Các thương nhân, tổ chức, cá nhân sử dụng website của thương nhân, tổ chức cungcấp dịch vụ thương mại điện tử để phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại, bán hànghóa hoặc cung ứng dịch vụ
Trang 1BỘ CÂU HỎI CUỘC THI TRỰC TUYẾN TÌM HIỂU CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ TMĐT NĂM 2021
Câu 1: Hoạt động thương mại điện tử là gì?
a Là việc mua bán hàng hóa thông qua các hệ thống điện tử có kết nối Internet
b Là việc tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động thương mại bằngphương tiện điện tử có kết nối với mạng Internet, mạng viễn thông di động hoặc cácmạng mở khác
c Là hoạt động thương mại bằng phương tiện điện tử có kết nối với mạng Internet
a Có sự bảo đảm đủ tin cậy về tính toàn vẹn của thông tin chứa trong chứng từ điện tử
từ thời điểm thông tin được khởi tạo lần đầu tiên dưới dạng chứng từ điện tử;
b Thông tin chứa trong chứng từ điện tử có thể truy cập, sử dụng được dưới dạnghoàn chỉnh khi cần thiết
c a, b đúng
d a, b sai
Câu 4: Ai có thể tham gia hoạt động thương mại điện tử?
a Các thương nhân, tổ chức, cá nhân sử dụng website của thương nhân, tổ chức cungcấp dịch vụ thương mại điện tử để phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại, bán hànghóa hoặc cung ứng dịch vụ của mình; các thương nhân, tổ chức, cá nhân mua hàng hóahoặc dịch vụ trên website thương mại điện tử bán hàng và website cung cấp dịch vụthương mại điện tử
b Người sở hữu website thương mại điện tử bán hàng, thương nhân, tổ chức cung cấpdịch vụ thương mại điện tử, người bán, khách hàng, thương nhân, tổ chức cung cấp hạtầng, các thương nhân, tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị điện tử có nối mạng khác đểtiến hành hoạt động thương mại
c Người bán và người mua
d Tất cả các đáp án trên
Câu 5: Thế nào là Website thương mại điện tử bán hàng?
a Là website thương mại điện tử phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại, bán hànghóa hoặc cung ứng dịch vụ
Trang 2b Là website thương mại điện tử nhằm phục vụ cho việc bán hàng hóa
c Là wesite được các cá nhân, tổ chức xây dụng lên để phục vụ cho việc bán hàng hóacủa mình
d Tất cả các đáp án trên đều sai
Câu 6: Thế nào là Website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử
a Là website thương mại điện tử để cung cấp môi trường cho người bán, người muathực hiện các khâu mua bán hàng hóa
b Là website thương mại điện tử do thương nhân, tổ chức thiết lập để cung cấp môitrường cho các thương nhân, tổ chức, cá nhân khác tiến hành hoạt động thương mại
c a, b đúng
d a, b sai
Câu 7: Website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử bao gồm các loại nào?
a Sàn giao dịch thương mại điện tử
b Website đấu giá trực tuyến, Website khuyến mại trực tuyến
c Các loại website khác do Bộ Công Thương quy định
d Tất cả các đáp án trên
Câu 8: Nguyên tắc hoạt động thương mại điện tử là gì?
a Nguyên tắc tự do, tự nguyện thỏa thuận trong giao dịch thương mại điện tử
b Nguyên tắc xác định phạm vi hoạt động kinh doanh trong thương mại điện tử
c Nguyên tắc xác định nghĩa vụ về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong hoạt độngthương mại điện tử Nguyên tắc kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanhhoặc hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thông qua thương mại điện tử
b Khách hàng trên website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử là người tiêu dùngdịch vụ thương mại điện tử và là người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ do người bán trênwebsite này cung cấp;
c Trường hợp người bán trực tiếp đăng thông tin về hàng hóa, dịch vụ của mình trênwebsite thương mại điện tử thì thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ thương mại điện
tử và thương nhân, tổ chức cung cấp hạ tầng không phải là bên thứ ba cung cấp thôngtin theo quy định của Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
d Tất cả các đáp án trên
Câu 10: Hành vi nào là vi phạm về giao dịch trên website thương mại điện tử:
Trang 3a Thực hiện các hành vi lừa đảo khách hàng trên website thương mại điện tử;
b Giả mạo thông tin của thương nhân, tổ chức, cá nhân khác để tham gia hoạt độngthương mại điện tử;
c Can thiệp vào hệ điều hành và trình duyệt Internet tại các thiết bị điện tử truy cậpvào website nhằm buộc khách hàng lưu lại website trái với ý muốn của mình
d Tất cả các đáp án trên
Câu 11: Thông tin trên website thương mại điện tử được cung cấp gồm những gì?
a Thông tin về người sở hữu website, về hàng hóa, dịch vụ, về giá cả
b Thông tin về điều kiện giao dịch chung, vận chuyển và giao nhận, về các phươngthức thanh toán
c a, b đúng
d a, b sai
Câu 12: Thông tin trên website thương mại điện tử được cung cấp như thế nào?
