũ, phòng chống úng lụt, giảm nhẹ thiên tai cho vùng hạ lưu sông Công.
Tính toán điều tiết lũ
Diễn toán lũ trong hồ chứa là một bài toán cân bằng nước Tính toán điều tiết
sẽ cho ta biết được diễn biến mực nước lũ trong hồ, trên cơ sở đó có thể đánh giá mực nước lũ trong hồ có vượt thiết kế hay không
Bài toán này phụ thuộc vào lũ đến hồ, trạng thái mực nước hồ trước khi xẩy
ra lũ và sự làm việc của hệ thống cửa tràn xả lũ Các sự cố về cửa tràn xả lũ như hoạt động đóng mở gây kẹt cửa, thời gian mở khi xảy ra lũ lớn không được dự tính trước đều là những nguyên nhân có thể làm ảnh hưởng đến sự an toàn của công trình
Diễn toán dòng chảy lũ qua đập tràn của hồ chứa dựa trên phương pháp thuỷ văn để tính toán cân bằng nước trong hồ chứa và phương pháp thuỷ lực để
mô phỏng dòng chảy lũ qua đập tràn
c) Hình thành và phát triển khu du lịch sinh thái Hồ Núi Cốc, góp phần bảo tồn
và phát triển đa dạng sinh học.
*Hồ Núi Cốc:
Là khu vực giàu tiềm năng về du lịch, có thể phát triển nhiều loại hình du lịch khác nhau như: nghỉ mát, nghỉ dưỡng, tham quan, leo núi, du thuyền ngắn cảnh trên sông…
Khu du lịch Hồ Núi Cốc được chia thành 2 khu: khu phía bắc( có đủ các nhà nghỉ mini, các khu công viên vui chơi giải trí, bãi tắm , quán ăn…) và khu vực phía nam (đầy đủ các loại hình dịch vụ và khu du lịch sầm uất)
Đến với Hồ Núi Cốc, du khách có thể đến các địa điểm như ra đảo Núi Cái đi qua 108 bậc thang để đến với Nhà Cổ có niên đại 200 năm, hoặc ngồi thuyền phao trôi theo dòng sông nhỏ cảm nhận sâu hơn huyền thoại sông Công- Núi
Trang 8Cốc qua những tạo hình, tham quan động Ba cây thông, động Thế giới cổ tích hay vui chơi trong công viên nước (nếu vào mùa hè), vườn thú hay mua sắm trong chợ tình…hay tượng Thích Ca Mâu Ni khổng lồ cao 45m, bên trong là chùa Thác Vàng, thưởng thức nhạc nước với sân khấu ngoài trời
d) Phục vụ cho các nhu cầu phát triển kinh tế xã hội khác như: phát điện, nuôi trồng thủy sản, vận tải thủy.
Phát điện
*Nhà máy thủy điện ở hồ Núi Cốc:
Có 3 tổ máy với công suất 630kwh ( bình thường chỉ có 2 tổ máy hoạt động)
Đặt sau đập ngăn nước, nhiệm vụ phát điện và điều chỉnh lưu lượng dòng chảy, xả nước cung cấp cho vùng hạ lưu Hoạt động theo mực nước trữ trong hồ
Nước hồ được dẫn qua thân đập bằng 1 đường ống lớn và chia ra: 3 đường ống nhỏ công suất 7m3/s vận hành tổ máy và 1 đường ống nối vào van côn điều chỉnh nước khi các tổ máy không hoạt động
Hình 2: Nhà máy thủy điện ở hồ Núi Cốc:
Nuôi trồng thủy sản
Để khai thác có hiệu quả các nguồn lợi từ hồ, Công ty TNHH một thành viên Khai thác Thủy lợi Thái Nguyên được UBND tỉnh giao bổ xung quản lý, phát triển và khai thác nguồn lợi thủy sản từ Hồ Núi Cốc Đơn vị đã xây dựng kế hoạch mỗi năm sẽ thả xuống hồ khảng 20 tấn cá giống các loại(Cá chép, cá mè,
cá trôi, cá trắm… Nguồn giống được Công ty lấy từ Trạm Thủy sản Hồ Núi Cốc) Mục tiêu sau ba hoặc bốn năm nguồn lợi thủy sản từ Hồ Núi Cốc sẽ phát triển cho sản lượng khoảng trên 350 tấn phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân trong tỉnh
III) Hiện trạng chất lượng nước Hồ núi Cốc
Trang 9a) Sự biến đổi chất lượng nước theo không gian
Xu hướng chủ đạo của diễn biến chất lượng Hồ Núi Cốc theo không gian là mức độ
ô nhiễm giảm dần về phía hạ lưu do khả năng tự làm sạch của hồ rất lớn Tác động của các dòng thải chỉ gây ô nhiễm cục bộ tại điểm tiếp nhận
Bảng thể hiện sự biến đổi chất lượng nước Hồ Núi Cốc theo không gian, dựa trên kết quả phân tích các chỉ tiêu ô nhiễm từ mẫu tổ hợp (mẫu ở các tầng nước khác nhau) tại 10 vị trí (NM5 đến NM15) xung quanh hồ và so sánh với tiêu chuẩn cho phép của QCVN 08:2008/BTNMT cột A1 (sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt và các mục đích khác như loại A2, B1 và B2.)