a Rõ ràng, chính xác, dễ tìm và dễ hiểu; có khả năng lưu trữ, in và hiển thị được vềsau
b Được sắp xếp tại các mục tương ứng trên website và có thể truy cập bằng phươngpháp trực tuyến;
c Được hiển thị rõ đối với khách hàng trước thời điểm khách hàng gửi đề nghị giaokết hợp đồng
d Tất cả các đáp án trên
Câu 13: Thương nhân, tổ chức, cá nhân sở hữu website thương mại điện tử bán hàng có chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của thông tin trên website không?
a Có
b Không
Câu 14: Thông tin giá hàng hóa hoặc dịch vụ niêm yết trên website có phải là giá cuối cùng cuả hàng hóa, dịch vụ chưa?
a Chưa là phí cuối cùng vì chưa có chi phí vận chuyển hàng hóa
b Là phí cuối cùng vì đã được niêm yết trên website
c Trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác, nếu thông tin giá hàng hóa hoặc dịch vụniêm yết trên website không thể hiện rõ giá đó đã bao gồm hay chưa bao gồm nhữngchi phí liên quan đến việc mua hàng hóa hoặc dịch vụ như thuế, phí đóng gói, phí vậnchuyển và các chi phí phát sinh khác thì giá này được hiểu là đã bao gồm mọi chi phíliên quan nói trên
d Câu b, c đúng
Câu 15: Điều kiện giao dịch chung đối với hàng hóa hoặc dịch vụ giới thiệu trên website bao gồm các nội dung nào?
Trang 4a Các điều kiện hoặc hạn chế trong việc cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ, như giới hạn
về thời gian hay phạm vi địa lý, nếu có;
b Chính sách hoàn trả, bao gồm thời hạn hoàn trả, phương thức trả hoặc đổi hàng đãmua, cách thức lấy lại tiền, chi phí cho việc hoàn trả này, chính sách bảo hành sảnphẩm, nếu có;
c Các tiêu chuẩn dịch vụ, quy trình cung cấp dịch vụ, biểu phí và các điều khoản khácliên quan đến việc cung cấp dịch vụ, bao gồm cả những điều kiện và hạn chế nếu có,nghĩa vụ của người bán và nghĩa vụ của khách hàng trong mỗi giao dịch
d Tất cả các nội dung trên
Câu 16: Điều kiện vận chuyển và giao nhận áp dụng cho hàng hóa hoặc dịch vụ giới thiệu trên website gồm các nội dung nào?
a Các phương thức giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ;
b Thời hạn ước tính cho việc giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ, có tính đến các yếu tốkhoảng cách địa lý và phương thức giao hàng;
c Các giới hạn về mặt địa lý cho việc giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ, nếu có
Câu 18: Điều kiện thiết lập website thương mại điện tử bán hàng là gì?
a Là thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân đã được cấp mã số thuế cá nhân
b Là doanh nghiệp, hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật
c Đã thông báo với Bộ Công Thương về việc thiết lập website thương mại điện tử bánhàng theo quy định
d Sở Thông tin – Truyền thông tỉnh/ thành phố
Câu 20: Thông báo thiết lập website thương mại điện tử bán hàng thông qua công cụ?
a Nộp trực tiếp tại cơ quan tiếp nhận
b Nộp qua đường bưu điện
Trang 5c Nộp trực tuyến trên Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử(online.gov.vn)
d Câu a, b đúng
Câu 21: Ai có trách nhiệm giải quyết tranh chấp trên website TMĐT bán hàng?
a Hội Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
b Trọng tài thương mại
c Tòa án nhân dân các cấp
d Thương nhân, tổ chức, cá nhân sở hữu website
Câu 22: Đặt hàng qua điện thoại có phải là hình thức của thương mại điện tử không?
a Có
b Không
Câu 23: Việc không cho phép khách hàng rà soát, bổ sung, sửa đổi hoặc xác nhận nội dung giao dịch trước khi sử dụng chức năng đặt hàng trực tuyến trên website thương mại điện tử hoặc ứng dụng di động để gửi đề nghị giao kết hợp đồng?
a Phạt tiền từ 1.000.000 – 5.000.000 đồng
b Phạt tiền từ 5.000.000 – 10.000.000 đồng
c Phạt tiền từ 10.000.000 – 20.000.000 đồng
d Đình chỉ hoạt động thương mại điện tử từ 06 tháng
Câu 24 Không cho phép khách hàng lưu trữ thông tin xác nhận nội dung giao dịch sau khi tiến hành giao kết hợp đồng sử dụng chức năng đặt hàng trực tuyến trên website thương mại điện tử hoặc ứng dụng di động bị phạt như thế nào?
a Phạt tiền từ 5.000.000 – 10.000.000 đồng
b Phạt tiền từ 7.000.000 – 10.000.000 đồng
c Phạt tiền từ 10.000.000 – 20.000.000 đồng
d Đình chỉ hoạt động thương mại điện tử từ 06 tháng
Câu 25: Không thực hiện lưu trữ dữ liệu về các giao dịch thanh toán thực hiện qua hệ thống của mình theo thời hạn quy định bị phạt như thế nào?
a Phạt tiền từ 5.000.000 – 10.000.000 đồng
b Phạt tiền từ 8.000.000 – 15.000.000 đồng
c Phạt tiền từ 10.000.000 – 20.000.000 đồng
d Đình chỉ hoạt động thương mại điện tử từ 06 tháng
Câu 26: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm nào sau đây?