• Độ pH tại các vị trí khảo sát trên hồ dao động từ 6,3 - 6,6 Nước hồ trung tính,
pH trong nước không có sự biến động đáng kể trong quá trình lưu giữ trong
hồ
• Hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS) dao động trong khoảng 3 - 46,5 mg/l Chỉ có mẫu nước tại vị trí NM5 hàm lượng SS đạt 46,5 mg/l, vượt 2,325 lần giới hạn cho phép đối với nguồn nước loại A1 Theo không gian hàm lượng SS có biểu hiện giảm từ phía thượng lưu về phía hạ lưu hồ
Trang 10• Hàm lượng oxy hoà tan (DO) dao động trong khoảng từ 5,42 đến 7,43 mg/l Hầu hết các vị trí trên hồ hàm lượng oxy hoà tan đều đáp ứng giới hạn (trừ những vị trí NM8, NM14, NM15)
• Hàm lượng BOD tại các vị trí dao động từ <2 đến 6,2 mg/l Hàm lượng COD dao động trong khoảng 3,1 - 12,6 mg/l
• Tại một số vị trí trên khu vực hồ có biểu hiện ô nhiễm nhẹ về các chất hữu cơ
Xu hướng diễn biến đối với chỉ tiêu ô nhiễm hữu cơ cao ở thượng lưu và giảm dần về phía hạ lưu
• Nồng độ của các kim loại nặng (As, Cd, Cr, Hg…) và kim loại thông thường dao động trong khoảng nhỏ và đảm bảo giới hạn cho phép
• Hàm lượng dầu mỡ tại các năm hầu hết nhỏ hơn so với cột A1 của QCVN 08:2008/BTNMT (trừ mẫu nước tại các vị trí NM5, NM8, NM10)
b) Sự biến đổi chất lượng nước theo thời gian
Bảng thể hiện sự biến đổi chất lượng nước Hồ Núi Cốc theo thời gian (2004-2009) dựa trên tổng hợp kết quả quan trắc của Sở Tài nguyên và Môi trường Thái Nguyên tại khu vực Hồ Núi Cốc định kỳ trong những năm gần đây
Độ pH tại các năm dao động từ 6,1 đến 7,2 Nước hồ trung tính, biên độ dao động không lớn
So sánh với giá trị giới hạn cho phép của các thông số đối với nguồn nước loại A1 theo QCVN 8:2008
- Hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS) dao động trong khoảng 2,8 – 13,7 mg/l,
đều đạt giới hạn cho phép
- Hàm lượng oxy hoà tan (DO) dao động trong khoảng từ 6 đến 8,9 mg/l.
Trong các năm, hàm lượng oxy hoà tan đều đáp ứng tiêu chuẩn cho phép
- Hàm lượng amoni (NH4-), nitrit (NO2-), phosphat (PO43-) thay đổi
không lớn Hàm lượng nitrat (NO3-) biến thiên từ 0,9 đến 3,74 mg/l Tại hầu hết các năm hàm lượng NO3- vượt giới hạn cho phép từ 1,075 đến 1,87 lần
- Hầu hết nồng độ các kim loại thường và kim loại nặng trong các năm đều
đạt mức cho phép Riêng năm 2005 phát hiện hàm lượng As vượt tiêu chuẩn cho phép 1,1 lần
Trang 11Hàm lương BOD 5 , COD có xu hướng tăng theo thời gian Thống kê quan trắc
từ năm 2004 đến năm 2009 :
- Chỉ số BOD tăng dần trong khoảng 6,0-7,6 mg/l, vượt tiêu chuẩn cho
phép từ 1,5 đến 1,9 lần
- Chỉ số COD dao động trong khoảng 12,3-18,6 mg/l, vượt tiêu chuẩn cho
phép từ 1,23 đến 1,86 lần
Biến thiên BOD & COD theo thời gian ( Sở Tài nguyên & Môi trường Thái Nguyên
Trang 12IV) Các nguồn gây ô nhiễm và suy thoái tài nguyên nước hồ Núi Cốc a) Ô nhiễm từ các nguồn nước đổ vào hồ Núi Cốc
Nguồn cấp nước chính cho Hồ Núi Cốc là Sông Công với lưu lượng trung bình năm 14,9 m3/s và các nhánh suối khác đổ trực tiếp vào hồ: suối Mỹ Yên (xã Bình Thuận), Suối Lục Ba (xã Lục Ba), suối Kẻn (xã Vạn Thọ) Ngoài ra, Hồ Núi Cốc còn tiếp nhận trực tiếp nước thải của khu du lịch Hồ Núi Cốc, khu dân cư xã Tân Thái Chất lượng các nguồn nước đổ vào Hồ Núi Cốc được đánh giá qua các mẫu nước lấy trên các sông, suối trước khi đổ vào hồ Kết quả phân tích cụ thể như sau:
Nghiên cứu chất lượng nguồn cấp của Hồ Núi Cốc, quan trắc tại các điểm tiếp nhận nước gồm:
NM1: Trên Sông Công trước khi chảy vào Hồ Núi Cốc
NM2: Trên suối Mỹ Yên trước khi chảy vào Hồ Núi Cốc
NM3: Trên suối Lục Ba trước khi chảy vào Hồ Núi Cốc
NM4: Trên suối Kẻn trước khi chảy vào Hồ Núi Cốc
Chất lượng các nguồn cấp nước chính cho Hồ Núi Cốc được thể hiện tại bảng 3
Bảng 3: Chất lượng các nguồn nước chính đổ vào Hồ Núi Cốc
T
T Thôngsố Đơn vị NM1 NM2 NM3 NM4 QCVN 08:2008A1 A2
1 Nhiệt độ oC 25,1 25,1 25,1 24,7 -
-2 pH - 6 6,7 6,7 6,8 6-8,5 6 – 8,5
3 EC µS/cm 125 58 57 96 -
-4 DO mg/l 8,77 8,92 5,72 7,35 ≥ 6 ≥ 5
5 TDS mg/l 62 27 26,5 48 -
-6 BOD5 mg/l 18,6 <2 12,2 <2 4 6
7 COD mg/l 38,9 3,3 23,3 3,76 10 15
8 TSS mg/l 6,5 1,6 7,3 111,5 20 30
9 As mg/l 0,006 <0,005 <0,005 0,007 0,00
5 0,005
10 Cd mg/l <0,005 <0,005 <0,005 0,0012 0,00
5 0,005
11 Pb mg/l <0,005 <0,005 <0,005 0,0075 0,02 0,02
12 Cr mg/l <0,005 <0,005 <0,005 <0,005
13 Hg mg/l <0,000
5 <0,0005 <0,0005 <0,0005 0,001 0,001
14 Zn mg/l <0,05 0,051 <0,05 0,054 0,5 1
15 Mn mg/l 0,158 0,258 0,239 0,31 -
-16 Fe mg/l 1,106 0,39 0,772 0,79 0,5 1
17 S2- mg/l <0,04 <0,04 <0,04 <0,04 -
-18 CN- mg/l KPH KPH KPH KPH 0,00
5 0,01