Trang 6a Giả mạo thông tin của thương nhân, tổ chức, cá nhân khác để tham gia hoạt độngthương mại điện tử
b Không thực hiện lưu trữ dữ liệu về các giao dịch thanh toán thực hiện qua hệ thốngcủa mình theo thời hạn quy định
c Can thiệp vào hệ điều hành và trình duyệt internet tại các thiết bị điện tử truy cậpvào website nhằm buộc khách hàng lưu lại website trái với ý muốn của mình
d Không cho phép khách hàng lưu trữ thông tin xác nhận nội dung giao dịch sau khitiến hành giao kết hợp đồng sử dụng chức năng đặt hàng trực tuyến trên websitethương mại điện tử
Câu 27: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm nào sau đây?
a Sử dụng biểu trưng của các chương trình đánh giá tín nhiệm website thương mạiđiện tử hoặc ứng dụng di động khi chưa được những chương trình này chính thứccông nhận;
b Không triển khai các biện pháp đảm bảo an toàn, bảo mật cho giao dịch thanh toáncủa khách hàng
a Lừa đảo khách hàng trên website thương mại điện tử hoặc ứng dụng di động;
b Lợi dụng danh nghĩa hoạt động kinh doanh thương mại điện tử để huy động vốn tráiphép từ các thương nhân, tổ chức, cá nhân khác
c Câu a, b đúng
d Câu a, b sai
Câu 31: Sử dụng thông tin cá nhân của người tiêu dùng không đúng với mục đích
và phạm vi đã thông báo thì bị phạt như thế nào?
Trang 7Câu 32: Bán hàng trên ứng dụng di động có phải đăng ký thủ tục với Bộ Công Thương không?
Câu 34: Khái niệm nào sau đây không được sử dụng trong thương mại điện tử?
a Thanh toán điện tử
b Giảm chi phí sản xuất, chi phí hoạt động, chi phí thông tin
c Tính toán được toàn bộ chi phí
Trang 8d Vượt giới hạn về thời gian
Câu 39: Hình thức nào sao đây không phải là hoạt động thương mại điện tử?
a Đặt hàng trên ứng dụng bán hàng của shopee
b Đặt hàng trên mạng
c Gọi điện thoại đặt hàng
d Mua hàng trực tiếp tại chợ
Câu 40: Đâu không phải là lợi ích của thương mại điện tử đối với người tiêu dùng?
a Vượt giới hạn về không gian và thời gian
b Giao dịch an toàn hơn
c Thông tin phong phú, có nhiều lựa chọn về sản phẩm, dịch vụ
d Giao hàng nhanh hơn, đặc biệt là đối với các sản phẩm số hóa
Câu 41: Chỉ ra yếu tổ không phải là lợi ích của thương mại điện tử đối với xã hội?
a Môi trường mua sắm trực tuyến giúp giảm chi phí đi lại, ô nhiễm môi trường
b Khung pháp lý mới và hoàn chỉnh hơn
c Nâng cao mức sống người dân do sự cạnh tranh về giá của các doanh nghiệp
d Những nước nghèo có thể tiếp cận với các sản phẩm, dịch vụ từ nước phát triển hơn
Câu 42: Yếu tố nào không phải là hạn chế của thương mại điện tử?
a Vấn đề an toàn, lòng tin của người tiêu dùng
b Thói quen mua sắm truyền thống
c Sự hoàn thiện của Luật, chính sách thuế
d Văn hoá của những người sử dụng Internet
Câu 43: Hàng hóa nào không được sử dụng website thương mại điện tử để kinh doanh?
a Súng săn và đạn súng săn, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ;
b Thuốc lá điếu, xì gà và các dạng thuốc lá thành phẩm khác; Rượu các loại;
c Thực vật, động vật hoang dã quý hiếm, bao gồm cả vật sống và các bộ phận củachúng đã được chế biến
d Tất cả các đáp án trên
Câu 44: Thương nhân kinh doanh mặt hàng hạn chế kinh doanh trên website thương mại điện tử phải:
a Cung cấp thông tin về sản phẩm trên website
b Cung cấp về nguồn gốc, xuất xứ sản phẩm trên website
Trang 9c Cung cấp thông tin về Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh như về số, ngàycấp và nơi cấp
d Câu a, b đúng
Câu 45: Nội dung quy định nào sao đây là đúng?
a Thương nhân, tổ chức, cá nhân thiết lập website thương mại điện tử bán hàng phảithông báo với Bộ Công Thương
b Thương nhân, tổ chức thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử phảithông báo với Bộ Công Thương
a Dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử
b Dịch vụ khuyến mại trực tuyến
c Dịch vụ đấu giá trực tuyến
d Không phải thực hiện thủ tục nào
Câu 49: Cơ quan chuyên môn thực hiện thủ tục đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử là cơ quan nào?
a Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin
b Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số
c Cục Công Thương địa phương
d Cục Xúc tiến thương mại
Câu 50: Danh sách các tổ chức, cá nhân thực hiện việc thông báo, đăng ký theo quy định được công bố ở đâu?
a Niêm yết tại cơ quan làm việc của Bộ Công Thương
Trang 10b Trên website Bộ Công Thương
c Trên Cổng thông tin quản lý hoạt động thương mại điện tử
d Tại website www.idea.gov.vn
Câu 51: Quan niệm sai lầm trong thương mại điện tử là gì?
a Tin rằng xây dựng website xong là sẽ có khách hàng 1 cách dễ dàng và nhanh chóng
b Tin rằng website sẽ thay thế các công cụ, phương tiện marketing khác
c Không cập nhật thông tin thường xuyên
b Thông tin chính sách, pháp luật
c Tìm hiểu thông tin sản phẩm
d Đóng thuế
Câu 54: Chứng thư điện tử là gì
a Là thông điệp dữ liệu do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử pháthành nhằm xác nhận cơ quan, tổ chức, cá nhân được chứng thực là người ký chữ kýđiện tử
b Là việc xác nhận cơ quan, tổ chức, cá nhân được chứng thực là người ký chữ kýđiện tử
c Là chương trình máy tính được thiết lập để hoạt động độc lập hoặc thông qua thiết
bị, hệ thống thông tin, chương trình máy tính khác nhằm tạo ra một chữ ký điện tử đặctrưng cho người ký thông điệp dữ liệu
d Là tập hợp các dữ liệu được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cậpnhật thông qua phương tiện điện tử
Câu 55: Chữ ký điện tử được tạo lập dưới dạng:
a Chữ ký điện tử được tạo lập dưới dạng từ, chữ, số, ký hiệu âm thanh, gắn liền hoặckết hợp một cách lôgic với thông điệp dữ liệu
b Chữ ký điện tử được tạo lập dưới dạng từ, chữ, số, ký hiệu âm thanh hoặc các hìnhthức khác bằng phương tiện điện tử, gắn liền hoặc kết hợp một cách lôgic với thôngđiệp dữ liệu
Trang 11c Chữ ký điện tử được tạo lập dưới dạng từ, chữ, số, ký hiệu âm thanh, gắn liền hoặckết hợp một cách lôgic với thông điệp dữ liệu, có khả năng xác nhận người ký thôngđiệp dữ liệu và xác nhận sự chấp thuận của người đó đối với nội dung thông điệp dữliệu được ký.
d Chữ ký điện tử được tạo lập dưới dạng từ, chữ, số, ký hiệu âm thanh hoặc các hìnhthức khác bằng phương tiện điện tử, gắn liền hoặc kết hợp một cách lôgic với thôngđiệp dữ liệu, có khả năng xác nhận người ký thông điệp dữ liệu và xác nhận sự chấpthuận của người đó đối với nội dung thông điệp dữ liệu được ký
Câu 56: Website thương mại điện tử là
a Là website được thiết lập để phục vụ một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt độngmua bán hàng hóa hay cung ứng dịch vụ, từ trưng bày giới thiệu hàng hóa, dịch vụ đếngiao kết hợp đồng, cung ứng dịch vụ, thanh toán và dịch vụ sau bán hàng
b Là website cung cấp giải pháp cho phép thương nhân, tổ chức, cá nhân không phảichủ sở hữu website có thể tổ chức đấu giá cho hàng hóa của mình trên đó
c Là website do thương nhân, tổ chức thiết lập để thực hiện khuyến mại cho hàng hóa,dịch vụ của thương nhân, tổ chức, cá nhân khác theo các điều khoản của hợp đồngdịch vụ khuyến mại
d Là website cho phép các thương nhân, tổ chức, cá nhân không phải chủ sở hữuwebsite có thể tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình mua bán hàng hóa, dịch vụtrên đó
Câu 57: Sàn giao dịch thương mại điện tử là
a Là website thương mại điện tử cho phép các thương nhân, tổ chức, cá nhân khôngphải chủ sở hữu website có thể tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình mua bánhàng hóa, dịch vụ trên đó (không bao gồm các website giao dịch chứng khoán trựctuyến)
b Là website thương mại điện tử cung cấp giải pháp cho phép thương nhân, tổ chức,
cá nhân không phải chủ sở hữu website có thể tổ chức đấu giá cho hàng hóa của mìnhtrên đó
c Là website thương mại điện tử do thương nhân, tổ chức thiết lập để thực hiệnkhuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ của thương nhân, tổ chức, cá nhân khác theo cácđiều khoản của hợp đồng dịch vụ khuyến mại
d Là trang thông tin điện tử được thiết lập để phục vụ một phần hoặc toàn bộ quy trìnhcủa hoạt động mua bán hàng hóa hay cung ứng dịch vụ, từ trưng bày giới thiệu hànghóa, dịch vụ đến giao kết hợp đồng, cung ứng dịch vụ, thanh toán và dịch vụ sau bánhàng
Câu 58: website khuyến mại trực tuyến là
a Là website thương mại điện tử do thương nhân, tổ chức thiết lập để thực hiệnkhuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ của thương nhân, tổ chức, cá nhân khác theo cácđiều khoản của hợp đồng dịch vụ khuyến mại
Trang 12b Là trang thông tin điện tử được thiết lập để phục vụ một phần hoặc toàn bộ quy trìnhcủa hoạt động mua bán hàng hóa hay cung ứng dịch vụ, từ trưng bày giới thiệu hànghóa, dịch vụ đến giao kết hợp đồng, cung ứng dịch vụ, thanh toán và dịch vụ sau bánhàng.
c Là website thương mại điện tử cung cấp giải pháp cho phép thương nhân, tổ chức,
cá nhân không phải chủ sở hữu website có thể tổ chức đấu giá cho hàng hóa của mìnhtrên đó
d Là website cho phép các thương nhân, tổ chức, cá nhân không phải chủ sở hữuwebsite có thể tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình mua bán hàng hóa, dịch vụtrên đó
Câu 59: Các hành vi nào bị cấm trong hoạt động thương mại điện tử:
a Tổ chức mạng lưới kinh doanh, tiếp thị cho dịch vụ thương mại điện tử trong đó mỗingười tham gia phải đóng một khoản tiền ban đầu để mua dịch vụ và được nhận tiềnhoa hồng, tiền thưởng hoặc lợi ích kinh tế khác từ việc vận động người khác tham giamạng lưới
b Sử dụng biểu trưng của các chương trình đánh giá tín nhiệm website thương mạiđiện tử khi chưa được những chương trình này công nhận
c Giả mạo thông tin của thương nhân, tổ chức, cá nhân khác để tham gia hoạt độngthương mại điện tử
d Tất cả các hành vi trên
Câu 60: Chứng từ điện tử trong giao dịch thương mại có giá trị pháp lý như bản gốc khi:
a Có sự bảo đảm đủ tin cậy về tính toàn vẹn của thông tin chứa trong chứng từ điện tử
từ thời điểm thông tin được khởi tạo lần đầu tiên dưới dạng chứng từ điện tử
b Thông tin chứa trong chứng từ điện tử có thể truy cập, sử dụng được dưới dạnghoàn chỉnh khi cần thiết
c Đáp ứng cả 2 điều kiện
d Chứng từ điện tử không có giá trị pháp lý như bản gốc
Câu 61: Thương nhân, tổ chức, cá nhân sở hữu website thương mại điện tử bán hàng phải công bố những thông tin tối thiểu nào trên trang chủ website
a Tên và địa chỉ trụ sở của thương nhân, tổ chức hoặc tên và địa chỉ thường trú của cánhân
b Số, ngày cấp và nơi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của thương nhân,hoặc số, ngày cấp và đơn vị cấp quyết định thành lập của tổ chức, hoặc mã số thuế cánhân của cá nhân
c Số điện thoại hoặc một phương thức liên hệ trực tuyến khác
d Tất cả những thông tin trên
Trang 13Câu 62: Nhận định nào sau đây đúng
a Hàng hóa, dịch vụ được giới thiệu trên website thương mại điện tử bán hàng, thươngnhân, tổ chức, cá nhân phải cung cấp những thông tin để khách hàng có thể xác địnhchính xác các đặc tính của hàng hóa, dịch vụ nhằm tránh sự hiểu nhầm khi quyết địnhviệc đề nghị giao kết hợp đồng
b Thông tin giá hàng hóa hoặc dịch vụ niêm yết trên website không thể hiện rõ giá đó
đã bao gồm hay chưa bao gồm những chi phí liên quan đến việc mua hàng hóa hoặcdịch vụ như thuế, phí đóng gói, phí vận chuyển và các chi phí phát sinh khác thì giánày được hiểu là chưa bao gồm mọi chi phí liên quan nói trên
c Thương nhân, tổ chức, cá nhân không cần phải công bố Chính sách hoàn trả, baogồm thời hạn hoàn trả, phương thức trả hoặc đổi hàng đã mua, cách thức lấy lại tiền,chi phí cho việc hoàn trả này
d Không được kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thông quathương mại điện tử
Câu 63: Thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử
có trách nhiệm
a Hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước điều tra các hành vi kinh doanh vi phạm pháp luật,cung cấp thông tin đăng ký, lịch sử giao dịch và các tài liệu khác về đối tượng có hành
vi vi phạm pháp luật trên sàn giao dịch thương mại điện tử
b Công bố công khai cơ chế giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trình giaodịch trên sàn giao dịch thương mại điện tử Khi khách hàng trên sàn giao dịch thươngmại điện tử phát sinh mâu thuẫn với người bán hoặc bị tổn hại lợi ích hợp pháp, phảicung cấp cho khách hàng thông tin về người bán, tích cực hỗ trợ khách hàng bảo vệquyền và lợi ích hợp pháp của mình
c Cả hai đều đúng
d Cả hai đều sai
Câu 64: Điều kiện thiết lập website thương mại điện tử bán hàng là
a Là thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân đã được cấp mã số thuế cá nhân Đã thôngbáo với Bộ Công Thương về việc thiết lập website thương mại điện tử bán hàng theoquy định
b Là thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân đã được cấp mã số thuế cá nhân Có websitevới tên miền hợp lệ và tuân thủ các quy định về quản lý thông tin trên Internet Đãthông báo với Bộ Công Thương về việc thiết lập website thương mại điện tử bán hàngtheo quy định
c Là thương nhân, tổ chức có chức năng, nhiệm vụ phù hợp hoặc cá nhân đã được cấp
mã số thuế cá nhân Đã thông báo với Bộ Công Thương về việc thiết lập websitethương mại điện tử bán hàng theo quy định
d Là thương nhân, tổ chức có chức năng, nhiệm vụ phù hợp hoặc cá nhân đã được cấp
mã số thuế cá nhân Có website với tên miền hợp lệ và tuân thủ các quy định về quản
Trang 14lý thông tin trên Internet Đã thông báo với Bộ Công Thương về việc thiết lập websitethương mại điện tử bán hàng theo quy định.
Câu 65: Thương nhân, tổ chức, cá nhân thiết lập website thương mại điện tử bán hàng phải thông báo với Bộ Công Thương thông qua công cụ thông báo trực tuyến trên Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử những thông tin nào
a Tên miền của website thương mại điện tử; Loại hàng hóa, dịch vụ giới thiệu trênwebsite
b Tên đăng ký của thương nhân, tổ chức hoặc tên của cá nhân sở hữu website; Địachỉ trụ sở của thương nhân, tổ chức hoặc địa chỉ thường trú của cá nhân;
c Số, ngày cấp và nơi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của thương nhân, hoặc
số, ngày cấp và đơn vị cấp quyết định thành lập của tổ chức; hoặc mã số thuế cá nhâncủa cá nhân; Tên, chức danh, số chứng minh nhân dân, số điện thoại và địa chỉ thưđiện tử của người đại diện thương nhân, người chịu trách nhiệm đối với websitethương mại điện tử Các thông tin khác theo quy định của Bộ Công Thương
d Tất cả thông tin trên
Câu 66: thương nhân, tổ chức thu thập và sử dụng thông tin cá nhân của người tiêu dùng trên website thương mại điện tử không cần được sự đồng ý trước của chủ thể thông tin trong các trường hợp nào sau đây:
a Thu thập thông tin cá nhân đã công bố công khai trên các website thương mại điệntử;
b Thu thập thông tin cá nhân để ký kết hoặc thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa vàdịch vụ; tính giá, cước sử dụng thông tin, sản phẩm, dịch vụ trên môi trường mạng
c Cả hai trường hợp
d Không được phép thu thập, sử dụng thông tin cá nhân của người tiêu dùng khi chưađược sự đồng ý của chủ thể thông tin
Câu 67: Nhận định nào sau đây là đúng
a Thương nhân, tổ chức thu thập và sử dụng thông tin cá nhân của người tiêu dùngphải sử dụng thông tin cá nhân của người tiêu dùng đúng với mục đích và phạm vi đãthông báo, trừ các trường hợp: Có một thỏa thuận riêng với chủ thể thông tin về mụcđích và phạm vi sử dụng ngoài những mục đích, phạm vi đã thông báo; Để cung cấpdịch vụ hoặc sản phẩm theo yêu cầu của chủ thể thông tin; Thực hiện các nghĩa vụtheo quy định của pháp luật
b Thương nhân, tổ chức thu thập và sử dụng thông tin cá nhân của người tiêu dùngphải sử dụng thông tin cá nhân của người tiêu dùng đúng với mục đích và phạm vi đãthông báo trong mọi trường hợp
c Thương nhân, tổ chức thu thập và sử dụng thông tin cá nhân của người tiêu dùngđược quyền sử dụng thông tin cá nhân đó dù không đúng với mục đích và phạm vi đãthông báo
d Tất cả đều sai
Trang 15Câu 68: Thương nhân, tổ chức, cá nhân thiết lập website thương mại điện tử nào phải thông báo với Bộ Công Thương thông qua công cụ thông báo trực tuyến trên Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử (http://online.gov.vn/)
a website thương mại điện tử bán hàng
b Sàn giao dịch thương mại điện tử;
c Website khuyến mại trực tuyến;
d Website đấu giá trực tuyến;
Câu 69: Tranh chấp giữa thương nhân, tổ chức, cá nhân bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ với khách hàng trong quá trình thực hiện hợp đồng được giải quyết trên cơ sở nào?
a Các điều khoản của hợp đồng công bố tại website vào thời điểm giao kết hợpđồng
b quy định của pháp luật có liên quan
c Giả mạo hoặc sao chép giao diện website thương mại điện tử của thương nhân,
tổ chức, cá nhân khác để kiếm lợi hoặc để gây nhầm lẫn, gây mất lòng tin củakhách hàng đối với thương nhân, tổ chức, cá nhân đó
d Can thiệp vào hệ điều hành và trình duyệt Internet tại các thiết bị điện tử truycập vào website nhằm buộc khách hàng lưu lại website trái với ý muốn củamình
Câu 71: Thương nhân, tổ chức có hành vi nào sau đây bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật?
a Không chấp hành các yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi tiếnhành thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật;
b Tiếp tục hoạt động sau khi thương nhân, tổ chức đã bị chấm dứt đăng ký cungcấp dịch vụ thương mại điện tử;
c Tiếp tục hoạt động sau khi đã chấm dứt hoặc bị hủy bỏ đăng ký, chấm dứt hoặc
bị thu hồi giấy phép hoạt động đánh giá, giám sát và chứng thực trong thươngmại điện tử;
d Tất cả các hành vi trên
Trang 16Câu 72: Cơ quan nào có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại điện tử
a Thanh tra Bộ Công Thương; Thanh tra Sở Công Thương các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương
b Thanh tra Bộ Công Thương, Cơ quan quản lý thị trường, Thanh tra Sở CôngThương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
c Thanh tra Bộ Công Thương,Thanh tra Sở Công Thương các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương và các cơ quan nhà nước khác có quyền xử phạt vi phạmhành chính trong hoạt động thương mại điện tử theo thẩm quyền quy định tạiLuật xử lý vi phạm hành chính và các văn bản có liên quan
d Thanh tra Bộ Công Thương, Cơ quan quản lý thị trường, Thanh tra Sở CôngThương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan nhà nướckhác có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại điện tửtheo thẩm quyền quy định tại Luật xử lý vi phạm hành chính và các văn bản cóliên quan
Câu 73: Dịch vụ hành chính công là
a Dịch vụ hành chính công là những dịch vụ liên quan đến hoạt động thực thipháp luật, không nhằm mục tiêu lợi nhuận, do cơ quan nhà nước có thẩm quyềncấp cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức các loại giấy tờ có giá trị pháp lý trongcác lĩnh vực mà cơ quan nhà nước đó quản lý
b Dịch vụ hành chính công là những dịch vụ liên quan đến hoạt động thực thipháp luật, không nhằm mục tiêu lợi nhuận
c Dịch vụ hành chính công là những dịch vụ liên quan đến hoạt động thực thipháp luật, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân trongcác lĩnh vực mà cơ quan nhà nước đó quản lý
d Dịch vụ hành chính công là những dịch vụ liên quan đến hoạt động thực thipháp luật, không nhằm mục tiêu lợi nhuận, do cơ quan nhà nước cấp
Câu 74: Dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 là:
a Là dịch vụ bảo đảm cung cấp đầy đủ các thông tin về thủ tục hành chính, cácvăn bản có liên quan quy định về thủ tục hành chính đó và cho phép người sửdụng tải về các mẫu văn bản và khai báo để hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu Hồ
sơ sau khi hoàn thiện được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan,
Trang 17d Là dịch vụ cung cấp các thông tin về thủ tục hành chính, các văn bản có liênquan quy định về thủ tục hành chính đó Người sử dụng điền và gửi trực tuyếncác mẫu văn bản đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ.
Câu 75: Dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 là:
a Là dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 và cho phép người sử dụng điền và gửitrực tuyến các mẫu văn bản đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ Các giaodịch trong quá trình xử lý hồ sơ và cung cấp dịch vụ được thực hiện trên môitrường mạng Việc thanh toán lệ phí (nếu có) và nhận kết quả được thực hiệntrực tiếp tại cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ
b Là dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 và cho phép người sử dụng tải về các mẫuvăn bản và khai báo để hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu Hồ sơ được gửi trực tiếphoặc qua đường bưu điện đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ
c Là dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 và cho phép người sử dụng thanh toán lệphí (nếu có) được thực hiện trực tuyến
d Là dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 và cho phép người sử dụng thanh toán lệphí (nếu có) được thực hiện trực tuyến Việc trả kết quả có thể được thực hiệntrực tuyến, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến người sử dụng
Câu 76: Dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 là:
a Là dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và cho phép người sử dụng thanh toán lệphí (nếu có) được thực hiện trực tuyến Việc trả kết quả có thể được thực hiệntrực tuyến, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến người sử dụng
b Là dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và cho phép người sử dụng tải về các mẫuvăn bản và khai báo để hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu Hồ sơ được gửi trực tiếphoặc qua đường bưu điện đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ
c là dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và cho phép người sử dụng điền và gửitrực tuyến các mẫu văn bản đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ Việc thanhtoán lệ phí (nếu có) và nhận kết quả được thực hiện trực tiếp tại cơ quan, tổchức cung cấp dịch vụ
d Tất cả đều sai
Câu 77: Tên miền truy cập cổng thông tin điện tử của cơ quan phải sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” và tuân thủ theo quy tắc nào sau đây
a. Đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ: là tên miền cấp 3
có dạng: tenbonganh.gov.vn; mỗi cơ quan có 01 tên miền là tên cơ quan viết tắtbằng tiếng Việt không dấu, 01 tên miền là tên cơ quan viết tắt bằng tiếng Anhtheo quy định của Bộ Ngoại giao
b. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: là tên miềncấp 3 sử dụng tên đầy đủ của tỉnh, thành phố bằng tiếng Việt không dấu theodạng: tentinhthanh.gov.vn
Trang 18c. Đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện: là tên miền cấp 4 sử dụng tên đầy đủ củađịa phương bằng tiếng Việt không dấu theo dạng:tenquanhuyen.tentinhthanh.gov.vn.
a Giao dịch điện tử trong nội bộ cơ quan nhà nước
b Giao dịch điện tử giữa các cơ quan nhà nước với nhau
c Giao dịch điện tử giữa cơ quan nhà nước với cơ quan, tổ chức, cá nhân
d Tất cả đều đúng
Câu 80: Loại hàng hóa hạn chế kinh doanh nào sau đây không được kinh doanh trên website thương mại điện tử
a Súng săn và đạn súng săn, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ
b Thuốc lá điếu, xì gà và các dạng thuốc lá thành phẩm khác
c Rượu các loại
d Tất cả các loại hàng hóa trên
Câu 81: Website thương mại điện tử không được kinh doanh các loại hàng hóa
a Thực vật, động vật hoang dã quý hiếm, bao gồm cả vật sống và các bộ phận củachúng đã được chế biến
b Các hàng hóa hạn chế kinh doanh khác theo quy định của pháp luật
c a, b đúng
d a, b sai
Câu 82: website thương mại điện tử thay đổi thông tin nào dưới đây mà không phải thông báo về Bộ Công Thương
a Tên miền của website
b Loại hàng hóa, dịch vụ giới thiệu trên website
c Website ngừng hoạt động
d Website thay đổi giao diện, cấu trúc
Trang 19Câu 83: Thương nhân, tổ chức phải thông báo về Bộ Công Thương khi website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử thay đổi thông tin
a Tên thương nhân, tổ chức
b Địa chỉ trụ sở giao dịch hoặc thông tin liên hệ
c Quy chế và điều kiện giao dịch trên website
d Tất cả thông tin trên
Câu 84: Website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử bị chấm dứt đăng ký trong các trường hợp
a. Quá 15 (mười lăm) ngày mà website cung cấp dịch vụ thương mại điện tửkhông có hoạt động hoặc không phản hồi thông tin khi được cơ quan quản lýnhà nước yêu cầu
b. Quá 30 (ba mươi) ngày mà website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử không
có hoạt động hoặc không phản hồi thông tin khi được cơ quan quản lý nhà nướcyêu cầu
c. Quá 45 (bốn mươi lăm) ngày mà website cung cấp dịch vụ thương mại điện tửkhông có hoạt động hoặc không phản hồi thông tin khi được cơ quan quản lýnhà nước yêu cầu
d. Quá 60 (sáu mươi) ngày mà website cung cấp dịch vụ thương mại điện tửkhông có hoạt động hoặc không phản hồi thông tin khi được cơ quan quản lýnhà nước yêu cầu
Câu 85: Thương nhân, tổ chức thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử có nghĩa vụ báo cáo
a Trước ngày 15 tháng 01 hàng năm
b Báo cáo 02 lần/năm (trước ngày 15 tháng 01 và 15 tháng 6)
c Báo cáo hàng quý
d Không cần báo cáo
Câu 86: Người bán trên sàn giao dịch thương mại điện tử có trách nhiệm
a Cung bố thông tin về phương thức giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ
b Công bố thời hạn ước tính cho việc giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ, có tínhđến các yếu tố khoảng cách địa lý và phương thức giao hàng
c a, b đúng
d a, b sai
Câu 87: Người bán trên sàn giao dịch thương mại điện tử có trách nhiệm cung cấp thông tin
a Chính sách hoàn trả, bao gồm thời hạn hoàn trả, phương thức trả hoặc đổi hàng
đã mua, cách thức lấy lại tiền, chi phí cho việc hoàn trả này
b Nghĩa vụ của người bán và nghĩa vụ của khách hàng trong mỗi giao dịch
Trang 20c Các điều kiện hoặc hạn chế trong việc cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ, nhưgiới hạn về thời gian hay phạm vi địa lý (nếu có).
d Tất cả thông tin trên
Câu 88: Hàng giả là gì
a Hàng hóa có ít nhất một trong các chỉ tiêu chất lượng hoặc đặc tính kỹ thuật cơbản tạo nên giá trị sử dụng, công dụng của hàng hóa chỉ đạt mức từ 70% trởxuống so với tiêu chuẩn chất lượng hoặc quy chuẩn kỹ thuật đã đăng ký, công
bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa
b Hàng hóa lưu thông trên thị trường không có căn cứ xác định được nguồn gốcnơi sản xuất hoặc xuất xứ của hàng hóa
c Hàng hóa cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng nhập khẩu theo quy định của phápluật
d Hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục hàng hóa nhập khẩu có điều kiện màkhông có giấy phép nhập khẩu hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩmquyền cấp theo quy định kèm theo hàng hóa khi lưu thông trên thị trường
d Hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ
Câu 90: Hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ là gì
a Hàng hóa lưu thông trên thị trường không có căn cứ xác định được nguồn gốc,nơi sản xuất hoặc xuất xứ của hàng hóa
b Hàng hóa có nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa ghi chỉ dẫn giả mạo về nguồn gốchàng hóa, nơi sản xuất, đóng gói, lắp ráp hàng hóa
c Hàng hóa có nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa giả mạo tên thương nhân, địa chỉcủa thương nhân khác; giả mạo tên thương mại hoặc tên thương phẩm hànghóa; giả mạo mã số đăng ký lưu hành, mã vạch hoặc giả mạo bao bì hàng hóacủa thương nhân khác
d Hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường không có hóa đơn, chứng từ kèmtheo quy định của pháp luật hoặc có hóa đơn, chứng từ nhưng hóa đơn, chứng
từ là không hợp pháp theo quy định của pháp luật về quản lý hóa đơn
Câu 91: Thương nhân thực hiện hành vi nào sau đây sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính
a Thu các khoản phí, lệ phí, tiền từ khách hàng hoặc yêu cầu khách hàng thựchiện bất kỳ nghĩa vụ thanh toán nào khác khi thực hiện hình thức khuyến mại